1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm liên hệ, mối liên hệ• Liên hệ: Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi; ngược lại, cô lập tách rời là trạng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

Môn : Triết học Mác Lênin Giảng viên: Nguyễn Khoa Huy

Nhóm thực hiện: Nhóm 12

Đề tài: Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Trang 2

Danh sách nhóm 12

1 Trần Nhã Tú 20111323 DH20CN

2 Ngô Thanh Tuyền 20111134 DH20CN

3 Trần Đình Duy Uyên 20111136 DH20CN

4 Đinh Bạt Vạn 20120132 DK20KT

5 Trương Văn Vinh 20111334 DH20CN

6 Bạch Thị Tường Vy 20111337 DH20CN

7 Đinh Mỹ Vy 20111339 DH20CN

8 Hoàng Tuyết Vy 20139380 DH20HH

9 Nguyễn Hồng Trúc

Trang 3

Phân tích nguyên lý về mối

liên hệ phổ biến

1.Khái niệm liên hệ, mối liên hệ

2.Tính chất của mối liên hệ phổ biến

3.Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 4

1 Khái niệm liên hệ, mối liên hệ

• Liên hệ: Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng

nhất định làm đối tượng kia thay đổi; ngược lại, cô lập (tách rời) là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

• Mối liên hệ: là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ,

qui định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng

hoặc giữa các đối tượng với nhau.

Trang 5

• Mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể con người

1 Khái niệm liên hệ, mối liên hệ

Thị giác: màu trắng Xúc giác: lạnh lẽo

Thị giác: màu vàng

Vị giác: ngọt ngào

• Mối liên hệ giữa các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa; giữa cung và cầu…trong một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau…

• Mối liên hệ giữa đồng hóa và dị hóa

Một số ví dụ

Trang 6

Mối liên hệ phổ biến : là phạm trù triết học dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên

hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới hay nói cách khác mối liên hệ phổ biến được dùng với hai nghĩa cơ bản đó là:

+ Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ

+ Dùng để chỉ sự khái quát những mối liên hệ có tính chất phổ biến nhất

Đây chính là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là những mối liên hệ chung, phổ biến nhất của thế giới

Ví dụ:

- Mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung; mối liên hệ giữa khẳng định và phủ định;

nguyên nhân và kết quả; nội dung và hình thức… lượng và chất, các mặt đối lập…  Sự vật nào chẳng có mối liên hệ đó, những mối liên hệ đặc thù dù đa dạng, phong phú đâu thì cũng chỉ nằm trong những mối liên hệ phổ biến đó…

- Trong thế giới động vật thì động vật hấp thụ khí O2 và nhả khí CO2, trong khi đó quá trình quang hợp của thực vật lại hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2.

- Thực vật, nước, không khí có mối liên hệ phổ biến với nhau Nước và không khí là điều kiện để thực vật sinh tồn Thực vật có tác dụng làm sạch nước và lọc không khí

1 Khái niệm liên hệ, mối liên hệ

Trang 7

1 Khái niệm liên hệ, mối

liên hệ

- Khi muốn trồng một cái cây, ta cần hạt giống và đất và phải tưới nước cho

nó Đồng thời phải cho nó tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, thực hiện quá trình quang hợp như vậy hạt giống mới có thể nảy mầm Từ đó nhận thấy giữa hạt giống và môi trường xung quanh có mối liên hệ nhất định.

- Mối liên hệ về lưới thức ăn của động vật và thực vật trong tự nhiên

Trang 8

2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến

Tính khách quan: mối liên hệ là cái vốn có của bản than sự vật, không phụ

thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Con người chỉ có thể nhận thức

và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình.

Ví dụ: mối liên hệ giữa con vật cụ thể (một cái riêng) với quá trình đồng hóa

– dị hóa; biến dị - di truyền; quy luật học sinh: sinh – trưởng thành – già – chết…-> (cái chung) -> cái vốn có của vật đó, tách rời khỏi mối liên hệ đó không còn là con vật, con vật đó sẽ chết… Mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người không thể sáng tạo ra được mối liên hệ đó, mà có thể nhận thức, tác động…

Trang 9

- Cái riêng:

• Đồng hóa – Dị hóa

2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến

• Biến dị - di truyền

Rắn bị đột biến Rắn con sinh ra có màu sắc

được di truyền từ mẹ

- Cái chung:

• Quy luật sinh học:

Sinh

Trưởng thành

Già

Chết

Trang 10

2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến

Tính phổ biến: mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại

với nhau có mối liên hệ, chẳng hạn quá khứ, hiện tại, tương lai liên hệ chặt chẽ với nhau

Ví dụ: Tính phổ biến của các mối liên hệ thể hiện ở chỗ: Mối liên hệ qua lại, quy định,

chuyển hóa lẫn nhau không những diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng

* Không gian và thời gian

Trang 11

2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến

Ví dụ về tính phổ biến

* Các sự vật hiện tượng

* Tự nhiên và xã hội

Trang 12

2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến

Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thì mối

liên hệ khác nhau; một sự vật hiện tượng có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong

– bên ngoài, chủ yếu — thứ yếu, cơ bản – không cơ bản ), chúng giữ vị trí, vai trò

khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó; một mối liên

hệ trong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì tính chất, vai trò cũng khác

nhau.

Ví dụ:

Ở trường là mối quan hệ:

thầy giáo – học sinh

Ở nhà là mỗi quan hệ

bố - con

Cũng là 2 con người này nhưng khi ở 2 hoàn cảnh khác nhau:

Trang 13

3 Ý nghĩa của phương pháp luận

Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ,tác động qua lại lẫn nhau; do

vậy, khi xem xét đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện

Trang 14

• Thứ nhất, khi nghiên cứu xem xét đối

tượng cụ thể, cần đặt nó trong chính thể

thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận,

các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ

của chính thể đó

Ví dụ:

Khi đánh giá một sinh viên phải xem xét

nhiều mặt(thể lực, trí lực, phẩm chất;học tập,

đoàn thể ; nhiều mối liên hệ (thầy cô,nhân

viên,bạn bè,chủ nhà trọ;gia đình  Mối

liên hệ con người với con người), mối liên hệ

với tự nhiên, cơ sở vật chất của nhà trường

 Giữa các mặt, mối liên hệ đó tác động qua

lại  Phải có cái nhìn bao quát chính thể đó

 Rút ra SV là người như thế nào

3 Ý nghĩa của phương pháp luận

Trang 15

3 Ý nghĩa của phương pháp luận

• Thứ hai, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó

và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại, bởi chỉ có như vậy, nhận thức mới có thể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính,

nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của đối tượng

Ví dụ:

Khi đánh giá về công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm

1986 đến nay, chúng ta phải đánh giá toàn diện những

thành tựu(kết cấu hạ tầng, thu thập, mức sống, giáo dục, y

tế ) cùng những hạn chế (mặt trái của những yếu tố trên,

đặc biệt là tệ nạn xã hội)  Rút ra được thành tựu vẫn là

cái cơ bản Trên cơ sở đó, chúng ta kết luận đổi mới là tất yếu khách quan, phải phân tích chỉ ra được nguyên nhân dẫn tới hạn chế, nguyên nhân nào là cơ bản, chủ yếu Giải pháp khắc phục yếu kém đó Mỗi người có niềm tin vào công cuộc đởi mới vào sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội

Trang 16

3 Ý nghĩa của phương pháp luận

• Thứ ba, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với môi

trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trong không gian, thời gian nhất định, tức cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đối tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó

Ví dụ: Vẫn tiến ví dụ trên, chúng ta khi đã chỉ ra những hạn chế như tham ô, tham

nhũng, lãng phí; con ông cháu cha, ma túy, cờ bạc,  Chúng ta phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả đó Có cả nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu(đời sống kinh tế hiện tại;do quan niệm truyền thống, đặc biệt là chủ nghĩa cá nhân, thói tham lam, ích kỷ ; hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, còn kẻ hở, một số cán bộ thoái hóa biến chất tham ô, tham nhũng;công tác giáo dục, tuyên truyền; giám sát, có lúc xử lý chưa mạnh, tính răn đe chưa cao )  Có tính phân tích nguyên nhân cơ bản, trực tiếp, chủ yếu dẫn đến kết quả đó Giải pháp phù hợpTương lai những hiện tượng tiêu cực đó mới có thể bị xóa bỏ

Trang 17

3 Ý nghĩa của phương pháp luận

• Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, thuật ngụy biện và

chủ nghĩa chiết trung

Ví dụ: Đánh giá một sự vật, chỉ nhìn một vài mặt, vài mối liên hệ dã đi đến kết luận

bản chất sự vật(Phiến diện-Sai lầm), chẳng hạn đánh giá con người; biến nguyên nhân cơ bản, chủ yếu thành thứ yếu và ngược lại(Ngụy biện-Sai lầm), chẳng hạn kết quả học tập đạt kết quả kém đổ lỗi cho thầy cô, nhà trường

Trang 18

Cảm ơn Thầy và các bạn đã lắng

nghe

Ngày đăng: 09/12/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w