NHẬN XÉT KẾT QUẢ QUAN TRẮC TRONG “BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI XÃ BỈM SƠN THANH HÓA ĐỢT I 2021 Việt Nam là đất nước đang trên đà phát triển, đi đôi với việc phát triển kinh tế là vấn đề môi trường. Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người. Vì vậy, môi trường xanh, sạch, trong lành mới mang lại cuộc sống cũng như sức khỏe tốt cho con người. Nhưng hiện nay, do nhiều nguyên nhân cũng như yếu tố môi trường của chúng ta đang bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng. Cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm đất thì ô nhiễm không khí đang trở nên đáng báo động. Những năm gần đây, do sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các cơ sở hạ tầng, khu đô thị được xây dựng ngày càng nhiều, người dân đổ xô từ nông thôn ra thành thị, hoạt động giao thông đi lại nên gây ra ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng. Theo số liệu thông kê của Tổng cục Môi Trường thì ô nhiễm môi trường không khí tại Thanh Hóa và các tỉnh lận cân đã vượt quá quy chuẩn cho phép, chủ yếu là hàm lượng bụi cao hơn 0,51 lần. Đặc biệt tại các khu công nghiệp, các nút giao thông trọng điểm, mức độ ô nhiễm không khí cao hơn gấp 23 lần quy chuẩn cho phép.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021
Đề tài bài tập lớn: Xây dựng một mẫu phiếu điều tra để thu thập thông tin nhằm đánh giá nguyên nhân ô nhiễm không khí, hiện trạng môi trường không khí xung quanh tại một quận/huyện và xây dựng nội dung chi tiết của mục “2 Nhận xét và đánh giá kết quả kết quả quan trắc” trong “Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt” đối với môi trường không khí xung quanh tại địa phương đó theo quy định của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT (các số liệu quan trắc có thể thu thập hoặc giả định,
tối thiểu có 3 vị trí quan trắc)
Họ và tên học viên/sinh viên: Nguyễn Hoàng Anh
Mã học viên/sinh viên: 1811101625
Lớp: ĐH8QM3
Tên học phần: Thông tin môi trường
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Hiền
Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 1
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG BÀI TẬP 2
2.1 PHIẾU ĐIỀU TRA 2
2.2 NHẬN XÉT KẾT QUẢ QUAN TRẮC TRONG “BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI XÃ BỈM SƠN THANH HÓA ĐỢT I 2021”[1],[2] 4
2.2.1 Xác định vị trí điểm quan trắc 4
2.2.2 Bảng giá trị các thông số không khí tại ba điểm vị trí 4
2.2.3 Biểu đồ các thông số không khí đợt 1 2020, 2021 và QCVN (05:2013) từ 3 vị trí quan trắc 8
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại 3 vị trí tại
thị Xã Bỉm Sơn đợt 1 năm 2021 5
Bảng 2 2: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại 3 vị trí tại thị Xã Bỉm Sơn đợt 1 năm 2020 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1 Thông số nồng độ SO2 -8
Biểu đồ 2 2 Thông số nồng độ CO -9
Biểu đồ 2 3: Thông số nồng độ NO2 -10
Biểu đồ 2 4: Thông số nồng độ TSP -11
Biểu đồ 2 5: Thông số nồng độ PM10 -12
Biểu đồ 2 6: Thông số nồng độ PM2,5 -12
Trang 4CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là đất nước đang trên đà phát triển, đi đôi với việc phát triển kinh tế là vấn đề môi trường Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người Vì vậy, môi trường xanh, sạch, trong lành mới mang lại cuộc sống cũng như sức khỏe tốt cho con người Nhưng hiện nay, do nhiều nguyên nhân cũng như yếu
tố môi trường của chúng ta đang bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng Cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm đất thì ô nhiễm không khí đang trở nên đáng báo động
Những năm gần đây, do sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các
cơ sở hạ tầng, khu đô thị được xây dựng ngày càng nhiều, người dân đổ xô từ nông thôn ra thành thị, hoạt động giao thông đi lại nên gây ra ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng Theo số liệu thông kê của Tổng cục Môi Trường thì ô nhiễm môi trường không khí tại Thanh Hóa và các tỉnh lận cân đã vượt quá quy chuẩn cho phép, chủ yếu
là hàm lượng bụi cao hơn 0,5-1 lần Đặc biệt tại các khu công nghiệp, các nút giao thông trọng điểm, mức độ ô nhiễm không khí cao hơn gấp 2-3 lần quy chuẩn cho phép Trong các báo cáo kết quả quan trắc về môi trường, số liệu của báo cáo phản ánh chất lượng cũng như thực trạng vấn đề nghiên cứu Các số liệu có thể trình bày dưới dạng văn bản, dạng biểu đồ, dạng bảng…Số liệu thống kê có độ tin cậy, có nguồn gốc
là vô cùng thiết yếu đối với việc đánh giá và ra quyết định đối với các nhà quản lý Số liệu thống kê hàng năm cho phép đánh giá hiệu quả của chính sách, hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng
Từ tình hình thực tế, lựa chọn đề tài “ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường không khí tại xã Bỉm Sơn Thanh Hóa đợt 1, năm 2021’’ làm đề tài nghiên cứu, nhận
xét đánh giá không khí và lập phiếu điều tra khảo sát về nguyên nhân và hiện trạng ô nhiễm không khí
Trang 5CHƯƠNG 2 NỘI DUNG BÀI TẬP
2.1 PHIẾU ĐIỀU TRA
PHIẾU ĐIỀU TRA THĂM DÒ Ý KIẾN VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ HIỆN TRẠNG CỦA Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI XÃ BỈM SƠN – THANH HÓA
Nhằm tìm hiểu nguyên nhân và hiện trạng của ô nhiễm không khí trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn Những thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu của chúng tôi, kính mong Ông (Bà) giúp đỡ và xin chân thành cảm ơn!
I Thông tin chung
- Họ và tên người được phỏng vấn:
- Địa chỉ:
- Ngày điều tra
1 Theo ông/bà đâu là các nguyên nhân chính của ô nhiễm không
khí tại khu vực của ông/bà? (tích vào một hoặc nhiều ô)
1 Xây dựng
2 Giao thông
3 Hoạt động sản xuất
4 Hút thuốc lá
5 Đốt rác thải
6 Đun nấu
7 Tăng dân số
8 Khác (……… )
9 Không có ý kiến
2 Ô nhiễm không khí ảnh hưởng tới ông/bà như thế nào?
1 Không ảnh hưởng
2 Có ảnh hưởng
3 Rất ảnh hưởng
3 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí làm ông/bà: (có thể tích nhiều ô)
Trang 61 Khó thở hoặc không thở được
2 Ít hoạt động ngoài trời hơn
3 Ngứa rát mắt/mũi/họng
4 Các vấn đề về da
5 Các trường hợp hen suyễn
6 Giảm thị lực/thính lực
7 Muốn chuyển tới sống ở nơi khác
8 Vấn đề khác (………)
9 Không bị làm sao
4 Ông/bà có hay phải tiếp xúc với các nguồn gây ô nhiễm không khí không?
1 Không phải tiếp xúc
2 Ít phải tiếp xúc
3 Thỉnh thoảng phải tiếp xúc
4 Hay phải tiếp xúc
5 Thường xuyên phải tiếp xúc
6 Liên tục phải tiếp xúc
5 Trong vòng 06 tháng qua ông/bà có phải tới các cơ sở y tế vì các vấn đề sức khỏe liên quan tới ô nhiễm không khí không?
Có Không
6 Chi phí y tế với các vấn đề sức khỏe do ô nhiễm không khí theo ông/bà ở mức:
1 Không đáng kể (dưới 100.000 Đồng)
2 Ít tốn kém (từ 100.000 - 1.000.000 Đồng)
3 Khá tốn kém (từ trên 1.000.000 - 5.000.000 Đồng)
4 Rất tốn kém (trên 5.000.000 Đồng)
7 Trong các loại ô nhiễm sau, cái nào ảnh hưởng tới ông/bà nhiều nhất?
1 Khói
2 Tiếng ồn
3 Mùi
Trang 74 Bụi
8 Theo ông/bà tác hại của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe ở khu vực sinh sống của ông/bà là:
1 Hoàn toàn không có vấn đề
2 Ít có vấn đề
3 Khá nghiêm trọng
4 Rất nghiêm trọng
9 Ông/bà có nghe nói hay biết tới ô nhiễm không khí trong nhà hay không?
Có Không
10 Trong nhà của ông/bà có lắp đặt thiết bị lọc không khí hoặc thiết
bị thông gió không?
Có Không
12 Ông/bà có được chính quyền địa phương tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tác hại của ô nhiễm không khí với sức khỏe hay không?
Có Không
Kết thúc điều tra, xin trân thành cảm ơn các ông các bà
đã giúp đỡ chúc ông bà an khang thịnh vượng và gặp nhiều may mắn.
Thanh Hóa, ngày… tháng… năm
Người trả lời phiếu điều tra Người điều tra
(Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên)
2.2 NHẬN XÉT KẾT QUẢ QUAN TRẮC TRONG “BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI XÃ BỈM SƠN THANH HÓA ĐỢT I 2021”[1],[2].
2.2.1 Xác định vị trí điểm quan trắc
Vị trí 1: Khu dân cư đối diện Giáo xứ Đức Tâm
Đặc điểm: Khu dân cư
Kí hiệu: VT1
Tọa độ: o N 20.07150 o E 105.85777
Trang 8Vị trí 2: Khu dân cư sau Công ty Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn
Đặc điểm: Ngoài hàng rào nhà máy - khu dân cư
Kí hiệu: VT2
Tọa độ: o N 20.08469 o E 105.84373
Vị trí 3: UBND thị xã Bỉm Sơn
Đặc điểm: Trung tâm hành chính
Kí hiệu: VT3
Tọa độ: oN 20.08386 oE 105.86232
2.2.2 Bảng giá trị các thông số không khí tại ba điểm vị trí
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí của Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa tại 3 vị trí đợt 1 là: Khu dân cư đối diện Giáo xứ Đức Tâm, khu dân cư sau Công ty Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn tại ngoài hàng rào nhà máy, khu dân
cư và UBND thị xã Bỉm Sơn; năm 2021 được tổng hợp theo bảng 2.1
st
t
(05:2013 ) 24h
4 Tổng bụi lơ lửng
(TSP)
- Ghi chú: dấu ( - ) là không quy định
- Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3 )
Bảng 2 1: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại 3 vị trí tại
thị Xã Bỉm Sơn đợt 1 năm 2021
Nhận xét đánh giá số liệu không khí và so sánh với QCVN (05:2013) của đợt 1 năm 2021
Trang 9Theo bảng 2.1 chất lượng môi trường không khí tại 3 vi trí quan trắc, khu dân cư đối diện Giáo xứ Đức Tâm, khu dân cư sau Công ty Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn tại ngoài hàng rào nhà máy, khu dân cư và UBND thị xã Bỉm Sơn chủ yếu là ô nhiễm bụi
do hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải qua lại, ô nhiễm do hoạt động dân sinh, khói bụi từ khu công nghiệp khu chết xuất cụ thể các thông số tại 3 vị trí như sau: Nồng độ SO2 đợt 1 năm 2021 nhìn chung nhỏ hơn so với QCVN 05:2013/BTNMT trừ vị trí 2 là khu dân cư sau Công ty Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn có thông số SO2 gấp QCVN05:2013 0,98 lần
- Vị trí 3 có thông số thấp nhất 95 so với QCVN05:2013 là 125 (µg/m3) lớn hơn gấp 1,31 lần, nhìn chung vị trí thứ 3 là địa điểm quan trắc ít chịu ảnh hưởng của các nhà máy và mật độ dân số cũng thưa thớt hơn vị trí 1 và vị trí 2
Nồng độ CO đợt 1 năm 2021 tại 3 vị trí quan trắc có sự chênh lệch rõ rệt nhưng vị trí 2 vẫn là vị trí có nồng độ CO vượt trội với 13050(µg/m3) so với vị trí 1 là 9740(µg/m3) gấp 1,33 lần và vị trí 3
là 9000(µg/m3) gấp 1,45 lần; so sánh với QCVN05:2013 hiện nay chưa có quy định về chỉ số CO 24h
Nồng độ NO2 đợt 1 năm 2021 vị trí 1 là 95(µg/m3) vị trí 2 là 125(µg/m3) và vị trí 3 là 87(µg/m3), nhìn trung vị trí 1 và 3 có nồng
độ thấp hơn so với QCVN05:2013 từ 1,05-1,14 lần ngoại trừ vị trí 2 có nồng độ 125(µg/m3) lớn hơn QCVN05:2013 của 24h là 1,25 lần so với 100(µg/m3) của QCVN
Tổng lượng bụi lơ lửng đợt 1 năm 2021 biến động giữa 3 vị trí là không lớn giữa vị trí 1 và vị trí 2 là 15(µg/m3), giữa vị trí 2 và vị trí 3
là 30(µg/m3) và giữa vị trí 1 và vị trí 3 là 15(µg/m3), so sánh với QCVN05:2013 nồng độ 24h quy định là 200(µg/m3) thì thấy chỉ có vị trí 2 là cao hơn là 210(µg/m3)
Nồng độ bụi PM10 tại 3 vị trí thấp hơn sơ với QCVN05:2013 từ 1- 1,6 lần
Nồng độ bụi PM2,5 tại 3 vị trí nằm ở mức cho phép ngoại trừ vị trí 2 vượt QCVN 5(µg/m3)
Trang 10Đánh giá chất lượng môi trường không khí đợt 1 năm 2021: Chất lượng môi trường không khí theo QCVN (05:2013) các chỉ tiêu luôn nằm trong QCVN do đó điều kiện đảm bảo cho cán bộ công nhân, dân cư tại thị xã làm việc và sinh hoạt Tuy nhiên đối với vị trí 2 là khu dân cư sau Công ty Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn có rất nhiều chỉ tiêu vượt QCVN cho phép ảnh hưởng tới người dân cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất
Trang 11 Để thấy rõ được sự chuyển biến của các thông số đánh giá chất lượng không khí ta có bảng 2.2 là số liệu quan trắc không khí tại xã Bỉm Sơn Thanh Hóa vào đợt 1 năm 2020 cũng tạo 3 vị trí.
st
t
(05:201 3) 24h
4 Tổng bụi lơ lửng
(TSP)
- Ghi chú: dấu ( - ) là không quy định
- Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3 )
Bảng 2 2: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại 3 vị trí tại
thị Xã Bỉm Sơn đợt 1 năm 2020
Trang 122.2.3 Biểu đồ các thông số không khí đợt 1 2020, 2021 và QCVN (05:2013)
từ 3 vị trí quan trắc
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 0
20
40
60
80
100
120
140
90
100
87 110
127
95
125
SO2
Năm 2020 Năm 2021 QCVN05:2013/24h
Chú thích
Biểu đồ 2 1 Thông số nồng độ SO2
Nồng độ SO2 đợt 1 năm 2020 so với đợt 1 năm 2021 có biến động nhẹ tại 3 vị trí trong 2 năm vị trí 1 từ 90g/m3 đến 110g/m3 vị trí 2 từ 100g/m3 đến 127g/m3 vị trí 3 từ 87g/m3 đến 95g/m3 Tuy nhiên, nồng độ SO2 từ3 vị trí trong đợt 1 của 2 năm tại cùng thời điểm vẫn nhỏ hơn so với QCVN 05:2013/BTNMT riêng có vị trí 2 năm 2021 là có nồng độ cao hơn nhưng không đáng kể Tại Vị trí 2 nguyên nhân cục
bộ nguồn thải SO2 là do khói bụi từ các khu công nghiệp quanh khu vực do địa điểm này nằm ngay sau nhà máy Công ty Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn
Trang 13Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
9000
11800
8900 9740
13050
9000
0
CO
Năm 2020 Năm 2021 QCVN05:2013/24h không xác định
CHÚ THÍCH
Biểu đồ 2 2 Thông số nồng độ CO
Nồng độ CO đợt 1 năm 2020 so với đợt 1 năm 2021 biến động khá lớn tại vị trí 1 tăng 740g/m3 vị trí 2 tăng 1250g/m3 vị trí 3 tăng nhẹ nhất 100g/m3, nhìn chung nồng độ năm 2021 cao hơn so với 2020; theo QCVN 05:2013/BTNMT vẫn chưa xác định nồng độ cho phép của CO/24h, nhưng với nồng độ lên tới 13050g/m3
là khá lớn so với các vị trí còn lại
Trang 14Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 0
20 40 60 80 100
120
140
80
95
125
87
100
NO2
Năm 2020 Năm 2021 QCVN05:2013/24h
Chú thích
Biểu đồ 2 3: Thông số nồng độ NO2
Nồng độ NO2 đợt 1 năm 2020 so với đợt 1 năm 2021 biến động nhỏ vị trí 1 tăng 5 (µg/m3) vị trí 3 tăng 7(µg/m3) riêng có vị trí 2 tăng 25(µg/m3) Tuy nhiên, nồng độ SO2 từ 3 vị trí trong 2 năm tại cùng thời điểm vẫn nhỏ hơn so với QCVN 05:2013/BTNMT, riêng có vị trí 2 năm 2020 có nồng độ bằng với QCVN 05:2013/BTNMT và năm 2021 vượt QC 25(µg/m3)
Trang 15Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 0
50
100
150
200
250
180
200
160
180
200
TSP
Năm 2020 Năm 2021 QCVN05:2013/24h
Chú thích
Biểu đồ 2 4: Thông số nồng độ TSP
Tổng hàm lượng bụi lơ lửng đợt 1 năm 2020 so với đợt 1 năm 2021 biến động không lớn tại các vị trí, vị trí 1 tăng 15(µg/m3) vị trí 2 tăng 10(µg/m3) vị trí 3 tăng 20(µg/m3) Nhìn chung thông số 3 vị trí trong 2 năm đầu không vượt quá QCVN 05:2013/BTNMT tuy nhiên có vị trí 2 năm 2021 vượt QCVN 05:2013/BTNMT là 10(µg/m3)
Trang 16Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 0
20
40
60
80
100
120
140
160
70
100
65 100
140
90
150
PM10
Năm 2020 Năm 2021Chú thích QCVN05:2013/24h
Biểu đồ 2 5: Thông số nồng độ PM10
Nồng độ PM10 đợt 1 năm 2020 so với đợt 1 năm 2021 biến động khá chênh lệch theo như nhìn qua biểu đồ 2.5, vị trí 1 tăng 30(µg/m3) vị trí 2 tăng 40(µg/m3)
và vị trí 3 tăng 25(µg/m3) Nhìn chung cả 3 vị trí trong 2 năm vẫn chưa vượt nồng độ cho phép trong QCVN 05:2013/BTNMT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 0
10
20
30
40
50
60
24
50
44
25
55
45
50
PM2,5
Năm 2020 Năm 2021 QCVN05:2013/24h
Chú thích
Biểu đồ 2 6: Thông số nồng độ PM2,5
Trang 17Nồng độ PM10 đợt 1 năm 2020 so với đợt 1 năm 2021 biến động nhẹ vị trí 1 tăng 1(µg/m3) vị trí 2 tăng 5(µg/m3) và vị trí 3 tăng 1(µg/m3) tuy nhiên có sự chênh lệch nồng độ giữa 3 vị trí quan trắc trong cả 2 năm khi giữa vị trí 1 và vị trí 2 tăng từ 26(µg/m3) đến 30(µg/m3) và từ vị trí
Nguyên nhân cục bộ của vấn đề gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm không khí sau 1 năm từ 2020 đến 2021 chủ yếu là do các nhầ máy các khu công nghiệp đang ngày càng đa dang và giày đặc xung quanh địa bạn xã , nguồn khí thải phát sinh từ các ống khói vẫn luôn hoành hành đã thể hiện rõ tại vị trí 2 khi tất cả caccs thông số đều vượt bậc so với 2 vị trí còn lại không gần khu vực công nghiệp nhà máy ngoài ra sự gai tăng dân số nhanh dẫn đến mật độ người động ảnh hưởng của khói bụi sinh hoạt phương tiện giao thông cũng là nguyên nhân chính tại các khu trọng điểm của thị xã,
Cùng sự phát triển của kinh tế và xã hội Các hoạt động xây dựng công trình, phá dỡ các công trình cũng theo đó mà tăng lên Gây ô nhiễm không khí trầm trọng Đặc biệt là ở các thành phố lớn thì đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm không khí Ngoài ra, các hoạt động sản xuất không có bảo hộ tối thiểu (như lò rèn,…) đều tác động từng ngày tới tình trạng ô nhiễm không khí
Trang 18CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN
Kết thúc nội dung bài rút ra được những kết luận sau:
Trong phần phiếu điều tra nêu đầy đủ được ba phần của phiếu mở đầu nội dung
và kết luận, các câu hỏi tham vấn đầy đủ nôi dung của hai phần nguyên nhân và hiện trạng ô nhiễm không khí tại thị xã Bỉm Sơn tình Thanh Hóa vào năm 2021
Phần hai sau khi tìm hiểu về môi trường không khí trong “báo cáo kết quả quan trắc môi trường không khí tại xã Bỉm Sơn Thanh Hóa đợt 1 năm 2021”
-Có được thông số quan trắc về SO2, NOX, CO, bụi tổng TSP, PM10, PM2,5; tại 3 vị trí quan trắc đợt 1 năm 2021 của xã Bỉm Sơn Thanh Hóa, từ
đó nhận xét được biến động của các thông số qua các vị trí, so sánh với QCVN05:2013 và đánh giá về mức độ nguy hiểm của các thông số
-Vẽ được biểu đồ từng thông số so sánh với các thông số của năm 2020 để thấy được sự biến động gia tăng nồng độ các thông số tại 3 vị trí quan trắc nêu ra các nguyên nhân cục bộ dẫn đến sự gia tăng nồng độ của các thông số ô nhiễm không khí tại khu vực