1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CSTKM2 Chuong 6 - Trình bày bản vẽ chi tiết

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼBản vẽ chi tiết bản vẽ chế tạo: gồm các số liệu xác định kích thước, hình dạng, độ chính xác, chất lượng bề mặt, vật liệu, nhiệtluyện…... CHƯƠNG VI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí

ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRONG

KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Giảng viên: ThS Phạm Thanh Tùng Email : tungpt@tlu.edu.vn

Trang 2

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Bản vẽ chi tiết (bản vẽ chế tạo): gồm các số liệu xác định kích

thước, hình dạng, độ chính xác, chất lượng bề mặt, vật liệu, nhiệtluyện…

Trang 3

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Bản vẽ lắp: thể hiện tổng thể về kết cấu, vị trí tương đối, nguyên lý

làm việc…

Trang 4

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 5

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

- Cần thể hiện cách lấy dấu và khoan lỗ đối với các lỗ ghép chặt

Bảng sai lệch giới hạn của đường tâm lỗ ren

- Ghi kích thước phải kèm theo sai lệch giới hạn (dung sai)

Trang 6

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

- Cần đảm bảo độ chính xác của yếu tố quan trọng nhất của chi tiết

+ Phương pháp chuỗi

+ Phương pháp tọa độ

+ Phương pháp liên hợp

Trang 7

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

b) Ghi sai lệch giới hạn (dung sai kích thước)

- Ký hiệu quy ước miền dung sai, 48H7, 30n6…

- Giá trị bằng số của sai lêch giới hạn,

- Ký hiệu quy ước miền dung sai kèmtheo giá trị sai lệch giới hạn,

Trang 8

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 9

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

-Chuẩn được ký hiệu bằng tam giác đều, tô đen

- Dung sai vị trí phụ được ký hiệu bằng chữ M trong vòng tròn, đặt cạnh trị số dung sai

- Dung sai với đường tâm chung thì mũi tên chỉvào đường tâm

Trang 10

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

d) Ghi độ nhám bề mặt

(*) Quy tắc:

- Các kí hiệu độ nhám được ghi trênđường biên hoặc đường dóng gần chố ghikích thước

- Đỉnh kí hiệu độ nhám hướng vào bề mặtchi tiết

- Không ghi kí hiệu Ra

- Độ nhám của các mặt còn lại được ghi ở góc trên bên phải bản vẽ kèm theo dấu √

Trang 11

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

- Sử dụng nét gạch mảnh ngăn cách

các phần có độ nhám khác nhau của

một bề mặt

- Độ nhám của mặt răng, then hoa

được ghi trên đường dóng từ mặt

chia

- Chiều dài chuẩn đo ghi bên dưới

đường nét dài nối từ ký hiệu độ

nhám

Trang 12

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

d) Ví dụ

 Chi tiết trục

Trang 13

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

chia, chiều dày

răng theo vòn cung

chia

Trang 14

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 15

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

 Bản vẽ trục vít-bánh vít

 Số liệu thông số chếtạo và kiểm tra

 Thông số cơ bản (m, Z1, loạitrục vít, γ, hướng ren, cấpchính xác)

Trang 16

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 17

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 18

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 19

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 20

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 21

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 22

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

 Lắp vòng ngoài với vỏ hộp

(*) Các vòng ổ được chế tạo với sai lệch âm, tra trong P4.3

6.2.3 Chọn kiểu lắp ổ lăn

Trang 23

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

 Lắp vòng trong với trục

Trang 24

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

 Quy tắc:

 Lắp vòng trong ổ theo hệ thống lỗ, vòng ngoài ổ theo hệ thống trục

Bảng 20-9:

Trang 25

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY BẢN VẼ

(*) KẾT LUẬN:

 Các kiểu lắp của ổ lên vỏ hộp

 Các kiểu lắp của ổ lên trục

100

Ngày đăng: 09/12/2021, 20:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w