Để học sinh nắm đợc vốn kiến thức về môn khoa học đòi hỏi ngời giáo vỉên phải nắm đợc mục tiêu , nội dung của phân khoa học , đồng thời phải có kiến thức về môn học , phải luôn đổi mới v[r]
Trang 1phần Thứ Nhất Những vấn đề chung I.
Lý do chọn đề tài
Nhân loại ngày nay đang bớc vào kỷ nguyên phát triển của “ Văn minh trí tuệ ” thực tiễn đó đặt ra cho giáo dục nhiều cơ hội cũng nh nhiều thách thức Giáo dục với
t cách là “ Chìa khoá cuối cùng mở cửa vào tơng lai ” là “ công cụ chủ yếu sáng tạo
ra những con ngời “ thông minh , năng động , sáng tạo ’’ – Vấn đề đặt ra với nhà tr-ờng hiện đại
Ngày nay đón nhận xu thế của nhân loại , đất nớc ta đang tích cực thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc Một vấn đề mang tính chất chiến lợc , để thực hiện thành công sự nghiệp ấy là nhân tố con ngời Chính vì vậy trong giáo dục phải làm thế nào để khơi dậy ở học sinh cách nghĩ , cách làm , sáng tạo , chủ động Thực tiễn
đó đòi hỏi nhà trờng cần phải đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục , hớng vào việc thức tỉnh ở học sinh những khả năng suy nghĩ , việc làm tự chủ ngay trong quá trình học tập ở nhà trờng Đây chính là định hớng của phơng pháp dạy học hiện nay
Giáo dục Tiểu học là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng , đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của con ngời , đặt nền tảng cho giáo dục phổ thông Vì vậy việc hình thành phơng pháp học tập đúng đắn , hình thành nếp t duy sáng tạo cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục Tiểu học
Môn tự nhiên và xã hội là môn học góp phần vào việc thực hiện mục tiêu trong gia đoạn mới Môn tự nhiên và xã hội nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết ban đầu về môi trờng tự nhiên và xã hội gần gũi với đời sống hàng ngày của học sinh thông qua những kiến thức khoa học cơ bản giúp học sinh hình thành đợc những năng lực cần thiết để các em có thể xử lý kịp thời về cuộc sống hiện đại và tiếp tục học tập suốt đời
Để đáp ứng đợc mục tiêu quan trọng của môn học nói chung và môn khoa học lớp 5 nói riêng đòi hỏi ngời giáo viên phải tích cực đổi mới phơng pháp dạy học môn
tự nhiên và xã hội vào từng bài dạy , tiết dạy , đặc biệt là tiết ôn tập theo
định hớng dạy học “ Tự phát hiện tri thức ” , “ Hớng tập trung vào học sinh ”
hay “ Tích cực hoá hoạt động của ngời học” Cách dạy này nhằm phát huy tính tích cực , chủ động , sáng tạo của học sinh , làm cho bài dạy diễn ra nhẹ nhàng -
tự nhiên - hiệu quả , có tác dụng khơi dậy ở học sinh niềm hứng thú say mê học môn
Tự nhiên và Xã hội Thực tiễn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội nói chung , đặc điểm
và vị trí của phân môn khoa học nói riêng ở nhà trờng tiểu học cho thấy : Việc đổi mới phơng pháp dạy học đang diễn ra một cách sôi động trên mọi bình diện lý luận cũng nh thực tiễn
Trang 2Với lý do trên , trong khuôn khổ bài viết này , tôi xin trao đổi một vài kinh nghiệm về đổi mới biện pháp khi dạy bài ôn tập chủ đề : “ Con ngời và sức khoẻ ” (
Tiết 1) – ( khoa học lớp 5)
II.Mục đích nghiên cứu
Môn khoa học ở trờng phổ thông là một môn học có những kiến thức rất trìu t-ợng , lại có những kiến thức rất sâu rộng với thực tế , làm cho học sinh khó hiểu : đó
là những kiến thức về sự vật , hiện tợng , mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên ( Giới vô sinh và hữu sinh ) , trong đời sống và sản xuất , học sinh có hiểu biết về con ngời , có kiến thức ban đầu về giới tự nhiên vô sinh ( Các vật thể , các chất ) và hữu sinh ( Thực vật và động vật ) , trong mối quan hệ với con ngời
Trong nhà trờng phổ thông không phải là dạy lí thuyết mà còn dạy các em biết vận dụng lý thuyết vào thực tế cuộc sống
Để học sinh nắm đợc vốn kiến thức về môn khoa học đòi hỏi ngời giáo vỉên phải nắm đợc mục tiêu , nội dung của phân khoa học , đồng thời phải có kiến thức về môn học , phải luôn đổi mới về phơng pháp dạy học , biết tổ chức các hoạt động dạy học
Đặc biệt trong tiết dạy ôn tập “ Con ngời và sức khoẻ ” Giáo viên phải biết tổ chức các hoạt động dạy học Ví dụ : Biết đa ra một số trò chơi , biết tổ chức hoạt động nhóm Thông qua một số trò chơi giúp học sinh nắm tri thức một cách lô
rích về mạch kiến thức mà học sinh đã học , gây sự hứng thú , niềm say mê trong học tập của học sinh , giúp cho tiết học sinh động thoải mái , không căng thẳng
tiếp thu bài nhanh và nhớ lâu hơn Đây chính là mục đích của đề tài
Phần thứ hai Nội dung nghiên cứu
I Thực trạng
1 Những vấn đề về cơ sở lý luận
Để đạt đợc yêu cầu cung cấp cho học sinh Tiểu học vốn kiến thức về các sự vật hiện tợng và mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên ( giới vô sinh và hữu sinh ) trong
đời sống và sản xuất , ( một số đồ dùng máy móc , ứng dụng khoa học kỹ thuật ) các
sự kiện hiện tợng , mối quan hệ giữa chúng trong xã hội hiện tại ( gia đình , nhà trờng , quê hơng ) thì cần phải dạy ốt môn khoa học
Môn khoa học ở Tiểu học nhằm giúp học sinh có đợc cơ hội tiếp cận với môi trờng tự nhiên , xã hội bằng những phơng pháp khoa học phù hợp với trình độ của các
em và thực tế nơi các em sống Có những hiểu biết cơ bản ban đầu về con ngời Học sinh có những kiến thức ban đầu về giới tự nhiên vô sinh ( Các vật thể , các chất và
Trang 3năng lợng …) và hữu sinh ( thực vật , động vật , môi trờng và tài nguyên thiên nhiên ) trong mối quan hệ với con ngời trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật Từ đó giáo dục học sinh thể hiện tình yêu thiên nhiên đất nớc ( Biết tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên , giữ gìn vệ sinh môi trờng và bảo vệ hệ sinh thái ) hình thành thái độ đúng đắn với bản thân , gia đình và cộng đồng ( Tôn kính , yêu mến ngời lớn tuổi , biết giữ vệ sinh nơi công cộng , vệ sinh cá nhân ) Còn rèn cho học sinh thói quen ham hiểu biết
về khoa học ( su tầm t liệu , vật mẫu , phục vụ cho bài học ) ham thích các hoạt động quan sát , thí nghiệm , thực hành cho nên dạy môn khoa học có hiệu quả là vấn đề rất khó Đòi hỏi ngời giáo viên phải có sẵn vốn kiến thức về thế giới xung quanh và các phơng pháp tổ chức dạy học để học sinh có hứng thú Nhất là hình thức tổ chức dạy học đối với học sinh Tiểu học cho phù hợp ( ở lứa tuổi tiểu học , việc học thông qua hoạt động vui chơi sẽ phát triển các em ở khả năng nghi nhớ , óc sáng tạo , trí t ởng t-ợng , lòng dũng cảm , sự kiên trì nhanh nhẹn và sức lao động dẻo dai )
2 Thực trạng
Hiện nay việc đổi mới phơng pháp dạy học nhằm mục đích tích cực hoá hoạt
động của học sinh đã thâm nhập vào hầu hết các trờng Tiểu học Đại đa số giáo viên
đều có ý thức nắm bắt , tiếp cận phơng pháp dạy học mới và đã gặt hái một số kết quả
đáng nghi nhận Song quá trình vận dụng đã bọc lộ một số hạn chế nh sau : Chơng trình khoa học lớp 5 tuy cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học cơ bản song
nó mang tính chất khái quát cao, phần thực hành chiếm đa số Thế nhng một số giáo viên chỉ đa câu hỏi cho học trả lời để hệ thống kiến thức Quá trình dạy một tiết ôn tập mà cứ nh thế diễn ra mà không tạo đợc kết quả học tập sôi nổi , dẫn đến sự nhàm chán , mất hứng thú Nguyên nhân là do giáo viên cha có sự đầu t thích đáng về nội dung – phơng pháp - cách thức tổ chức trong học tập
Môn khoa học là một môn mang tính khoa học , tích hợp nhiều kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khoa học , đòi hỏi ngời giáo viên phải nắm bắt đợc toàn bộ kiến thức khoa học cơ bản về con ngời và xã hội Trong khi đó một lợng không nhỏ giáo viên
ra trờng lâu năm cha đợc đào tạo căn bản về chính khoá còn một số giáo viên trẻ đợc tiếp cận với nền giáo dục hiện đại song vốn kinh nghiệm lại ít ỏi nên việc giảng dạy gặp rất nhiều khó khăn
Với lợng kiến thức về con ngời và
xã hội khổng lồ nh vậy mà một số giáo viên cha có ý thức học hỏi , tìm tòi và nâng cao , mở rộng , tri thức của mình , để làm phong phú vốn sống cho học sinh , cha có ý thức nghiên cứu tài liệu , sách tham khảo , làm cho vốn kiến thức khoa học của bản thân không những đợc mở rộng mà ngày càng bị mai một
Trang 4Môn khoa học lớp 5 cung cấp các kiến thức trên cơ sở các phơng tiện , trang thiết bị nh : Tranh ảnh , sơ đồ , đồ dùng thí nghiệm nên trong quá trình dạy học giáo viên cần dẫn dắt học sinh tự tìm ra kiến thức thông qua phơng tiện dạy học này Thế nhng giáo viên chỉ chú ý dùng những trang thiết bị đó để minh họa cho
bài dạy là chính mà cha chú ý đến việc tổ chức hoạt động cho học sinh tự tìm ra tri thức từ nguồn này Một số giáo viên đã rất tích cực tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh song cha nắm vững lý luận , kỹ năng nên việc vận dụng cha hợp lý , dẫn đến giờ dạy hiệu quả cha cao
Môn khoa học là môn học có vị trí quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục nhng trong tiềm thức một số giáo viên vẫn xem đây là môn phụ , dẫn đến hiện t-ợng cắt xén thời gian nên lt-ợng kiến thức giáo viên cung cấp cho học sinh không đầy
đủ , thiếu hoàn chỉnh , ảnh hởng tới nhận thức của các em
khảo cho giáo viên về môn khoa học còn nghèo nàn , thiếu thốn
a.Về phía giáo viên
Từ thực tế giảng dạy các tiết ôn tập của chơng trình khoa học lớp 5 hiện nay , tôi thấy giáo viên rất lúng túng , học sinh không hệ thống nổi kiến thức giữa các
bài không liền mạch , thời gian không đủ để hệ thống mảng kiến thức từ đó giáo viên rất ngại dạy tiết ôn tập Vì thế , có một số giáo viên đã dùng câu hỏi để học sinh trả lời một cách chung chung , hời hợt và những tiết ôn tập không có ý nghĩa mà thực chất ôn tập là tiết quan trọng trong chơng trình bởi vì , cả năm chỉ có bốn tiết ôn tập nằm ở 4 thời điểm giữa kì I , cuối kì I , giữa kì II và cuối kì II
b Về phía học sinh
- Đối với học sinh kiến thức còn trừu tợng , lứa tuổi các em đang còn nhỏ cha khám phá đợc thực tế nhiều nên phần lớn kiến thức đều do giáo viên cung cấp có lúc còn phải áp đặt
- Đối với môn học này cha đi vào tiềm thức của các em là môn học chính
Trong năm học 2009 - 2010 tôi đă trực tiếp dự giờ một số đồng nghiệp , bản thân cho thấy đã bộc lộ một số hạn chế qua các hoạt động lên lớp nh sau :
+ Phần khởi động
Giáo viên chỉ đa ra một số câu hỏi về chủ đề con ngời và sức khoẻ để kiểm tra, củng
cố rồi giới thiệu nội dung ôn tập Cách vào bài nh vậy cha gây đợc hứng thú cho học sinh , cha hớng cho các em vào hoạt động học tập
+ Phần bài mới
1 Ôn tập về con ngời
- Giáo viên dùng các câu hỏi trong Sgk để hỏi học sinh về giai đoạn phát triển của tuổi dậy thì của con trai và con gái
Trang 5- Cách dạy để lộ một số hạn chế sau :
Cha phát huy đợc tính tích cực hoạt động của học sinh , cha chú trọng tới kỹ năng
đọc và hiểu , chỉ mô tả trên sơ đồ Bởi vì kiến thức về chủ đề “Con ngời và sức khoẻ ”
đều dợc thể hiện trên sơ đồ tranh ảnh vì đây là tiết ôn tập nên học sinh phải hệ thống hoá và phân tích các yếu tố đó qua hoạt động thực hành để củng cố tri thức Làm vậy mới đổi mới đợc phơng pháp dạy học
2 Cách tránh một số bệnh
Giáo viên dùng câu hỏi đàm thoại để dẫn dắt tri thức cho học sinh làm nh vậy các em sẽ củng cố tri thức một cách lơ mơ , không có sự phân tích , tổng hợp, đối chứng trên sơ đồ , tranh ảnh
Các em đợc giáo viên cung cấp những đặc điểm yếu tố về con ngời và sức khỏe trong phạm vi Sgk chứ không đợc mở rộng nâng cao hệ thống hoá tri thức , cần gíup học sinh nâng cao vai trò nhận thức sức khoẻ đối với con ngời …
Cho nên cách dạy học cha lôi cuốn đựoc các em , cha có chiều sâu trong củng cố tri thức
+ Phần củng cố
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc các biện pháp phòng bệnh đã học
Cách củng cố nh trên học sinh chỉ đọc vẹt , nhanh quên , kiến thức học sinh tiếp nhận không đợc hệ thống , không đảm bảo cho sự nhớ lâu, nhớ bền
Tóm lại : tiết ôn tập chủ dề “ Con ngời và sức khỏe ” , nội dung giáo dục học sinh
có ý thức giữ gìn sức khoẻ Đây là mảng kiến thửc rộng , mang tính khái quát và thực hành cao , đòi hỏi học sinh phải có những kỉ năng phân tích , tổng hợp nhất định Nhnng theo cách dạy trên cha thể hiện đúng tinh thần đổi mới trong phơng pháp dạy học nên cha đáp ứng đợc yêu cầu , kiến thức và kỹ năng của bài , hạn chế đến hiệu quả giờ dạy
Năm học 2009 – 2010 , theo cách cũ tôi đã tiến hành kiểm tra trên lớp 5c của mình giảng dạy
Nội dung kiểm tra
1 Nêu giai đoạn phát triển tuổi dậy thì giữa con trai và con gái ?
2 So sánh đặc điểm tuổi dậy thì giữa nam giới và nữ giới?
Thơì gian 20 phút :
` kết quả nhận thức
Lớp 5C Sĩ số 24em
Điểm khá giỏi
8 em
Điểm TB
10 em
Điểm yếu
6 em
Trang 6
Qua kết quả nhận thức của học sinh thu đợc , chất lợng giờ học rất thấp , học sinh nắm bài đạt :
- Khá giỏi : 3,5%
- Trung bình : 41%
- Yếu : 24,5%
3, Những sai lầm Khi học sinh lớp 5 mắc phải khi học tiết ôn tập Con nguời và“
sức khoẻ ”
Thông qua điều tra , khảo sát và và tìm hiểu qua thực tế giờ học cho thấy các em đã bộc lộ những sai lầm nh sau :
- Học sinh cha hệ thống đợc kiến thức của chủ đề “ Con ngời và sức khoẻ ”
một cách lô gích , có hệ thống
- Ôn tập chủ đề “ Con ngời và sức khoẻ ” học sinh không có cái nhìn tổng quát về sức khoẻ dựa trên những điểm nỗi bật của nó
Vd : Sức khoẻ con ngời rất quan trọng
4, Nguyên nhân những sai lầm
Tiết ôn tập mang tính chất thực hành , nội dung kiến thức đợc hệ thống hóa trên phơng tiện trực quan , kênh hình chiếm đa số , hệ thống câu hỏi Sgk chỉ gợi ý đòi hỏi học sinh phải làm việc trên sơ đồ , tranh ảnh thì mới hệ thông hoá đợc
lợng kiến thức đã học Trong lúc đó các em lại ít đợc hoạt động , ít đợc thực hành Nếu có thì kết quả cha cao Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do giáo viên dạy theo phơng pháp cũ , ít tổ chức hoạt động cho học sinh
Vậy chúng ta cần phải có phơng pháp khắc phục tình trạng đó
II Giải pháp khi dạy tiết ôn tập Con ng“ ời và sức khoẻ (T1) khoa học lớp 5”
Nhận thức đợc hạn chế của phơng pháp cũ , tôi nắm bắt , vận dụng phơng pháp dạy học mới vào bài học để phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh qua việc tổ chức các hoạt động học tập cho các em Bao gồm các hoạt động chính thức sau:
A Tổ chức trò chơi
1 Quan niệm trò chơi : - Học mà chơi , chơi mà học
2 Tác dụng : Qua tổ chức trò chơi ngoài tác dụng tri thức còn tác dụng kích thích
hứng thú , lòng say mê , thi đua học tập của học sinh
- Thông qua trò chơi để nhớ kiến thức đợc lâu
- Trò chơi gây sự sáng tạo
- Cũng có lúc trò chơi củng cố mọi kiến thức trong tiết học đó
- Rèn kỹ năng nói , thái độ tự nhiên trớc đám đông của hoc sinh
3 Cách tổ chức trò chơi
Cách 1 : Sử dụng trò chơi trong phần “Khởi động” bài ôn tập
Trang 7Mục tiêu : Với vai trò nhẹ nhàng sinh động này , tôi mong muốn sẽ lôi kéo sự chú ý
của các em vào bài ôn tập , vì trò chơi chỉ có tác dụng củng cố , hệ thống các bài đã học ở chủ đề “ Con ngời và sức khoẻ ”
Cách tổ chức : - Học sinh nối tiếp nhau nêu tên các bài đã học ở chủ đề “ Con ngời
và sức khoẻ”
- Học sinh nào không nêu đợc sẽ loại khỏi cuộc chơi
Cách 2: Sử dụng trò chơi trong phần “củng cố” bài “ Con ngời và sức khoẻ” Mục tiêu : Để củng cố một số biện pháp phòng tránh những bệnh thòng gặp thông qua
vẽ sơ đồ Giúp học sinh hệ thống hoá một số biện pháp phòng bệnh
Cách tổ chức : - Phát bút dạ , giấy khổ to cho học sinh
- cho nhóm trởng bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh đã học để
vẽ sơ đồ về cách phòng bệnh đó
- Đại từng nhóm lên dán sơ đồ của nhóm mình lên bảng và trình bày bằng lời trên sơ đồ
B Hoạt động nhóm
1 Quan niệm về hoạt động nhóm : Việc tổ chức thảo luận nhóm qua thực tế nhằm
mục đích hớng các em là “ Các nhà khoa học đi tìm tòi hệ thống lại tri thức để rồi tự mình diễn đạt , trình bày , báo cáo “chân lý ” mà mình đã hệ thống đợc ”
2 Tác dụng : Tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh có tác dụng rèn ngôn ngữ ,
diễn đạt
3 Cách tổ chức hoạt động nhóm :
* Hoạt động nhóm lớn :
+ Mục tiêu :
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ cho học sinh và giúp học sinh nắm vững giai đoạn phát triển tuổi dậy thì ở con trai và con gái
+ Cách tiến hành : “ Chia lớp làm 4 nhóm ”
*Yêu cầu : Quan sát sơ đồ ( SGK, 42) vẽ sơ đồ tuổi dậy thì ở con trai và con gái
- Đại diện nhóm lên dán sơ đồ của nhóm mình lên bảng và trình bày bằng lời trên sơ đồ , các nhóm đối chiếu nhận xét
*Hoạt động nhóm nhỏ :
+ Mục tiêu : Qua thực tế và kiến giúp học sinh phân biệt sự khác nhau về đặc điểm
tuổi dậy thì ở nam giới và nữ giới
+ Cách tiến hành : Cho học sinh thảo luận nhóm bàn , nói cho nhau nghe đặc
điểm nổi bật của tuổi dậy thì giữa nam giới và nữ giới
- Gọi đại diện nhóm trình bày , nhận xét
Trang 8C Dạy tiết ôn tập Con ng“ ời và sức khoẻ ( Khoa học lớp 5 ) theo h’’ ớng đổi mới phơng pháp dạy học
* Cả phần ôn tập gồm các mạch nội dung sau :
+ Sự sinh sản và phát triển của cơ thể ngời
+ Vệ sinh phòng bệnh
+ An toàn trong cuộc sống
Tôi tiến hành tiết ôn tập đó nh sau :
1 Mục đích yêu cầu : Sau bài học , học sinh có khả năng :
- Xác định đợc giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sợ phát triển của con ngời kể từ lúc mới sinh
- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng bệnh : Bệnh sốt rét , sốt xuất huyết , viêm não , viêm gan A, nhiễm HIV / AIDS
2 Lên lớp :
a Hoạt động 1: Khởi động
Trò chơi: “ Truyền điện ’’
Luật chơi : Học sinh tiếp nhau nêu tên các bài đã học ở chủ đề “ Con ngời và sức khoẻ ”
Nếu không nêu đợc bị điện giật loại ra khỏi cuộc chơi
+ Củng cố trò chơi : - Giới thiệu bài
Vừa rồi lớp chúng mình chơi trò chơi “ Truyền điện ’’ kể tên các bài đã học về chủ đề “ Con ngời và sức khoẻ ”
- Bạn nào giỏi hãy cho cả lớp biết HS nêu
- Cái gì quý nhất ? - Sức khoẻ quý nhất
GV : Trên trái đất , con ngời đợc coi là tinh hoa của đất
Bác Hồ đã từng nói : “ Mỗi ngời dân khoẻ mạnh là một dân tộc khoẻ mạnh ’’ Bài học này giúp các em ôn tập , hệ thống lại những kiến thức ở chủ đề “Con ngời và sức khoẻ ” (Tiết 1)
b Hoạt động 2: Ôn tập : Con ngời và sức khoẻ
+ Làm việc trên sơ đồ - thảo luận nhóm ( nhóm lớn )
GV phát phiếu học tập cho học sinh
GV : Để củng lại giai đoạn phát triển độ tuổi dậy thì ở con trai và con gái , mời cả lớp sinh hoạt theo nhóm với yêu cầu sau :
+ Phiếu học tập :
Quan sát sơ đồ trong SGK( 42) thảo luận nội dung sau :
1 Vẽ sơ đồ độ tuổi dậy thì ở con trai và con gái
2 Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất
Trang 9Tuổi dạy thì là gì ?
a Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất
b Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần
c.Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và tuổi dậy thì ở nữ : 10 >
15 tuổi ; Nam 13 >17 tuổi
3 Khoanh vào chữ cái đặt trớc cau trả lời đúng
Việc nào dới đây chỉ có phụ nữ làm đợc
a Làm bếp giỏi
b Chăm sóc con cái
c Mang thai và cho con bú
d Thêu , may giỏi
* Tổ chức báo cáo kết quả :
- Đại diện 4 nhóm báo cáo kết quả theo trình tự nh sau :
* Lần 1 Mời đại diện 1 nhóm báo cáo
Kết quả nội dung câu hỏi 1 trên sơ đồ :
- Các nhóm đối chiếu nhận xét bổ sung
Kết quả đúng nhất
Lần 2: Mời đại diện một nhóm trình bày - Các nhóm đối chiếu nhận xét
Nội dung câu 2 trên phiếu học tập bổ sung
Kết quả đúng nhất : Khoanh tròn vào ô d : Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi
về mặt thể chất , tinh thần tình cảm , mối quan hệ xã hội
Gv cung cấp thêm : Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi cuộc đời của con ngời
0 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Tuổi vị thành niên 10 - 19
Tuổi dậy thì ở nữ 10 -> 15
Tuổi dậy thì
Nam 13- 17-17171717> 17
Trang 10Sức khoẻ , thể chất và tinh thần của giai đoạn này đặc biệt quan trọng
* Lần 3 : Mời đại diện nhóm trình bày Các nhóm còn lại đối chiếu nhận xét - nội dung câu hỏi trên 3 phiếu học tập bổ sung
Kết quả đúng nhất : khoanh tròn vào ô c : mang thai và cho con bú
Giáo viên tiếp tục đối chiếu phần báo cáo Hai đại diện Nam – Nữ
kết quả vừa mang tính chất thi đua , học Mô tả điểm nỗi bật ở tuổi dậy thì tập vừa để củng cố kiên thức , kỹ năng ở nam giới và nữ giới
+ Những điểm nỗi bật cần miêu tả :
ở nữ giới , tuổi dậy thì bắt đầu từ 10 15 tuổi Lúc này cơ thể phát triển nhanh cả chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển , có xuất hiện kinh nguyệt , cơ quan sinh dục tạo ra trứng Có nhiều biến đổi về tình cảm , suy nghĩ và khả năng hoà nhập với cộng đồng
ở nam giới tuổi dậy thì bắt đầu khoảng từ 13 17 tuổi Lúc này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển , có hiện tợng xuất tinh Có nhiều biến đổi về tình cảm , suy nghĩ và khả năng hoà nhập với cộng
đồng
Hoạt động 2: Cách phòng tránh một số bệnh
Tổ chức trò chơi : “ Ai nhanh , ai đúng ”
Để củng cố một số biện pháp phòng tránh một số bệnh thờng gặp tổ chức hoạt động nhóm theo hình thức trò chơi : Ai nhanh , ai đúng
- Phát giấy khổ to , bút dạ cho học sinh
- Cho nhóm trởng bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh đã học để vẽ sơ
đồ về cách phòng tránh bệnh đó
- Các căn bệnh đã học : Phòng bệnh sốt rét , sốt xuất huyết , viêm não
,HIV / AIDS
* Báo cáo kết quả :
- Đại diện từng nhóm lên dán sơ đồ của nhóm các nhóm khác theo
mình lên bảng và trình bày bằng lời trên sơ đồ dõi nhận xét - bổ sung
Cụ thể :
Lần 1 : Báo cáo nội dung phòng bệnh sốt rét
Diệt muỗi
nớc đọng, chôn kín rác thải , phun thuốc trừ muỗi
Phòng bệnh sốt rét
Chống muỗi đốt , mắc màn khi đi ngủ , mặc quần áo dài vào buổi tối
Uống thuốc
phòng bệnh