Trong chương I Sinh học 7, các em đã được tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển và sinh sản của trùng roi.. Từ những hiểu biết đó, em hãy nêu những điểm giống nhau của trùn[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày dạy: 25/10/2017(7A); 30/10/2017(7B)
Tiết 18 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS về Đặc điểm cấu tạo dinh dưỡng ,di chuyển ,sinh sản ,lối sống tiến hoá của các nghành ĐV KXS đã học
2 Kĩ năng
- Khái quát ,tổng hợp
3.Thái độ
- Yêu thích môn học
- Có tính tự giác trong thi cử
III Hình thức: Trắc nghiệm (20%) + Tự luận (80%)
II Chuẩn bị
1 Ma trận
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
1.Ngành
động vật
nguyên sinh
- Nhận biết được các đặc điểm chung của ĐVNS
- Trình bày được tính đa dạng về hình thái của trùng roi
Số câu 1
Số điểm :3,5
Tỉ lệ 35%
2ý 0,5 điểm 14,3%
1 Câu 3,0điểm 85,7%
1 câu 3,5 điểm
100%
2.Ngành ruột
khoang
- Biết được những đặc điểm của ngành ruột khoang
Số câu 1
Số điểm:3,0
Tỉ lệ 2,5%
1 ý
0,25điểm 100%
1 câu 0,25điểm
100%
3.Các ngành
giun
- Biết những đặc điểm của ngành giun đốt
-Biết được những đặc điểm của ngành giun dẹp
-Biết được đặc điểm cấu tạo ngoài của giun tròn
-Trình bày được vòng đời phát triển của giun đũa PISA
- Tác hại của giun dẹp kí sinh
Số câu 3
Số điểm:6,25
Tỉ lệ 62,5%
4 ý
1,0 điểm 16%
1 ý 0,25 điểm 4%
1 câu
2 điểm 32%
1 câu
3 điểm 48%
3 câu 6,25điểm
100%
Trang 2Tổng Số câu
5
Tổng điểm:10
Tỉ lệ 100%
2 câu 3,75
37,5%
2 câu 3,25 32,5%
1 câu 3,0 30%
5 câu
10 điểm 100%
2 Đề bài (Đề chẵn)
A/ Trắc nghiệm: (2đ)
Câu1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng
1 Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giun đũa luôn căng tròn có tác dụng:
A Như bộ áo giáp, tránh sự tấn công của kẻ thù
B Như bộ áo giáp, tránh không bị tiêu huỷ bởi các dịch tiêu hoá rất
mạnh trong ruột non
C Thích nghi với đời sống ký sinh
D Cả A và B đúng
2 Bộ phận nào của sán dây là nguồn gốc gây nhiễm bệnh cho người:
3 Động vật nguyên sinh có ở:
A Trong không khí B Trong đất ẩm
C Trong nước D Cả A, B ,C
4.Khi mưa to, ngập nước giun đất thường bò lên mặt đất để:
A Kiếm ăn B Sinh sản
C Trú ẩn D Hô hấp
Câu2: Hãy xắp xếp các chữ cái chỉ các đặc điểm ở cột B vào các số ở cột A sao cho phù hợp (1đ)
Sắp xếp Cột A(ngành) Cột B (Các đặc điểm chính)
1 Động vật nguyên sinh
2 Ruột khoang
3 Giun đốt
4 Giun dẹp
A Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào
B Co thể dẹp, đối xứng 2 bên, phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng, ruột phân nhánh nhưng chưa có ruột sau và hậu môn
C Cơ thể là một tế bào nhưng đảm nhận chức năng của một cơ thể sống , có kích thước hiển vi
D Cơ thể phân đốt, cơ thể xoang, ống tiêu hoá phân hoá và hoàn chỉnh , di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể hô hấp qua da hay mang
B Tự luận: (8đ)
Trang 3Câu 1 Nêu tác hại của một số giun sán kí sinh ở cơ thể người ? Theo em
cần có biện pháp nào để phòng tránh ? (3 điểm)
Câu 2 Trùng roi có cấu tạo giống tế bào thực vật ở điểm nào ? Ý nghĩa
đặc điểm đó ?( 3 điểm)
Câu 3 (2,0đ)
GIUN ĐŨA
Dựa vào sơ đồ trên, em hãy trình bày vòng đời phát triển của giun đũa?
3 Đáp án - Biểu điểm (Đề chẵn)
Câu Nội dung Điểm
1 1-B
2-B
3- C
4- D
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
2 1-C
2-A
3-D
4-B
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
3 Tác hại của giun sán ký sinh :
+ Hút chất dinh dưỡng ở cơ thể vật chủ + Làm cho vật chủ xanh xao, gầy gò + Giun sán còn tiết chất độc gây bệnh cho vật chủ +Một 1 số còn chui vào ống mật có thể gây tử vong Biện pháp:
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ
- Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có thói quen vệ sinh cá nhân tốt
1,5đ
1,5đ
4 Trùng roi giống tế bào thực vật ở điểm :cấu tạo tế bào có 3đ
Trang 4chất diệp lục nên có khả năng tự dưỡng
5 - Vòng đời phát triển của giun đũa : (HS có thể xây dựng
theo sơ đồ)
+Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí, phát triển
thành dạng ấu trùng trong trứng
+Người ăn phải trứng giun ( qua rau sống và quả tươi )
đến ruột non, ấu trùng chui ra vào máu đi qua gan, tim,
phổi rồi về lại ruột non lần thứ 2 mới chính thức ký sinh tại
đây
1 đ 1đ
Tổng 10 đ
2 Đề bài (Đề lẻ)
A/ Trắc nghiệm: (2đ)
Câu1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng.
1 Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giun đũa luôn căng tròn có tác dụng:
A Không có tác dụng gì
B Thích nghi với đời sống chui rúc trong đất
C Cả A, B và D đúng
D Như bộ áo giáp, tránh không bị tiêu huỷ bởi các dịch tiêu hoá rất
mạnh trong ruột non
2 Bộ phận nào của sán dây là nguồn gốc gây nhiễm bệnh cho người:
B Giác bám D Lông bơi
3 Động vật nguyên sinh có ở:
A Trong không khí B Cả A, C, D
C Trong môi trường nước (ngọt, mặn, lợ) D Trong đất
4.Khi mưa to, ngập nước giun đất thường bò lên mặt đất để:
A Hô hấp B Giao phối
C Phơi nắng D Kiếm ăn
Câu2: Hãy xắp xếp các chữ cái chỉ các đặc điểm ở cột B vào các số ở cột A sao cho phù hợp (1đ)
Sắp xếp Cột A(ngành) Cột B (Các đặc điểm chính)
1 Ruột khoang
2 Động vật nguyên
sinh
3 Giun dẹp
4 Giun đốt
A Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào
B Co thể dẹp, đối xứng 2 bên, phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng, ruột phân nhánh nhưng chưa có ruột sau và hậu môn
C Cơ thể là một tế bào nhưng đảm nhận chức năng của một cơ thể sống , có kích thước hiển vi
D Cơ thể phân đốt, cơ thể xoang, ống tiêu
Trang 5hoá phân hoá và hoàn chỉnh , di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể hô hấp qua da hay mang
B Tự luận: (8đ)
Câu 1.Bệnh giun sán ký sinh ở cơ thể người là 1 bệnh thường gặp và rất
nguy hiểm, nhất là ở đối tượng trẻ em Với hiểu biết của mình từ các nội dung em
đã học, em hãy nêu tác hại của một số giun sán kí sinh ở cơ thể người? Em đã thực hiện những biện pháp nào để phòng tránh bệnh giun sán ký sinh ở cơ thể người? (3 điểm)
Câu 2 Trong chương trình Sinh học 6, em đã được học về cấu tạo tế bào
thực vật Trong chương I Sinh học 7, các em đã được tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển và sinh sản của trùng roi Từ những hiểu biết đó, em hãy nêu những điểm giống nhau của trùng roi và tế bào thực vật? Theo em, những đặc điểm đó có ý nghĩa gì ?( 3 điểm)
Câu 3 (2,0đ)
GIUN ĐŨA
Trên đây là hình ảnh về con giun đũa, ký sinh và gây hại cho con người
Từ những nội dung kiến thức các em đã được học trong chương III, em hãy trình bày vòng đời phát triển của loài giun trên?
3 Đáp án - Biểu điểm (Đề lẻ)
Câu Nội dung Điểm
1 1-D
2-A
3- B
4- A
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
2 1-A
2-C
3-B
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 64-D 0,25 đ
3 Tác hại của giun sán ký sinh :
+ Hút chất dinh dưỡng ở cơ thể vật chủ + Làm cho vật chủ xanh xao, gầy gò + Giun sán còn tiết chất độc gây bệnh cho vật chủ +Một 1 số còn chui vào ống mật có thể gây tử vong Biện pháp:
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ
- Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có thói quen vệ sinh cá nhân tốt
1,5đ
1,5đ
4 Trùng roi giống tế bào thực vật ở điểm :cấu tạo tế bào có
chất diệp lục nên có khả năng tự dưỡng
3đ
5 - Vòng đời phát triển của giun đũa : (HS có thể xây dựng
theo sơ đồ)
+Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí, phát triển
thành dạng ấu trùng trong trứng
+Người ăn phải trứng giun ( qua rau sống và quả tươi )
đến ruột non, ấu trùng chui ra vào máu đi qua gan, tim,
phổi rồi về lại ruột non lần thứ 2 mới chính thức ký sinh tại
đây
1 đ 1đ
Tổng 10 đ
IV.Tổ chức giờ học
1 Khởi động
a ổn định tổ chức
b Kiểm tra đầu giờ
2 Các hoạt động
- Gv phát đề
- Theo dõi, quan sát HS làm bài
- GV thu bài, nhận xét giờ học
3 Tổng kết,hướng dẫn học ở nhà (1’)
1.Tổng kết
- GV thông báo đáp án
2.Hướng dẫn học ở nhà
- Về xem lại bài
- HS Chuẩn bị trai sông ,vỏ trai
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN