1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g

14 527 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Tác giả Lê Sỹ Đồng
Người hướng dẫn TS. Lê Ngọc Giao
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo chuyên ngành viễn thông Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DỰA TRÊN GIAO THỨC SIP CHO

MẠNG 3G

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

MÃ SỐ: 60.52.70

HỌC VIÊN: LÊ SỸ ĐỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS LÊ NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

Luận văn được hoàn thành tại:

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Ngọc Giao

Phản biện 1: ………

………

Phản biện 2: ………

………

Phản biện 3: ………

………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: giờ ngày tháng năm 2010 Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ………

MỞ ĐẦU

Bắt đầu từ những nước có ngành công nghệ thông tin phát triển, sau hơn một thập kỷ ra đời, ứng dụng công nghệ SIP đã lan rộng toàn cầu, góp phần xã hội hoá ngành viễn thông thế giới, trong đó có Việt Nam Tại Việt Nam, chuẩn SIP chỉ mới được đưa vào ứng dụng trong dịch vụ điện thoại Internet quốc tế từ cuối năm 2005 Để triển khai thành công và khai thác hiệu quả dịch vụ cho mạng 3G, việc sử dụng giao thức SIP được xem là một trong những mấu chốt trong tiến trình cung cấp dịch vụ mạng Chính vì vậy:

Chương 1: Tổng quan về mạng hội tụ cố định – đi động FMC

Nội dung cơ bản của chương 1 đề cập đến các kiến trúc mạng cố định, di động truyền thống và đưa ra xu hướng hội tụ mạng.

Chương 2: Giao thức khởi tạo phiên SIP

Nội dung cơ bản của chương 2 đề cập đến cấu trúc, chức năng của giao thức SIP, nội dung bản tin SIP và hoạt động của giao thức.

Chương 3: Ứng dụng SIP trong quá trình hội tụ mạng cố định và di động

Nội dung chương 3 tập trung vào những nội dung chính là đưa ra kiến trúc và hoạt động của một số dịch vụ cơ bản của mạng 3G như Presence, IPTV, Conferencing và vấn đề đánh giá cũng như phải đảm bảo được chất lượng dịch vụ (QoS) cho các dịch vụ đó.

Trong thời gian thực hiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ thầy giáo hướng dẫn:“ TS Lê Ngọc Giao – Viện khoa học Kỹ thuật Bưu điện - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông“, các thầy cô trong Học viện, các bạn cùng lớp và các đồng nghiệp công tác trong VNPT Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn, để kết quả của luận văn được tốt hơn, có ý nghĩa lý thuyết cũng như thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn.

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG HỘI TỤ CỐ ĐỊNH - DI ĐỘNG FMC 2

1.1 Kiến trúc mạng truyền thống 2

1.1.1 Kiến trúc mạng cố định PSTN 2

1.1.2 Kiến trúc mạng di động GSM 2

1.1.3 Xu hướng hội tụ mạng cố định và di động 2

1.2 Quá trình hội tụ mạng cố định và di động 2

1.2.1 Hội tụ các mạng lõi chuyển mạch gói 3

1.2.2 Cung cấp các dịch vụ đa phương tiện sử dụng SIP 3

1.2.3 Hội tụ toàn bộ mạng 3

CHƯƠNG II GIAO THỨC KHỞI TẠO PHIÊN SIP 3

2.1 Cấu trúc giao thức 3

2.1.1 Chức năng của SIP 3

2.1.2 Các thành phần của hệ thống SIP 3

2.1.3 Kiến trúc phân lớp 4

2.2 Bản tin SIP 4

2.2.1 Cấu trúc chung 4

2.2.2 Request-Line trong bản tin yêu cầu 4

2.2.3 Status-line trong bản tin trả lời 5

2.2.4 Các trường tiêu đề 6

2.3 Hoạt động của SIP 6

2.3.1 Ví dụ về hoạt động của SIP 6

2.3.2 Hoạt động của SIP Client và SIP Server 6

2.3.3 Hoạt động của UA (User-Agent) 7

2.3.4 Hoạt động của SIP Proxy và Redirect Server 7

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG SIP TRONG QUÁ TRÌNH HỘI TỤ MẠNG CỐ ĐỊNH VÀ DI ĐỘNG

8

3.1 Dịch vụ Presence 8

3.1.1 Giới thiệu chung 8

3.1.2 Kiến trúc của dịch vụ Presence 8

3.1.3 Hoạt động của dịch vụ Presence 8

3.2 Dịch vụ Cuộc gọi hội nghị (Conferencing) 8

3.2.1 Giới thiệu chung 8

3.2.2 Kiến trúc dịch vụ 8

3.3.2 Hoạt động 8

3.3 Dịch vụ IPTV 9

3.3.1 Giới thiệu chung 9

3.3.2 Kiến trúc dịch vụ 10

3.3.3 Hoạt động 10

3.4 Các vấn đề về QoS 10

3.4.1 Điều khiển phiên 10

3.4.2 Điều khiển QoS từ đầu cuối đến đầu cuối (End-to-End) 11

3.4.3 Quản lý dịch vụ và ứng dụng 11

3.5 Kết luận và khuyến nghị 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG HỘI TỤ CỐ ĐỊNH - DI ĐỘNG

FMC 1.1 Kiến trúc mạng truyền thống

1.1.1 Kiến trúc mạng cố định PSTN

Đặc điểm chủ yếu của PSTN là:

analog Không có khả năng di động hoặc di động với cự ly hạn chế

1.1.2 Kiến trúc mạng di động GSM

Một hệ thống GSM bao gồm ba thành phần chính là thiết bị đầu cuối di động GSM, phân hệ trạm gốc BSS và phân hệ chuyển mạch SS

1.1.3 Xu hướng hội tụ mạng cố định và di động

1.1.3.1 Khái niệm hội tụ 1.1.3.2 Ví dụ điển hình về hội tụ mạng cố định - di động

Gateway Stepbox

Television 802.11b/g

Thoại + Hình ảnh

Gateway

Wireless LAN

Thoại + Hình ảnh

802.11b/g

Thoại + Hình ảnh Thoại + Hình ảnh

Wifi / Wimax / UMTS

Hình 1.4: Ví dụ về hội tụ cố định - di động

1.2 Quá trình hội tụ mạng cố định và di động

Quá trình hội tụ cố định và di động được tiến hành theo các bước sau:

Trang 5

- Bước 1: Hội tụ mạng lõi chuyển mạch gói của cả mạng cố định và di động

- Bước 2: Cung cấp các dịch vụ đa phương tiện dựa trên SIP

cố định và di động

1.2.1 Hội tụ các mạng lõi chuyển mạch gói

1.2.2 Cung cấp các dịch vụ đa phương tiện sử dụng SIP

Bước thứ hai bao gồm việc chuẩn bị cho các mạng truy nhập và mạng lõi

cung cấp các dịch vụ đa phương tiện dựa trên IP trong khi vẫn đảm bảo được sự

phát triển liên tục

1.2.3 Hội tụ toàn bộ mạng

Kiến trúc IMS được thiết kế nhằm thỏa mãn hai mục đích:

- Tái sử dụng năng lực của các giao thức SIP peer-to-peer và các giao thức

có liên quan

- Duy trì sự điều khiển ở phía nhà khai thác nhờ việc quản lý hiệu quả QoS,

bảo mật các cơ chế xác thực dựa trên thẻ SIM và thiết lập các thỏa thuận

chuyển vùng với các nhà khai thác khác trên toàn cầu

IP core transport network

Legacy wireless

(2G, 2.5G) Legacy wirelinePSTN SDL, cableIP wireline 3G, WLAN, WiMAXIP wireless

Transport & User

Plane

MRFC

P-CSCF

HSS

SLF

AS Applications (SIP AS,

CAMEL, )

IMS - MGW

IPv6 PDN (IPv6 Network)

IPv4 PDN (IPv4 Network)

CS Networks (PSTN, CS PLMN) MGCF

Application Plane

Control Plane

Hình 1.7: Kiến trúc IMS và mặt phẳng điều khiển chung

CHƯƠNG II GIAO THỨC KHỞI TẠO PHIÊN SIP 2.1 Cấu trúc giao thức

2.1.1 Chức năng của SIP

SIP là một giao thức điều khiển ở tầng ứng dụng cho phép thiết lập, duy trì

và giải phóng các cuộc gọi hoặc các phiên truyền thông đa phương tiện như điện thoại hội nghị, điện thoại Internet và các ứng dụng tương tự khác

2.1.2 Các thành phần của hệ thống SIP

Một hệ thống SIP bao gồm nhiều phần tử logic khác nhau Các phần tử logic này có thể độc lập hoặc được tích hợp với nhau trong cùng một phần tử vật

lý Cũng tương tự như H.323, SIP dựa trên kiến trúc phân tán

Hệ thống SIP

Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống SIP

SIP dựa trên ý tưởng và cấu trúc của HTTP Nó là một giao thức Client -Server, nghĩa là các yêu cầu SIP được Client đưa ra và Server sẽ trả lời các yêu cầu này User Agent là thiết bị đầu cuối trong mạng SIP

Proxy Server là một phần mềm trung gian Nó có thể hoạt động như Server hoặc như Client để thực hiện các yêu cầu thay mặt các đầu cuối khác nhau

Trang 6

Location Server là phần mềm định vị thuê bao, cung cấp thông tin về vị trí của

phía bị gọi cho các phần mềm Proxy Server và Redirect Server

Redirect Server là phần mềm nhận yêu cầu SIP và chuyển đổi địa chỉ SIP

sang một số kiểu địa chỉ khác để gửi lại cho đầu cuối Registrar Server là phần

mềm nhận các yêu cầu đăng ký REGISTER

2.1.3 Kiến trúc phân lớp

SIP có thể được mô tả như một kiến trúc phân lớp trong đó các hoạt động

được chia thành từng giai đoạn xử lý độc lập và ít liên quan đến nhau

Thấp nhất trong kiến trúc này là lớp lệnh và mã hóa lệnh Tiếp theo là lớp

vận chuyển Lớp này định nghĩa cách thức một người dùng hay server gửi các bản

tin yêu cầu và các bản tin trả lời Tất cả các phần tử SIP đều chứa lớp vận chuyển

Lớp thứ ba và cũng là thành phần cơ bản nhất của SIP là lớp giao dịch

Mỗi giao dịch là một yêu cầu và các trả lời tương ứng cho yêu cầu đó Lớp này

quản lý các hoạt động nhưng gửi lại ứng dụng, tìm các trả lời phù hợp với các

request hay kiểm soát thời gian Lớp này xuất hiện tại UA và các Stateful Proxy

Với các Proxy này, khi xử lý một yêu cầu bất kỳ nó sẽ xét đến trạng thái của các

yêu cầu trước đó và nếu có lỗi thì sẽ xử lý lỗi trước khi gửi trả lời đến Client

Ngược lại, Stateless Proxy trả lời các yêu cầu một cách độc lập và cũng không

chứa lớp giao dịch

Lớp thứ tư là lớp TU Ngoại trừ, Stateless Proxy, mỗi phần tử SIP đều là

một TU, tức đều là đối tượng giao dịch của lớp giao dịch Các yêu cầu gửi bởi TU

được coi là các Client của tầng giao dịch và được gửi cùng với địa chỉ IP, địa chỉ

port đến đích trả lời yêu cầu

2.2 Bản tin SIP

2.2.1 Cấu trúc chung

SIP là giao thức dạng TEXT sử dụng bộ ký tự UTF-8 Điều này tạo cho

SIP tính linh hoạt cao và dễ sử dụng cùng với các ngôn ngữ lập trình bậc cao như

Java, Tol, Perl Cú pháp của SIP gần giống với giao thức HTTP cho phép đơn giản

hóa sự liên kết giữa SIP Server với Web Server

Một bản tin SIP có thể là một yêu cầu từ Client tới Server hay một trả lời từ Server về phía Client Cấu trúc này được tóm tắt như sau:

generic-message = start-line

*message-header

[message-body]

2.2.2 Request-Line trong bản tin yêu cầu

Các bản tin SIP được phân biệt với nhau dựa vào dòng khởi đầu Trong đó, các bản tin yêu cầu có dòng khởi đầu là một Request-Line chứa tên phương thức, một Request-URI và phiên bản của giao thức Các thành phần này được ngăn cách với nhau bằng một ký tự trống

2.2.2.1 Trường Method

Trong SIP định nghĩa 6 phương thức (method) cơ bản sau: REGISTER INVITE, ACK, BYE, CANCEL, OPTIONS

2.2.2.1.1 REGISTER

Trong hội thoại SIP, mỗi bên tham gia (bên bị gọi và bên gọi) được gắn một địa chỉ SIP hay còn gọi là SIP URI SIP URI được dùng trong các bản tin SIP

để thông báo về nơi gửi, đích hiện thời và nơi nhận cuối cùng của một yêu cầu SIP

và chỉ rõ địa chỉ gián tiếp

2.2.2.1.2 INVITE

Để tạo một cuộc gọi SIP, phía bị gọi định vị tới Server tương ứng và gửi đi một yêu cầu SIP Lúc này bản tin INVITE được dùng để thông báo rằng một người dùng hoặc một dịch vụ được mời tham gia vào một phiên hội thoại

2.2.2.1.3 ACK

Sau khi nhận được trả lời 200 OK rằng phía bị gọi sẵn sàng tham gia hội thoại, bên gọi cần xác nhận đã được trả lời bằng cách gửi đi một yêu cầu ACK 2.2.2.1.4 BYE

Trang 7

UAC sử dụng phương thức BYE để thông báo cho Server rằng nó muốn

giải phóng cuộc gọi

2.2.2.1.5 CANCEL

Yêu cầu CANCEL được dùng để hủy bỏ một yêu cầu trước đó hiện đang

được xử lý bởi Server tiếp nhận yêu cầu

2.2.2.1.6 OPTION

Phương thức OPTION dùng để hỏi về khả năng của SIP Server

2.2.2.2 Trường Request-URI

Trường Request-URI chứa SIP URI của người dùng hay dịch vụ đã tạo ra

bản tin yêu cầu Khác với trường To, Request-URI có thể được ghi lại bởi Proxy

Khi sử dụng như một Request-URI, SIP URI phải chứa các tham số

transport-param, maddr-transport-param, ttl-param và các thành phần tiêu đề

2.2.2.3 Trường SIP-Version

Tương tự như trong bản tin HTTP, cả bản tin Request và Response đều

chứa trường này để chỉ ra phiên bản SIP đang được sử dụng Hiện nay, có hai

phiên bản SIP khác nhau là SIP và SIP v2.0

2.2.3 Status-line trong bản tin trả lời

Các bản tin SIP được phân biệt với nhau dựa vào dòng khởi đầu Nếu

trong các bản tin yêu cầu, dòng khởi đầu là một Request-Line thì trong các bản tin

trả lời dòng khởi đầu là một dòng trạng thái (Status-Line) Mỗi thành phần cũng

được phân biệt với nhau bằng một ký tự trống

Status-Line = SIP-Version Status-Code Reason-Phrase

Mã trạng thái là một số nguyên 3 digit biểu thị kết quả đáp ứng một yêu

cầu Trong 3 digit của mã trạng thái, digit đầu tiên được dùng để định nghĩa loại

trả lời SIP v2.0 liệt kê 6 giá trị của digit đầu tiên như sau:

- 2xx: Success : hành động được chấp nhận

- 3xx: Redirect : cần thêm các hành động khác để thực hiện yêu cầu

- 4xx: Client Error : yêu cầu bị lỗi cú pháp hoặc gửi sai server

- 5xx: Server Error : yêu cầu hợp lệ nhưng server không thể đáp ứng

- 6xx: Global Failure: yêu cầu không được đáp ứng tại bất kỳ server nào

2.2.3.1 Provisional 1xx

Trả lời tạm thời (Provisional Response) cho biết Server nhận yêu cầu đang

xử lý yêu cầu đó và vẫn chưa đưa ra trả lời cuối cùng Sau đây là một số mã trạng thái phổ biến

(1) 100 Trying (2) 180 Ringing (3) 181 Call Is Being Forwarded (4) 182 Queued

2.2.3.2 Successful 2xx

*Trả lời 200 OK Cho biết yêu cầu đã được thực hiện thành công Nội dung thông tin kèm trong bản tin trả lời tùy thuộc vào phương thức của yêu cầu

2.2.3.3 Redirection 3xx

Các trả lời 3xx đưa ra thông tin về vị trí mới của User hoặc về các dịch vụ

bổ sung có thể sử dụng để phục vụ cho các cuộc gọi

2.2.3.4 Request Failure 4xx

Trả lời 4xx là các thông báo lỗi từ một Server cụ thể Khi nhận được trả lời này Client bắt buộc phải thay đổi phần nào đó trong bản tin yêu cầu trước khi gửi lại đến Server đó

2.2.3.5 Server Failure 5xx

Trả lời 5xx được gửi đi khi chính Server bị lỗi

Trang 8

2.2.3.6 Global Farlures 6xx

Đáp ứng 6xx chỉ ra rằng yêu cầu không được đáp ứng tại mọi Server

2.2.4 Các trường tiêu đề

2.2.4.1 Định dạng chung

Một trường tiêu đề SIP có cấu trúc chung như sau:

header = header-name: header-value *(, header-value)

Định dạng các giá trị của từng trường tiêu đề phụ thuộc vào bản thân

trường tiêu đề đó Tuy nhiên một định dạng chung nhất có thể được sử dụng là:

field-name: field-value *(;parameter-name=parameter-value)

2.2.4.2 Các trường tiêu đề chung

Trường tiêu đề chung có thể xuất hiện ở cả bản tin yêu cầu và bản tin trả lời

2.2.4.3 Các trường tiêu đề thực thể

Các trường tiêu đề thực thể định nghĩa thông tin về thân bản tin hoặc nếu thân

bản tin không có thì nó thể hiện các tài nguyên để định danh theo yêu cầu

2.2.4.4 Các trường tiêu đề yêu cầu

Các trường tiêu đề yêu cầu cho phép Client chuyển qua các thông tin bổ sung

theo yêu cầu và các thông tin về Client đến Server

2.2.4.5 Các trường tiêu đề trả lời

Trường tiêu đề trả lời cho phép Server bỏ qua các thông tin bổ sung về trả lời

khi không thể đặt trong Status-Line Các trường tiêu đề này đưa ra thông tin về

Server và về các truy nhập đến tài nguyên được định danh bởi Request-URI.

2.3 Hoạt động của SIP

Một cuộc gọi hay một phiên hội thoại gồm tất cả các thành viên trong

phiên và được nhận biết bởi Call-ID Sự kết hợp giữa Call-ID, To và From tạo

thành Call leg và nó chỉ ra một hội thoại duy nhất giữa hai Client.

2.3.1 Ví dụ về hoạt động của SIP

SIP hoạt động theo cơ chế trao đổi các yêu cầu và các trả lời tương ứng Dưới đây là một ví dụ về báo hiệu SIP trong quá trình trao đổi thông tin giữa hai người sử dụng A và B

INVITE F1

INVITE F2

INVITE F4

100 TRYING F3

100 TRYING F5

100 TRYING F6

100 TRYING F7

100 TRYING F8

200 OK F9

200 OK F10

200 OK F11

ACK F12

Media Session

BYE F13

200 OK F14

Hình 2.2: Hoạt động của SIP

2.3.1.1 Định vị người dùng

Phía bị gọi có thể di chuyển giữa các hệ thống đầu cuối khác nhau tại các thời điểm khác nhau Những vị trí đó được đăng ký với SIP server Chức năng định

vị người dùng được đảm nhiệm bởi Location Server

2.3.1.2 Thay đổi một phiên hiện tại

Trong trường hợp cần thay đổi các thông số của một phiên hội thoại hiện tại, ví dụ như thêm một thành viên thì cần phải phát lại bản tin INVITE

2.3.2 Hoạt động của SIP Client và SIP Server

SIP có thể sử dụng cả giao thức UDP và TCP như những giao thức truyền tải ở tầng Transport mà không phải thay đổi khuôn dạng bản tin SIP

Trang 9

2.3.2.1 Xử lý các yêu cầu

Server sẽ loại bỏ những yêu cầu giống nhau và gửi lại các trả lời thích

hợp Riêng yêu cầu CANCEL không đòi hỏi phải có trả lời tương ứng

2.3.2.2 Xử lý các trả lời

Nếu một Server như Stateful Proxy, UAS, Redirect Server hay Registrar

Server không thể đưa ra trả lời cuối cùng cho một yêu cầu trong khoảng thời gian

quy định (200ms), nó sẽ gửi đi một hoặc nhiều trả lời tạm thời 1xx

2.3.3 Hoạt động của UA (User-Agent)

2.3.3.1 Phía gọi phát yêu cầu INVITE

Khi một UAC muốn khởi tạo một cuộc gọi, nó sẽ đưa ra một yêu cầu

INVITE Trường To trong yêu cầu chứa địa chỉ người được gọi Trường

Request-URI chứa cùng địa chỉ đó Trường From chứa địa chỉ của phía gọi

2.3.3.2 Phía bị gọi gửi trả lời

Khi phía bị gọi nhận được yêu cầu INVITE, nó có thể chấp nhận, gửi lại

hay huỷ bỏ cuộc gọi

2.3.4 Hoạt động của SIP Proxy và Redirect Server

2.3.4.1 Redirect Server

Redirect Server không thể phát ra các yêu cầu SIP cho chính nó Sau khi

nhận được một yêu cầu bất kỳ (trừ yêu cầu CANCEL), nó thu thập danh sách các

vị trí thay đổi và trả lại một đáp ứng cuối cùng (3xx) hoặc trừ chối yêu cầu

2.3.4.2 UAS

UAS hoạt động giống như Redirect Server, chúng có thể chấp nhận các

yêu cầu và gửi lại một đáp ứng loại 2xx

2.3.4.3 Proxy Server

SIP Proxy là các thành phần có nhiệm vụ định tuyến các yêu cầu SIP đến

UAS và định tuyến các trả lời đến UAC Một yêu cầu có thể phải qua nhiều Proxy

trước khi đến được UAS Mỗi Proxy sẽ định tuyến và thay đổi một phần yêu cầu trước khi chuyển tiếp đến các Proxy khác

2.3.4.4 Forking Proxy

Server trả lại một yêu cầu ngay lập tức bằng đáp ứng 100

Trang 10

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG SIP TRONG QUÁ TRÌNH HỘI TỤ MẠNG CỐ

ĐỊNH VÀ DI ĐỘNG 3.1 Dịch vụ Presence

3.1.1 Giới thiệu chung

Presence có thể được hiểu là trạng thái của một User đối với người khác

Nó cho phép các user điều khiển việc truyền thông một cách hiệu quả hơn

Presence bao gồm các thông tin về tính sẵn sàng của user và thiết bị đầu cuối,

phương thức liên lạc cũng như dịch vụ user đó sử dụng (voice, video,…)

Presence Service

IMS

Hình 3.1: Presence - Nền tảng của tất cả các dịch vụ

3.1.2 Kiến trúc của dịch vụ Presence

Kiến trúc tổng quát của dịch vụ Presence có thể được thấy như trong hình

3.2 với các thành phần chính là thực thể Presence, Presence User Agent (PUA),

người xem và Presence Agent (PA)

Thực thể

Presence

PUA

PUA

PUA

Người xem

Người xem Presence Agent

Hình 3.2: Kiến trúc dịch vụ Presence

HSS

Access Network

SLF

PUA, Watcher

PUA, Watcher

Access Network

Peu=Pw=Gm

P-CSCF

Pen

Pw=ISC Pi=ISC

Pi=ISC ISC

Sh=Ph

Px=Cx

Px=Cx Px=Dx

Px=Dx

S-CSCF

Watcher (AS) PA (AS) PUA (AS) RLS (AS)

P-CSCF

I-CSCF

Hình 3.3: Kiến trúc mạng dựa trên SIP

3.1.3 Hoạt động của dịch vụ Presence

Người xem bất kỳ khi muốn xem thông tin hiện diện của một người khác thì phải thực hiện việc đăng ký với thực thể Presence đó

3.2 Dịch vụ Cuộc gọi hội nghị (Conferencing) 3.2.1 Giới thiệu chung

3.2.2 Kiến trúc dịch vụ

User 4

Máy chủ cuộc gọi hội nghị

User 1 User 2

User 3

Điểm quản lý trung tâm

Hình 3.6: Kiến trúc dịch vụ cuộc gọi hội nghị

3.3.2 Hoạt động

Hình 3.6 mô tả chi tiết quá trình báo hiệu cho một cuộc gọi hội nghị

Ngày đăng: 20/11/2012, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7: Kiến trúc IMS và mặt phẳng điều khiển chung - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 1.7 Kiến trúc IMS và mặt phẳng điều khiển chung (Trang 5)
Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống SIP - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống SIP (Trang 5)
Hình 2.2: Hoạt động của SIP 2.3.1.1 Định vị người dùng - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 2.2 Hoạt động của SIP 2.3.1.1 Định vị người dùng (Trang 8)
Hình 3.1: Presence - Nền tảng của tất cả các dịch vụ - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.1 Presence - Nền tảng của tất cả các dịch vụ (Trang 10)
Hình 3.6: Kiến trúc dịch vụ cuộc gọi hội nghị - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.6 Kiến trúc dịch vụ cuộc gọi hội nghị (Trang 10)
Hình 3.2: Kiến trúc dịch vụ Presence - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.2 Kiến trúc dịch vụ Presence (Trang 10)
Hình 3.3: Kiến trúc mạng dựa trên SIP - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.3 Kiến trúc mạng dựa trên SIP (Trang 10)
Hình 3.7: Thiết lập cuộc gọi hội nghị - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.7 Thiết lập cuộc gọi hội nghị (Trang 11)
Hình 3.12: Kiến trúc dịch vụ IPTV - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.12 Kiến trúc dịch vụ IPTV (Trang 12)
Hình 3.14: Yêu cầu kênh quảng bá - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Hình 3.14 Yêu cầu kênh quảng bá (Trang 12)
Bảng 3.1: CoS tại lớp ứng dụng - Phát triển dịch vụ dựa trên giao thức sip cho mạng 3g
Bảng 3.1 CoS tại lớp ứng dụng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w