Bài tập nhóm Luật Sở hữu trí tuệ Đại học Luật Hà Nội
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 2A.Lời mở đầu: 3
Câu 1: Theo anh chị, cửa hàng B có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty A không? Nếu có đó là hành vi cụ thể nào? 3
1 Khái niệm “ Nhãn hiệu” theo Luật SHTT: 3
2 Cửa hàng B xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty A: 4
Câu 2: Là luật sư tư vấn cho công ty A, anh chị hãy tư vấn biện pháp và cơ quan có thẩm quyền phù hợp để Công ty có thể bảo vệ được tốt nhất quyền lợi của mình: 7
1 Biện pháp tự bảo vệ: 7
2 Biện pháp dân sự: 8
3 Biện pháp hành chính : 10
Câu 3: Giả sử ngày 20/11/2019, Công ty A phát hiện cửa hàng B nộp đơn đăng kí dấu hiệu “STARLUCKS” tại Cục Sở hữu trí tuệ cho dịch vụ quán giải khát trên cơ sở nộp đơn ngày 20/08/2019 Để có thể bảo vệ được quyền lợi của mình, Công ty A cần phải: 11
1 Công ty A gửi đơn phản đối lên Cục Sở hữu trí tuệ: 11
1.1 Căn cứ phản đối: 12
1.2 Thời hiệu thực hiện thủ tục: 12
1.3 Thủ tục phản đối đơn đăng ký: 13
2 Trong trường hợp đơn phản đối của Công ty A không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận, Công ty A có thể nộp đơn khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi của công ty 15
2.1 Thời hiệu thực hiện thủ tục khởi kiện ra Tòa án: 15
2.2 Chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ: 15
2.3 Khởi kiện lên Toà: 17
B Kết luận: 17
Danh mục tài liệu tham khảo: 19
Đánh giá thành viên trong nhóm: 20
Trang 3Bài làm áp dụng Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 và năm 2019 sau đây gọi tắt là Luật sở hữu trí tuệ (Luật SHTT) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
A Lời mở đầu:
Trong môi trường kinh doanh toàn cầu hóa và thị trường ngày càng đôngđúc, các công ty và các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tìm cách khác biệt hóa sảnphẩm của mình để thu hút khách hàng tiềm năng Giới thiệu và áp dụng các sảnphẩm mới hoặc cải tiến cách mới để sản xuất, bán và tiếp thị các sản phẩm vàdịch vụ Khi mà đổi mới, sáng tạo và tri thức đang trở thành những yếu tố chínhcủa năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải đối mặt với nhu cầu tìm ra cáchquản lý hiệu quả các hoạt động thay đổi Một loạt các công cụ được tạo ra bởi hệthống pháp luật sở hữu trí tuệ để cung cấp cho chủ sở hữu quyền một loạt cáclựa chọn để quản lý sự đổi mới, kiến thức và sự sáng tạo của họ Sự kết hợp giữapháp luật sở hữu trí tuệ và pháp về cạnh tranh góp phần bảo vệ hiệu quả quyềncủa chủ sở hữ trong lĩnh vực công nghiệp Để làm rõ đáp ứng điều kiện nào theopháp luật sở hữu trí tuệ hiện nay chủ sở hữu được pháp luật bảo hộ nhãn hiệu vàkhi bị xâm phạm quyền thì chủ sở hữu hợp pháp có thể sử dụng những quy địnhpháp luật như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình là lí do nhóm em chọn đề03
Câu 1: Theo anh chị, cửa hàng B có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty A không? Nếu có đó là hành vi cụ thể nào?
1 Khái niệm “ Nhãn hiệu” theo Luật SHTT:
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ: “Nhãn hiệu là dấu
hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”Trong đó, công ty A có :
- Đối tượng bảo hộ: Nhãn hiệu
- Hàng hóa, dịch vụ: sản phẩm cà phê, đồ uống có chứa cà phê và dịch vụ quán
cà phê, quán giải khát
- Chủ sở hữu: Công ty A là chủ sở hữu nhãn hiệu “STARBUCKS”
Trang 4- Thời hạn bảo hộ: sản phẩm cà phê, đồ uống có chứa cà phê nhóm 30 và dịch
vụ quán cà phê, quán giải khát nhóm 43 theo GCNĐKNH số 75523 cấp ngày28/09/2006
2 Cửa hàng B xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty A:
Theo quan điểm của nhóm em, cửa hàng B đã có hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ của công ty A căn cứ theo khoản 1 điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ:
Cửa hàng B đã kinh doanh sản phẩm đồ uống giải khát gắn dấu hiệu
“STARLUCKS” và sử dụng dấu hiệu “STARLUCKS” trên biển hiệu và các tờ
rơi quảng cáo cho sản phẩm của cửa hàng Cũng căn cứ theo Nghị định
105/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 119/2010/NĐ-CP đã
quy định căn cứ xác định hành vi xâm phạm Theo đó, hành vi của cửa hàng B
bị xem xét là đã có hành vi xâm phạm vì có đủ các căn cứ sau đây:
Điều 5 Xác định hành vi xâm phạm
Hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 28, 35, 126, 127, 129 và 188 của Luật Sở hữu trí tuệ, khi có
đủ các căn cứ sau đây:
1 Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Qua đối tượng được xem xét ở đây là nhãn hiệu được đăng kí bảo hộ cho cácnhóm hàng hóa, dịch vụ của công ty A và cửa hàng B căn cứ theo bảng danhmục các nhóm hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ dùng Công ty A là chủ sở hữu nhãnhiệu “STARBUCKS” đăng ký cho sản phẩm cà phê, đồ uống có chứa cà phênhóm 30 và dịch vụ quán cà phê, quán giải khát nhóm 43 theo GCNĐKNH số
75523 cấp ngày 28/09/2006 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đang có hiệulực tại Việt Nam Điều này thể hiện công ty A đang được bảo hộ quyền sở hữutrí tuệ
Còn cửa hàng B tại Thanh Oai, Hà Nội kinh doanh sản phẩm đồ uống giảikhát gắn dấu hiệu “STARLUCKS” Dựa vào quy định đánh giá tính tương tự
theo Điểm 39.9, Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 được sửa
Trang 5đổi, bổ sung bằng Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữucông nghiệp thì cả công ty A và cửa hàng B đều cung cấp các loại mặt hàng nhưnhau (đồ uống giải khát) và có cùng kênh tiêu thụ
2 Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét
Về khả năng phân biệt nhãn hiệu căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị
định số 105/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sởhữu trí tuệ “Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn vớinhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãnhiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo, cách trình bày (kể cả màu sắc);một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm
vi bảo hộ nếu có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mứckhông dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối vớidấu hiệu, chữ, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc và gây nhầm lẫn cho người tiêudùng về hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu”
+ Dấu hiệu giống nhau: Công ty A và cửa hàng B về cấu trúc phần chữ đều viết
in hoa, bao gồm 8/9 kí giống nhau, cách thức trình bày trật tự sắp xếp các kí tựtương đương nhau bao gồm 9 từ; Cách phát âm đều phát thành 3 âm
+ Điểm khác nhau: hai nhãn hiệu chỉ khác nhau chữ “L” và “B” nên gây nhầmlẫn khi phát âm hai chữ này làm cho khách hàng lầm tưởng hai dấu hiệu này làmột
Về hành vi xâm phạm, dựa theo phân tích về khả năng phân biệt của hai nhãnhiệu và sự tương tự của hàng hóa, hành vi sử dụng nhãn hiệu của cửa hàng B có
thể bị coi là hành vi xâm phạm nhãn hiệu căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 129
Luật Sở hữu trí tuệ “Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho
hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộcdanh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây
nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.” Cụ thể: Sử dụng dấu hiệu
“STARLUCKS” tương tự với nhãn hiệu “STARBUCKS” được bảo hộ cho hàng
Trang 6hoá, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc cóliên hệ về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hoá, dịch vụthuộc phạm vi bảo hộ Không chỉ vậy, Cửa hàng B sử dụng dấu hiệu
“STARLUCKS” trên biển hiệu và các tờ rơi quảng cáo cho sản phẩm của cửahàng điều này sẽ gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa cửa hàng B với vớicông ty A, như vậy cửa hàng B có thể làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằnghai đối tượng là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc haiđối tượng đó có cùng một nguồn gốc
3 Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều
125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ
- Cửa hàng B kinh doanh sản phẩm đồ uống giải khát gắn dấu hiệu
“STARLUCKS” và sử dụng dấu hiệu “STARLUCKS” trên biển hiệu và các tờrơi quảng cáo cho sản phẩm cửa hàng Cửa hàng B chưa hề thực hiện việc đăng
ký bảo hộ nhãn hiệu “STARLUCKS” tại các cơ quan nhà nước nên hoàn toànkhông phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm của mình
- Bên cạnh đó, cửa hàng cũng không phải là đối tượng được pháp luật hoặc cơ
quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản
2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145,
190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ
4 Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam
Cửa hàng B đang đặt tại vị trí Thanh Oai, Hà Nội và đang kinh doanh sảnphẩm đồ uống giải khát gắn dấu hiệu “STARLUCKS” Tất cả các hành vi xâmphạm quyền sỡ hữu trí tuệ của cửa hàng B đối với công ty A đều xảy ra trên lãnhthổ Việt Nam
Do đó hành vi sử dụng dấu hiệu “STARLUCKS” đã xâm phạm quyền sở hữutrí tuệ của công ty A như các phân tích ở trên
Trang 7Câu 2: Là luật sư tư vấn cho công ty A, anh chị hãy tư vấn biện pháp và cơ quan có thẩm quyền phù hợp để Công ty có thể bảo vệ được tốt nhất quyền lợi của mình:
Căn cứ vào Điều 9 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Tổ chức, cá nhân có
quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.” Với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được trình bày như trên
của cửa hàng B, là luật sư tư vấn cho công ty A, nhóm chúng em xin đưa ra một
số biện pháp phù hợp để Công ty có thể bảo vệ được tốt nhất quyền lợi của mìnhnhư sau:
1 Biện pháp tự bảo vệ:
Căn cứ theo Điều 198, Luật Sở hữu trí tuệ “1 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
a) Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại; c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”
Theo đó, sau khi phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Công ty A
có thể gặp trực tiếp hoặc qua các phương thức như: gọi điện thoại, gửi thư điệntử,… yêu cầu cửa hàng B phải ngừng việc sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãnhiệu “STARBUCKS” của mình; gỡ bỏ các dấu hiệu này ra khỏi phương tiện
Trang 8kinh doanh và các sản phẩm Nội dung bản thông báo này phải thể hiện căn cứpháp lý, văn bằng bảo hộ, thời gian bảo hộ,…để chứng minh việc công ty A làchủ sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu “STARBUCKS”; từ đó yêu cầu cửahàng B ngay lập tức chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi công khai và bồi thườngthiệt hại So với các biện pháp bảo vệ khác (biện pháp hành chính, biện phápdân sự, biện pháp hình sự), biện pháp tự bảo vệ là biện pháp được ưu tiên ápdụng vì nó tôn trọng quyền tự định đoạt của các chủ thể, mang tính kịp thời, tạokhả năng ngăn chặn hành vi xâm phạm ngay từ đầu Ngay khi phát hiện ra cóhành vi xâm phạm hoặc khả năng xâm phạm, công ty A có thể áp dụng ngay lậptức mà không cần chờ bất kỳ một thủ tục nào Bên cạnh đó, khi thực hiện biệnpháp tự bảo vệ, các thông tin liên quan đến hành vi xâm phạm không bị côngkhai nhiều ra bên ngoài, không làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cả haibên Do việc kiện tụng chắc chắn sẽ mất nhiều chi phí và thời gian nên việccông ty A gửi thư thông báo về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp(cụ thể ở đây là nhãn hiệu) cho cửa hàng B là biện pháp nhanh nhất Vì đã có
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 129 Luật Sở
hữu trí tuệ, cửa hàng B phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty A.
Ở đây, mức bồi thường có thể được thoả thuận giữa hai bên Bên cạnh đó, công
ty A được quyền buộc cửa hàng B xin lỗi, cải chính công khai, có thể dưới hìnhthức đăng bài, họp báo,…Nếu bên cửa hàng B không phản hồi đơn thông báotrong thời gian được yêu cầu hay không chấp nhận việc thoả thuận thì khi đócông ty A có quyền nộp đơn khởi kiện ra Toà án/ trọng tài để bảo vệ lợi ích củamình Bên cạnh đó, công ty A có thể áp dụng các biện pháp để bảo vệ lâu dàiquyền lợi của mình như: củng cố về mặt truyền thông giới thiệu, quảng cáo vềcác sản phẩm mang nhãn hiệu “STARBUCKS” trên các kênh truyền thông đạichúng, mạng xã hội để người tiêu dùng biết đến nhiều hơn và tránh nhầm lẫn.Đồng thời, hướng dẫn người tiêu dùng biện pháp nhận biết sản phẩm chính hãngcủa doanh nghiệp
2 Biện pháp dân sự:
Trang 9Trong trường hợp Công ty A đã áp dụng biện pháp tự bảo vệ nhưng không
hiệu quả và nhận thấy hành vi xâm phạm của cửa hàng B còn ảnh hưởng đếnngười tiêu dùng, lúc này Công ty A có thể tìm đến biện pháp dân sự để bảo vệquyền lợi của mình Biện pháp dân sự sẽ được áp dụng để xử lí hành vi xâmphạm khi có yêu cầu của Công ty A (chủ thể quyền SHTT) Thủ tục yêu cầu ápdụng biện pháp dân sự tuân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự vàChương XVII luật SHTT Công ty A tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp
pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền Theo quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự 2015 (Điều 35 và Điều 37) thẩm quyền giải quyết các tranh chấp SHTT
thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh Hình thức và nội
dung của đơn khởi kiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 189, BLTTDS 2015 Theo
đó khoản 5 Điều 189 quy định “Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng
cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có
để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.” Phương thức gửi đơn khởi
kiện đến Tòa được quy định tại Điều 190 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 theo đó:
“1 Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện
có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;
b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”
Theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ :“Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự
sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
1 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
2 Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
3 Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
Trang 104 Buộc bồi thường thiệt hại;
5 Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.”
Công ty A có quyền và nghĩa vụ chứng minh theo Điều 203, Luật Sở hữu trí
tuệ trong đó cần chứng minh mình là chủ thể quyền SHTT bằng cách đưa ra một
trong các chứng cứ sau đây: văn bằng bảo hộ, sổ đăng ký quốc gia về SHCN.Ngoài ra, công ty A phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền
SHTT của cửa hà ng B Theo Điều 25, Nghị định 105/2006/NĐ-CP chứng cứ
chứng minh hành vi xâm phạm có thể là:“1 Các tài liệu, hiện vật sau đây được
coi là chứng cứ chứng minh xâm phạm:
a) Bản gốc hoặc bản sao hợp pháp tài liệu mô tả, vật mẫu, hiện vật có liên quan thể hiện đối tượng được bảo hộ;
b) Vật mẫu, hiện vật có liên quan, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị xem xét; c) Bản giải trình, so sánh giữa sản phẩm bị xem xét với đối tượng được bảo hộ; d) Biên bản, lời khai, tài liệu khác nhằm chứng minh xâm phạm.
2 Tài liệu, hiện vật quy định tại khoản 1 Điều này phải lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của người yêu cầu xử lý xâm phạm.”
Trường hợp công ty A chứng minh được hành vi xâm phạm quyền SHTT đãgây ra thiệt hại về vật chất (mức giảm sút thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hộikinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại) và thiệt hại về tinhthần (tổn thất về uy tín, danh tiếng) cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết
định mức bồi thường theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ.
3 Biện pháp hành chính :
Căn cứ vào khoản 1 Điều 211 của Luật Sở hữu trí tuệ đã quy định như sau:
“1 Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính: