Cho Y2 tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Cu được tạo thành trong thí nghiệm oxi hóa ancol.. Thủy phân hoàn toàn 8,68 gam tetra[r]
Trang 164 Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Hóa Học - THPT Chuyên Biên Hòa - Hà Nam - Lần 1
- File word có lời giải chi tiết
I Nhận biết
Câu 1 Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là
Câu 2 Chất có công thức phân tử C6H12O6 là
Câu 3 Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
A (C17H31COO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5
C (C17H35COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5
Câu 4 Triolein không tham gia phản ứng nào sau đây?
A Phản ứng cộng H2 B Thủy phân trong môi trường kiềm.
C Thủy phân trong môi trường axit D Phản ứng với kim loại Na.
Câu 5 Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 6 Chất không tan được trong nước ở nhiệt độ thường là
Câu 7 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A trùng ngưng B hòa tan Cu(OH)2 C tráng bạc D thủy phân.
Câu 8 Thủy phân hoàn toàn triglixerit bằng dung dịch NaOH luôn thu được chất nào sau đây?
A Etylen glicol B Ancol etylic C Natri axetat D Glixerol.
II Thông hiểu
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn a gam một amin (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng 8,4 lít khí O2 (ở đktc) thu được khí CO2 và 6,3 gam hơi nước và khí N2 Sục sản phẩm cháy vào bình X đựng dung dịch nước vôi trong (dư), chỉ còn lại duy nhất một chất khí thoát ra Khối lượng bình X tăng m gam Giá trị m là
Câu 10 Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A Cu(OH)2 B dung dịch NaOH C dung dịch NaCl D dung dịch HCl.
Câu 11 Thủy phân trieste của glixerol trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp axit béo
C17H35COOH và C15H31COOH Số công thức cấu tạo trieste phù hợp với tính chất trên là
Câu 12 Cho 50 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 1,08 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 13 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, fructozơ, glixerol Số chất trong dãy tham gia phản ứng
tráng bạc là:
Trang 2A 4 B 2 C 3 D 1.
Câu 14 Thủy phân hoàn toàn 443 gam triglixerit bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 46,0 gam
glixerol và m gam muối Giá trị của m là
Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 este tạo từ cùng một axit với 2 ancol đon chức kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 0,26 mol CO2 Nếu đun nóng 3,42 gam X trong 200 ml dung dịch NaOH 0,5M đến phản ứng hoàn toàn khi cô cạn thu được khối lượng chất rắn là
Câu 16 Chất nào sau đây có thể chuyển hóa glucozo, fructozo (đều mạch hở) thành sản phẩm giống nhau
là
Câu 17 Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Khối lượng dầu chuối thu được 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam rượu isoamylic có giá trị gần nhất là (biết hiệu suất phản ứng đạt 68%)
Câu 18 Cho alanin tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được sản phẩm X Cho X tác dụng với lượng dư
NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y Công thức của Y là:
A ClNH3C2H4COONa B ClNH3C2H4COOH C NH2CH2COOH D CH3CH(NH2)COONa
Câu 19 Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,3M Khối lượng kết tủa thu được là
Câu 20 Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin là:
Câu 21 Tinh bột không tham gia phản ứng nào?
A Phản ứng màu với iot B Phản ứng thủy phân xúc tác men.
C Phản ứng tráng gương D Phản ứng thủy phân xúc tác axit.
Câu 22 Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1 Polime X là:
A Polipropilen B Polivinyl clorua C Tinh bột D Polistiren.
Câu 23 Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon - 7; (4) poli
(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), (7) tơ nitron Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng hợp là:
A (1), (2), (3), (7) B (1), (2), (6), (7) C (2), (3), (6), (7) D (1), (2), (4), (6).
Câu 24 Cho 18,25 gam amin no, mạch hở, đơn chức, bậc hai X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu
được 27,375 gam muối Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
Câu 25 Cho 12,0 gam axit axetic tác dụng với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 11,0 gam este Hiệu suất của phản ứng este đó là
Trang 3A 50,0% B 75,0% C 70,0% D 62,5%.
Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít
O2 (ở đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 27 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh từ CO2 và H2O cần được cung cấp năng lượng là
2813 kJ Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời thì thời gian
để 10 lá cây xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra 1,8 gam glucozo là a phút, biết chỉ có 10% năng
lượng mặt trời được sử dụng cho phản ứng tổng hợp glucozơ Trị số gần nhất của a là:
Câu 28 Phát biểu không đúng là
A Trong dung dịch, H2NCH2COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO–
B Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
C Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
D Hợp chất H2NCH2COOH3NCH3 là este của glyxin
Câu 29 Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là:
Câu 30 Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 Thủy phân X trong môi trường axit, đun nóng thu được một axit cacboxylic và một ancol Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
Câu 31 Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit adipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6)
buta-1,3-dien Những chất tham gia phản ứng trùng hợp là
A (1), (2), (3), (4) B (1), (4), (5), (6) C (1), (2), (5), (6) D (2), (3), (4), (5).
III Vận dụng
Câu 32 Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là
C3H3O2Na và ancol Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO dư nung nóng chỉ thu được anđehit Y2 Cho Y2 tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Cu được tạo thành trong thí nghiệm oxi hóa ancol Chất X là
A metyl propionat B etyl propionat C metyl acrylat D metyl axetat.
Câu 33 Thủy phân hoàn toàn 8,68 gam tetrapeptit mạch hở X (được tạo nên từ ba α-amino axit có công
thức dạng H2NCnH2nCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 14,36 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 8,68 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
⇒ Chọn C
Câu 10 Chọn đáp án A
Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH
⇒ tạo phức màu xanh tím
+ Còn Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH
Trang 4⇒ không hiện tượng.
⇒ Chọn A
Câu 11 Chọn đáp án A
Số trieste TỐI ĐA tạo bởi glixerol và 2 axit béo trên là
2
2 2 1 2
= 6
Số trieste chứa chỉ 1 loại gốc axit béo từ 2 gốc axit béo với glixerol trên là 2
⇒ số trieste thỏa mãn ycđb là 6 - 2 = 4 ⇒ chọn A
Ps: Do thủy phân tạo được 2 loại axit béo ⇒ phải chứa đồng thời cả 2 gốc axit béo Câu 12 Chọn đáp án 6
Câu 13 Chọn đáp án B
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ ⇒ chọn B
Câu 14 Chọn đáp án A
Triglixerit + 3NaOH → Muối + Glixerol ⇒ nNaOH = 3nglixerol = 1,5 mol
► Bảo toàn khối lượng: m = 443 + 1,5 × 40 - 46 = 457(g) ⇒ chọn A
Câu 15 Chọn đáp án B
gt ⇒ 2 este có số C liên tiếp Mặt khác, Ctb = 0,26 ÷ 0,1 = 2,6
⇒ 2 este là HCOOCH3 và HCOOC2H5 Dùng sơ đồ đường chéo:
||⇒ nHCOOCH3 : nHCOOC2H5 = (3 - 2,6) ÷ (2,6 - 2) = 2 : 3 = 2x : 3x.
mX = 60 × 2x + 74 × 3x = 3,42(g) ⇒ x = 0,01 mol ⇒ NaOH dư.
► m = mHCOONa + mNaOH dư = 0,05 × 68 + (0,1 - 0,05) × 40 = 5,4(g)
Cách khác: Ctb = 2,6 ⇒ chứa HCOOCH3 Kết hợp gt cấu tạo ta có:
X có dạng HCOOCnH2n+1 ⇒ n = 2,6 - 1 = 1,6 (hay HCOOC1,6H4,2)
⇒ nX = 3,42 ÷ 68,4 = 0,05 mol ⇒ NaOH dư
Rồi giải tiếp tương tự cách trên! ⇒ chọn B.
Câu 16 Chọn đáp án D
⇒ H =
0,125
0, 2 × 100 = 62,5% ⇒ Chọn D
Câu 26 Chọn đáp án C
Nhận thấy các chất thuộc cacbohiđrat có dạng Cn(H2O)m
⇒ Khi đốt cháy chúng thực ra chỉ đốt cháy C có trong các hợp chất đó
⇒ ∑nC = nO2 = 0,1125 mol ⇒ mCO2 = 0,1125 mol
⇒ m = mCO2 + mH2O – mO2 = 4,95 + 1,8 – 3,6 = 3,15 gam
⇒ Chọn C
Câu 27 Chọn đáp án C
Trang 56CO2 + 6H2O + 2813kJ → C6H12O6 + 6O2 || nglucozơ = 0,01 mol
⇒ năng lượng cần cung cấp là 0,01 × 2813 × 103 = 28130J
Năng lượng 10 lá cây nhận được mỗi phút = 10 × 10 × 2,09 × 0,1 = 20,9J
► Thời gian để tạo ra 1,8 gam glucozơ = 28130 ÷ 20,9 = 1346 phút ⇒ chọn C.
Câu 28 Chọn đáp án D
Este của glyxin sẽ có dạng H2NCH2COO–R
Và H2HCH2COO– phải nối với C chứ k phải nối với N
⇒ Chọn D
Câu 29 Chọn đáp án B
Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin
⇒ Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit ⇒ Chọn B G–A–A || A–G–A || A–A–G
Câu 30 Chọn đáp án A
Số CTCT Este ứng với CTPT C4H6O2 gồm:
3) HCOOC(CH3)=CH2
4) CH3COOCH=CH2
5) CH2=CHCOOCH3
Vì yêu cầu thủy phân trong môi trường axit thu được axit và ancol
⇒ Chỉ có (1) và (5) thỏa mãn yêu cầu ⇒ Chọn A
Câu 31 Chọn đáp án C
Điều kiện để có phản ứng trùng hợp đó là có liên kết đôi hoặc vòng kém bền
⇒ Chọn etilen, vinyl clorua, acrilonitrin, buta – 1,3 – đien ⇒ Chọn C
Câu 32 Chọn đáp án C
Este X có dạng RCOOR'
Muối Y có công thức C3H3O2Na CH2=CHCOONa
⇒ R là CH2=CH–
Ancol Y1 bị oxi hóa ⇒ Andehit tráng gương cho 4 Ag ⇒ Ancol đó là CH3OH
⇒ R' là –CH3
⇒ Este có ctct là CH2=CHCOOCH3 (Metyl acrylat) ⇒ Chọn C
Câu 33 Chọn đáp án A
X + 4NaOH → Muối + H2O || Đặt nX = x ⇒ nNaOH = 4x; nH2O = x.
Bảo toàn khối lượng: 8,68 + 40 × 4x = 14,36 + 18 × x ⇒ x = 0,04 mol.
Trang 6● X + 4HCl + 3H2O → Muối ⇒ nHCl = 0,16 mol; nH2O = 0,12 mol.
► Bảo toàn khối lượng: m = 8,68 + 0,16 × 36,5 + 0,12 × 18 = 16,68(g)
Câu 34 Chọn đáp án C
Các chất thỏa mãn là glucozơ, fructozơ và axit fomic ⇒ chọn C.
Chú ý: Các chất chứa -CHO chỉ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.
Câu 35 Chọn đáp án B
X là este đơn chức Mặt khác cô cạn sản phẩm chỉ thu được H2O
||⇒ X là este của phenol ⇒ X có dạng RCOOC6H4R' Đặt nX = x.
⇒ nKOH = 2x ⇒ mdung dịch KOH = 56 × 2x ÷ 0,11666 = 960x(g).
⇒ mH2O ban đầu = 960x - 56 × 2x = 848x; nH2O sản phẩm = x mol.
► ∑mH2O = 848x + 18x = 86,6(g) ⇒ x = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng:
mX = 86,6 + 23 - 960 × 0,1 = 13,6(g) ⇒ MX = 136 ⇒ R + R' = 16
TH1: R = 1 (H-) ⇒ R' = 15 (CH3-) ⇒ X là HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân)
TH2: R = 15 (CH3-) ⇒ R' = 1 (H-) ⇒ X là CH3COOC6H5 (1 đồng phân)
⇒ tổng cộng có 4 công thức cấu tạo este thỏa mãn ⇒ chọn B
Câu 36 Chọn đáp án C
X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở ⇒ có dạng CnH2nO2
⇒ nCO2 = nH2O = 34,72 ÷ (44 + 18) = 0,56 mol Mặt khác:
CnH2nO2 → nCO2 ⇒
14n 32 n ⇒ n = 2,8 ⇒ X chứa HCOOCH3
⇒ este còn lại là CH3COOC2H5 Đặt số mol 2 este là x và y.
mX = 60x + 88y = 14,24(g); nCO2 = 2x + 4y = 0,56 mol.
► Giải hệ có: x = 0,12 mol; y = 0,08 mol.
A là HCOONa: 0,12 mol; B là CH3COONa: 0,08 mol
||⇒ a : b = (0,12 × 68) ÷ (0,08 × 82) = 1,244 ⇒ chọn C.
Câu 37 Chọn đáp án A
Cả 4 phát biểu trên đều đúng ⇒ Chọn A
Câu 38 Chọn đáp án A
Ta có:
+ Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước ⇒ Đúng + Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit ⇒ Đúng.
+ Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức
→ hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam ⇒ Đúng.
+ Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit
Trang 7chỉ thu được 2 loại monosaccarit ⇒ Sai.
+ Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
⇒ Đúng
+ Saccarozơ không tác dụng với H2 ⇒ Sai
⇒ Chọn A
Câu 39 Chọn đáp án C
nsaccarozo = 0,1 mol ⇒ nglucozo = nfructozo = 0,1 mol
⇒ nAg = 0,1 × 2 ( 0,1 + 0,1) = 43,2 gam
+ Vì chỉ có glucozo tác dụng với nước brom:
⇒ nBr2 = nGlucozo = 0,1 mol ⇒ mBr2 = 16 gam
⇒ Chọn C
Câu 40 Chọn đáp án A
Quy A về C2H3NO, CH2 và H2O.Xét trong 0,7 mol A:
nH2O = nA = 0,7 mol; nC2H3NO = nKOH = 3,9 mol
Đặt nCH2 = x Giả sử 66,075(g) A gấp k lần 0,7 mol A.
⇒ 66,075(g) E chứa 3,9k mol C2H3NO; kx mol CH2; 0,7k mol H2O
► mE = 57 × 3,9k + 14kx + 18 × 0,7k = 66,075(g) Đốt cho:
CO2: (7,8k + kx) mol và H2O: (6,55k + kx) mol.
||⇒ 44 × (7,8k + kx) + 18 × (6,55k + kx) = 147,825(g) Giải hệ có:
kx = 0,525; k = 0,25 ⇒ x = 2,1 mol Muối gồm C2H4NO2K và CH2
► m = 3,9 × 113 + 2,1 × 14 = 470,1(g) ⇒ chọn A.