Chính vì vậy, các doanh nghiệp đang đẩy nhanh hoạt động kinh doanh quốc tế nhằm tìmkiếm các thị trường mới với nhiều tiềm năng.. Vinamilk cónhững nỗ lực không ngừng nghỉ nhằm phát triển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -BÀI TIỂU LUẬN
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC TẾ CHO
VINAMILK
Giáo viên hướng dẫn : Lê Thị Hạnh
Trang 3Danh sách thành viên nhóm
Trang 4PHẦN 1 BỐI CẢNH TỔ CHỨC 1
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 1
1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Sữa Việt Nam 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.3 Tình hình kinh doanh quốc tế của Vinamilk 4
1.2 Các yếu tố môi trường chính tác động đến hoạt động kinh doanh quốc tế 5 1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô của New Zealand 5
1.2.2 Phân tích thị trường ngành sữa tại New Zealand 10
PHẦN 2 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ KHI KINH DOANH QUỐC TẾ 11
2.1 Viễn cảnh của Vinamilk 11
2.2 Tầm nhìn của Vinamilk 11
2.3 Mục tiêu chiến lược của công ty 11
2.4 Mục tiêu kinh doanh quốc tế của công ty 12
PHẦN 3 PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN KINH DOANH QUỐC TẾ 13
3.1 Phân tích SWOT Vinamilk 13
3.2 Phân tích chiến lược kinh đoanh quốc tế của Vinamilk tại thị trường New Zealand 14
3.2.1 Lý do lựa chọn New Zealand 14
3.2.2 Phương thức thâm nhập thị trường 15
3.2.3 Ưu nhược điểm của việc thâm nhập thị trường New Zealand bằng liên doanh 16
PHẦN 4 CẤU TRÚC TỔ CHỨC 17
4.1 Cơ sở lý thuyết về cấu trúc tổ chức 17
4.2 Đề xuất cấu trúc tổ chức cho Vinamilk 18
PHẦN 5 DỰ TOÁN KINH PHÍ 22
Trang 5Danh mục hình ảnh, bảng biểu, sơ đô
Bảng 1 Phân tích SWOT Vinamilk 13
Bảng 2 Ưu, nhược điểm của phân ban quốc tế 18
Bảng 3 Bảng dự toán kinh phí của Vinamilk 22
Hình 1 Logo Vinamilk 1
Hình 2 Sữa tươi Vinamilk 5
Hình 3 Phân ban quốc tế 18
Trang 6Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn bộ mônKinh doanh quốc tế ThS Lê Thị Hạnh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiếnthức,
kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tiểu luận này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại họcThăng Long, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em suốt trong thời gianhọc tập vừa qua cũng như đã giúp đỡ và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập tạitrường
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô!
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang phát triển vô cùng mạnh mẽ Chính
vì vậy, các doanh nghiệp đang đẩy nhanh hoạt động kinh doanh quốc tế nhằm tìmkiếm các thị trường mới với nhiều tiềm năng Thương mại quốc tế đã mở ra nhiều cơhội và thách thức cho các quốc gia hội nhập, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.Mỗi quốc gia đều tìm cách thâm nhập vào thị trường nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế
so sánh để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Thực tế cho thấy, sựthành công ít hay nhiều trong kinh doanh quốc tế phụ thuộc rất lớn vào sự nhận thức
và hiểu biết của các doanh nghiệp về môi trường kinh doanh quốc tế và chiến lượckinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Là một tập đoàn có nguồn gốc từ Việt Nam, với nhiệm vụ ban đầu là đẩy lùi ”nạnđói trắng”, giờ đây Vinamilk đã trở thành một trong những thương hiệu sữa hàng đầutại Việt Nam Với những chiến lược kinh doanh đúng đắn, hiện nay Vinamilk đã vàđang từng bước khẳng định sức mạnh của mình trên thị trường quốc tế Vinamilk cónhững nỗ lực không ngừng nghỉ nhằm phát triển sang các quốc gia mới có tiềm nănglớn mạnh góp phần vào sự thành công của ngành sữa Việt Nam cũng như Thế giới Xuhướng này đã mở ra hàng loạt các hoạt động kinh doanh quốc tế của Vinamilk, và mộttrong những thị trường có thể gọi là khó tính nhất đối với sữa Thế giới – New Zealand
sẽ là điểm đến hôm nay trong bài tiểu luận của em Bài tiểu luận của em có tên là:
“LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH QUỐC TẾ CHO VINAMILK”
Trang 8PHẦN 1 BỐI CẢNH TỔ CHỨC
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu về
công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhànước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Giấy Chứng nhận đăng
155/2003QĐ-ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấpngày 20/11/2003 Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003, Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc Bộ Công nghiệp Sau đây là một vài thông tin thêm về Vinamilk
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Trụ sở chính: 36 - 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 9300 358 / Fax: (08) 9305 206
- Giá trị cốt lõi:
Trang 9 Chính trực - Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao
dịch
Tôn trọng - Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn
trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
Công bằng - Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên
liên quan khác
Tuân thủ - Tuân thủ pháp luật, bộ Quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách,
quy định của công ty
Đạo đức - Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách
đạo đức
1.1.2 Lịch sử hình
thành và phát triển
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy ProductsJoint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũngnhư thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngànhcông nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phânphối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủđều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp,Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 40 năm ra mắt ngườitiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựngthêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữatiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa
Năm 1976, tiền thân là Công ty Sữa, café Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Côngnghiệp thực phẩm với 02 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất và Nhà máy sữaTrường Thọ
Năm 1978, Công ty có thêm nhà máy bột Bích Chi, nhà máy bánh Lubico và nhà máyCafé Biên Hòa Công ty được chuyển cho Bộ Công nghiệp Thực phẩm quản lý và công tyđược đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp sữa café và bánh kẹo I - Năm 1989, Nhà máy sữa bộDielac đi vào hoạt động và sản phẩm sữa bột và bột dinhdưỡng trẻ em lần đầu tiên ra mắt tạiViệt Nam
Năm 1991, Cuộc “cách mạng trắng” khởi đầu hình thành chương trình xây dựng vùngnguyên liệu sữa tươi Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua tại thị trườngViệt Nam
2
Trang 10Năm 1992, chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trựctiếp của Bộ Công nghiệp nhẹ - Năm 1996, Liên doanh với Công ty cổ phần đông lạnh QuyNhơn để thành lập Xí nghiệp liên doanh sữa Bình Định, đưa nhà máy sữa Hà Nội đi vàohoạt động.
Năm 2001, khánh thành và đưa nhà máy sữa Cần Thơ tại miền Tây đi vào hoạt động.Năm 2003, Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần vào tháng 11 năm 2003 vàđổi tên thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Côngty
Năm 2004, Mua thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài gòn (nay là Nhà máy sữa Sài Gòn).Năm 2005, Thành lập nhà máy sữa Nghệ An - Năm 2006, Vinamilk chính thức giaodịch trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh vào ngày 19.01.2006 Tháng 11 khởiđộng chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua trang trại bò sữa Tuyên Quang vớikhoảng 1400 con bò sữa, trang trại này đi vào hoạt động ngay sau đó
Năm 2007, Thành lập nhà máy sữa Lam Sơn
Năm 2008, khánh thành và đưa nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội vào hoạt động
Năm 2009, khánh thành trang trại bò sữa Nghệ An Đây là trang trại bò sữa hiện đạinhất Việt Nam với quy mô trang trại là 3000 con bò sữa
Năm 2010, Công ty thực hiện chiến lược đầu tư ra nước ngoài bằng việc liên doanhxây dựng một nhà máy chế biến sữa tại New Zealand với vốn góp 8.475 triệu USD, bằng19.3% vốn điều lệ Khánh thành và đưa nhà máy nước giải khát tại Bình Dương vào hoạtđộng
Năm 2012, Nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động và chính thức sản xuất thươngmại
Tháng 5/2013, HĐQT Vinamilk tiến hành lựa chọn đại diện thương mại của Vinamilktại thị trường Hoa Kỳ
Ngày 18/6/2013, HĐQT Vinamilk đã phê chuẩn tăng vốn đầu tư vào Công ty Miraka,đồng thời phê chuẩn đầu tư vào Công ty Sữa Driftwood sau khi Vinamilk được FDA (CụcDược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ) cấp số đăng kí được xuất hàng vào Mỹ Đến tháng5/2016, VNM đã tăng vốn đầu tư, mua trọn 100% cổ phần của Công ty Driftwood
Năm 2014 - Trang trại bò sữa Nghệ An - Trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩnGlobal G.A.P và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế Global G.A.P của Châu Á
Ngày 25/5/2016, Vinamilk đã khánh thành Nhà máy sữa Angkor tại Phnompenh,Vương quốc Campuchia sau 10 năm thâm nhập và tìm hiểu thị trường này Đến tháng
Trang 113/2017, VNM đã sở hữu 100% nhà máy sữa này Liên tục trong cuối tháng 5/2016,Vinamilk đã tổ chức nhiều sự kiện tại Myanmar, Campuchia, Thái Lan đánh dấu sự mởrộng đầu tư, mở rộng thị phần của Vinamilk tại nước ngoài, đặc biệt trong khu vực Asean.Ngày 12/5/2017 tại Bắc Kinh, Vinamilk đã đạt được bản ghi nhớ hợp tác cung cấp sảnphẩm sữa của Vinamilk vào thị trường Trung Quốc - 1 thị trường rất lớn và tiềm năng vớidân số cao nhất thế giới, tổng giá trị thị trường sữa lên đến khoảng 30 tỉ USD/năm.
2017 - Khánh thành trang trại bò sữa hữu cơ chuẩn Organic Châu Âu đầu tiên của ViệtNam tại Đà Lạt Thành lập trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi Đầu tư nắm 65% công ty
cổ phần Đường Việt Nam Góp vốn đầu tư 25% vốn cổ phần công ty cổ phần chế bến Dừa
Á Châu
2018 - Nhập bò A2 thuần chủng và cho ra đời sản phẩm sữa tươi 100% A2 đầu tiên tạiViệt Nam từ nguồn nguyên liệu A2 thuần khiết Đầu tư năm giữ 51% cổ phần của Lao-JargoDevelopment Xiengkhouang co.,ltd
2019 - Khánh thành “Resort” Bò sữa Vinamilk Tây Ninh, và chính thức được xác nhận
sở hữu Hệ thống Trang trại chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu Á về số lượng trangtrại.Khởi công giai đoạn 1 trang trạng bò sữa tại Lào với quy mô diện tích 5.000ha và đàn
bò 24.000 con Tăng vốn đầu tư gấp đối vào Driftwood Dairy Holding Corporation từ 10triệu USD lên 20 triệu USD Hoàn tất mua 75% cổ phần của CTCP Sữa Mộc Châu với quy
mô đàn bò 25.000 con
1.1.3 Tình hình kinh
doanh quốc tế của Vinamilk
Có thể thấy, hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của Vinamilk chính là thị trườngTrung Đông Năm 1998, Vinamilk bắt đầu xuất khẩu những sản phẩm sữa bột đầu tiên vàokhu vực Trung Đông, với thị trường chủ yếu là Iraq theo chương trình đổi dầu lấy lươngthực của Liên Hợp Quốc Đây là dấu mốc đánh dấu hoạt động đầu tiên trên thị trường thếgiới của công ty Từ đó đến nay, trải qua nhiều năm nỗ lực tìm kiếm thị trường, tham gia cáchoạt động xúc tiến thương mại, hiện sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến 43 nướctrên thế giới với hàng loạt sản phẩm đa dạng, như: sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữanước, sữa đậu nành, yogurt, nước trái cây, kem… Các sản phẩm của Vinamilk hiện có mặttại hàng loạt các quốc gia, như: Campuchia, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Canada, Mỹ, Australia Ngoài ra, Công ty đang tiếp tục tìm kiếm và mởrộng thị trường sang châu Âu, châu Phi, Nam Mỹ
4
Trang 12Trong bài tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế, em sẽ lựa chọn dòng sản phẩm Vinamilksữa tươi cho hoạt động thâm nhập thị trường New Zealand New Zealand là một trongnhững thị trường nổi tiếng về sữa bò, vì vậy nếu sản phẩm của Vinamilk được đón nhận tạiNew Zealand chứng tỏ các sản phẩm của Vinamilk có chất lượng thật sự tốt.
Hình 2 Sữa tươi Vinamilk
trường vĩ mô của New Zealand
Trước khi phân tích môi trường vĩ mô của New Zealand, dưới đây là một vài thông tintóm lược của em về đất nước được mệnh danh là “thiên đường đáng sống nhất Thế giới”
- Tên: New Zealand (Thủ đô: Wellington)
- Diện tích: 268.680 km2
- Khí hậu: New Zealand có khí hậu ôn đới (mùa đông lạnh, ấm còn mùa hè sẽ ấm vàkhô)
- Lượng mưa trung bình: 400 – 5.000mm (/năm)
- Dân cư: Phần lớn dân cư New Zealand là người gốc Châu Âu (70%, số liệu từ Cụcdân cư NZ)
Trang 13- Ngôn ngữ: Tiếng Anh và Tiếng Maori (bản địa)
a) Môi trường văn hóa, xã hội
Văn hóa New Zealand mang giá trị cao về sự công bằng, khéo léo, thiết thực, khiêmtốn, kiềm chế và phi chính thức Những giá trị này vẫn còn nhất quán theo thời gian, cònduy trì ở cấu trúc xã hội và kinh tế của đất nước New Zealand nằm ở Tây Nam Thái BìnhDương, diện tích tương đương với Nhật Bản và Vương quốc Anh, nhỏ hơn so với Việt Nam
và nằm cách Australia khoảng 2.000 km về phía Đông-Nam (qua biển Ta-xman), gần vớicác quốc đảo Nam Thái Bình Dương như Phi-gi, Tông-ga và Niu Ca- lê-đô-ni-a NewZeland gồm hai đảo chính: Bắc và Nam Địa hình phần lớn là đồi núi, sông ngòi, hồ chứanước và đồng bằng thấp Khí hậu đa dạng, mang tính chất khí hậu biển, ôn đới và cận nhiệtđới,luôn thay đổi do vị trí địa lý Nam Bán cầu New Zealand nằm trên vành đai đĩa Ấn ĐộDương và Ôx-trây-lia nên có nhiều động đất và núi lửa ở mức độ nhẹ Nhiệt độ trung bình là
12 C, có sự khác nhau rõ rệt giữa đảo Bắc và đảo Nam Tài nguyên khoáng sản chủ yếu⁰gồm: gỗ, khí thiên nhiên, than và một số mỏ dầu mới Dân số 4,7 triệu người gồm nhiều dântộc và văn hóa khác nhau Có ba ngôn ngữ chính thức ở New Zealand, tiếng Anh phổ biếnnhất, tiếng Maori và ngôn ngữ ký hiệu Tuy nhiên, do sự đa dạng văn hóa rộng rãi có rấtnhiều ngôn ngữ khác thường được dùng.Có sự ổn định xã hội cao và chính trị và hệ thốngphúc lợi xã hội hiện đại, quyền được phổ cập giáo dục tiểu học và trung học và tiếp cậnđược trợ cấp với các dịch vụ y tế cho tất cả các cư dân Dân số chủ yếu là châu Âu vớikhoảng 75%, 16% Māori, 8% là đảo Thái Bình Dương, 12% từ châu Á và 1% khác Trongnhững năm gần đây đã có một mức độ ngày càng tăng của người nhập cư từ các nước châu
Á Người Maori làdân bản địa của Aotearoa (New Zealand) và lần đầu tiên đến đây trênnhững chiếc ca nô (hourua waka voyaging) từ quê hương của tổ tiên của họ về Hawaiki hơn
1000 năm trước Ngày nay, người Maori chiếm hơn 14 phần trăm dân số Ngôn ngữ và vănhóa của họ có ảnh hưởng lớn trên tất cả các khía cạnh của đời sống New Zealand.Các nhàlãnh đạo New Zealand đều công nhận và tôn trọng các tín ngưỡng cổ xưa của nền văn hóaMaori Có sự khác biệt đáng kể giữa cộng đồng người Maori và Châu Âu (Pakeha) ở NewZealand, nên lưu tâm về sự khác biệt này.Khoảng ba phần tư dân số sống ở đảo Bắc và gần
2 triệu người sống tại bốn thành phố lớn của Auckland, Christchurch, Wellington vàHamilton Thủ đô Wellington tọa lạc tại đảo Bắc Trong khi đó, thành phố lớn nhấtAuckland, nằm phía trên cùng của đảo Bắc là trung tâm thương mại chính của NewZealand
b) Môi trường kinh tế
6
Trang 14Nền kinh tế dựa trên hệ thống doanh nghiệp tư nhân Chính phủ, nhìn chung, hạn chếcan thiệp vào hoạt động thương mại Chính phủ New Zealand đã thực hiện tư nhân hóa mộtloạt các ngành công nghiệp, nhiều tài sản công bán ra là nguồn lợi ở lĩnh vực năng lượng,sân bay Nền kinh tế dựa chính và thương mại,có thế mạnh xuất khẩu nông nghiệp,buônbán với nhiều quốc gia và có FDI chủ yếu từ sản xuất, xây dựng và du lịch Các chỉ số pháttriển khi tế của New Zealand (2015): GDP 173,75 tỷ USD, tăng trường GDP 3,0 %, GDPbình quân đầu người US$ 34.762, Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ NZ$ 69 tỷ, Nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ NZ$ 67 tỷ, Thặng dư thương mại NZ$ 2 tỷ.
New Zealand là nền kinh tế nhỏ, có độ mở lớn, hoạt động trên nguyên tắc thị trường tự
do, có nền tảng nông-công nghiệp phát triển, trong đó chăn nuôi giữ vai trò quan trọng Về
cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chiếm (7,5%), công nghiệp- (27%), dịch vụ - (65,5%); 3/4 sảnphẩm nông nghiệp hàng năm dành cho xuất khẩu Thu nhập bình quân đầu người khoảng35.800 USD (2016) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 3-4% Năm 2015, GDPchỉ tăng 3% và giảm phát, dự báo trong thời gian tới GDP tăng trưởng ở mức 2,8%/năm.Nền kinh tế New Zealand gồm khu vực sản xuất khá lớn và ngành dịch vụ bổ trợ lớn, ngànhnông nghiệp định hướng xuất khẩu có hiệu quả cao chiếm hơn một nửa tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ chiếm khoảng một phần ba GDP Đất đaimàu mỡ vàđiều kiện phát triển tuyệt vời kết hợp với phương pháp canh tác tinh vi và côngnghệ nông nghiệp tiên tiến là môi trường lý tưởng cho các hoạt động thời vụ, lâm nghiệp vàlàm vườn New Zealand là một trong năm nhà xuất khẩu sữa hàng đầu thế giới, chiếm 1/3thương mại sữa toàn cầu New Zealand có môi trường lạm phát thấp, với chính sách tiền tệcủa Ngân hàng dự trữ, ngân hàng trung ương độc lập đó để đảm bảo duy trì sự ổn định tỷgiá New Zealand có một tỷ giá hối đoái linh hoạt lâu dài, không kiểm soát ngoại hối hoặchạn chế đưa vào hoặc chuyển giao vốn Các mô hình cải cách kinh tế ở New Zealand trongnhiều năm qua dựa trên ba nguyên tắc cốt lõi: đa dạng hóa, tự do hóa và minh bạch
Về Thương mại và mở cửa thị trường Thương mại đóng vai trò quan trọng đối vớikinh tế New Zealand Nhờ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, New Zealand nhập khẩu đa dạnghàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài Sự phát triển kinh tế truyền thống là dựa trên sản phẩmnông nghiệp Sản phẩm nông nghiệp chiếm khoảng một nửa tổng xuất khẩu của NewZealand với kim ngạch xuất khẩu chủ lực gồm lâm sản, thủy sản, sản phẩm làm vườn, hàngchế tạo và sản phẩm kỹ thuật Ngoại thương (xuất khẩu và nhập khẩu) chiếm 60% tổng sốhoạt động kinh tế của New Zealand Trước xu thế hội nhập khu vực như một xu thế thươngmại quốc tế mở ra kể từ bế tắc của vòng đàm phán thương mại Doha từ 2001 trở lại đây,New Zealand là một trong những nền kinh tế dẫn đầu trong hội nhập kinh tế (HNKT) NewZealand đã ký kết 16 Hiệp định Tự do Thương mại (FTAs) với các nước thành viên WTO
Trang 15gồm: Hiệp định Quan hệ thương mại gần gũi với Australia- CER- (Closer EconomicRelations), P4 (tiền thân của TPP), FTA với ASEAN (AANZFTA), New Zealand ký vớiTrung Quốc FTA đầu tiên giữa một nền kinh tế phát triển với nền kinh tế đang phát triển,FTA với Hồng Kông, Đài Loan, Malaysia, Hàn Quốc.
c) Môi trường chính trị và pháp luật
New Zealand theo chế độ quân chủ nghị viện (nền quân chủ lập hiến với nền dân chủnghị viện - sử dụng phương pháp bầu cử tỷ lệ đại diện thành viên kết hợp - MMP) Ngườiđứng đầu Nhà nước là Nữ hoàng Anh Elizabeth II Toàn quyền do Nữ hoàng Anh cử theo đềnghị của Thủ tướng New Zealand không có Hiến pháp chính thức bằng văn bản Ngườiđứng đầu cơ quan hành pháp là Thủ tướng, là thủ lĩnh đảng hoặc liên đảng chiếm đa sốtrong Nghị viện Thủ tướng chỉ định các Bộ trưởng trong nội các New Zealand là quốc giađầu tiên trên thế giới dành cho phụ nữ được quyền bỏ phiếu vô điều kiện (1893) Chính phủtheo nhiệm kỳ và thường được tái đắc cử Mục tiêu là góp phần vào việc tạo lập môi trườngkinh doanh ngày nay và niềm tin vào ngày mai Hệ thống chính trị của New Zealand đượcdựa trên nguyên tắc phân chia quyền lực trên ba cơ quan: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.Quốc hội là cơ quan quyền lực và dân chủ bầu nghị viện, có vai trò thông qua các luật chiphối ở New Zealand Cơ quan hành pháp gồm các bộ của chính phủ và tư pháp là hệ thốngTòa án thi hành luật Là một nền dân chủ có hệ thống chính trị ổn định, vào năm 2015 NewZealand trở thành thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc
Về mặt hành chính, New Zealand được chia làm 74 đơn vị hành chính theo lãnh thổ(territorial authority), gồm 15 hội đồng thành phố, 58 hội đồng quận (district councils) và 1hội đồng địa hạt (county council) dành cho vùng Chatham Islands Mỗi đơn vị hành chính
do một thị trưởng (mayor) đứng đầu
Hiện New Zealand có 20 đảng phái Hệ thống luật pháp của New Zealand phát triểntheo mô hình của Anh Trong khi luật chung đóng vai trò quan trọng trên nhiều lĩnh vực,nhiều luật của New Zealand được pháp điển hóa thành Luật của Quốc hội
Hệ thống tư pháp độc lập và mạnh Quyền sở hữu tư nhân được bảo hộ, hợp đồng làquyền tài sản an toàn và trí tuệ Khung pháp lý mạnh được hỗ trợ bởi hệ thống truyền thông
tự do và độc lập, đảm bảo tính minh bạch cao trong điều hành chính phủ và quyết địnhdoanh nghiệp Mặc dù có một môi trường pháp lý toàn diện để bảo vệ quyền lợi người tiêudùng và nhà đầu tư, các thể chế như Luật Thương mại 1986, Luật Thương mại Công bằng
1986 (tương tự Luật Cạnh tranh) và Luật Bảo Vệ người Tiêu dùng 1993 đảm bảo rằngdoanh nghiệp không tham gia vào các hành vi phản cạnh tranh và người tiêu dùng đượccung cấp hàng hóa có chất lượng thích hợp
8