1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ca nam

82 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thánh Gióng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 178,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh minh họa liên quan bài học.. B/ Hoạt đông hình thanh kiên thức.[r]

Trang 1

A/ Hoạt động khởi động:

GV: Nhân vật lịch sử nào được nhắc đến trong đoạn thơ sau?

Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy nghìn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân !

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

I Văn bản: Thánh Gióng.

1 Đọc – chú thích.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

- H/s đọc truyện Thánh Gióng (Các

h/s còn lại đọc thầm theo bạn)

- H/s đóng vai một người ở làng

Gióng vào thời Hùng Vương thứ sáu

kể lại truyện

- H/s đọc thầm các chú thích

- GV theo dõi sửa lỗi chính tả cho h/s

-GV gợi ý một số từ khó (nếu h/s hỏi)

2 Tìm hiểu văn bản.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động cặp đôi

a.Trao đổi về những chi

tiết gây ấn tượng nhất với

bản thân khi đọc truyện

về Gióng? (H/s đã chuẩn

bị ở vở soạn)

b.Đọc và đánh số thứ tự

vào từng ô trước các chi

tiết theo đúng trình tự

xuất hiện? (H/s đã chuẩn

bị ở vở soạn)

- Bà lão thấy vết chân to ->ướm thử ->thụ thai ->12 tháng sinh ra Gióng

- Ông về tâu….giặc này

- Roi sắt, áo giáp sắt, ngựa sắt

- Chú bé lớn nhanh …nuôi chú bé

- Vươn vai thành tráng sĩ

- Roi sắt gẫy Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc

- Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại, rồi bay thẳng về trời

*Các sự việc chính:

1 Vào đời Hùng Vương….muộn con 2.Một hôm bà lão ra đồng…khôi ngô 3.Đứa trẻ lên ba …nằm đấy.

4.Giặc Ân xâm lược ….mạnh.

5.Đứa bé cất tiếng … đánh giặc.

6.Đứa bé đòi ngựa …giặc.

Trang 2

Hoạt động nhóm

c Nhân vật nào? Ai là

nhân vật chính? Nhân vật

chính được xây dựng

bằng nhiều chi tiết tưởng

tượng kì ảo Tìm và liệt

kê các chi tiết đó?

C/Hoạt động luyện tập

7.Đứa bé lớn nhanh….nước.

8.Đứa bé vươn vai …lớp giặc khác.

9.Đánh giặc xong … về trời

* Các nhân vật: vua, sứ giả, mẹ Gióng, Gióng, giặc

Ân, dân làng

- Nhân vật chính : Gióng + Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân lạ ngoài đồng, mang thai 12 tháng

+ Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết gì cả

+Nghe tiếng sứ giả bật lên tiếng nói+ Lớn nhanh như thổi chỉ

+ Vươn vai biến thành tráng sĩ

+Đánh giặc xong bay thẳng về trời

*Hình tượng nhân vật Gióng

- Câu nói đầu tiên của Gióng: “Ông về tâu với vua …phá tan lũ giặc này”

=> Gióng là người yêu nước, có ý thức trách nhiệm vớivận mệnh của nhân dân, đất nước

- H/ả: Roi sắt, áo giáp sắt, ngựa sắt

=> thành tựu văn hoá kỹ thuật phục vụ cho công cuộc chống giặc ngoại xâm

- Bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé

=> Vì họ có tinh thần đoàn kết, đồng thời họ mong muốn có một người anh hùng cứu nước

- Gióng lớn nhanh như thổi,vươn vai thành tráng sĩ

=> Khi vận mệnh dân tộc bị đe dọa, con người Việt Nam vươn lên với một tầm vóc phi thường

- Roi sắt gẫy Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc

=> Với lòng yêu nước gậy gộc cỏ cây thiên nhiên cũng biến thành vũ khí giết giặc

- Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại, rồi bay thẳng về trời

=> Không đòi hỏi công danh lợi lộc

=>Anh hùng Gióng trở thành bất tử

*Truyền thuyết: là truyện dân gian truyền miệng kể về

nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, quá khứ;truyện thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiệnthái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện,nhân vật lịch sử

Bài tập 1: sgk tr 9

Trang 3

3.Tìm hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

- Chủ đề: Giữ chí cho bền, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng

- Đây là hai câu thơ lục bát liên kết

+ Về vần: “bền” và “nền”

+ Về ý: Quan hệ nhượng bộ “Dù… nhưng”

-> Hai câu biểu đạt trọn vẹn một ý Đây là một văn bản1- e ; 2 – d; 3 – a; 4 – b; 5 – c; 6 – g

(1)Hành chính – công vụ

(2)Tự sự (3) Miêu tả

(4)Thuyết minh(5) Biểu cảm (6) Nghị luận

-Hội Gióng được tổ chức ở :

+ Đền Sóc (Xã Phù Linh – Sóc Sơn – Hà Nội) Từ ngày mùng 6 ->8 / tháng giêng (Âm lịch)

+Đền Phù Đổng (Xã Phù Đổng – Gia Lâm – Hà Nội) Từ ngày 7->9 /4 âm lịch-Mục đích: Tưởng nhớ ca ngợi chiến công của người anh hùng TG

-GD lòng yêu nước , truyền thống thượng võ, ý chí quật cường và khát vọng tự do của dân tộc

Câu2: sgk tr 10

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

Đọc văn bản : Con Rồng Cháu Tiên

Tứ Dân, ngày… tháng 08 năm 2016

Ban giám hiệu: PHT

TUẦN 2

Trang 4

Ngày soạn: 22 /08/2016 Ngày dạy: …./08/2016

Bài 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu bài học:

A/ Hoạt động khởi động:

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức Hoạt động nhóm

Trò chơi: Thi tìm từ có nhiều tiếng trong

TV

VD: Hợp tác xã, công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, sạch sành sanh, sít sìn sịt, lênhkha lênh khênh, vô tuyến truyền hình,hùng hùng hổ hổ, nhí nha nhí nhảnh, lí lalí lắc…

B/ Hoạt động hình thành kiến thức 1.Tìm hiểu chung về văn tự sự

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động cả lớp

(H/s làm vào vở bài tập)

- Gặp trường hợp như thế thì:

-Người nghe muốn biết một câu chuyện cổtích

-Người kể phải kể một câu chuyện đểngười nghe biết……

-Nếu muốn cho bạn biết Lan là một ngườibạn tốt, thì người được hỏi phải kể nhữngviệt tốt về Lan để chứng tỏ Lan là mộtngười bạn tốt

*Thế nào là văn tự sự:

b)sgk tr 14.

Truyện Thánh Gióng, Con Rồng cháu Tiên

Bài tập 1 tr 16 a.Bài thơ : Sa bẫy

+ Bé Mây cùng mèo con bàn cách bẫychuột

+ Bé Mây, mèo con nghĩ rằng chuột sẽ sabẫy

+ Bé Mây mơ xử án lũ chuột+ Sáng bé Mây thấy mèo con sa bẫy

b.Ngườì Âu Lạc đánh tan quân …

T/d: Giải thích sự việc người Âu Lạc đãđánh quân Tần như thế nào, đồng thời bày

Trang 5

tỏ thái độ ca ngợi lòng dũng cảm kiêncường bảo vệ đất nước của ông cha ta

2.Tìm hiểu về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động nhóm

a)(1),(2),(3) sgk tr 14

- Dòng đầu đặt dấu phân cách các

tiếng

- Dòng sau đạt dấu phân cách các từ

Hoạt động cá nhân

b) ) sgk tr 14

-Từ 1 tiếng:Thần/ dạy/ dân/ cách/ và

-Từ 2 tiếng: trồng trọt/ chăn nuôi/ ăn ở

*Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn

vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Từ

chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức

Những từ phức được tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

được gọi là từ ghép Còn những từ phức có

quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là

từ láy

3.Tìm hiểu về từ mượn

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động cặp đôi

a) sgk tr 15

Hoạt động nhóm

b) sgk tr 15

c) sgk tr 15 - 16

a.Thế nào là từ mượn (SGK tr 15)

*Từ mượn tiếng Hán(1) – d

(2) – e(3) – b(4) – a(5) – c

*Từ mượn Ấn – ÂuVd: Tivi, ra-đi-ô, in-tơ-net, …

b Cách viết từ mượn:

+Tiếng Hán:Không có gạch nối+ Ấn- Âu : Có gạch nối

-Những từ mượn tiếng Hán và từ mượn

tiếng Ấn – Âu đã được Việt hóa thì viếtnhư từ thuần Việt

-Từ mượn tiếng Ấn – Âu chưa được Việthóa hoàn toàn, gồm hai tiếng trở lên, khiviết dùng dấu gạch nối để nối các tiếng

C Hoạt động luyện tập Hoạt động cá nhân

Bài tập 2 sgk tr 17

a.Gạch chân dưới các từ mượn……

Trang 6

-Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ ->mượn tiếng Hán.

-Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp

nập -> mượn tiếng Hán

-Để ứng phó … vắc – xin … –> mượn tiếng Ấn Âu

-Ngọc Linh ….fan bóng đá … -> mượn tiếng Ấn Âu

-Anh …nốc ao võ sĩ …… -> mượn tiếng Ấn Âu

b Khán/ giả ->xem(nhìn) / người =>người xem

thính giả -> nghe / người =>người nghe

độc giả -> đọc / người =>người đọc

tác giả -> tạo ra / người =>người tạo ra

yếu điểm – quan trọng/ diểm => điểm quan trọng

yếu nhân – quan trọng/ người => người quan trọng

D Hoạt động vận dụng

Bài tập 1: sgk tr 18

a.Tả tiếng cười: khanh khách, hi hi, hà hà……

b.Tả tiếng nói: ồm ồm, léo nhéo, oang oang…

c.Tả dáng điệu: lom khom, liêu xiêu, …

Bài tập 2: sgk tr 18

Bài tập 3: sgk tr 18

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Đọc : Bác Hồ nói về việc dùng từ mượn (sgk tr 18 – 19)

Chữ ta (sgk tr 19 )

Tứ Dân, ngày… tháng 08 năm 2016

Ban giám hiệu: PHT

Trang 7

I/ Mục tiêu bài học:

A/ Hoạt động khởi động:

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động nhóm

?Nội dung của các bức ảnh?

?Hậu quả của hiện tượng bão lụt?

1 Làng xóm bị chìm trong biển nước

2 Đường phố bị ngập lụt

3 Cây cối bị gió bão đánh bật gốc

4 Ảnh vệ tinh của một cơn bão

-Hậu quả của hiện tượng bão lụt-Ngập nhà cửa, hoa màu, đổ cây, ngườichết…

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

1 Đọc – chú thích.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

- H/s đọc truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

(Các h/s còn lại đọc thầm theo bạn)

- H/s đóng vai một người ở vào thời

Hùng Vương thứ mười tám kể lại

truyện

- H/s đọc thầm các chú thích

-GV theo dõi sửa lỗi chính tả cho h/s

-GV gợi ý một số từ khó (nếu h/s hỏi)

2.Tìm hiểu văn bản.

Các HD của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động nhóm

a)sgk tr 23

b)sgk tr 23

c)sgk tr 23- 24

(H/s nối theo sơ đồ và

viết vào vở)

a.Bố cục:

(b)Hùng Vương thứ 18 ->thật xứng đáng :(1)giới thiệu vua

Hùng và việc kén chồng cho công chúa M.Nương

(c)Một hôm có 2 chàng ->Mị Nương về núi: (2)Cuộc kén

rể và chiến thắng thuộc về Sơn Tinh

(d)Thủy Tinh đến sau->đành rút quân: (3)Cuộc giao tranh

b.Đă đ êc i m nhân v t S n Tinh, Th y Tinhâ ơ u

-Vẫy tay về phía đông,phía đông nổi cồn bãi-Vẫy tay về phía tây,phía tây mọc lên từngdãy núi đồi

-Gọi gió gió đến-Hô mưa mưa về

Trang 8

Hoạt động cá nhân

->Chúa vùng non cao ->Chúa vùng nước thẳm

=>Họ ngang sức, ngang tàic.Cu c chi n gi a S n Tinh v Th y Tinh.ô ê ư ơ a u

-Hô mưa, gọi gió làm

thành dông bão rungchuyển cả đất trời

-Dâng nước sông lêncuồn cuộn, nước ngậpruộng đồng, nhà cửa…

=>Sức kiệt, rút quân

- Bốc từng quả đồi, dời

từng dãy núi, dựng thànhlũy đất ngăn chặn dòngnước lũ

+Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.-NDLĐ (tg dân gian) đã thể hiện thái độ ủng hộ đối vớinhân vật Sơn Tinh Vì:

+Sơn Tinh là nhân vật tượng trưng cho sức mạnh củangười Việt cổ trong việc chống lũ lụt

-Không đồng ý với ý kiến bạn A Vì:

+Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh nhằm giải thích …(ý củabạn B và bạn C)

Bài tập 1 sgk tr 27

Ca dao có câu: Núi cao, sông hãy còn dài, Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen

Hùng vương thứ 18……

3.Tìm hiểu sự việc, nhân vật trong văn tự sự.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động nhóm

a.sgk tr 25

(h/s thảo luận và ghi

vào vở của mình)

(GV giải thích cho h/s

hiểu sự việc khởi đầu,

phát triển….là gì)

b sgk tr 25

*S vi cư êSự việc khởi đầu (1)Vua Hùng kén rể

Sự việc phát triển (2) Sơn Tinh, Thủy Tinh…hôn

(3)Vua Hùng phán đồ sính lê(4)Sơn Tinh đến ….về núiSự việc cao trào (5) Thủy Tinh đến sau…ST

(6)Hai bên giao chiến …trờiSự việc kết thúc (7) Cuối cùng TT….về

- Sự việc trong văn tự sự cần có 6 yếu tố:

+Chủ thể (ai làm việc này?): Thủy Tinh+Thời gian (bao giờ?) : Thời vua Hùng 18+Địa điểm (ở đâu?):Thành Phong Châu ( Văn Lang)+Nguyên nhân: Do Thủy Tinh không lấy được Mị

Nương

Trang 9

- Nhân vật chính: ST, TT

- Nhân v t ph : Vua Hung, công chua M Nâ u i ươ …ng

Nhân vật chính Nhân vật phu

Thể hiện tư tưởng vănbản

Giúp n/v chính hoạtđộng

Bài tập 3 sgk tr 27

Chủ đề: Vua Hùng kén rể

- các sự việc:

+ Vua Hùng có người con gái xinh đẹp, thùy mị tên làMị Nương

+ Vua Hùng yêu thương con hết mực và muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

+ Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn

+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Nhân vật chính: Vua Hùng

- NHân vật phụ: Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh…

4.Tìm hiểu nghĩa của từ.

Các HD của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động nhóm

a.sgk tr 26

b.sgk tr 26

a Thế nào là nghĩa của từ?

Cầu hôn Xin được lấy làm vợ

Phán Truyền bảo (người nói là bề trên)

Sính lê Lê vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới

Nao núng Lung lay không vững lòng tin ở mình nữa

Tâu Thưa trình (từ dùng khi quan, dân nói với

vua, thần linh)

- Nghĩa của từ là phần nội dung(sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

b.Cách giải thích nghĩa của từ

Từ Trình bày k/n

mà từ biểu thị

Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

Trang 10

- Lốc xoáy, mưa đá, động đất… gây lên những thiệt hại to lớn về người và của như:

+Tốc mái, sập nhà, hoa màu bị hư hại, của cải đồ đại bị chôn vùi…

+ Người bị thương, bị chết…

-Nếu gặp lũ lụt và thiên tai khác em phải nhanh chóng di dời đến nơi an toàn và đồngthời báo cho mọi người biết để phòng chống

Bài tập 3 sgk tr 28 : Hoàn thành bài viết kể chuyện theo chủ đề

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng Tìm, đọc truyện, thơ liên quan đến truyện ST, TT

Tứ Dân, ngày… tháng 09 năm 2016

Ban giám hiệu: PHT

Trang 11

6B:

A/ Hoạt động khởi động:

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

P1: Sự ra đời kì lạ của Gióng

P2:Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặcP3:Gióng ra trận đánh giặc

P4: Những dấu tích còn lại

* VD: Sơn Tinh, Thủy Tinh

-Truyện giải thích hiện tượng ……

B/ Hoạt động hình thành kiến thức 1.Tìm hiểu chủ đề và bố cục bài văn tự sự

Các hoạt động của

trò

Dự kiến các đơn vị kiến thức

- Hoạt động cá nhân

H/s đọc văn bản

- Chế giễu: Tên cận thần tham lam

=>Vấn đề chủ yếu được đặt ra trong văn bản : ca ngợingười nông dân có lòng trung thành với vua, tố cáo chếgiêu tên cận thần tham lam (có thể ngợi ca, phê phán, tốcáo, lên án …) => là chủ đề

b.Dàn bài một bài văn tự sự.

(1) Một người …nhà vua : Giới thiệu chung về nhân vật vàsự việc => MB

(2)Người nông…25 roi:Kể diên biến sự việc =>TB(3)Nhà vua…1000 rúp: Kể kết cục của sự việc=>KB

*Chú ý : sgk tr 32 Bài tập 1 sgk tr 33

Thánh Gióng , Con Rồng cháu Tiên, Sơn Tinh, Thủy Tinh,Sự tích Hồ Gươm

VD: Sơn Tinh, Thủy Tinh

Chủ đề : Giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ

Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt

(1)Hùng vương… đáng: Giới thiệu vua Hùng …MN(2)Một hôm…về núi: cuộc kén rể …Sơn Tinh

(3)Thủy Tinh …rút quân: Cuộc giao tranh…

(4)Từ đó …về: Chuyện lũ lụt …

Trang 12

- “Bài ca chiến công của ST” – dài hơn -“ST,TT,Vua Hùng,Mị Nương” – dài dòng hơn-“Vua Hùng kén rể”: chưa phản ánh được chủ đề của vănbản

2.Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động cá nhân

a) sgk tr 32

b) sgk tr 33

c) sgk tr 33

? Trước một đề bài TLV

tự sự thì em phải làm

những gì trước khi viết

bài?

*Đề bài: Kể lại một đoạn trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” từ chỗ “Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ” đến chỗ “đành rút quân về”.

a.Tìm hiểu đề

=>Dựa vào những từ ngữ quan trọng để xác định đúng yêu cầu của đề

+Thủy Tinh hô mưa gọi gió, làm dông bão…

+Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất…

+ Cuối cùng Thủy Tinh thua đành rút quân

+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng làm mưa gió bão lụt đánh Sơn Tinh nhưng vẫn thua phải rút quân về

=>Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề (nhân

vật, sự việc: ai làm, bao giờ, ở đâu, nguyên nhân, diên biến, kết quả, ý nghĩa)

c.Lập dàn y:

MB: Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương nên

tức giận đánh Sơn Tinh

TB: +Thủy Tinh hô mưa gọi gió, làm dông bão….

+Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất…

+ Cuối cùng Thủy Tinh thua đành rút quân

KB: Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng làm mưa gió bão lụt

đánh Sơn Tinh nhưng vẫn thua phải rút quân về

=>Sắp xếp các sự việc theo trình tự nhất định để người

đọc dê theo dõi, người kể thể hiện được ý định của mình

*Chú y : Sgk tr 33

C/Hoạt độngluyện tập Bài tập 2 sgk tr 33

(1) Một câu chuyện tuổi thơ

->Thiên về kể việc Vì đề yêu cầu kể lại một chuyện xảy ra thời tuổi thơ

(2) Hãy kể về một người bạn tốt

->Thiên về kể người Vì đề yêu cầu kể về những đức tính tốt đẹp của người bạn

Trang 13

(3) Ngày sinh nhật của em

->Thiên về tường thuật Vì đề yêu cầu kể lại những sự việc xảy ra trong ngày sinh của mình như thế nào

(4) Người em yêu quý nhất

->Thiên về kể người Vì đề yêu cầu kể về những đặc điểm của người khiến em yêu nhất

Bài tập 3 sgk tr 33: Trình bày dàn ý đã lập

Bài tập 4 sgk tr 33: viết bài theo dàn bài đã lập

D Hoạt động vận dụng

GVHD học sinh thực hiện

E Hoạt động tìm tòi mở rộng

GVHD học sinh thực hiện

Tứ Dân, ngày… Tháng … Năm 2016

Ban giám hiệu: PHT

TUẦN 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 5: HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TƯ

I/ Mục tiêu bài học:

Trang 14

A/ Hoạt động khởi động:

Các hoạt động của

- Quả trứng - Quả pháo

- Quả bóng - Quả đất

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

1.Tìm hiểu từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

(b) Gốc bàng to quá,có những cái mắt to hơn cái gáo dừa

b-3 (2) Cơ quan để nhìn của người hay động vật

(c) Quả na đã mở

mắt rồi

c-1 (3)Chỗ lồi lõm, giống hình con mắt ở mộộ̣t số thân cây

- a-2: Dùng theo nghĩa gốc

- b-3; c-1: Dùng theo nghĩa chuyển

- MLH: Nghĩa gốc làm cơ sở để hình thành nên nghĩa chuyển

và các nghĩa chuyển đều có một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc

- Xuân:

+Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ+Tươi đẹp (Làm cho đ/n càng ngày càng xuân)+Tuổi của một người (Ông ấy năm nay 60 xuân)+Trẻ, thuộc về tuổi trẻ (Tuổi xuân chả tiếc sá… đầu)

- Chín:

+Một con số trong dãy số tự nhiên (số chín)+Thức ăn được nấu qua lửa (cơm đã chín)+Quả đến độ mẩy, ngon ngọt, có màu sắc đỏ vàng +Những ý nghĩ đã được suy nghĩ kĩ

- Lành:

+ Có nghĩa là không rách, vỡ

+ Có nghĩa là không dữ

+ Có nghĩa là đã khỏi bệnh

+ Có nghĩa là không gây độc hại

Chân Chân bước nhẹ nhàng -Chân núi-Chân đê

Trang 15

Gà đen chân trắngCon chó có bốn chân

-Chân trời-Chân bàn

- Chân Compa

- Chân kiềng

Mũi Cô ấy có mũi dọc dừa

Con chó có cái mũi rất thính

-mặt ngoài (trong)-mặt tuyết

-mặt phi thường-mặt đất, mặt trời

Tay Tay chị ấy bị đau

Chị ấy có ngón tay búp măng

-Tay buôn người

-Bạn ấy là

ánh tay phải của mẹ

.Bụn g

Nó bị đau bụng

Em đói(no) bụng rồi

Ăn cho chắc bụng

-Suy bụng ta ra bụng người.-Đi guốc trong bụng

-Anh ấy tốt bụng-Chạy nhiều bụng chân săn chắc

Đầu Anh ấy bị đau đầu

Anh ấy đầu rất to

-đầu sông-đầu nhà-đầu mối

Tai Chó có đôi tai rất

thính

- tai ấm, tai nấm

- tai cối xay

Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động

Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

- cưa gỗ - cày ruộng

- sơn cửa - bừa đất

- muối dưa

- một bó rau một cân thịt

- một cuộn giấy.

- một nắm cơm

2.Tìm hiểu lời văn, đoạn văn tự sự.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động nhóm

a)sgk tr 39

b) sgk tr 39

a.ĐV (1): Không phải là văn tự sự Vì không giới thiệu

nhân vật và kể lại sự việc

a.ĐV (2): Là đoạn văn tự sự Vì giới thiệu nhân vật Lê

Lợi, Rùa Vàng và kể lại sự việc dâng gươm và trả gươm báu của Rùa Vàng và Lê Lợi

b.(1)Giới thiệu nhân vật:

+ Tên, họ: Hùng Vương , Mị Nương+Lai lịch : Thứ 18

+Quan hệ: Vua cha – con gái

Trang 16

c) sgk tr 39

? Nếu đảo lộn thứ tự

các câu lại được

không ? Vì sao ?

Hs : Không, Vì nếu

đảo ngược thì đó là

văn giải thích lí do

chứ không phải là văn

kể nữa

?Các câu còn lại có

quan hệ gì với ý

chính?

+Tính tình: Vua cha (yêu thương con) – Con gái (Tính nếthiền dịu)

b.(2) - Kể những hành động, việc làm của nhân vật:

+ TT đến sau không lấy được vợ đùng đùng nỗi giận, đemquân đuổi theo, hô mưa, gọi gió làm thành giông bão, dâng nước sông cuồn cuộn, nước ngập, nước dâng đánh ST

+ Kể theo thứ tự hợp lí từ trước -> sau theo thứ tự tăng dần( thấp -> cao)

+Kết quả,sự đổi thay: ngập lụt ruộng đồng, nhà cửa

*Văn tự sự chủ yếu là văn kể người, kể việc.

+Khi kể người: Có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ,

tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

+Khi kể việc: Kể các hành động, việc làm, kết quả và sự

đổi thay do các hành động ấy mang lại

*Mỗi đoạn văn thường có 1 ý chính, diên đạt thành 1 câu

gọi là câu chủ đề Các câu khác diên đạt ý phụ dẫn đến ý chính, làm nổi bật ý chính

(2) Văn bản: Thánh Gióng

- Giới thiệu nhân vật: Tục truyền… Một hôm… khôi ngô

… nằm đấy

=>Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Giới thiệu sự việc: Bấy giờ …ông về …này …dặn

=> Tiếng nói đòi đi đánh giặc của Gióng (vấn đề chủ yếu của đoạn văn)

* Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Giới thiệu nhân vật: Một hôm cầu hôn …làm rể vua Hùng

=> Hai người đến cầu hôn có tài như nhau và đều xứng đáng làm rể vua Hùng (vấn đề chủ yếu của đoạn văn)

- Giới thiệu sự việc: Thủy Tinh đến sau…MN… biển

C/ Hoạt động luyện tập:

Bài tập 2 sgk tr 41: GVHD học sinh làm

VD: Sơn Tinh ở vùng chân núi Tản Viên có tài lạ: Vẫy tay về phía đông, phía đông

… núi đồi Còn Thủy Tinh ở vùng biển …

-Thủy Tinh đến sau….lưng đồi, sườn núi … nước

VD2: Tục truyền …bà ra đồng cuốc đất rồi trông thấy… nằm đấy

-Giặc đã đến chân núi Trâu… trời

D/ Hoạt động vận dụng:

Bài 1 sgk tr 41:

-Ăn cho ấm bụng: chỉ bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột và dạ dày

Trang 17

-Anh ấy tốt bụng: Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung.

- Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc: chỉ bộ phận phình to ở giữa của một số sự vật.

E/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

GVHD: Học sinh đọc thêm: Về từ “ngọt”

Tứ Dân, ngày….tháng … Năm 20

Ban giám hiệu: PHT

A/ Hoạt động khởi động:

Các hoạt động của Dự kiến các đơn vị kiến thức

Trang 18

trò

1.Sọ Dừa; Tấm Cám;

2.D.Gửi gắm niềm tin, ước mơ

3.(a) (3)Người tráng sĩ trong đời thường.- Thạch Sanh (b) (1)Người anh hùng chiến trận - Thánh Gióng (c) (2)Người anh hùng chiến thắng thiên nhiên Sơn Tinh

B/ Hoạt động hình thành kiến thức Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động chung cả lớp

- Y/c hs suy nghĩ và tìm bố

cục của vb

Hoạt động cặp đôi:

? HS thảo luận câu hỏi

a)sgk tr 48.

- H/s trao đổi với nhau để

tìm ra chi tiết đúng ghi vào

- H/s trao đổi với nhau để

tìm ra chi tiết đúng ghi vào

a.Sự ra đời của Thạch Sanh.

Chi tiết kì lạ Chi tiết hiện thực

-Ngọc Hoàng sai thái tử

xuống đầu thai làm con

- Bà mẹ mang thai nhiềunăm mới sinh

- Được thiên thần dạycho đủ võ nghệ và mọi

phép thần thông

- Con gia đình nông dân=>Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ, tăng sức hấp dẫn của nhân vật, nhưng vẫn gần gũi với đời sống nhân dân

b.Hành động, tính cách của Lí Thông và Thạch Sanh.

Hành động, tính cách của Lí Thông

Hành động tính cách của Thạch Sanh

*Hành động:

-Lân la gợi chuyện, gạ kết nghĩa anh em

-Nghĩ kế lừa Thạch Sanh đi canh miếu thờ, có chằn tinh ăn thịt người để TS chết thay

Trang 19

Hoạt động nhóm:

? HS thảo luận câu hỏi c)

sgk tr 49.

- H/s trao đổi với nhau để

tìm ra chi tiết đúng ghi vào

- H/s trao đổi với nhau để

tìm ra chi tiết đúng ghi vào

vở

- Đại diện trình bày kết quả

Hoạt động chung cả lớp

- GV sd lần lượt các câu hỏi

phần e, g, y/c hs suy nghĩ và

-Thật thà tin ngay, vội vã từ giã trở về túp lều cũ dưới gốc đa kiếm củi nuôi thân

-Thật thà kể chuyện bắn đại bàng bị thương và biết hang ổ

-Xin xuống hang cứu công chúa

- Cứu thái tử – con vua thủy tề và chỉ xin một cây đàn

*Tính cách: Thật thà,

tốt bụng , sống tình nghĩa, dũng cảm , mưu trí không sợ nguy nan

c Ý nghĩa của một số chi tiết thần kì

* Chi tiết tiếng đàn của Thạch Sanh có ý nghĩa:

- Tiếng đàn giúp Thạch Sanh được giải oan, giúp chocông chúa biết nói, vạch mặt Lý Thông

-> Đó là tiếng đàn công lí thể hiện quan niệm và ước

mơ của nhân dân: Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

- Tiếng đàn làm cho quân 18 nước chư hầu phải cởi giáp xin hàng

-> Đó là vũ khí đặc biệt để cảm hóa kẻ thù Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta

* Chi tiết niêu cơm đã gửi gắm ước mơ, niềm tin về

lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân, làmcho quân giặc ngạc nhiên, khâm phục

* Ý nghĩa truyện:

- Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật về người dũng sĩdiệt chằn tinh, đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻvong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược

- Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, cônglí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhândân ta

-Những chi tiết tưởng tượng kì ảo có giá trị đề cao cangợi gửi gắm ước mơ của nhân dân

* Đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích:

- Nhân vật chính trong truyện cổ tích là người bấthạnh, là dũng sĩ có tài năng, thông minh hoặc ngốcnghếch

Trang 20

-Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân vềchiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cáitốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.-Truyện thường có những yếu tố hoang đường.

- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi, nhưng tốtbụng

C/ Hoạt động luyện tập:

Hoạt động nhóm.

Bài tập 1: sgk tr 49

GVHD h/s đóng vai các nhân vật để tái hiện lại chiến công của Thạch Sanh

Bài tập 2: sgk tr 50 Chữa lỗi dùng từ

a.Xác định câu mắc lỗi lặp từ

Câu (2)

Bài tập 3: sgk tr 50 - 51 Rút kinh nhiệm bài TLV kể chuyện.

GVHD h/s làm theo yêu cầu của bài

C/ Hoạt động vận dụng:

GVHD h/s về nhà làm theo yêu cầu của bài

D/ Hoạt động tìm tòi mở rộng:

GVHD h/s về nhà làm theo yêu cầu của bài và đọc thêm

A/ Hoạt động khởi động:

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

-Cho voi lên thuyền -> đánh dấu ngấn nước trên thành thuyền

- Cho đá lên thuyền cho ngập đúng ngấn nước đã được đánh dấu

-Lấy đá để cân -> ra số lượng kg của voi

B/ Hoạt động hình thành kiến thức 1.Đọc, chú thích.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

- H/s đọc truyện Em bé thông

minh (Các h/s còn lại đọc thầm

theo bạn)

- H/s đọc thầm các chú thích

-GV theo dõi sửa lỗi chính tả cho h/s

-GV gợi ý một số từ khó (nếu h/s hỏi)

2.Tìm hiểu văn bản.

Trang 21

Các hoạt động của

trò

Dự kiến các đơn vị kiến thức

Hoạt động cặp đôi:

? HS thảo luận câu

hỏi a,b sgk / 62

- H/s trao đổi với nhau

để tìm ra chi tiết đúng

ghi vào vở

- Đại diện trình bày

kết quả

Hoạt động cá nhân

? HS trả lời câu hỏi

c,d,e sgk / 62

Hoạt động cả lớp

a.Cách ứng xử thông minh của em bé.

- Đố lại viên quan

- Thỉnh vua bắt bố đẻ em bé cho mình ->vừa là câu đố vừa

là lời giải (vạch ra cái vô lí trong lệnh vua)

- Đố lại vua

- Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian để giải đố

=> Tạo tình huống mâu thuẫn, hài hước, giải những câu đố, thách đố

Tình huống Cách trả lời

(1)Câu đố của viên quan

- Hỏi vặn lại bằng một câu đố

tương tự

(2)Câu đố của vua (lần 1)

- Thỉnh vua bắt bố đẻ em

bé cho mình ->vừa là câu đố

vừa là lời giải (vạch ra cái vô lí

trong lệnh vua)(3)Câu đố của vua (lần 2)

- Đố lại vua bằng một câu đố

b Bài học

* Về y nghĩa:

- Đề cao trí thông minh, trí khôn trong cuộc sống

- Đề cao kinh nghiệm sống của nhân dân ta

*Về cách đọc truyện cổ tích (kiểu nhân vật thông minh):

- Thử thách tăng dần (nội dung yêu cầu của câu đố, đốitượng tham gia giải đố)

- Lời giải đố của em bé:->Đẩy thế bí về người ra câu đố(gậy ông đập lưng ông) Không dựa vào sách vở mà dựavào kiến thức đời sống => làm cho người ra câu đố, ngườichứng kiến, người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị,hồn nhiên của lời giải

3.Chữa lỗi dùng từ (dùng từ không đúng nghĩa).

- Tuy mất nhiều công tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa tìm thấy ai an lạc (lỗi lạc)

- Khi dân làng nhận được lệnh vua ai nấy đều tưng tửng (tưng hửng)

- Hai cha con xin làng một con trâu và một thúng gạo làm phí tổn để thỉnh kinh lo liệu việc đó (trẩy kinh)

Trang 22

- Khi hai cha con đang ăn cơm ở cổng quán thì sứ của nhà vua tới (công quán)

Vì: Không biết nghĩa, hiểu sai nghĩa, hiểu nghĩa không đầy đủ

- an lạc: vui vẻ, yên ổn; lỗi lạc: tài giỏi khác thường, vượt trội hơn mọi người

- tưng tửng: thấy mọi thứ đều rất vui vẻ, đầy hứng thú; tưng hửng: ngẩn ra vì bị mất

hứng thú đột ngột

- thỉnh kinh: đi lấy kinh, nghe kinh nhà phật; trẩy kinh: đi đến kinh đô.

- cổng quán: cửa vào quán; công quán: nhà dành để tiếp các quan phương xa về kinh 4.Kể lại truyện “Em bé thông minh”.

- GVHD học sinh kể theo gợi ý trong sgk / 63

C/ Hoạt động luyện tập:

Bài tập 1 sgk tr 64 + 65 Văn bản: Chuyện Lương Thế Vinh.

(1).Lương Thế Vinh là nhân vật thông minh được kể trong câu chuyện

(2)Chi tiết: Lấy nón múc nước đổ xuống hố để quả buổi nổi lên

(3)Để thể hiện trí thông minh của Lương thế Vinh, tác giả dân gian đã chọn tình huống mâu thuẫn, hài hước, thách đố, giải đố

b) i m gi ng v khacĐ ê ô a

Giống -Đều đề cao, ca ngợi tài trí thông minh được đúc kết từ đời sống và luôn

được vận dụng trong đời sống thực tế

Khác -Sự thông minh , lỗi lạc là do

trời ban, do may mắn, không hề

có sự công phu học hỏi

- Chăm học, biết kết hợp chơi mà học, giỏi cả toán cả văn, rất yêu thích nghệ thuật, biết cách đúc rút kinh nghiệm từ thực tiên

c)Người thông minh là người giỏi cả toán lẫn văn, yêu thích nghệ thuật, biết cách đúc

rút kinh nghiệm từ thực tiên Để trở thành người thông minh phải chăm học, có đầu óc quan sát, biết kết hợp chơi mà học

Bài tập 2 sgk tr 65 – 66: Luyện tập về dùng từ đúng nghĩa.

a.Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

-Thông thạo: Hiểu biết ….thuần thục

-Thông thái: Có kiến thức, hiểu biết rộng và sâu

-Thông minh: Có trí tuệ tốt, có khả năng hiểu nhanh…đối phó

b.Gạch chân dưới các từ kết hợp đúng.

- Tương lai sáng lạn - Tương lai xán lạn

- Bản tuyên ngôn - Bảng tuyên ngôn

- Bôn ba hải ngoại - Buôn ba hải ngoại

- Nói năng tùy tiện - Nói năng tự tiện

c.Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

- Mặc dù còn một số yếu điểm nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã có tiến bộ vượt

bậc

- Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

- Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

- Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hóa dân tộc.

=> Do không biết nghĩa, hiểu sai nghĩa, hiểu nghĩa không đầy đủ

Bài tập 3 sgk tr 66: GVHD h/s thực hiện.

C/ Hoạt động vận dụng:

GVHD h/s làm theo yêu cầu của bài

Trang 23

D/ Hoạt động tìm tòi mở rộng:

GVHD h/s về nhà làm theo yêu cầu của bài và đọc thêm

**************************************************************** Ngày soạn: / /20

A/ Hoạt động khởi động:

- Hs tổ chức chơi trò chơi: Kẻ giấu mặt.

B/ Hoạt động hình thành kiến thức Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

- Hs đọc thông tin/74.

* Hoạt động nhóm:

? HS thảo luận lần lượt các câu

hỏi a, b sgk tr 75.

- H/s trao đổi với nhau để tìm ra

chi tiết đúng ghi vào vở

- Đại diện trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt kiến thức

* Hoạt động cả lớp

- Y/c hs đọc đoạn văn 1 và 2/75.

- Hs suy nghĩ và lần lượt trả lời

các câu hỏi

- GV nhận xét và chốt kiến thức

* Hoạt động cá nhân

? HS trả lời câu hỏi b sgk / 76

- Hs suy nghĩ và trả lời các câu

hỏi

1 Tìm hiểu về danh từ.

- Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, hiện

tượng, khái niệm

- Chức vụ chính trong câu: làm chủ ngữ, khi

làm vị ngữ cần có từ là đứng trước.

* VD: Lớp 6d+ Lớp 6d / đang học bài

+ Đang học bài / là lớp 6d

+ Cô giáo em / đang giảng bài

+ Mẹ của em ở trường / là cô giáo

- Danh từ có khả năng kết hợp với + Các từ chỉ số lượng (số từ) đứng trước : ba , vài, những , các , một…

+ Các từ chỉ định (chỉ từ) đứng sau để phânbiệt : ấy , này , nọ , kia , khác, đó

 Lập thành cụm danh từ

2 Tìm hiểu về ngôi kể trong văn tự sự.

* Ngôi kể : + Đoạn 1: một người nào đó giấu mình

+ Đoạn 2: Nhân vật Dế Mèn

- Người kể trong đoạn văn 1 có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật

- Người kể trong đoạn văn 2 chỉ kể nhg gì mình nghe, thấy trải qua và có thể trực tiếp nói

ra cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân

* K/n và vai trò của ngôi kể:

- vị trí gao tiếp

- Ngôi kể thứ nhất

- Ngôi kể thứ ba

Trang 24

- GV nhọ̃n xét và chụ́t kiến thức.

C/ Hoạt đụ̣ng luyện tọ̃p.

Bài 1/ 76 Hoạt đụ̣ng theo cặp.

a, Từ thường đứng trước danh từ chỉ người: ụng, vị, cụ, bà, chú, bác, dì, cháu, ngài, viờn

b, Từ thường đứng trước danh từ chỉ đụ̀ vọ̃t: cái, bức, tṍm, chiếc, quyờ̉n, pho, bụ̣, tờ

Bài 2/77 Hoạt đụ̣ng cỏ nhõn.

- Chuyờ̉n ngụi kờ̉ t1 sang ngụi t3, thay “ tụi” bằng từ Dế Mốn hoặc Mốn

- Vọ̃y đoạn mới nhiều tính khách quan, như là đã xảy ra

Còn đoạn cũ nhiều tính chủ quan, như là đang xảy ra, hiờ̉n hiợ̀n trước mắt người đọc dua giọng kờ̉ của người trong cuụ̣c

Bài 3/77 Hoạt đụ̣ng chung cả lớp.

GV hướng dõ̃n hs thực hành bài 3 theo bảng tiờu chí đánh giá

D/ Hoạt đụ̣ng vọ̃n dụng.

- Y/c hs hoàn thành

E/ Hoạt đụ̣ng tìm tòi mở rụ̣ng.

- Hs đọc bài đọc thờm đờ̉ hiờ̉u hơn về bài học

-Ngày soạn: / /20

Ngày dạy: / /20

TUẦN 9

Bài 9: THỨ TỰ Kấ̉ TRONG VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiờu bài học:

- Hs suy nghĩ, trao đụ̉i ý kiến

- Đại diợ̀n nhóm trình bày kết quả

- GV nhọ̃n xét, bụ̉ sung rụ̀i vào bài

B/ Hoạt đụ̣ng hình thành kiờ́n thức Cỏc hoạt đụ̣ng của trò Dự kiờ́n cỏc đơn vị kiờ́n thức

* Hoạt đụ̣ng nhúm:

? HS thảo luọ̃n cõu hỏi 1 sgk tr 81.

- H/s trao đụ̉i với nhau đờ̉ tìm ra chi

tiết đúng ghi vào vở

- GV quan sát, đi đến các nhóm lắng

nghe và trợ giúp (nếu cõ̀n)

- Đại diợ̀n trình bày kết quả

- GV nhọ̃n xét và chụ́t kiến thức

1.Tìm hiờ̉u thứ tự kờ̉ trong văn tự sự

* Cỏc sự việc chính trong truyện Thạch Sanh.

- Thạch Sanh ra đời

- Thạch Sanh lớn lên học võ và mọi phép thần thông

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình

- Thạch Sanh diệt chằn tinh ,bị Lí Thông cớp

Trang 25

? HS thảo luận câu hỏi 2 sgk tr 81.

- Đại diện trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt kiến thức

*Hoạt động cặp đôi.

- HS đọc văn bản

- GV yêu cầu hs đánh STT và yêu

cầu hs chốt ghi vào vở

- TS ®ưîc gi¶i oan, lÊy c«ng chóa

- TS chiÕn th¾ng qu©n 18 nước chư hÇu

- TS lªn nối ng«i vua

a Các sự việc trong truyện” TS” đc kể liên

tiếp theo thứ tự tự nhiên,việc gì xảy ra trướckể trước,việc gì xảy ra sau kể sau,cho đến hết

=> Thứ tự kể “xuôi” (Cách kể xuôi )

b Các sự việc chính trong vb.

1 Ngỗ bị chó cắn, tiêm thuốc trừ dại2.Khi Ngỗ bị chó dại cắn, không ai cứu3.Ngỗ mồ côi cha mẹ, không có người rèn 4.Ngỗ tìm cách trêu chọc, đánh lừa…

-> Cách kể bắt đầu từ hậu quả xấu rồi ngượclên nguyên nhân

-> Tác dụng:Tạo bất ngờ,gây sự chú ý

Và có tác dụng làm nổi bật ý nghĩa của bài học: Hậu quả của nói dối làm mất lòng tin

của mọi người

=> Thứ tự kể “ngược”

C/ Hoạt động luyện tập Bài 1/82 Hoạt động cặp đôi

Câu chuyện kể theo thứ tự:

a.- Truyện kể ngược theo dòng hồi tưởng: kể k.quả trước ( tôi và Liên là bạn thân) ,sau đó n.vật hồi tưởng kể lại những chuyện đã xảy ra trước đó

- Kể theo ngôi thứ nhất

b- Đóng vai trò cơ sở cho việc kể ngược: dẫn dắt câu chuyện một cách hợp lí hơn,từ h.tại quay về q.khứ,đó là c/sử cho thứ tự ngược

Bài 2/83 Hoạt động cặp đôi

- Tính tình: cử chỉ, lời nói, thái độ với HS

- Đối với HS cô như thế nào, quan hệ với mọi người ra sao?

- Kể về những kỉ niệm đáng nhớ

- Sự quan tâm ân cần, những lời động viên, giúp đỡ…ảnh hưởng đến em

- Sự biết ơn

KB (1 đ)

Trang 26

- Nêu cảm nghĩ về thầy cô đó

- Lời hứa quyết tâm rèn luyện tu dưỡng

Bài 3/83 Hoạt động cá nhân

- Hs viết bài văn

D/ Hoạt động vận dụng

- GV hướng dẫn hs làm

E/ Hoạt động tìm tòi,mở rộng

- GV hướng dẫn hs đọc thêm

-Ngày soạn: / /20

Ngày dạy: / /20

TUẦN 10 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

( Truyện ngụ ngôn)

I Mục tiêu cần đạt

- Hs thực hiện theo nhóm y/c trong phần khởi động

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Gv nhận xét, động viên

B/ Hoạt động hình thành kiến thức.

* Hoạt động chung cả lớp.

1 Đọc văn bản.

- GV nêu y/c giọng đọc: giọng vui tươi, hóm hỉnh

- Hs đọc văn bản trước lớp

- GV nhận xét cách đọc của hs

- Gv yêu cầu hs giải thích một số từ ngữ: Chúa tể, nhâng nháo, dềnh lên ?

2 Tìm hiểu văn bản.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

* Hoạt động chung cả lớp.

- Gv lần lượt đưa ra các câu hỏi phần a

* Hoạt động nhóm

? HS thảo luận câu hỏi b sgk / 91.

- H/s trao đổi với nhau về các ý kiến

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhóm

mình và giải thích

- GV nhận xét và chốt kiến thức

a, Môi trường và tính cách.

- Sống lâu ngày trong một giếng

- Xung quanh nó chỉ có một số loài vật bénhỏ

- Ếch kêu làm các con vật khiếp sợ

=> Môi trường sống rất nhỏ bé, tầm nhìn hạn hẹp, ít hiểu biết

-> chủ quan, kiêu ngạo

Trang 27

* Hoạt động cá nhân.

? HS trả lời câu hỏi c sgk / 92

- Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt kiến thức

-> chủ quan, kiêu ngạo

c, Bài học

- Phải biết nhìn xa trông rộng, luôn học hỏi trau dồi hiểu biết

- Không chủ quan, kiêu ngạo, tự mãn

-> Không nhận thức rõ giới hạn của mình

sẽ bị thất bại thảm hại

3 Tìm hiểu về danh từ chung và danh từ riêng.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

* Hoạt động chung cả lớp.

- Hs thực hiện y/c a /92

- Tùy vào cách viết cụ thể của hs để

nhận xét

* Hoạt động cá nhân.

? HS trả lời câu hỏi b sgk / 92

- Hs đọc vd, suy nghĩ và điền từ vào

bảng theo y/c

- Gọi hs trình bày trước lớp

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

* Hoạt động nhóm

? HS thảo luận câu hỏi c sgk / 92.

- H/s trao đổi với nhau về các ý kiến

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhóm mình

và giải thích

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- Gọi hs đọc chú ý/93.

* Hoạt động chung cả lớp.

- Hs trả lời câu hỏi a /93

- GV nhận xét, bổ xung

* Hoạt động cá nhân.

? HS trả lời câu hỏi b sgk / 93

- Hs lập dàn ý 1 trong các đề

a, Cách viết.

* VD: Đền thờ Hai Bà Trưng

+ DT chung đc viết bình thường: Đền thờ

+ DT riêng phải viết hoa chữ cái đầu tiêncủa mỗi từ: Hai Bà Trưng

- DT chung: Vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, huyện xã

- DT riêng: Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

b, Quy tắc viết hoa.

- Tên người, tên địa lí VN viết hoa chữ

cái đầu tiên của mõi tiếng

Vd: Lan, Thảo, Hải Phòng, Hưng Yên

- Tên người, tên địa lí nước ngoài viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đó, nếu 1 bộ phận gồm nhg tiếng thì giữa các tiếng cần có dấu gạch nối

- Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ

* Chú ý: sgk/93

4 Cách kể miệng về một sự việc của bản thân.

a, Y/c khi kể chuyện:

+ Bố cục: Kể có đầu có cuối, có nguyên nhân – diên biến – kết quả

+ Lời văn rõ ràng, mạch lạc

+ Ngôn ngữ chính xác, xúc tích, dê hiểu

Trang 28

- Gọi hs trình bày trước lớp.

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- Ai tổ chức? Đoàn gồm nhg ai?

- Dự định đến thăm gia đình nào? Ở đâu?

* TB: - Chuẩn bị cho cược đi thăm?

- Tâm trạng của em trước cuộc đi thăm?

- Trên đg đi ntn, đến nhà liệt sĩ nào, quang cảnh gia đình ra sao?

- Cuộc thăm viếng diên ra ntn( lời nói, việc làm, quà tặng)?

- Thái độ, lời nói của các thành viên trong gđ liệt sĩ thế nào?

* KB: - Thời gian ra về?

- Ấn tượng gì về cuộc thăm viếng

C/ Hoạt động luyện tập.

Bài 1: Hoạt động nhóm

a, - H/s trình bày, trao đổi trong nhóm các ý kiến

- Các thành viên đưa ra ý kiến của mình để góp ý

b, Kể trước lớp theo y/c

- GV nhận xét và động viên

Bài 2: Hoạt động theo cặp.

D/ Hoạt động vận dụng.

- Y/c hs hoàn thành

E/ Hoạt động tìm tòi mở rộng.

- Hs đọc bài đọc thêm để hiểu hơn về bài học

Ngày soạn: / /

-Ngày dạy: …./ /

TUẦN 11

Bài 11: CỤM DANH TƯ

I/ Mục tiêu bài học:

- Hs thực hiện theo nhóm y/c trong phần khởi động

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Gv nhận xét, động viên

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

* Hoạt động cặp đôi

? HS trả lời câu hỏi a sgk /100

?Những từ được các từ in đậm bổ sung

thuộc từ loại nào?

1.Tìm hiểu về cụm danh từ

a.Khái niệm:

- Ngày xưa -hai vợ chồng ông lão đánh cá

- một túp lều nát trên bờ biển

=> Cụm danh từ: là loại tổ hợp từ do DT

Trang 29

? HS trả lời cõu hỏi b sgk /100

- Hs ghi lại các CDT vào vở

? HS trả lời cõu hỏi c sgk /101

? HS trả lời cõu hỏi d + e sgk /101

- GV hướng dõ̃n hs cỏch điờ̀n vào mụ

hình

- Trước tiờn xđ DT trung tõm

- Sau đó, xđ từ ngữ phụ trước,sau

* Hoạt đụ̣ng cỏ nhõn

? HS làm cõu hỏi g.sgk /101

với mụ̣t sụ́ từ ngữ phụ thuụ̣c nó tạo thành

Phõ̀n trung tõm

d.Chức vụ ngữ phỏp.

- Làm CN,phụ ngữ

Học sinh lớp 6B / đang học bài.

CN (CDT)Những bụng hoa này /rṍt đẹp

-Làm VN khi cú từ là đứng trước: Mai /là mụ̣t hs giỏi.

* Hoạt đụ̣ng nhúm

? Hs trả lời cõu hỏi a.1-3.sgk/102

* Hoạt đụ̣ng cỏ nhõn.

? HS trả lời cõh hỏi b,c.Sgk/102

Đề:

1.Kờ̉ lại mụ̣t chuyến đi du lịch của em.

2 kờ̉ về mụ̣t lõ̀n em mắc lụ̃i,mụ̣t người

- Không tuu tiện nhớ gì kể nấy

- Cần tập trung cho một chủ đề nào đó

2.Tìmý,lọ̃p dàn ý cho đờ̀ văn kờ̉

chuyện đời thường.

Đờ̀ bài: Kờ̉ vờ̀ người thõ̀y giỏo/cụ giỏo mà em nhớ mói

1.tìm hiờ̉u đờ̀:

- Kiểu bài: kể chuyện đời thờng

- Nội dung: Kể các su việc thể hiện tínhtình,phẩm chất …của thõ̀y

Biểu lộ tcảm yêu mến,kínhtrọng của em

- Kờ̉ về những kỉ niợ̀m đáng nhớ

- Sự quan tõm õn cõ̀n, những lời đụ̣ng

Trang 30

viên, giúp đỡ…ảnh hưởng đến em ntn

- Sự biết ơn

* KB

- Nêu cảm nghĩ về thầy cô đó

- Lời hứa quyết tâm rèn luyện tu dưỡng

C/ Hoạt động luyện tập

* Hoạt động cá nhân

Bài 1/102

a.Các CDT: một người chồng thật xứng đáng

một lưỡi búa của cha để lại

một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

b.hs viết đoạn văn kể về người thân có sd ít nhất 2CDT

Bài 2/103

a.hs làm theo yêu cầu của SGK

b Gv h.dẫn hs làm

-trước tiên hs phải hiểu đc đoàn kết,hợp tác,chia sẻ là gì?

- đoàn kết,hợp tác,chia sẻ không chỉ là truyền thống tốt đẹp mà là yêu cầu cần thiết trong xh hiện đại ngày nay

- kể câu chuyện về chủ đề đó trong học tâp,lao động và trong c/s hàng ngày như: câu chuyện về việc quyên góp ủng hộ,giúp đỡ bạn trong lớp,trg có hoàn cảnh khó khăn; cùng nhau phấn đấu đạt tuần học tốt trong đợt thi đua chào mừng ngày 20/11; cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm học tập môn Toán, Văn

D/ Hoạt động vận dụng

GV hướng dẫn hs làm

E/ Hoạt động tìm tòi,mở rộng

GV hướng dẫn hs đọc thêm

A/ Hoạt động khởi động

* Hoạt động chung cả lớp.

- Hs thực hiện y/c trong phần khởi động

- Trình bày trước lớp

- Gv nhận xét, động viên

B/ Hoạt động hình thành kiến thức.

* Hoạt động chung cả lớp.

1 Đọc văn bản.

- Giọng vui vẻ, hóm hỉnh

- Gọi học sinh đọc + quan sát tranh

Trang 31

- GV nhọ̃n xét cách đọc của hs.

- Gv yờu cõ̀u hs giải thích mụ̣t sụ́ từ ngữ: Cá tươi, cá ươn, bắt bẻ ?

- H/s trao đụ̉i với nhau về các ý kiến

- Đại diợ̀n đưa ra ý kiến của nhóm mình và giải

thích

- GV nhọ̃n xét và chụ́t kiến thức

* Hoạt đụ̣ng cỏ nhõn.

? HS đọc vd và suy nghĩ trả lời lõ̀n lượt cỏc cõu

hỏi phõ̀n 3.a sgk / 110

- Các Hs khác nhọ̃n xét, bụ̉ sung

- GV nhọ̃n xét và chụ́t kiến thức

* Hoạt đụ̣ng nhúm

? HS đọc vd và thảo luọ̃n cõu hỏi phõ̀n 3 B

sgk / 111.

- H/s trao đụ̉i với nhau về các ý kiến

- Đại diợ̀n đưa ra ý kiến của nhóm mình và giải

thích

- GV nhọ̃n xét và chụ́t kiến thức

a Nụ̣i dung và mục đớch treo biờ̉n của nhà hàng.

- Treo biờ̉n: Ở đõy có bỏn cỏ

-> Mục đích: giới thiệu (quảngcáo) sản phẩm cửa hàng có bán

=> Nội dung thông báo đầy

đủ, cần thiết

b Sự gúp ý của khỏch

- Có bụ́n người góp ý: lõ̀n lượtbỏ các từ trờn biờ̉n: Tươi, Ở đõy, Có bán, Cá

- Nhà hàng đều nghe theo

- Kết quả: nhà hàng cṍt biờ̉n -> Nhà hàng mṍt hết chủ kiến

=> Cười vì sự khụng suy xét, ngõ̃m nghĩ của chủ nhà hàng

c Ý nghĩa

- Phờ phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến, khụng suy nghĩ

- Phờ phán những người khụngcó lọ̃p trường

d K/n truyợ̀n cười: loại truyợ̀n

kờ̉ về những hiợ̀n tượng đáng cười nhằm tạo ra tiếng cười mua vui, phờ phán những thói

hư, tọ̃t xṍu trong xã hụ̣i

3 Tìm hiờ̉u vờ̀ sụ́ từ và lượng từ.

a, Sụ́ từ : - Về ý nghĩa: Sụ́ từ

là nhg từ chỉ sụ́ lượng và thứ tự của sv

- Vị trí trong cụm từ: Sụ́ từ chỉsụ́ lượng thường đứng trước danh từ, sụ́ từ chỉ thứ tự đứng sau danh từ

Trang 32

* Hoạt động nhóm

? HS đọc y/c thảo luận câu hỏi phần 4 sgk / 111.

- H/s trao đổi với nhau về các ý kiến

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhóm mình và giải

- Truyện một phần dựa vào những điều có thật, có ý nghĩa rồi tưởng tượng thêm cho thú vị, làm cho ý nghĩa thêm nổi bật

C/ Hoạt động luyện tập.

Bài 1: Hoạt động cả lớp

- H/s trao đổi trong nhóm để chọn bạn kể, chọn nội dung câu chuyện để kể

- Kể trước lớp theo y/c

- GV nhận xét và động viên

Bài 2: Hoạt động cá nhân.

- Số từ: thứ sáu, canh tư, một quả trứng, một mâm, một cái, một

- Lượng từ: những, vài

Bài 3:

- Y/c hs chọn và hoàn thiện bài của mình

- Hs trình bày trước lớp

- Các bạn khác nhận xét

- Gv nhận xét và bổ sung

D/ Hoạt động vận dụng.

- Y/c hs hoàn thành

E/ Hoạt động tìm tòi mở rộng.

- Hs đọc bài đọc thêm để hiểu hơn về bài học

-TUẦN 13 Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: …./ /20

Bài 13: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

I/ Mục tiêu bài học:

II/ Tổ chức hoạt động học cho học sinh.

- Kiểm diện: 6B:

6C

A/ Hoạt động khởi động

* Hoạt động chung cả lớp.

- Thực hiện theo y/c trong phần khởi động

-Hs nhận xét

- Gv nhận xét, động viên

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

* Hoạt động nhóm

- Nhóm trưởng điều hành hđ của nhóm mình

- Thư kí ghi lại kết quả

Trang 33

1.Phát triển sơ đồ tư duy theo yêu cầu sau:

Là truyện dân gian kể về các

nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử, quá khứ; truyện

thường có yếu tố tưởng tượng,

kỳ ảo; thể hiện thái độ, cách

đánh giá của nhân dân đối với sự

kiện, nhân vật lịch sử

- Kể về nhân vật và sự kiện lịch sử …

- Có hiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử

- Người kể, người nghe tin câu chuyện

là có thât

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá…

Truyện

cổ tích

Là truyện dân gian kể về cuộc

đời của một số kiểu nhân vật

quen thuộc thường có yếu tố

hoang đường thể hiện ước mơ,

niềm tin của nhân dân về chiến

thắng cuối cùng của thiện – ác,

tốt- xấu; công bằng- bất công

- Kể về cđ một số kiểu n/vật quen thuộc

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- người nghe không tin câu chuyện là có thât

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải

Truyện

ngụ

ngôn

Là loại truyện kể bằng văn xuôi

hoặc văn vần, mượn chuyện về

loài vật, đồ vật hoặc chính con

người để nói bóng gió, kín đáo

chuyện con người nhằm khuyên

nhủ, răn dạy người ta bài học nào

đó trong cuộc sống

- Thường mượn chuyện về loài vật, đồvật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

- Có ý nghĩa ẩn dụ,ngụ ý

- Nêu bài học răn dạy người ta trong cuộc sống

Truyện

cười

loại truyện kể về những hiện

tượng đáng cười trong c/s nhằm

tạo ra tiếng cười mua vui, hoặc

phê phán những thói hư, tật xấu

trong xã hội

- Kể về những hiện tượng đáng cười trong c/s

- Không có yếu tố kì ảo nhưng có yếu

tố gây cười

- Nhằm gây cười, mua vui

->châm biếm, phê phán những thói

hư, tật xấu trong xã hội

2.Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.

* Hoạt động chung cả lớp :

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm khác lắng nghe, phản hồi ý kiến

- Cùng bình chọn nhóm thể hiện tốt nhất

- Gv nhận xét và chốt lại vấn đề

-> Lưu ý hs bảng tổng kết SGK

3.Trả lời câu hỏi

* Hoạt động cá nhân

Trang 34

* Truyền thuyết với truyện cổ tích

- Giống nhau:

+ là thể loại tự sự của văn học dân gian

+ Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

+ Có nhiều chi tiết giống nhau: ra đời thần kì, nhân vật chính có tài năng phi thường

- Khác:

- kể về nhân vật và sự kiện lịch sử…

- Người nghe tin câu chuyện là có thât

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá…

- Kể về cđ một số kiểu n/vật quen thuộc

- người nghe không tin câu chuyện là có thât

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân

về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải

* Ngụ ngôn và truyện cười

- Giống nhau:

+ Thuộc thể loại truyện dân gian

+ Có yếu tố gây cười

- Khác:

+ Truyện cười:gây cười để mua vui hoặc chế giêu, phê phán châm biếm những hiện

tượng tính cách đáng cười

+ Ngụ ngôn: Khuyên nhủ răn dạy ngưòi đời một bài học nào đó cụ thể trong cuộc

- Hs chỉ trong đ.trích và lấy vd

b làm cho cụm danh từ xác định hơn, cụ

thể hơn về vị trí trong không gian hoặc

thời gian

* Chú ý: SGK/119

C/ Hoạt động luyện tập Bài 1/119: Hoạt động cặp đôi.

HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập

Bài 2/119: Hoạt động cá nhân.

Thứ tự: c, d,a,b,e,g

Hs thêm 1 số ý theo suy nghĩ của bản thân

Bài 3/119: Hoạt động chung cả lớp.

Hs kể lại câu chuyện trước lớp

Bài 4/119: HS tự hoàn thiện.

D/ Hoạt động vận dụng

- GV hướng dẫn hs làm

E/ Hoạt động tìm tòi,mở rộng

- GV hướng dẫn hs làm

Trang 35

-TUẦN 14 Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: / /20

Bài 14: ĐỘNG TƯ VÀ CỤM ĐỘNG TƯ

I/ Mục tiêu bài học.

II/ Tổ chức hoạt động học cho học sinh.

- gieo gió gặt bão

- gieo nhân nào gặt quả ấy

- Sống có đức mà ăn

- Qua cầu rút ván

- Ăn cây nào rào cây ấy

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến thức

* Hoạt động cá nhân.

- HS đọc bảng tổng hợp kiến thức về

ĐT-CĐT

- GV y/cầu hs trao đổi nhóm, và ghi nhớ về

các đơn vị kiến thức về ĐT- CĐT

- Sau đó,thực hiện các yêu cầu a,b….e

* Hoạt động nhóm: Các câu b,c, d,e.

* Lưu ý: Không kết hợp với lượng từ, số

từ: Một làm, hai làm

1 Tìm hiểu về động từ

Trang 36

- ĐT chỉ hành động: trả lời câu hỏi: Làm

gì?

- ĐT chỉ trạng thái : trả lời câu hỏi: Làm

sao? Thế nào?

* Câu d/124:

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động

từ : đi , ra

- Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm thì câu k

thể hiểu đc Bới các từ in đậm có vai trò bổ

sung ý nghĩa về tgian, địa điểm, mục đích

…cho đt

? Những từ ngữ ở p.trước, p.sau ấy bổ sung

ý nghĩa gì cho ĐT?

? Em có nhận xét gì về mô hình cấu tạo

của CĐT?

? HS lấy vd về c/vụ ngữ pháp của CĐT

- Ngân /đang cắt cỏ ngoài đồng

C V

- Yêu thương con người là tr.t tốt đẹp của

dtVN

- Đang đọc sách / là bạn Nga

- Danh từ: + không kết hợp: sẽ, đang, cũng,vẫn, hãy, chớ, đừng + DT kết hợp với lượng từ, số từ ở phía trước,Chỉ từ ở phía sau

+ DT c/vụ chính: làm chủ ngữ

c Phân lo i T:ạ Đ

ĐT tình thái ĐT chỉ hành

động, trạng thái

- Có, phải - Đi, đến, ra,hỏi

- Lấy,làm,lê-Treo, xem, cười, bán, đề

2.Tìm hiểu về CĐT

* Các CĐT:

- Đã đi nhiều nơi

- Cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người

C/ Hoạt động luyện tập

- GV hướng dẫn hs làm bài 1+2

D/ Hoạt động vận dụng

- GV hướng dẫn hs làm

E/ Hoạt động tìm tòi,mở rộng

- GV hướng dẫn hs đọc thêm

TUẦN 15 Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: / /20

Bài 15: THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Trang 37

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.

Kiểm diện: 6B:

6C:

A/ Hoạt động khởi động

* Hoạt động nhóm:

? HS thảo luận câu hỏi 1 và 2 sgk / 126.

- H/s trao đổi với nhau thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm kể 1 câu chuyện và nêu p/c của người làm nghề y

- GV nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm

B/ Hoạt động hình thành kiến thức.

1 Đọc văn bản

* Hoạt động chung cả lớp.

? Văn bản này cần đọc với giọng như thế nào

- Giọng: chậm, khi thì điềm tĩnh thể hiện sự cương quyết, khi tức giận, khi mừng rỡ

- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp

- GV nhận xét cách đọc của HS

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong VB

2 Tìm hiểu văn bản.

Các hoạt động của trò Dự kiến các đơn vị kiến

thức

* Hoạt động cá nhân.

- Hs thực hiện y/c a/129.

- HS thực hiện y/c (1) - b/129.

* Hoạt động nhóm.

? HS thảo luận câu hỏi (2)-b sgk /129

- H/s trao đổi với nhau về nd y/c

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhóm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

a, Bố cục:

+ P1: Từ đầu trọng vọng: giới thiệu về tên họ, chức vụ, công đức của nhân vật

+ Đoạn 2: Từ một lần mong mỏi: kể về 1 lần chữa bệnh

+ Đoạn 3: Còn lại: kết quả của y đức

b, Nhân v t Thai y l nh h â ê ọ

Ph m.ạ

Các chi tiết nói về

nv

- Mua thuốc tốt, trữ thóc gạo

- Dựng nhà,cho ở,

ăn

- Bệnh có

dầm dề máu mủ, không né

tránh

Nx về nhân vật

- Là người thầy thuốc rấttài giỏi

- Hết lòng yêu thương kẻ khó và conbệnh

- Tận tình chăm sóc người bệnh.-> Là người nhân đức, giàu lòng thương người,có tài trị

Trang 38

? HS thảo luận câu hỏi c sgk /131

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhúm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

* Hoạt động cá nhân.

- Hs thực hiện y/c d/131.

* Hoạt động chung cả lớp.

- Hs thực hiện y/c e/131.

- GV nhận xét và chốt kiến thức

* Hoạt động nhóm.

? HS thảo luận câu hỏi a sgk /131

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhóm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

? HS thảo luận câu hỏi b sgk /132

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhóm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

? HS thảo luận câu hỏi c sgk /132

- Đại diện đưa ra ý kiến của nhúm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- Hs thực hiện y/c d/132.

* Hoạt động nhóm.

? HS thảo luận câu hỏi e sgk /133

- Đại diện đưa ra mô hình của nhóm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

? HS thảo luận câu hỏi g sgk /133

- Đại diện trình bày của nhóm

bệnh

c, Nghệ thuật.

A Mang tính giáo huấn

C Ghi chép nhg sv có thật

E Tập trung vào t.huống

d, Tổng kết.

Với hình thức ghi chép chuyện thật, trong đó biết xoáy vào 1 tình huống gay cấn để tính cách nhân vật được bộc lộ rõ nét, truyện đã

ca ngợi p/c cao quý của vị trái y lệnh họ Phạm: không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống ngbệnh tới mức không sợ quyền

uy, không sợ mang vạ vào thân

3 Tìm hiểu về tính từ và cụm tính từ.

a Tính từ.

a bé, oai  đặc điểm

b vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi  chỉ tính chất

* Khả năng kết hợp và chức vụ NP

- Khả năng kết hợp giống động từ nhưng có phần hạn chế

- TT có thể làm CN, VN trong câu

b Cụm tính từ.

Trang 39

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần.

- GV nhận xét và chốt kiến thức

C/ Hoạt động luyện tập.

Bài 1/ 134 Hoạt động cá nhân.

- Học sinh viết đoạn văn theo y/c bài 1

- Trình bày trước lớp

- Các hs nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, bổ sung

Bài 3/134.

- Hoạt động theo cặp thực hiện và hoàn thiện các bài

- Trao đổi với các nhóm bên cạnh và so sánh

Bài 4/135 Thi kể chuyện dân gian địa phương.

* Hoạt động chung cả lớp.

- Các nhóm chuẩn bị theo y/c của bài 4

- Đại diện trình bày trước lớp

- Các nhóm nhận xét

- GV nhận xét và chấm điểm theo bảng hướng dẫn/136

D/ Hoạt động vận dụng.

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu

E/ Hoạt động tìm tòi,mở rộng.

- GV hướng dẫn hs đọc thêm

A/ Hoạt động khởi động

* Hoạt động chung cả lớp: Trò chơi thi đố tìm chữ.

B/ Hoạt động hình thành kiến thức.

1 Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo từ.

* Hoạt động chung cả lớp.

- Y/c Hs thực hiện trả lời câu hỏi a /141

- GV gọi các hs khác nx, bổ sung nếu cần thiết

- GV nx và chốt lại kiến thức

* Hoạt động cá nhân.

- Y/c hs thực hiện câu b/141

(1) – (b), (2) – (c), (3) – (c)

2 Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ.

* Hoạt động nhóm.

? HS thảo luận nhóm câu hỏi a, b sgk /141+142.

- Đại diện đưa ra kết quả của nhóm

Trang 40

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần.

- GV nhận xét và chốt kiến thức

a) Nghĩa của từ

? HS thảo luận theo nhóm câu hỏi a, b sgk / 142.

- Đại diện đưa ra kết quả của nhóm

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

a) Phát hiện lỗi trong sơ đồ:

- Từ gốc Hán và Từ Hán Việt bị thừa

b) Sửa lại và thuyết minh

Từ mượn tiếng Hán Từ mượn các ngôn ngữ khác

4 Hệ thống hóa kiến thức về từ loại.

* Hoạt động cá nhân.

? HS trả lời câu hỏi a, b, c sgk /142 + 143.

- Các hs khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

a) G

b) D

c)

C/ Hoạt động luyện tập

1 Luyện tập tiếng Việt.

a) Hoạt động cá nhân.

? HS trả lời lần lượt các câu hỏi 1, 2, 3 sgk / 143.

- Các hs khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

(1)

1 Người chồng Danh từ

2 Yêu thương Động từ

3 Hiền dịu Tính từ

(2) một người con gái, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng, người đẹp như hoa

(3) Hs đọc bài viết của mình

b) Hoạt động nhóm.

? Các nhóm thảo luận trả lời lần lượt các câu hỏi 1, 2, 3 sgk / 144.

- Các nhóm khác nx, bổ xung nếu cần

- GV nhận xét và chốt kiến thức

Ngày đăng: 09/12/2021, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Ngoại hình: đánh trần, nh pho tợng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, quai hàm bạch ra, cặp mắt nảy lửa. - Giao an ca nam
go ại hình: đánh trần, nh pho tợng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, quai hàm bạch ra, cặp mắt nảy lửa (Trang 50)
+ T/d :- Giúp ngời đọc hình dung ra đợc những cách dụng khác nhau của chiếc lá -> Gợi hình - Giao an ca nam
d - Giúp ngời đọc hình dung ra đợc những cách dụng khác nhau của chiếc lá -> Gợi hình (Trang 52)
- Hình ảnh TG cưỡi ngựa sắt, ... quân thù. -> thiếu VN.    - Giao an ca nam
nh ảnh TG cưỡi ngựa sắt, ... quân thù. -> thiếu VN. (Trang 72)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w