Kết quả nghiên cứu Để đạt tính hiệu quả cao trong truyền đạt thông điệp cũng như mong muốn của người viết trong thư thương mại, phương pháp ẩn dụ từ vựng ít được áp dụng nhằm tránh nhầm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG- ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
KHOA TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Nghiên cứu về ẩn dụ từ vựng trong thư thương mại
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG- ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
KHOA TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Nghiên cứu về ẩn dụ từ vựng trong thư thương mại
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Nghiên cứu về phương pháp ẩn dụ từ vựng trong các thư thương
mại
- Sinh viên thực hiện: Phan Thị Nguyệt
- Lớp: 17CNATM02 Khoa: Tiếng Anh chuyên ngành - sinh viên năm
4 Kết quả nghiên cứu
Để đạt tính hiệu quả cao trong truyền đạt thông điệp cũng như mong muốn của người viết trong thư thương mại, phương pháp ẩn dụ từ vựng ít được áp dụng nhằm tránh nhầm lẫn và hiểu sai ý trong thư thương mại
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên
tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên
cứu(nếu có):
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện đề tài
Trang 4MỤC LỤC
Danh sách bảng 5
Tóm tắt 6
1 Phần mở đầu 7
1.1 Lý do chọn đề tài 7
1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 8
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 8
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6 Cấu trúc bài nghiên cứu 9
2 Những nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết 10
2.1 Những nghiên cứu có liên quan 10
2.1.1 Một số nghiên cứu nổi bật về ẩn dụ từ vựng 10
2.1.2 Tổng quan về ngôn ngữ học chức năng hệ thống 11
2.2 Cơ sở lý thuyết 11
2.2.1 Khái niệm ẩn dụ từ vựng 11
2.2.2 Các loại ẩn dụ từ vựng 12
2.2.3 Khái niệm thư thương mại 13
2.2.4 Các loại thư thương mại 14
2.2.5 Đặc trưng của thư thương mại 14
3 Phân tích và thảo luận 14
3.1 Những ẩn dụ từ vựng thường gặp trong thư thương mại 14
3.2 Đặc điểm cú pháp của ẩn dụ từ vựng trong thư thương mại 19
3.2.1 Cụm danh từ 19
a) Danh từ đơn 19
b) Cụm danh từ 19
3.2.2 Cụm động từ 19
a) Động từ 19
b) Cụm động từ 19
c) Động từ + danh từ 20
d) Động từ + động từ 20
e) Động từ + tính từ 20
Trang 5f) Cụm động từ + cụm động từ 20
3.2.3 Cụm tính từ 20
a) Tính từ 20
b) Cụm tính từ 20
3.2.4 Cụm giới từ 20
3.2.5 Câu 21
4 Kết luận 21
4.1 Tổng hợp phân tích 21
4.2 Hạn chế của nghiên cứu 22
4.3 Đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo 22
REFERENCE 23
Trang 6Danh sách bảng
Bảng 1 Số lần xuất hiện của các ẩn dụ tù vựng trong mỗi thư thương mại 15Bảng 2.Tỷ lệ xuất hiện của các loại trong ẩn dụ từ vựng 18Bảng 3.Tỷ lệ xuất hiện của các ẩn dụ từ vựng theo cú pháp của từ 21
Trang 7Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu về phép tu từ ẩn dụ từ vựng được sử dụng trong thư thương mại Cùng với các phương pháp tạo nên một bức thư thương mại, ngôn ngữ sử dụng trong thư đóng vai trò quan trọng cho sự thành công truyền đạt thông điệp của người viết Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về ẩn
dụ từ vựng theo lý thuyết ngôn ngữ chức năng hệ thông, thông qua đó có thể biết một số đặc điểm của thư thương mại, nhằm phân tích các ngữ liệu tìm được để có cái nhìn khái quát hơn về ẩn dụ từ vựng được sử dụng trong thư Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích các mẫu cứ liệu tìm được, sau đó qua quá trình phân tích chi tiết để đưa ra kết luận Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tác giả của thư thương mại sử dụng động từ và các cụm động từ, danh từ và các cụm danh từ ẩn dụ từ vựng để truyền đạt thông điệp đến người đọc, tuy nhiên tần suất sử dụng các ẩn dụ này là hạn chế, chỉ chiếm khoảng 20% trong thư thương mại
Abstract
This study was conducted to understand lexical metaphors used in business letters Along with the methods used to establish a business letter, the rhetoric of language used in the letter plays a crucial role in the success of the writer's message The objective of this study is to learn about lexical metaphors according to systemic functional linguistics, through which some characteristics of business letters can
be explored, in order to analyze the chosen corpus to have an overview of the lexical metaphor used in business letters The research adopts qualitative and quantitative research methods to analyze the chosen samples, then through detailed analysis to draw conclusion Research results show that the author of business letter uses verb and verb phrase, noun and noun phrase as lexical metaphors to convey the message to their targets However, there is a limitation in the use of lexical metaphors in business letters, at just about 20%
Trang 81 Phần mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Ẩn dụ là một trong những kiểu chuyển nghĩa cơ bản (cùng với hoán dụ) Tên
"ẩn dụ" xuất phát từ thuật ngữ Hy Lạp có nghĩa là "chuyển giao" hoặc "mang qua" Về tác dụng tu từ, nó cung cấp sự rõ ràng hoặc xác định sự giống nhau tiềm ẩn bên trong nó Ẩn dụ là một hình thức nói góp phần so sánh hoặc giải thích một ý tưởng theo cách mà người đọc tham khảo ý nghĩa của nó Hãy để tôi minh họa nó:
"Chiếc bánh này là thiên đường!"
Theo định nghĩa, từ "thiên đường" được sử dụng cho một cái gì đó tương tự như nó thường đề cập đến, nghĩa là, nó được sử dụng để mô tả hương vị của chiếc bánh đó thực sự ngon, mặc dù nó là một danh từ chỉ một địa điểm đẹp Theo Lakoff và Johnson, họ đã chỉ ra tầm quan trọng của Phép ẩn dụ trong cuốn sách có tên “Metaphor We live by” vào năm 1980, phép ẩn dụ có thể thấm nhuần trong cuộc sống hàng ngày và đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định cách mọi người nhìn nhận thế giới và cách chúng ta phản ứng với thế giới Như Lakoff và Johnson (1993) quan sát, ẩn dụ hiện là một khái niệm có hàm ý đa ngành và việc sử dụng nó đã được tìm thấy “trong hầu hết mọi khía cạnh của tư tưởng con người: khoa học vật lý, khoa học sinh học, kinh tế, luật, lý thuyết chính trị, tâm lý học, nghệ thuật, triết học, kinh doanh, đạo đức và thậm chí cả thơ ca” Như đã khẳng định bởi lý thuyết ẩn dụ đương thời, cũng có rất nhiều ẩn dụ
Trong thời đại ngày nay, khi tiếng Anh ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới, và hầu hết các quốc gia xem nó là ngôn ngữ chính thức và những quốc gia khác là ngôn ngữ thứ hai Do đó, tiếng Anh là yếu tố then chốt để trở thành thành công trong kinh doanh quốc tế Bất kể sự phát triển của công nghệ truyền thông, thư thương mại vẫn tồn tại như một phương tiện của thư tín thương mại xuyên quốc gia Để đạt được kết quả mong muốn trong kinh doanh
Trang 9thông qua thư từ, chúng ta không nên coi các đặc điểm cụ thể như phong cách, ngôn ngữ, cấu trúc là điều hiển nhiên Bên cạnh đó, phép ẩn dụ trong một bức thư thương mại cũng góp phần vào sự phức tạp trong việc sản xuất và giải thích các mệnh đề ở mức độ cao hơn Là một sinh viên của một trường đại học
về ngôn ngữ, tôi thấy rằng khái niệm ẩn dụ không xa lạ với chúng ta, tuy nhiên,
về mặt từ vựng, ẩn dụ có vẻ ít thu hút sự chú ý của nghiên cứu hơn so với ngữ pháp trong suốt 20 năm gần đây Với quan điểm áp dụng lý thuyết đương đại
về ẩn dụ, cần nghiên cứu việc sử dụng ẩn dụ trong các tác phẩm phi văn học
có liên quan đặc biệt đến kinh tế học, đặc biệt là kinh tế học truyền thông, trong đó ẩn dụ từ vựng thường bị bỏ qua Nghiên cứu về ẩn dụ trong diễn ngôn kinh tế còn khá hạn chế Nếu chúng ta có thêm kiến thức về phép ẩn dụ từ vựng, chúng ta sẽ có kiến thức sâu sắc hơn về cách đối phó với các bức thư thương mại
Phân tích chức năng của ẩn dụ từ vựng trong thư thương mại sẽ rất hữu ích để trang bị cho người học hiểu biết tốt hơn và trau dồi kiến thức trong giao tiếp một cách hiệu quả
1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
(i) Cung cấp kiến thức chung về ẩn dụ từ vựng dưới góc độ của ngôn
ngữ học chức năng
Trang 10(ii) Tìm hiểu một số đặc điểm tiêu biểu của thư tín thương mại để chỉ
ra đặc điểm chung của thể loại này
(iii) Đưa ra phân tích về ngữ liệu thư thương mại dưới góc độ ẩn dụ từ
vựng để xem cách sử dụng của biện pháp tu từ này
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(i) Những ẩn dụ từ vựng thường được sử dụng trong thư thương mại
là gì?
(ii) Đặc điểm cú pháp của phép ẩn dụ từ vựng được sử dụng trong thư
thương mại là gì?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do sự hạn chế về thời gian và nguồn cứ liệu, nghiên cứu này nỗ lực tìm ra ẩn
dụ từ vựng trong ngữ liệu thư thương mại Có 70 thư thương mại được chọn ngẫu nhiên trên các trang web businessletter.org, savvybusinesscorrespondence.com và từ sách có tiêu đề “AMA handbook of Business letter” viết bởi Jeffrey L.seglin và Edward Coleman 70 bức thư nói
trên được viết bằng tiếng Anh
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng cả phương hướng định tính và định lượng Định tính góp phần nghiên cứu cách tiếp cận các mẫu cứ liệu để suy ra đặc điểm và chức năng của các ẩn dụ từ vựng được sử dụng trong các mẫu thư này Sau bước này, định lượng được áp dụng để phân tích dữ liệu Trong quá trình điều tra
dữ liệu, phương pháp mô tả được áp dụng để mô tả chi tiết dữ liệu từ vựng trong kho ngữ liệu Sau khi mô tả dữ liệu, sự kết hợp của các phương pháp phân tích và tổng hợp sẽ được áp dụng để tìm ra đặc điểm cú pháp của nó
1.6 Cấu trúc bài nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm 4 chương:
Chương 1: Phần mở đầu Chương này giới thiệu lý do chọn đề tài, mục đích
và mục tiêu, phạm vi, câu hỏi và cấu trúc của nghiên cứu
Trang 11Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết Chương này cung cấp nền tảng lý thuyết về phép ẩn dụ, Ngoài ra, chương 2 cung cấp cái nhìn tổng thể về nghiên cứu trước đây liên quan đến chủ đề này
Chương 3: Phân tích và thảo luận Chương này phân tích các ẩn dụ từ vựng xuất hiện trong thư thương mại, tập trung vào một số loại của phép ẩn dụ từ vựng trong thư thương mại đã cho Sau đó, phân tích ngữ liệu dưới dạng ẩn
dụ từ vựng và kết quả của nghiên cứu sẽ được trình bày
Chương 4: Kết luận Chương này cung cấp các tóm tắt có tham chiếu đến các phương pháp, mục tiêu và kết quả của nghiên cứu này Sau đó, nó đưa ra một
số gợi ý thêm cho các nghiên cứu khác trên cơ sở giới hạn của nghiên cứu này
2 Những nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết
2.1 Những nghiên cứu có liên quan
2.1.1 Một số nghiên cứu nổi bật về ẩn dụ từ vựng
Xét đến các nghiên cứu có liên quan về ẩn dụ từ vựng, có nhiều nghiên cứu khác nhau được thực hiện bởi những nhà nghiên cứu khác Theo Lakoff và Johnson, trong “Metaphors We Live By” (1980), về quan điểm nhận thức, họ đã tập trung tìm hiểu về ý nghĩa của phép ẩn dụ đóng vai trò như một công cụ để biểu đạt những trải nghiệm của con người, thể hiện một cách độc đáo trải nghiệm đó và tạo ra những giá trị cần thiết trong cuộc sống Có hai lý thuyết về ngôn ngữ học được đưa ra và được chấp nhận về phép ẩn dụ, rằng tồn tại một khái niệm trung lập và trừu tượng làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ theo nghĩa đen và ẩn dụ Họ cũng đưa ra rằng có những vấn đề không chỉ trong ngôn ngữ mà còn trong vấn đề nhận thức của con người về phép ẩn dụ Một nghiên cứu khác được thực hiện gần đây, được đặt tên là “Lexical metaphor as affiliative bond
in newspaper editorials: a systemic functional linguistics perspective”, viết bởi Liu (2018) Dưới góc độ của ngôn ngữ học chức năng, phép ẩn
dụ từ vựng được công nhận như một công cụ để tạo ra ý nghĩa giữa các
cá nhân trong diễn ngôn Trong khuôn khổ thẩm định, chúng tạo thành
Trang 12một phương pháp để “kích thích‟ một diễn giải theo chiều dọc Trong khi chức năng liên cá nhân của phép ẩn dụ từ vựng được công nhận rõ ràng trong ngôn ngữ học chức năng, có tương đối ít nghiên cứu tập trung đặc biệt vào việc triển khai chúng trong việc xây dựng các chiến lược tu từ lặp lại trong diễn ngôn Điều này có thể được khám phá trong quá trình nghiên cứu này trong bối cảnh của các bài xã luận trên phương tiện truyền thông Người ta thấy rằng có những khuôn mẫu trong các lựa chọn của phép ẩn
dụ từ vựng, trong các giá trị mà chúng gợi ý và do đó các thực thể kinh nghiệm mà các giá trị này kết hợp với nhau Các phân tích cũng chỉ ra rằng các phép ẩn dụ từ vựng mang lại mối liên kết gắn kết với một lượng độc giả giả định và do đó thúc đẩy độc giả của tờ báo
2.1.2 Tổng quan về ngôn ngữ học chức năng hệ thống
John Ropert Firth (1890- 1960) là người đầu tiên đưa ra lý thuyết ngôn ngữ này Sau đó, Halliday đã phát triển lý thuyết chính thức này dưới góc nhìn của mình Ngôn ngữ học chức năng hệ thống là lý thuyết mở rộng của Halliday về cuộc sống con người Theo nghĩa ngôn ngữ có các chức năng liên quan đến cuộc sống của chúng ta hàng ngày Halliday (1992) đã chỉ ra chức năng của lý thuyết này là “để hiểu chất lượng của văn bản: tại sao một văn bản có ý nghĩa đó, và tại sao nó được đánh giá cao như vậy” Đặc biệt trong giáo dục, lý thuyết này dường như thu hút nhiều sự chú ý hơn trong vấn đề ngôn ngữ được sử dụng trong bối cảnh xã hội để đạt được những mục đích đặc biệt Lý thuyết này mô tả cách chức năng ngôn ngữ được áp dụng và ngược lại, nó sử dụng văn bản như sự biểu hiện của
Trang 13chúng Hơn nữa, Saragih nói rằng phép ẩn dụ từ vựng cho thấy nghĩa từ vựng được hiểu một phần là hiểu theo nghĩa khác Ví dụ: từ “ngôi sao” trong mệnh đề 'ngôi sao xa lộ' có nghĩa là bất kỳ thiên thể nào trong số các thiên thể, ngoại trừ mặt trăng, xuất hiện các điểm sáng cố định trên bầu trời vào ban đêm, đặc tính của chính ngôi sao sáng vào ban đêm, như cách lập luận ẩn dụ có nghĩa là có thứ gì đó nhiều hơn những thứ khác Một ví dụ khác, “Siti là một ngôi sao trong lớp của chúng tôi, tất cả học sinh đều thích cô ấy” Ngôi sao không còn được dùng để chỉ ‘thiên thể’ Siti không phải là một ngôi sao, cô ấy là một con người nhưng cô ấy được coi như thể cô ấy là một ngôi sao Từ cụ thể nào có nghĩa đen riêng của
nó được sử dụng để diễn đạt một nghĩa bóng mới Bởi vì nó là một từ nằm
ở cơ sở mang ý nghĩa ẩn dụ Loại biểu thức ẩn dụ minh họa này có thể được gọi là ẩn dụ từ vựng Ẩn dụ từ vựng được định nghĩa là một tính năng thuộc về từ vựng của một ngôn ngữ nó đề cập đến khả năng các từ vựng thể hiện những ý nghĩa của từ đó theo cách hiểu mới
2.2.2 Các loại ẩn dụ từ vựng
Theo Saragil (2006), ẩn dụ từ vựng được xác định bao gồm 4 loại từ Danh từ-Danh từ, Danh từ-Động từ, Danh từ-Tính từ và Danh từ / Động từ / Tính từ- Ngữ cảnh
(i) Danh từ-Danh từ
Loại này dùng để so sánh một Danh từ với một Danh từ khác thường thấy trong giao tiếp xã hội Danh từ là hình thức ẩn dụ phổ biến nhất trong mối quan hệ chủ ngữ - tân ngữ Ví dụ:
"He is the star of this entertainment company.”
Nghĩa đen: “star” là một vật thể sáng chói và nổi bật
Nghĩa ẩn dụ: Một người rất nổi tiếng và tài năng
(ii) Danh từ-Động từ
Trang 14Loại này dung để so sánh một động từ có liên quan đến một danh từ Ẩn
dụ động từ sử dụng một mô tả thay thế của một hành động để thêm ý nghĩa mới cho động từ chủ ngữ được thay thế Ví dụ:
“They desire to cultivate more knowledge.”
Kiến thức của họ được so sánh với một lĩnh vực nông nghiệp Có vẻ như mong muốn của họ là hành động làm nông nghiệp để có được năng suất
(iv) Danh từ / Động từ / Tính từ-Hoàn cảnh
Phép ẩn dụ so sánh ba thành phần là danh từ, động từ hoặc tính từ trong những trường hợp nhất định Các ví dụ sau đây có liên quan đến ba thành phần
" The issue just arose on the tip of the iceberg."
Bối cảnh của tình huống được xem xét trong ví dụ này "The tip of the iceberg" có nghĩa là vấn đề chỉ mới được nhìn thấy ở bề ngoài, còn những khía cạnh sâu xa hơn vẫn chưa được khám phá
2.2.3 Khái niệm thư thương mại
Theo từ điển Oxford, một bức thư là một thông điệp bằng văn bản được gửi đến một người hoặc một tổ chức, thường được đựng trong phong bì
và được gửi qua đường bưu điện Nội dung thư đề cập đến việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ vì lý do tiền hoặc hàng hóa khác Vì vậy, thư thương mại là một lá thư giao dịch với doanh nghiệp, được sử dụng trong đàm phán các điều kiện thương mại trong kinh doanh quốc gia hoặc quốc