MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế và trong thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Vì vậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho các Ngân hàng thương mại (NHTM) là một yêu cầu quan trọng, cấp thiết. Trải qua nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009 và giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn năm 2012-2014 hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng và không có định hướng chiến lược phù hợp đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế; thêm vào đó việc xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống còn nhiều vướng mắc làm cho hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam giảm sức chống đỡ để có thể chịu đựng được những cú sốc trước những bất ổn tài chính, rủi ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Trong các nền kinh tế phát triển, hệ thống Ngân hàng luôn luôn giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Các NHTM không những đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh, mà còn là cầu nối giữa các doanh nghiệp, với thị trường, với Chính Phủ và với các nền kinh tế trong khu vực cũng như trên toàn cầu. Vai trò của NHTM đã được khẳng định là không thể thiếu được trong nền kinh tế hiện đại. Sự phát triển của Thế Giới ngày nay đã khác những Thế Kỷ trước. Đó là sự đổi mới trong quan hệ Kinh tế, Chính trị và Ngoại giao. Sự khác biệt này thể hiện trong quan hệ liên minh và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, Thế giới vẫn tồn tại các quốc gia, lãnh thổ độc lập. Vì vậy sự khác biệt về kinh tế - chính trị giữa các quốc gia – vùng lãnh thổ là trường tồn. Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tồn tại của “rủi ro tín dụng trong hội nhập”. Các NHTM là những định chế tài chính trung gian, chúng thuộc sở hữu của nhiều chủ thể. Do đó chúng phải phục vụ các mục đích kinh tế - chính trị của người sở hữu đã tạo ra chúng. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro phải đạt kết quả cao và thắng lợi đó là mục tiêu của các chủ sở hữu yêu cầu các định chế NHTM phải đạt được. Các NHTM tồn tại trong một môi trường cụ thể. Để đứng vững và phát triển, chúng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Đó là những khó khăn về vốn kinh doanh, về trình độ của lao động, môi trường hoạt động, thể chế cho phép…Đặc biệt là năng lực quản trị. Đây là kiến thức “tự tạo”. Không có NHTM nào truyền đạt đầy đủ và “thực tâm” chỉ dẫn cho đối tác của mình về các kinh nghiệm trên thương trường. Vì vậy các NHTM phải tìm mọi cách để vượt lên trên các NHTM khác, cùng kinh doanh trên địa bàn. Đây chính là quá trình nâng cao năng lực QTRR trong nội bộ ngành của hệ thống NHTM. Hiện tại nền kinh tế Việt Nam chưa mở cửa hoàn toàn, vì vậy cạnh tranh giữa các NHTM hiện nay chủ yếu là cạnh tranh trong nội bộ ngành. Các NHTM Việt Nam đã tồn tại và phát triển trong điều kiện hành chính - bao cấp quá dài. Khái niệm kinh tế thị trường trong kinh doanh, mới được các NHTM “làm quen” trong thời gian gần đây. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và đặc biệt là cạnh tranh doanh nghiệp, trong đó có các NHTM, đã trở thành hiện tượng phổ biến. Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, với sân chơi rộng hơn và tính bình đẳng giữa các doanh nghiệp, trong đó có hệ thống NHTM cao hơn, thì điều kiện phát triển của các định chế kinh tế này cũng tốt hơn. Nhưng với sân chơi rộng cũng là một thách thức không nhỏ đối với các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Vì từ đây các NHTM Việt Nam sẽ bước vào quá trình cạnh tranh khốc liệt. Tác giả Luận án này thấy rằng, các nội dung nêu trên cần được nghiên cứu có hệ thống. Mục đích làm rõ vị trí và vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay. Đồng thời làm rõ năng lực Quản trị rủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam với các NHTM nội địa và khả năng của Ngân hàng này trên sân chơi Quốc tế. Về những nội dung trên, tác giả Luận án nhấn mạnh : Trước hết, vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong nền kinh tế Việt Nam và với hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay. Thứ hai, Phân tích rõ những điểm mạnh và những hạn chế của NHNo&PTNT Việt Nam về khả năng tài chính, năng lực quản trị...và năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên thị trường. Thứ ba, Đánh giá xếp hạng NHNo&PTNT Việt Nam theo các tiêu chí đã được công bố của hệ thống NHTM trên thị trường. Đây là những nội dung cơ bản đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM có uy tín hàng đầu của Việt Nam hiện nay.Với lý do nêu trên tác giả cho rằng đề tài : “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong điều kiện hội nhập quốc tế” được chọn nghiên cứu là có tính thời sự đối với kinh tế Việt Nam nói chung, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LÊ THỊ THU TRANG
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC
TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
2.1 Về lý luận 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Tổng quan đề tài nghiên cứu 6
6 Những đóng góp mới của luận án 18
7 Kết cấu luận án 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại: 19
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 19
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tê 22 1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 25
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 25
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 29
1.2.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với NHTM 31
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đên rủi ro tín dụng tại các NHTM 34
1.2.6 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 39
1.2.7 Sự cần thiêt phải quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM 42
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 43
1.3.1 Khái niệm về năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 43
1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh năng lực quản trị rủi ro tín dụng 43
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 44
Trang 41.4.2 Kinh nghiệm Ngân hàng Thái Lan 46
1.4.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Citibank 47
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHNo&PTNTVN 49
Kết luận Chương 1 52
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 53
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 53
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 53
2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại NHNo&PTNTVN 57
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ: 58
2.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 62
2.2.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 62
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 77
2.2.3 Một số quy định liên quan đên hoạt động tín dụng áp dụng tại NHNo&PTNTVN 78
2.2.4 Kiểm tra quá trình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng 80
2.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng theo các yêu tố cấu thành khung năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN 82
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 96
2.3.1 Những kêt quả chủ yêu đã đạt được: 96
2.3.2 Một số hạn chê còn tồn tại 98
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chê và tồn tại 99
Kết luận Chương 2 101
Trang 5TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM 102
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030 102
3.1.1 Hướng tới chiên lược phát triển dài hạn 102
3.1.2 Định hướng chiên lược quản trị rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN 103
3.1.3.Tiên trình hội nhập quốc tê của NHNo&PTNTVN 104
3.1.4 Năng lực tài chính quyêt định sự đổi mới mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 107
3.1.5 Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng chuyên môn của cán bộ 109
3.1.6 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng NHNo&PTNTVN 112 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 113
3.2.1 Thực hiện nghiêm quy trình chất lượng thẩm định tín dụng: 113
3.2.2 Hoàn thiện nội dung và yêu cầu chấm điểm xêp hạng tín dụng nội bộ 114
3.2.3 Thực hiện quy trình quản lý nợ kiểm tra, kiểm soát tín dụng: 117
3.2.4 Đảm bảo nguồn vốn và an toàn nguồn vốn để sử dụng cho vay: 119
3.2.5 Nâng cao năng lực xây dựng và vận hành các công cụ đo lường rủi ro tín dụng 120
3.2.6 Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng 125
3.2.7 Phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN 128
3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thương hiệu 130
3.2.9 Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin 135
KẾT LUẬN 140
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
PHỤ LỤC 150
Trang 61 Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMVN : Ngân hàng thương mại Việt Nam
NLCT : Năng lực cạnh tranh
NLTC : Năng lực tài chính
VIETCOMBANK : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VIETINBANK : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2 Tiếng Anh
AEC : Cộng đồng kinh tê Asean
ATM : Máy rút tiền tự động
CAR : Hệ số an toàn vốn
FDI : Vốn đầu tư trực tiêp
Trang 7GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tê
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
ROA : Suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE : Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
WTO : Tổ chức thương mại thê giới
Trang 8
Bảng 2.1: Huy động vốn của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 64Bảng 2.2 : Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 67Bảng 2.3: Kêt quả kinh doanh của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 71Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM từ 2015 - 2019 73Bảng 2.5: Phân loại nợ tại NHNo&PTNTVN 93Bảng 2.6: Phân loại nợ theo tiêu thức định tính ở NHNo&PTNTVN 93
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh 30Biểu đồ 2.1: Thị phần cho vay của các NHTMNN năm 2016 70Biểu đồ 2.2 Nợ xấu của các NHTM trong năm 2016 75
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại 20
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh
tê và trong thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Vìvậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho các Ngân hàng thương mại(NHTM) là một yêu cầu quan trọng, cấp thiêt Trải qua nhiều biên động trên thịtrường tiền tệ, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009
và giai đoạn nền kinh tê gặp nhiều khó khăn năm 2012-2014 hệ thống ngân hàngViệt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yêu tố dễ bị tổnthương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng vàkhông có định hướng chiên lược phù hợp đã tạo ra sức ép cho nền kinh tê; thêmvào đó việc xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yêu kém ra khỏi hệ thống cònnhiều vướng mắc làm cho hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam giảm sứcchống đỡ để có thể chịu đựng được những cú sốc trước những bất ổn tài chính, rủi
ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào
Trong các nền kinh tê phát triển, hệ thống Ngân hàng luôn luôn giữ vai tròquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tê Các NHTM không những đảmbảo nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh, mà còn là cầu nối giữa các doanhnghiệp, với thị trường, với Chính Phủ và với các nền kinh tê trong khu vực cũngnhư trên toàn cầu Vai trò của NHTM đã được khẳng định là không thể thiêuđược trong nền kinh tê hiện đại
Sự phát triển của Thê Giới ngày nay đã khác những Thê Kỷ trước Đó làsự đổi mới trong quan hệ Kinh tê, Chính trị và Ngoại giao Sự khác biệt này thểhiện trong quan hệ liên minh và hội nhập kinh tê quốc tê Tuy nhiên, Thê giớivẫn tồn tại các quốc gia, lãnh thổ độc lập Vì vậy sự khác biệt về kinh tê - chínhtrị giữa các quốc gia – vùng lãnh thổ là trường tồn Đây là nguyên nhân cơ bảndẫn đên sự tồn tại của “rủi ro tín dụng trong hội nhập”
Các NHTM là những định chê tài chính trung gian, chúng thuộc sở hữucủa nhiều chủ thể Do đó chúng phải phục vụ các mục đích kinh tê - chính trịcủa người sở hữu đã tạo ra chúng Nâng cao năng lực quản trị rủi ro phải đạt kêt
Trang 10quả cao và thắng lợi đó là mục tiêu của các chủ sở hữu yêu cầu các định chêNHTM phải đạt được.
Các NHTM tồn tại trong một môi trường cụ thể Để đứng vững và pháttriển, chúng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Đó là những khó
khăn về vốn kinh doanh, về trình độ của lao động, môi trường hoạt động, thể
chế cho phép…Đặc biệt là năng lực quản trị Đây là kiên thức “tự tạo” Không
có NHTM nào truyền đạt đầy đủ và “thực tâm” chỉ dẫn cho đối tác của mình vềcác kinh nghiệm trên thương trường Vì vậy các NHTM phải tìm mọi cách để
vượt lên trên các NHTM khác, cùng kinh doanh trên địa bàn Đây chính là quá
trình nâng cao năng lực QTRR trong nội bộ ngành của hệ thống NHTM
Hiện tại nền kinh tê Việt Nam chưa mở cửa hoàn toàn, vì vậy cạnh tranhgiữa các NHTM hiện nay chủ yêu là cạnh tranh trong nội bộ ngành
Các NHTM Việt Nam đã tồn tại và phát triển trong điều kiện hành chính bao cấp quá dài Khái niệm kinh tê thị trường trong kinh doanh, mới được cácNHTM “làm quen” trong thời gian gần đây Trong nền kinh tê thị trường cạnhtranh và đặc biệt là cạnh tranh doanh nghiệp, trong đó có các NHTM, đã trởthành hiện tượng phổ biên Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên củaWTO, với sân chơi rộng hơn và tính bình đẳng giữa các doanh nghiệp, trong đó
-có hệ thống NHTM cao hơn, thì điều kiện phát triển của các định chê kinh tênày cũng tốt hơn Nhưng với sân chơi rộng cũng là một thách thức không nhỏđối với các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tê quốc tê Vì từ đâycác NHTM Việt Nam sẽ bước vào quá trình cạnh tranh khốc liệt
Tác giả Luận án này thấy rằng, các nội dung nêu trên cần được nghiêncứu có hệ thống Mục đích làm rõ vị trí và vai trò của NHNo&PTNT Việt Namtrong hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay Đồng thời làm rõ năng lực Quản trịrủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam với các NHTM nội địa và khả năng củaNgân hàng này trên sân chơi Quốc tê
Về những nội dung trên, tác giả Luận án nhấn mạnh :
Trước hết, vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong nền kinh tê Việt
Nam và với hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Trang 11Thứ hai, Phân tích rõ những điểm mạnh và những hạn chê của
NHNo&PTNT Việt Nam về khả năng tài chính, năng lực quản trị và năng lựcquản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên thị trường
Thứ ba, Đánh giá xêp hạng NHNo&PTNT Việt Nam theo các tiêu chí đã
được công bố của hệ thống NHTM trên thị trường
Đây là những nội dung cơ bản đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụngcủa NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM có uy tín hàng đầu của Việt Nam
hiện nay.Với lý do nêu trên tác giả cho rằng đề tài : “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong điều kiện hội nhập quốc tế” được chọn nghiên cứu là có tính thời
sự đối với kinh tê Việt Nam nói chung, Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Về lý luận
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tập trung nghiên cứu xác địnhnhững tác động của những thay đổi khi có sự cố xấu hay rất xấu xảy ra lên mộtdanh mục cấp tín dụng, từ đó đánh giá tác động đên bảng cân đối tài sản và cuốicùng là các tác động lên vốn hay tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng Từ việc lượnghóa được những tác động này, đánh giá sức chịu đựng của NHTM trước nhữngsự cố xảy ra để từ đó hoạch định các chính sách quản trị rủi ro trong hoạt độngcho vay và xây dựng các chiên lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ Cụthể, luận án được thực hiện nhằm đạt đên các mục tiêu sau:
Thứ nhất: Xác định quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là hoạt động quảntrị cốt lõi, đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và bền vững cho NHTM;
Thứ hai: Xác định các yêu tố có thể gây ra rủi ro trong hoạt động cho vaycủa NHTM, từ đó đo lường lượng hóa các tổn thất có thể xảy ra khi các yêu tốnày thay đổi xấu hoặc rất xấu, đánh giá ảnh hưởng của các tổn thất này đên tàisản và vốn của NHTM
Trang 12Thứ ba: Đánh giá năng lực QTRRTD của NHTM trước những tổn thất khixảy ra các cú sốc bất lợi, từ đó hoạch định các chính sách quản trị rủi ro và xâydựng các chiên lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ.
Góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý thuyêt về quản trị rủi ro tín dụng
và vai trò năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Từ đó vận dụngvào việc nghiên cứu nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại NHNo&PTNTVN; đềxuất hệ thống tiêu chí, đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mạitrong bối cảnh toàn cầu hóa
2.2 Về thực tiễn
Vận dụng lý luận với hệ thống tiêu chí đánh giá đề xuất để “ thẩm định”hiệu quả kinh doanh tại NHNo&PTNTVN trong thời gian 2015-2019 ( khẳngđịnh những kêt quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân yêu kém), từ đó đềxuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao Năng lực quản trị rủi ro(QTRR) tại NHNo&PTNTVN, bối cảnh hội nhập quốc tê sâu rộng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
NHNo&PTNTVN, QTRR và giải pháp nâng cao NLQTRRTD của ngânhàng này (cả về lý luận và thực tiễn) trong nền kinh tê thị trường và trong xu thêhội nhập quốc tê của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng QTRRTD tại NHNo&PTNTVNtrong giai đoạn 2015 - 2019; các yêu tố chi phối QTRR, hệ thống tiêu chí đánhgiá QTRRTT của NHNo&PTNTVN trong bối cảnh hội nhập kinh tê quốc têtrong điều kiện của Việt Nam Do đối tượng nghiên cứu trong luận án này là
“Quản trị rủi ro tín tại NHNo&PTNTVN”, nên trong luận án, tác giả chỉ đánh giáviệc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của NHNo&PTNTVN Các thuật ngữRủi ro tín dụng, Quản trị rủi ro tín dụng, khẩu vị rủi ro tín dụng, chính sách quảntrị rủi ro tín dụng…sử dụng trong luận án được hiểu là các thuật ngữ sử dụngtrong hoạt động cho vay của NHNo&PTNTVN, không bao gồm hoạt động huy
Trang 13động vốn và các hình thức cấp tín dụng khác như phát hành LC và bảo lãnh, baothanh toán…
Đối tượng khảo sát là các thông tin báo cáo tài chính, tình hình hoạt độngkinh doanh của NHNo&PTNTVN và Hệ thống QTRRTD hiện hành tạiNHNo&PTNTVN, bao gồm: Chiên lược QTRRTD, Khẩu vị rủi ro tín dụng,Chính sách QTRRTD, Bộ máy QTRRTD, Các quy trình và quy định vềQTRRTD, Các nội dung về giám sát và kiểm tra quá trình QTRRTD Từ đó hiểuthêm về khung quản trị rủi ro, mô hình quản trị rủi ro hiện tại màNHNo&PTNTVN đang áp dụng,
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: tại luận án này tác giả thực hiện nghiêncứu đánh giá Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng NHNo&PTNTVN,
Không gian nghiên cứu: tại luận án này tác giả chỉ thực hiện nghiên cứu nhữngthực hiện đánh Quản trị rủi ro tín dụng (rủi ro trong hoạt động cho vay) tác động đênhoạt động kinh doanh chính của NHNo&PTNTVN
Từ kêt quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đề xuất định hướng phát triển
và giải pháp nâng cao QTRRTD của NHNo&PTNTVN trong bối cảnh hội nhậpQuốc tê đên năm 2025 và tầm nhìn 2030
+ Về thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của
NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 - 2019 và tầm nhìn tới 2030
+ Về không gian: Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTVN trên phạm
vi cả nước
+ Về khoa học: Nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực
quản trị rủi ro tín dụng, các tiêu chí đánh giá QTRRTT của NHNo&PTNTVNtrong điều kiện kinh tê xã hội Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Quốc tê Từviệc làm rõ những vấn đề lý luận liên quan và dựa vào kêt quả đánh giá thựctrạng, đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi
ro tín dụng của NHNo&PTNTVN
4 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu căn cứ vào thực tiễn phát triển kinh tê - xã hội của Việt Nam
và Thê giới trong thời gian 2015 - 2019 Trong đó dựa vào tư liệu về sự phát
Trang 14triển của Hệ thống NHTM Việt Nam, trọng tâm là của NHNo&PTNTVN – đốitượng nghiên cứu của Luận án này Từ căn cứ đã nêu, dựa trên cơ sở hệ thốngchính sách của Nhà Nước Việt Nam và của ngành Ngân hàng, luận án phân tích,nhận xét, đánh giá về sự phát triển và thành tựu quản lý nền kinh tê nói chung vàvới hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng
Luận án phân tích và đánh giá khái quát về sự phát triển của Hệ thốngNHTM Việt Nam, trong đó trọng tâm là NHNo&PTNTVN
Từ nghiên cứu trên, mục tiêu của Luận án là phân tích làm rõ năng lựckinh doanh và quản trị kinh doanh, đặc biệt là năng lực QTRRTD củaNHNo&PTNTVN trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn hội nhập Quốc tê
Nghiên cứu Luận án này NCS dựa trên phương pháp truyền thống, đó là :
Tập hợp tài liệu và số liệu liên quan đên chủ thể nghiên cứuNHNo&PTNTVN, với các tài liệu đã được công bố chính thức trên các phươngtiện thông tin chính thống
Tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyêt và số liệu thực tê theo Báo cáo thườngniên của NHNo&PTNTVN
Thống kê so sánh theo phương pháp chuyên gia
Nhận xét và kêt luận
5 Tổng quan đề tài nghiên cứu
5.1 Công trình nghiên cứu trong nước
Tính đên thời điểm hiện nay đã có khá nhiều Luận án, công trình nghiêncứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu vềnăng lực quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại.Trong các Luận
án, công trình và đề tài nghiên cứu đã được nghiên cứu trước đây đã khôngngừng hoàn thiện lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngânhàng Việt Nam qua các giai đoạn phát triển khác nhau Đồng thời, các nghiêncứu cũng đã mô tả được phần nào về thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tíndụng các các ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ,làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tíndụng của các ngân hàng này trong những thời kỳ đó
Trang 15Tại Việt Nam, có nhiều các đề tài nghiên cứu hoặc hội thảo khoa học vềQuản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng được tiêp cận từ các phươngpháp hoặc các lý luận truyền thống dựa trên những số liệu và những tổn thất đãxảy ra chưa áp dụng các phương pháp tính toán dự báo cho những tổn thất trongtương lai đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Thời gian vừa qua, có một số công trình nghiên cứu áp dụng quản trị rủi
ro tín dụng như:
(1) Nhóm tác giả Vũ Thị Kim Oanh, Vũ Hải Yên, Nguyễn Thị ThuTrang, Bùi Huy Trung [55] Đề tài “Xây dựng mô hình thử sức chịu đựng rủi rotín dụng – từ lý thuyêt đên thực tiễn tại Việt Nam” Đề tài đã hệ thống hóa lýluận về mô hình kiểm tra sức chịu đựng trước những rủi ro tín dụng, trên cơ sở
đó tiên hành đánh giá sức chịu đựng rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thươngmại tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những gợi ý chính sách cho việc triển khaiđánh giá sức chịu đựng rủi ro tín dụng theo cách tiêp cận Top-down
(2) Tác giả Nguyễn Đức Tú, 2012 Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam”, luận án Tiên sĩ, Đạihọc Kinh tê Quốc dân [53] Trong luận án tác giả đã đề cập đên thực trạng vàmột số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam
(3) Tác giả Đàm Xuân Yên, 2012 [56] Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank Phú Thọ)”, Đại học Kinh tê
và quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Tác giả đã sử dụng các phươngpháp so sánh, phân tích, thống kê, vào phân tích thực trạng hoạt động tíndụng của Sacombank Phú Thọ Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nângcao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank Phú Thọ
(4) Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt
Nam (2016) Luận án tiên sỹ kinh tê: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín
dụng theo thông lệ quốc tế tại Ngân hàng thương mại Việt Nam” [8] đã nghiên
cứu, xác định và tổng hợp lại 8 nhóm nhân tố tác động đên năng lực quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Các nhân tố này trước đây chỉ được
Trang 16đánh giá riêng biệt chưa được nhận định trong mối quan hệ tổng thể Khung nănglực quản trị rủi ro tín dụng Tác giả cũng tiên hành khảo sát về thực tê tiệm cận
và mức độ sẵn sàng ứng dụng Basel II của nhóm 10 Ngân hàng thương mại ViệtNam, đưa ra các nhận định liên quan đên thực trạng quản trị rủi ro tín dụng,năng lực quản trị rủi ro tín dụng, tiềm lực của các ngân hàng trong lộ trình triểnkhai Basel II nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, luận ánđề cập đên năng lực QTRRTD của hệ thống NHTM Việt Nam chứ không đề cập
cụ thể vào trường hợp 1 NHTM cụ thể, mặt khác, luận án đề xuất khung phântích năng lực quản trị rủi ro tín dụng nhưng chưa đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa các yêu tố cấu thành khung năng lực QTRRTD
(5) Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng, 2009 “Thực trạng rủi ro tíndụng của các NHTM Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chêLuận án tiên sĩ kinh tê, với đề tài: “Quản trị tín dụng của các ngân hàngthương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của nghiên cứusinh:Trần Trung Tường, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minhnăm 2011 Kêt quả đạt được: Luận án tập trung nghiên cứu về quản trị RRTDcủa khối NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tập trung là giaiđoạn 2005 2009 trước và sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chứcthương mại thê giới (WTO) hê Hà Nội: NXB Thống kê
(5) TS Dương Ngọc Hào (2012) Luận án “Giải pháp cơ bản nhằm hoàn
thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hang thương mại Việt Nam”[30] quản
lý rủi ro tín dụng là cách thức để quản lý các rủi ro trên cơ sở hoạch định quảntrị rủi ro tín dụng “Quản trị rủi ro tín dụng là tiên trình của nhà quản trị bao gồmnhận dạng, đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thờilựa chọn và thực thi những biện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.”
(6) Theo PGS TS Phan Thị Thu Hà tại Giáo trình Ngân hàng thương
mại (2013) Trường đại học kinh tế quốc dân, viện Ngân hàng – Tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân [32], QTRRTD là một hệ thống các hoạt động hoàn
chỉnh, thông qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng,
Trang 17từ đó đưa ra các quyêt định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho ngân hàng Theo
đó, QTRRTD bao gồm quản trị rủi ro đối với một khoản tín dụng và quản trị rủi
ro đối với một danh mục tín dụng
(7) TS Nguyễn Đức Tú (2012) tại Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam”[53], nội
dung QTRRTD bao gồm nhận biêt rủi ro, đo lường rủi ro, ứng phó rủi ro vàkiểm soát rủi ro tín dụng Theo đó, sau khi xác định, phân tích và hình thànhcác chỉ tiêu đo lường, ngân hàng cần sử dụng các công cụ cần thiêt và tổ chức
bộ máy để theo dõi, quản lý rủi ro tín dụng thường xuyên, đồng thời thực hiệncông tác kiểm soát rủi ro tín dụng trước, trong và sau khi cho vay
(8) TS Trần Trung Tường (2011) Luận án tiên sĩ kinh tê, với đề tài:
“Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố
(9) TS Nguyễn Thị Loan ( 2012) Luận án “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” [44].
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là thông qua số liệu và thựctrạng về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các khốiNHTM và một số NHTM được lựa chọn đã phân tích rõ một số ưu điểm, 2nhóm hạn chê về hoạt động quản trị rủi ro và hạn chê trong quản trị RRTD, đãđề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viêt
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là giới hạn về thời gian, tậptrung từ năm 2010 trở về trước, về không gian nghiên cứu tất cả các NHTM,
Trang 18không chuyên sâu về NH có những tính chất đặc thù trong quản trị RRTD củagiai đoạn 2010 - 2014…
(10) Tác giả Trần Thị Minh Trang, đăng trên Tạp chí Ngân hàng, số5/2014 “Xây dựng khuôn khổ quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả tại
NHTM Việt Nam” [55].
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã lượng hóa rủi ro hoạtđộng theo cách tiêp cận vốn Basel II, thiêt kê mô hình quản trị rủi ro hoạt động,làm rõ thực trạng quản trị rủi ro hoạt động trong hệ thống NHTM Việt Nam vàkhả năng cũng như khuyên nghị áp dụng Khoảng trống của công trình nghiêncứu là không đi sâu vào quản trị RRTD tại Agribank
(11) Tác giả ĐinhThu Hương và Phan Đăng Lưu, đăng trên Tạp chí Ngânhàng số 5/2014.“Hoàn thiện mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tê” của haitác giả: (Nguồn:
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là công trình nghiên cứu saukhinêu Mô hình quản trị RRTD theo thông lệ quốc tê, đã nêu bật mô hình quảntrị RRTD hiện tại của Agribank theo 3 tầng, chỉ rõ những hạn chê của mô hìnhnày và đề xuất 4 nhóm giải pháp có liên quan
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu là không nghiên cứu về quản
lý RRTD tại Agribank
(12) TS Hoàng Huy Hà ( 2012) [27] Đề tài nghiên cứu khoa học cấpngành: “Việc áp dụng những tiêu chuẩn an toàn hoạt động kinh doanh và quảntrị rủi ro theo thông lệ quốc tê trong hệ thốngngân hàng tại Việt Nam: Thựctrạng và giải pháp” + Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã làm rõ cơ
sở lý luận về quản lý RRTD theo thông lệ quốc tê, thực hiện tiên hành khảo sát
và phân tích kêt quả khảo sát, đánh giá những khoảng cách giữa Việt Nam vàthông lệ quốc tê từ kêt quả khảo sát, đưa ra kêt luận và khuyên nghị theo mụctiêu nghiên cứu của đề tài
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là không nghiên cứu về khảnăng ứng dụng mô hình của Basel II trong quản lý RRTD tại Agribank
Trang 19(13) TS Bùi Diệu Anh ( 2012) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản trị danh mục cho vay của mộtsố NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, do làm chủ nhiệm [35]
+ Thành công của công trình nghiên cứu là đã làm rõ những cơ sở lý luận,phân tích và đánh giá rõ thực trạng trong giai đoạn 2006 - 2012 và đề xuất 5nhóm giải pháp, 3 nhóm kiên nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị danh mụccho vay của một số NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạntiêp theo Đề tài đã xây dựng mô hình đo lường rủi ro nội bộ,… + Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là quản lý RRTD trong điềukiện đặc thù của Agribank [35]
(14) Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiên hành nhiều nghiên cứu
và đã đưa ra các khuyên nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988)nhằm giới thiệu hệ thống đo lường vốn và một phương pháp chung để ngânhàng chủ động đối mặt với rủi ro chất lượng các tài sản có ngân hàng đang nắmgiữ Hiệp ước vốn Basel II (2004) đưa ra nhiều phương pháp đo lường RRTDnhư phương pháp chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA),phương pháp dựa vào hệ thống xêp hạng tín dụng nội bộ (IRB) cơ bản và nângcao… Basel II gợi ý quy trình và công cụ quản lý RRTD như: Nhận biêt rủi rothông qua hệ thống các dấu hiệu tài chính, phi tài chính và hệ thống xêp hạngnội bộ; đo lường rủi ro thông qua mô hình giá trị chịu RRTD (VAR); quản lý rủi
ro thông qua chính sách tín dụng; quản lý danh mục cho vay và phát sinh tíndụng (Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, September 2000)
(15) Lê Xuân Nghĩa (2011) [46]Tại kỷ yêu Diễn đàn kinh tê mùa xuân
2013, nghiên cứu “Tái cấu trúc Ngân hàng thương mại - Nâng cao năng lực
quản trị rủi ro” đã chỉ ra rằng yêu kém của các NHTM đa phần là năng lực quản
trị điều hành, hệ thốngcông nghệ thông tin và quy trình QTRRTD Theo như kêtquả nghiên cứu, tái cấu trúc NHTM là cần thiêt, là trọng tâm của tái cấu trúc nềnkinh tê: (i) Cuộc chạy đua vốn theo nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chínhphủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các TCTD ảnh hưởng đênnăng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng kịp với tốc độ tăng
Trang 20tài sản tương ứng Tái cấu trúc là sáp nhập tạo thành các NHTM có quy mô lớnchuẩn bị sẵn sàng vốn đối phó với rủi ro như: nợ xấu cao, tỷ suất sinh lời củavốn thấp; (ii) Hệ thống QTRR không tuân theo chuẩn mực quốc tê, do đó không
đo lường được chính xác rủi ro để đưa ra biện pháp xử lý rủi ro tốt hơn; (iii)năng lực quản trị điều hành tại các NHTM thiêu và yêu: không tuân theo cácchuẩn mực quốc tê từ bộ máy QTRR, quy trình chính sách, các công cụ vậnhành, bộ máy kiểm toán nội bộ (KTNB) Đây là những nhận định sâu sắc và sátvới thực tiễn năng lực QTRRTD tại các NHTM Việt Nam Tuy nhiên, tái cấutrúc NHTM nghiên cứu mới chỉ kêt luận, tái cấu trúc là tập trung tăng quy môvốn cho các ngân hàng thông qua sáp nhập, các nhân tố khác là kêt quả của quátrình sau sáp nhập
(16) TS Nguyễn Thị Gấm ( 2020) [23] Luận án tiên sỹ kinh tê “Quản trị
rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
Bằng các phương pháp khoa học truyền thống và phương pháp định lượng các
mô hình hồi quy dữ liệu bảng là mô hình Pooled OLS, thực hiện kiểm định lựachọn giữa Pooled OLS và mô hình tác động cố định FEM; mô hình tác độngngẫu nhiên REM,… Luận án đưa ra khái niệm về QTRRTD đối với doanhnghiệp tại các NHTM Việt Nam theo phạm vi nghiên cứu với những thuộc tínhđặc thù và thuộc tính chung vốn có của RRTD Thông qua bức tranh thực trạngcủa các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2017 để phân tích thực trạngQTRRTD trên cơ sở định hướng tái cơ cấu các NHTM giai đoạn 2 của Chínhphủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), luận án đã đề xuất các nhómgiải pháp và kiên nghị với Chính phủ, NHNN nhằm tăng cường QTRRTD đốivới doanh nghiệp
(17) TS.Nguyễn Như Dương (2018) [21]Luận án tiên sỹ kinh tê, “Giải
pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam”của tác giả Nguyễn Như Dương (2018) đã vận dụng những kiên thức
lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng: nội dung, mô hình đo lường rủi ro tíndụng, mô hình quản trị rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ướcBasel 2 để phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng thương mại
Trang 21cổ phần Công thương Việt nam và ứng dụng mô hình kinh tê lượng trong đánhgiá hiệu quả hoạt động QTRRTD của NHTMCP Công thương Việt Nam Trên
cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp mới nhằm tăng cường công tác quản trịrủi ro tín dụngtại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam Luận
án đã có những sự gợi mở về ứng dụng phương pháp định lượng vào đánh giáhiệu quả QTRRTD
(18) TS Nguyễn Quang Hiện (2016) Luận án tiên sỹ kinh tê “Quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội” [31] đã sáng tỏ lý
luận về rủi ro tín dụng và QTRRTD trong điều kiện áp lực cạnh tranh trong hoạtđộng kinh doanh của NHTM ngày càng mạnh mẽ cũng như những tác động củaviệc hội nhập kinh tê khu vực và quốc tê, từ đó rút ra những bài học kinhnghiệm QTRRTD cho NHTM Việt Nam thông qua việc cứu một số ngân hàngtrên thê giới Đồng thời, luận án đánh giá toàn bộ RRTD của Ngân hàng TMCPQuân đội một cách hệ thống trong giai đoạn 2011-2015 và thực trạng công tácQTRRTD của ngân hàng trong giai đoạn trên để từ đó đánh giá những kêt quảđạt được và những hạn chê, tồn tại trong công tác QTRRTD của Ngân hàngTMCP Quân đội và các nguyên nhân của những hạn chê nhằm đề xuất các giảipháp và kiên nghị nhằm tăng cường công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCPQuân đội Luận án không nghiên cứu về Năng lực QTRRTD, mặt khác, phạm vinghiên cứu là Ngân hàng TMCP Quân Đội
(19) TS Trần Thị Việt Thạch, (2016) [45] Luận án tiến sỹ kinh tế: “Quản
trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Agribank” của tác giả phân tích,
làm rõ lợi ích đối với NHTM khi thực hiện QTRRTD theo Basel 2 và các điềukiện cần thiêt để NHTM triển khai QTRRTD theo Basel 2 Đồng thời, luận ánnghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm QTRRTD theo Basel 2 tại một số NHTMtrong nước và nước ngoài Ngoài ra, luận án phân tích, đánh giá thực trạngQTRRTD tại Agribank nhằm chỉ ra khoảng cách về trình độ QTRRTD, hạ tầngcông nghệ, cơ sở dữ liệu, hệ thống xêp hạng tín dụng nội bộ, đo lường RRTD vàvốn cho RRTD, năng lực đội ngũ cán bộ và minh bạch thông tin Trên cơ sở đó,luận án đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện theo các giai đoạn Luận án
Trang 22không nghiên cứu tới khía cạnh Năng lực QTRRTD, mặt khác, Luận án nghiêncứu về hoạt động QTRRTD của AgriaBank, với những đặc rưng của một NHTMnhà nước.
(20) TS Trần Khánh Dương (2019) [20] Luận án tiến sỹ kinh tế, “Phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam” đã hệ thống hóa những lý luận chung về phòng ngừa và
hạn chê RRTD và các quy định về QTRRTD theo hiệp ước Basel tại Việt Nam,phân tích thựctrạng RRTD và biện pháp phòng ngừa RRTD tại NHTM đầu tư vàphát triển Việt Nam Luận án cũng đã đưa ra những giải pháp thiêt thực nhằmhoàn thiện, phòng ngừa và hạn chê rủi ro tín dụng trong kinh doanh của Ngânhàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Nghiên cứu phần lớn sửdụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, chưa kêt hợp sử dụng cácphương pháp mô hình và định lượng
(21) TS.Trương Thị Đức Giang ( 2020), Luận án tiên sỹ với đề tài: “Quản
lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” [24] Luận án phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và quản
lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2018, giải pháp đề xuất đên 2030 trongđiều kiện đặc thù của Vietinbank Các giải pháp mà luận án đề cập tập trung vàokhía cạnh quản lý nợ xấu trong khi QTRRTD và năng lực QTRRTD củaNHTMCP Kỹ thương Việt Nam bao hàm nhiều nội dung khác
5.2 Công trình Nước ngoài
(1) Glen Bullivant (2005) trong "Credit Management" đã trình bày baoquát các khía cạnh của quản lý tín dụng Nội dung trọng tâm, xuyên suốt mà tácgiả đưa ra là vấn đề dòng tiền, quản lý dòng tiền, vấn đề về lợi nhuận có thểđược cải thiện, nâng cao bằng nhiều kê hoạch tương thích Tất cả các vấn đềkiểm soát tín dụng quan trọng được đề cập một cách chi tiêt, bao gồm cả hướngdẫn về chính sách tín dụng và quản lý các chức năng tín dụng, điều kiện tíndụng, đánh giá rủi ro, quản lý và mô hình hóa, thu hồi nợ, bảo hiểm tín dụng, tín
Trang 23dụng xuất khẩu, tín dụng tiêu dùng,luật tín dụng thương mại và các dịch vụ tíndụng
(2) Các tác giả Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert addlestone (2004)trong "Effective credit control & debt recovery handbook - Tottel Publisher"[86] đã chỉ ra rằng, quản lý tín dụng lỏng lẻo và nợ xấu thường là nguyên nhântự làm suy yêu các NHTM đang thành công Vì thê, điều quan trọng, theo tácgiả, là phải đảm bảo có được một hệ thống giữ cho mức RRTD luôn thấp nhất,đồng thời nắm rõ thủ tục thu hồi nợ trong trường hợp không được thanh toán.Cuốn sách này cập nhập hầu hêt các vấn đề pháp lý mới nhất đồng thời cung cấpthông tin thực tê về mọi khía cạnh của kiểm soát tín dụng và thu hồi nợ baogồm: Chỉ dẫn tín dụng đối với khách hàng mới; thực hiện tín dụng đối với kháchhàng mới, những thay đổi đối với luật thu hồi nợ, ban hành luật bảo vệ số liệu,giải quyêt việc nâng hạn mức tín dụng (HMTD) cho các công ty nhỏ, làm thênào để đưa ra một chính sách tín dụng, các điều khoản thanh toán, thu hút cáckhách hàng lớn, thủ tục đối với các doanh nghiệp không trả nợ hoặc phá sản,doanh nghiệp & chê tài tín dụng và hiệu lực của chê tài bảo vệ thông tin
(3) (Gestel & Baesens, 2009) [80] Mục tiêu của quản trị rủi ro là tạo ramột khuôn khổ để doanh nghiệp đối phó, xử lý rủi ro (Dionne, 2013) [78] Quảntrị rủi ro luôn được coi là hoạt động trọng tâm trong các tổ chức tài chính - ngânhàng Theo Aaron, Armstrong, & Zelmer (2012)[71] rủi ro tín dụng vẫn là loạirủi ro quan trọng nhất mà các ngân hàng phải quản lý
(4).Theo tài liệu tập huấn QTRRTD của Trường Đào tạo Ngân hàng Thụy
Sĩ - Á Châu, năm 2012, trích dẫn bởi Trần Thị Việt Thạch, 2016 [34], QTRRTD(credit risk management) được định nghĩa là “quá trình kiểm soát độc lập vàgiám sát mức độ chấp nhận rủi ro tín dụng để đảm bảo rằng hoạt động đó nằmtrong giới hạn đã định và phù hợp với chính sách, qui trình, qua đó có thể kiểmsoát được thất thoát trong mức độ chấp nhận được và tránh những tổn thấtkhông mong đợi”
(5).Uỷ ban Basel (2000)[72] nêu mục tiêu của QTRRTD là làm tối đahoá tỷ lệ lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì mức
Trang 24độ phơi nhiễm rủi ro tín dụng trong một phạm vi chấp nhận được Theo đó,ngân hàng cần quản lý rủi ro tín dụng của toàn danh mục tín dụng cũng như rủi
ro của từng giao dịch tín dụng riêng lẻ, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa rủi
ro tín dụng và các loại rủi ro khác QTRRTD hiệu quả đóng vai trò quan trọngđối với sự thành công trong dài hạn của bất kỳ ngân hàng nào, do đó ngân hàngcần hiểu rõ yêu cầu xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng,đảm bảo rằng ngân hàng duy trì đủ mức vốn cần thiêt và có khả năng bù đắpđược tổn thất khi rủi ro xảy ra (Uỷ ban Basel, 2000)
(6).Các tác giả Sunil S.Poshakwale and Binsheng Qien,[67] &
Jean-Michel Sahut (2007) [69], (chi tiết tên ấn phẩm của các tác giả này được liệt kê
rõ tại phần tài liệu tham khảo) cho rằng: QTRRTD hiệu quả bao gồm việc thiêt
lập môi trường quản trị rủi ro, vận hành một quy trình cấp tín dụng tốt, duy trì
bộ máy quản lý tín dụng thích hợp, giám sát quy trình và kiểm soát một cáchđầy đủ rủi ro tín dụng
Nhận xét chung Các công trình nghiên cứu nói trên của một số đề tàinghiên cứu khoa học, luận án tiên sĩ, bài viêt khác có nghiên cứu về quản lýRRTD, về hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như đề cập đên một số khíacạnh kinh doanh khác nhau trong đó có cả những vấn đề về RRTD của một sốchi nhánh trong hệ thống NHTM Tuy nhiên, nhìn chung cho đên nay chưa có đềtài nào nghiên cứu một cách tổng thể về quản lý RRTD của NHNo&PTNTVN, cótính cập nhật đên thời điểm hiện tại Các nghiên cứu liên quan tới lĩnh vực rủi rotín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và năng lực QTRRTD đã có đóng góp lớn trongviệc nâng cao khả năng lực QTRRTD tại các NHTM, tuy nhiên, các nghiên cứuvẫn còn 1 số khoảng trống như sau:
Thứ nhất, về mặt lý luận, các công trình với những khía cạnh liên quan
tới quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng rất nhiều, tuy nhiên, cáccông trình nghiên cứu tập trung phân tích về “năng lực quản trị rủi ro tín dụng”thì còn hạn chê, và đặc biệt, hiện nay các nghiên cứu về khung phân tích “nănglực quản trị rủi ro tín dụng” tại các Ngân hàng thương mại mới chỉ mang tínhchất gợi mở, hoặc tìm hiểu trên khía cạnh tiêp cận của NHTM Nhà nước Mặt
Trang 25khác, nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng và năng lực QTRRTD vẫnmang tính chất định tính, chưa chỉ ra được mô hình để quản trị rủi ro, đo lườngrủi ro, tổn thất ngân hàng phải gánh chịu khi rủi ro tín dụng xảy ra, chưa phảnánh được mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng Do đó, luận án sẽ tập trungtìm hiểu, nghiên cứu về năng lực quản trị rủi ro tín dụng, nội dung của nănglực QTRRTD, xây dựng khung năng lực QTRRTD - đây là một điểm mới củaluận án.
Thứ hai, về mặt thực tiễn, lĩnh vực tài chính - ngân hàng gắn liền với sự
vận động của thời gian, trong giai đoạn gần đây, nhất là 2015 - 2019, ngành tàichính nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng đã có những thay đổi đáng
kể, điều này làm cho tính thời sự của các công trình nghiên cứu đi trước giảm điđáng kể Hiện nay, đã có 18 NHTM Việt Nam đã áp dụng thành công trụ cột Itiêu chuẩn Basel II, các ngân hàng còn lại đang trong lộ trình áp dụng Basel IIvới thời hạn áp dụng là hêt năm 2020 Đồng thời, Việt Nam cũng đang nghiêncứu những khả năng áp dụng Hiệp ước Basel III trong quá trình kiểm soát rủi rocác Ngân hàng thương mại Việt Nam Chính vì vậy, những thay đổi trong quátrình áp dụng Basel tại Việt Nam làm cho các nghiên cứu trước đây ít nhiều lỗithời cần có sự cập nhật
Mặt khác, hiện nay chưa có đề tài cụ thể nào nghiên cứu về việc Nâng caoNăng lực quản trị rủi ro tại NHNo&PTNTVN Chính vì vậy, vấn đề quản trị rủi
ro tín dụng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng đang là vấn đề nóng vànhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà quản trị của NHNo&PTNTVN nóiriêng, cũng như các nhà quản trị ngân hàng nói chung Trên cơ sở những số liệuthu thập được, luận án tập trung phân tích thực trạng năng lực quản trị rủi ro tíndụng của NHNo&PTNTVN từ đó xây dựng mô hình đánh giá năng lực quản trịrủi ro của NHNo&PTNTVN và đề xuất các giải pháp mang tính thời sự gắn liềnvới những định hướng trong hoạt động QTRRTD của hệ thống NHTM và củaNHNo&PTNTVN trong giai đoạn 2015 - 2019, cũng như những kiên nghị nhằmnâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNTVN
Trang 266 Những đóng góp mới của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận, khung lý thuyêt cơ bản củanăng lực QTRRTD và nội dung năng lực QTRRTD và những quan điểm mớinhất, cập nhật những quy định mới nhất trong QTRRTD thực trạng năng lựcquản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNTVN, Mức độ ảnh hưởng của các yêutố cấu thành đên năng lực NHNo&PTNTVN Yêu tố nào được đánh giá có mức
độ ảnh hưởng quan trọng nhất cũng như thứ tự mức độ ảnh hưởng của từng yêutố đên năng lực QTRRTD của NHNo&PTNTVN Thực hiện những giải pháp gì
để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong điều kiện vận dụng QTRRtheo thông lệ quốc tê
Đồng thời đưa ra những yêu cầu cấp bách trong QTRRTD và nâng cao sứccạnh tranh của NHTM trong thời kỳ hội nhập kinh tê quốc tê
Về phương pháp nghiên cứu: tác giả đã xây dựng công trình nghiên cứu củamình một cách logic từ lý luận đên thực tê áp dụng tại NHCT Dẫn dắt vấn đề mộtcách khoa học, dễ hiểu, dễ tiêp cận
Từ thực trạng phân tích QTRRTD của NHNo&PTNTVN , giúp các nhàquản lý NHNo&PTNTVN có thể dự báo trước được rủi ro, từ đó chủ độnghoạch định các chính sách QTRRTD và chiên lược phát triển hoạt động kinhdoanh tương lai an toàn, bền vững cho NHNo&PTNTVN , chứ không phải xâydựng chính sách quản trị rủi ro dựa trên những rủi ro đã xảy ra và đã gây tổn thấtcho Ngân hàng
7 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu và Kêt luận, luận án được kêt cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chương 3 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong điều kiện Hội nhập Quốc tế.
Trang 27CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại:
Khi nghiên cứu về Ngân hàng thương mại, các nhà kinh tê học đưa ra rấtnhiều những quan niệm khác nhau Người thì cho rằng"NHTM là tổ chức tàichính nhận tiền gửi và cho vay tiền" Hay " NHTM là trung gian tài chính cógiấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi,
kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc " Sở dĩ có tình trạng này là do hoạtđộng NHTM rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ Ngân hàng lại phứctạp và vấn đề này luôn biên động theo sự thay đổi chung của nền kinh tê Mặtkhác, do tập quán, luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau đã dẫn đênnhững quan niệm về NHTM không đồng nhất giữa các nước trên thê giới
Tuy nhiên, tựu chung lại, chúng ta có thể hiểu NHTM với một khái niệmchung nhất là:
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yêu và thường xuyên
là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiêt khấu và làm phương tiện thanh toán
Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệthông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để cho vay, đầu tư và thựchiện các nghiệp vụ tài chính khác
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tê thị trường NHTM thực hiện các chức năng sau đây:
i Trung gian tín dụng.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM là "cầu nối" giữa Chủ thể
có vốn nhàn rỗi và chủ thể có nhu cầu về vốn cho sản xuất – kinh doanh và đầu tư
Trang 28Hình 1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại
(Nguồn: Giáo trình Thị trường tài chính, NXB Tài chính – 2012)
Thông qua nghiệp vụ trung gian tín dụng, NHTM, với vai trò đặc biệt
quan trọng, hình thành Quỹ tiền tệ tập trung, để cung ứng vốn kịp thời cho mọi
chủ thể cần vốn trong nền kinh tê Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò
là người đi vay và người cho vay Thực hiện chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia :người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay Đồng thời với chức năng này NHTM
đã tạo nên lợi ích cho nhiều chủ thể trong nền kinh tê :
• Với người gửi tiền, họ thu được lợi nhuận từ khoản tiền tạm thời nhàn
rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi Mặt khác, về an ninh tiền tệ NHTM đảm bảo cho
họ sự an toàn về số tiền đã gửi tại NHTM
• Đối với người đi vay – chủ thể thiêu vốn, họ thoả mãn được nhu cầu vốn
để kinh doanh và thực hiện các nhu cầu chi cần thiêt
• Với NHTM, sẽ thu được lợi nhuận trong kinh doanh tiền tệ - với tư cách
là trung gian tín dụng Lợi nhuận này là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngânhàng thương mại
• Đối với nền kinh tế, chức năng “trung gian tín dụng”có ý nghĩa lớn, đó là
tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi, tạo điều kiện cho kinh tê phát triển Đồngthời góp phần đảm bảo an ninh tài chính – tiền tệ cho nền kinh tê
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của NHTM, nó phảnánh tổng hợp hầu hêt các hoạt động của NHTM trong một thời kỳ, đồng thời từchức năng này không những tạo nên lợi nhuận nhiều nhất cho Ngân hàng, màcòn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tê - xã hội và góp phần đảm bảo anninh tài chính – tiền tệ ở tầm vĩ mô
Trang 29ii.Trung gian thanh toán.
Làm trung gian thanh toán khi NHTM thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng Các nghiệp vụ thanh toán của khách hàng phát sinh đadạng, như thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, chuyển tiền…hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng các khoản thu – tiền bán hàng và các khoản thuhợp lệ, hợp pháp khác theo lệnh của chủ tài khoản Thực hiện chức năng nàyNHTM đóng vai trò là "thủ quỹ" cho các chủ tài khoản và thực hiện theo lệnhcủa họ
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán, cũng là thực hiệnchức năng trung gian tín dụng Vì khi “ghi CÓ” cho khách hàng, đó là nguồnvốn NHTM tạo lập được Còn “ghi NỢ” là khoản NHTM giảm bớt nguồn vốn…Thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa lớn, không những đối vớinền kinh tê, mà còn đối với khách hàng và chính các NHTM Với chức năngnày, các NHTM đã cung cấp cho khách hàng phương tiện thanh toán kịp thời.Qua đó các chủ thể kinh tê tiêt kiệm được chi phí, thời gian đồng thời đảm bảo
an toàn trong giao dịch
Thông qua chức năng này, NHTM đã góp phần thúc đẩy lưu thông hànghoá – dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh
tê Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm đượclượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đên tiêt kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, giảmchi phí lưu thông xã hội, mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tê Hơn thê nữa,thanh toán không dùng tiền mặt còn góp phần quan trọng là cơ sở thực hiện
“chức năng tạo tiền” của Hệ Ngân hàng thương mại, đảm bảo nguồn vốn chonền kinh tê
iii Chức năng "tạo tiền".
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, các NHTM
có khả năng tạo ra tiền tín dụng, đó là loại tiền ghi sổ Loại tiền này thể hiện trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, tại ngân hàng thương mại Số tiềnnày là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch của kháchhàng và NHTM
Trang 30Từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, các NHTM sử dụng để cho vaybằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ quay lại NHTM, khi nhữngngười sử dụng tiền, gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình này tiêpdiễn trong hệ thống ngân hàng (quay vòng) và tạo nên một lượng tiền gửi gấpnhiều lần số tiền gửi ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mởrộng tiền gửi Hệ số này, đên lượt nó chịu tác động bởi các yêu tố: tỷ lệ dự trữbắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toáncủa khách hàng.
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăngphương tiện thanh toán trong nền kinh tê, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trảcủa nền kinh tê Đặc biệt NHTM đã tạo ra một nguồn vốn lớn, đáp ứng yêu cầucủa nền kinh tê
Thông qua chức năng tạo tiền của NHTM, khái niệm và thực tiễn về tiền
đã được mở rộng Tiền trong giao dịch không phải chỉ là tiền mặt – giấy bạc haytiền kim loại, mà còn bao gồm “tiền ghi sổ” do các NHTM tạo ra Tiền ghi sổ docác NHTM tạo ra, ngày nay là một bộ phận không thể thiêu được của mọi nềnkinh tê phát triển Tuy nhiên đây cũng là thách thức đối với qui trình quản lýNHTM của các nhà quản lý ngân hàng và chính phủ các quốc gia[25].
Các chức năng của NHTM trong nền kinh tê thị trường, có mối quan hệchặt chẽ Chúng tạo tiền đề, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, tạo điều kiện để NHTM
phát triển Trong các chức năng trên, trung gian tín dụng là chức năng cơ bản
nhất Chức năng này hỗ trợ và tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau.
Nêu NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền,đây sẽ là tiền đề tăng nguồn vốn, mở rộng hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tê:
Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy, tiêt kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và nhà nước trong nền kinh tê Vì vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thunhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập quốc dân tức là
Trang 31cần phải mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thônghàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tê và muốn làmđược điều đó cần thiêt phải có vốn Mặt khác khi nền kinh tê phát triển sẽ tạo racàng nhiều nguồn vốn, điều đó sẽ có tác động tích cực đên hoạt động ngân hàng.Ngân hàng thương mại là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh Ngân hàng thương mại đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạmthời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tê như: vốn tạm thờiđược giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn tiêt kiệm của các cá nhântrong xã hội Bằng vốn huy động được trong nền kinh tê, thông qua hoạt độngtín dụng, ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tê vàđáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ cóhoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt động tín dụng,các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiên máy móc công nghệ,tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tê.
- Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường:
Trong điều kiện nền kinh tê thị trường, hoạt động của các doanh nghiệpchịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tê khách quan như quy luật giátrị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứngnhu cầu thị trường, thỏa mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện được thểhiện như: không những thỏa mãn nhu cầu về phương diện giá cả, khối lượngchất lượng, chủng loại hàng hóa mà còn đòi hỏi thỏa mãn trên cả hai phươngdiện thời gian, địa điểm Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường,doanh nghiệp không những nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện
cơ chê quản lý kinh tê, chê độ hạch toán kê toán … mà còn phải không ngừngcải tiên máy móc thiêt bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệumới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp… Những hoạt động này đòihỏi một khối lượng vốn đầu tư, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có củadoanh nghiệp Do đó, để giải quyêt khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đênngân hàng xin vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạtđộng tín dụng, ngân hàng là chiêc cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Trang 32Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp đã đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứngvững chắc trong cạnh tranh.
- Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiêt vĩ mô nền kinh tê:Trong sự vận hành của nền kinh tê thị trường, ngân hàng thương mại hoạtđộng một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽthực sự là một công cụ để Nhà nước điều tiêt vĩ mô nền kinh tê
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thương mại trong hệthống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cungứng trong lưu thông Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nềnkinh tê, Ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp vàphân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thivai trò điều tiêt gián tiêp vĩ mô: “Nhà nước điều tiêt ngân hàng, ngân hàng dẫndắt thị trường”
- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tàichính quốc tê:
Trong nền kinh tê thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tê – xã hội giữa các nước trênthê giới ngày càng trở nên cần thiêt và cấp bách Việc phát triển kinh tê của mỗiquốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tê thê giới và là một bộ phậncấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòanhập với nền tài chính quốc tê và ngân hàng thương mại cùng các hoạt độngkinh doanh của mình đã đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòanhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụthanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, ngân hàng thương mại đãtạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng Thông qua cáchoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàngthương mại nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại đã thực hiện vai tròđiều tiêt nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính
Trang 33quốc tê Ngân hàng thương mại ra đời, phát triển trên cơ sở nền tảng sản xuất vàlưu thông hàng hóa phát triển và nền kinh tê ngày càng cần đên hoạt động củangân hàng thương mại với các chức năng, vai trò của mình Thông qua việc thựchiện các chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng, ngânhàng thương mại đã trở thành một bộ phận quan trọng trong việc thúc đẩy nềnkinh tê phát triển
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thựchiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đên hạn các khoảngốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM)
Theo quyêt định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàngNhà nước Việt Nam thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổchức tín dụng (TCTD) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàngcủa TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kêt”
Tín dụng là hoạt động chủ yêu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tíndụng luôn chiêm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lạiphần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạtđộng có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Hoạt động tín dụng liên quan chặtchẽ đên mọi lĩnh vực của nền kinh tê Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực này đều tiềm
ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp các NHTM không thu đượcđầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng kỳ hạn Như vậy khả năng trả nợ của người vay quyêt định mức độ rủi rotín dụng, tuy nhiên mức rủi ro tín dụng có thể giảm xuống nhờ khả năng phân
Trang 34tích, sàng lọc khách hàng, yêu cầu thê chấp và đa dạng hóa danh mục đầu tưđược thực hiện bởi các NHTM.
Trong hoạt động tín dụng, NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợinhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi NHTMphải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốcđúng hạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người tachia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro
Một là; Không thu được lãi đúng hạn. Cấp độ thấp nhất là khi người vaykhông trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoảnmục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xêp vào mức rủi ro thấp vìngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiêm dụng vốn thì phần lớnđều xuất phát từ việc thiêu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ cuả khách hàng
Hai là: Không thu được vốn đúng hạn.Khi không thu được vốn đúng hạntình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn
bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phátsinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng.Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì có thểtiên độ hoạt động kinh doanh cuả khách hàng bị chậm so với kê hoạch đã đề ratrình Ngân hàng
Trang 35Ba là; Không thu được đủ lãi Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì
tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng cóthể đã kém hiệu quả đên mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngânhàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí
có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng
Bốn là: Không thu đủ vốn cho vay Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân
hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thờiđiểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thuhồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợo đồng tín dụng không có hiệuquả Trên đây chủ là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biêt rủi ro tín dụng và
có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngânhàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợp khách hàng trả lãi rấtđầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngânhàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vàocác trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vàocác trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặcbiệt là nợ quá hạn phát sinh
Đã có nhiều nghiên cứu của nhiều chuyên gia tài chính về rủi ro tín dụng
và QTRRTD trong hoạt động kinh doanh của NHTM, trên cơ sở đó các tác giảcũng đưa ra những định nghĩa và quan điểm khác nhau về rủi ro tín dụng Mộtsố định nghĩa về rủi ro tín dụng được đưa ra như sau:
- Theo Saunders, A., & Cornett, M M (2007) Financial Institutions
Management A Risk Management Approach, 6th edition Boston: Mcgraw-Hill Irwin,[84] rủi ro tín dụng là rủi ro các dòng tiền mang lại từ các khoản vay hoặc
các chứng khoán (như trái phiêu) mà tổ chức tài chính nắm giữ không đượcthanh toán đầy đủ Tất cả các định chê tài chính đều phải đối mặt với rủi ro tíndụng, trong đó các định chê tài chính cho vay dài hạn hoặc mua trái phiêu dàihạn thường đối mặt với rủi ro tín dụng cao hơn so với các định chê tài chính chovay ngắn hạn hoặc mua trái phiêu ngắn hạn
Trang 36- Theo Hull, J C (2012) Risk management in Financial Institutions, 3rd
edition New Jersey: John Wiley & Sons, Inc,[82] rủi ro tín dụng là rủi ro các
bên đối tác trong giao dịch vay và giao dịch phái sinh không trả nợ Hull chorằng rủi ro tín dụng thông thường là rủi ro lớn nhất mà một ngân hàng phải đốimặt Theo Gituro wainaina, Kibera FN, K’Obonyo PO (2011), [68] định nghĩarủi ro tín dụng hay còn gọi là rủi ro đối tác (counterparty risk) là rủi ro người đivay hoặc người phát hành công cụ tài chính – là cá nhân, công ty hoặc một quốcgia – không trả được gốc và các dòng tiền liên quan theo các điều khoản đã đượcthoả thuận trên hợp đồng tín dụng
- Trong bộ “17 nguyên tắc quản trị RRTD” của Ủy ban Basel được ban
hành vào tháng 9/2000 thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặcbên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúngnghĩa vụ thanh toán theo cácđiều khoản đã thỏa thuận” (Basel Committee on Banking Supervision , 09/2000)[72].Phạm vi của rủi ro tín dụng theo định nghĩa này tương tự phạm vi của rủi rotín dụng trong định nghĩa của Saunders & Cornett (2007) [84] và Hull (2012)[82]: nó bao hàm cả rủi ro trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với kháchhàng vay và trong cả các hoạt động khác như hoạt động đầu tư, phái sinh màngân hàng thực hiện
- Tại Việt Nam, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam ban hành, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng được định nghĩa “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kêt”
Theo PGS.TS Phan Thị Thu Hà tại Giáo trình Ngân hàng thương mại (2013), Trường đại học kinh tế quốc dân, viện Ngân hàng – Tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân[32], rủi ro tín dụng bao gồm (i) rủi ro tín dụng đối với một
khoản tín dụng - là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặchoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách
Trang 37hàng; và (ii) rủi ro tín dụng trên cơ sở danh mục tín dụng của ngân hàng - là khảnăng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủsố tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng và khách hàngxét theo danh mục tín dụng (ví dụ như đối với một lĩnh vực kinh doanh cụ thể,một nhóm khách hàng hàng liên quan, một phân khúc khách hàng cụ thể….).
Tương tự, theo PGS TS Nguyễn Minh Kiều tại Giáo trình Nghiệp vụ Ngân
hàng thương mại (2012), Đại học Mở TP Hồ Chí Minh & chương trình Giảng dạy kinh tế Fullbright, NXB Lao Động [61], rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát
sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả Trong hoạt động ngân hàng, rủi rotín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoảnvay nào đó Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho kháchhàng và tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng như cho vay ngắn hạn,trung dài hạn, cho thuê tài chính, chiêt khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhậpkhẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh đều chứa đựng rủi ro tín dụng.Như vậy, theo hai định nghĩa đưa ra bởi PGS TS Phan Thị Thu Hà và PGS TS.Nguyễn Minh Kiều, rủi ro tín dụng chỉ liên quan đên các hoạt động cấp tín dụngcủa ngân hàng, không liên quan đên các hoạt động đầu tư, phái sinh mà ngânhàng thực hiện
Tóm lại, có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng với các phạm vi địnhnghĩa khác nhau Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đềtài, luận án chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của ngânhàng Do đó, trong phạm vi luận án này, rủi ro tín dụng được định nghĩa nhưsau:
Rủi ro tín dụng của NHTM là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi chất lượng của khoản tín dụng hoặc danh mục tín dụng dẫn đến khả năng phát sinh những tổn thất cho ngân hàng do khách hàng không thực hiện việc trả gốc và lãitheo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Các khoản nợ quá hạn này trở thành nợ xấu, và buộc các ngân hàng thương mại phải sử dụng vốn của mình để xóa nợ đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Trang 381.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí phân loại rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trong phạm vi luận
án, tác giả sử dụng các tiêu chí sau để phân loại rủi ro tín dụng, cụ thể:
(i) Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
- Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan đên từng khoản vay đơn lẻ hoặc
từng khách hàng cụ thể Đây là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạnchê, sai sót trong quá trình tác nghiệp như thẩm định, xét duyệt tín dụng, giảingân, kiểm soát sau khi cho vay hoặc thực hiện đảm bảo tiền vay và những camkêt ràng buộc trong hợp đồng tín dụng
Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn tại Giáo trình Ngân hàng thương mại, (2010), Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, NXB Lao Động[16]: Rủi ro giao
dịch bao gồm: (i) Rủi ro xét duyệt là loại rủi ro liên quan đên việc phân tích,đánh giá, xét duyệt khoản vay; (ii) Rủi ro kiểm soát là rủi ro liên quan đên việctheo dõi, kiểm soát khoản vay và quản lý hoạt động cho vay; và (iii) Rủi ro đảmbảo là rủi ro liên quan đên vấn đề đảm bảo tài sản
- Rủi ro danh mục tín dụng: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chê trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng bao gồm rủi ronội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro danh mục bao gồm: (i) Rủi ro cá biệt là loại rủi ro xuất phát từ
yêu tố rủi ro riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc mỗi ngành nghề, lĩnhvực kinh tê; (ii) Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàngtập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một ngành, một lĩnh vựckinh tê hoặc khu vực địa lý, hoặc một loại hình cho vay nhất định
Biểu đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh
Trang 39(Nguồn: Gup, Avram, Beal, Lambert và Kolari (2007), Commercial Banking – The management of Risk, Wiley, p.234 và PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn tại Giáo trình Ngân hàng
thương mại, (2010), Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh [16])
(i) Căn cứ vào mức độ tổn thất:
- Rủi ro đọng vốn (do không hoàn trả nợ đúng hạn): là rủi ro xảy ra trong
trường hợp đên hạn trả nợ theo thỏa thuận mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi đượcvốn, dẫn đên các khoản vốn bị đóng băng và ảnh hưởng đên ngân hàng trên haiphương diện là kê hoạch sử dụng vốn và khó khăn trong quản lý thanh khoản
- Rủi ro mất vốn (do không có khả năng trả nợ): là rủi ro xảy ra trong
trường hợp khách hàng mất khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi, buộc ngân hàngphải thanh lý tài sản bảo đảm để thu nợ
(i) Căn cứ nguyên nhân khách quan hay chủ quan:
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
địch họa, người vay bị chêt, mất tích và các biên cố bất khả kháng khác làm thấtthoát tín dụng trong khi khách hàng và ngân hàng đã thực hiện đúng quy trình,chính sách tín dụng, cũng như các nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng
- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan khách hàng và ngân
hàng vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì lý do chủ quan khác
Việc xây dựng các tiêu chí phân loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất lớntrong việc thiêt lập chính sách, quy trình và mô hình tổ chức quản trị tín dụng.Phân loại rủi ro tín dụng giúp nhận biêt đầy đủ các yêu tố gây ra rủi ro và phân
Trang 40biệt được rủi ro phát sinh trong từng giai đoạn cấp tín dụng Trong quản trị tíndụng, các NHTM cần nắm bắt toàn bộ các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
để có định hướng và đưa ra chính sách cũng như quy trình quản trị rủi ro baoquát và đồng bộ để giảm thiểu tất cả các loại rủi ro phát sinh
1.2.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với NHTM
- Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được khoản tiền gốc vàlãi tín dụng, nhưng vẫn phải trả gốc và lãi cho các khoản vốn huy động đên hạn.Điều này làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng mất cân đối thu chi và rủi rothanh khoản
- Chi phí gia tăng do phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, làm cho lợinhuận giảm sút Nêu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể bù đắpbằng khoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có; nêu rủi ro xảy
ra ở quy mô lớn và kéo dài ngân hàng có thể rơi vào trạng thái mất khả năngthanh toán và phá sản
- Suy giảm chất lượng tín dụng và tình trạng thua lỗ cũng làm xói mònlòng tin của người gửi tiền, khiên mức độ tín nhiệm của ngân hàng trên thịtrường suy giảm Ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh phụ thuộc lớn vào lòngtin của khách hàng, nêu khả năng trả nợ ngân hàng bị nghi ngờ, người gửitiền sẽ đổ xô đi rút tiền làm ngân hàng lâm vào tình trạng khủng hoảng hoặcphá sản Trên thực tê tại Việt Nam cũng như tại nhiều quốc gia khác, đã cónhiều NHTM đã phải đóng cửa xuất phát từ việc không kiểm soát được rủi rotín dụng
Rủi ro tín dụng làm hạn chê khả năng tăng trưởng tín dụng của các NHTM:Việc khách hàng tín dụng không trả được gốc và lãi theo cam kêt trực tiêp ảnhhưởng xấu đên dòng tiền và tính thanh khoản của ngân hàng, đòi hỏi các ngânhàng có thể phải tăng vốn, do đó làm hạn chê khả năng tăng trưởng tín dụng củacác NHTM Rủi ro tín dụng lớn cũng khiên mức độ tín nhiệm của ngân hàng suygiảm, do đó có thể bị cơ quan quản lý nhà nước hạn chê tỷ lệ tăng trưởng tín dụng
so với các ngân hàng có mức độ tín nhiệm cao hơn Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu làmột thước đo độ an toàn vốn của Ngân hàng Nó được tính theo tỷ lệ phần trăm