Bài giảng Mô phỏng hệ thống truyền thông: Chương 4 Mô phỏng tín hiệu và quá trình thu phát, cung cấp cho người học những kiến thức như: Biến ngẫu nhiên và tạo ra biến ngẫu nhiên; Mô phỏng nguồn tín hiệu; Mã hóa; Điều chế và giải điều chế; Quá trình lọc. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1MÔ PHỎNG TÍN HIỆU VÀ QUÁ
TRÌNH THU PHÁT
Trang 2TỔNG QUAN
•Biến ngẫu nhiên và tạo ra biến ngẫu nhiên
•Mô phỏng nguồn tín hiệu
•Mã hóa
•Điều chế và giải điều chế
•Quá trình lọc
Trang 3BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ TẠO RA BIẾN NGẪU NHIÊN
• Biến ngẫu nhiên
• Định luật giới hạn trung tâm
• Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Biến ngẫu nhiên liên tục
Trang 4Biến ngẫu nhiên
• Tạo ra số giả ngẫu nhiên
• Số giả ngẫu nhiên là một chuỗi số được sinh ra một cách xác định và có đặc tính phân bốđều trong khoảng 0 và 1
• Giải thuật cơ bản nhất để tạo ra số giả ngẫu nhiên là giải thuật đệ quy với trị bắt đầu là (còn gọi là seed) Giá trị được tính theo giải thuật sau:
với a và m là các số nguyên dương cho trước và
Trang 5Biến ngẫu nhiên
• Tạo ra số giả ngẫu nhiên
• Ví dụ 4.1: Tạo N biến phân bố đều theo giải thuật như trên và so sánh kết quả đạt được
với hàm rand() của Matlab
Trang 6Biến ngẫu nhiên
• Giải: Lưu ý là giải thuật tạo biến ngẫu nhiên ở trên là giải thuật đệ quy nên chúng ta không
thể áp dụng giải thuật cho tất cả các phần tử trên vector đồng thời
Trang 7Biến ngẫu nhiên
• Giải: Kết quả mô phỏng
Biểu đồ tần suất
Trang 8Biến ngẫu nhiên
• Tạo ra số giả ngẫu nhiên
• Ví dụ 4.2:
Trang 9Biến ngẫu nhiên
• Giải:
• Khi = 3.14, thì chuỗi giá trị nhận cho các lần chạy luôn là:
• Khi , thì chuỗi nhận được là:
Trang 10Biến ngẫu nhiên
• Tạo số ngẫu nhiên rời rạc với hàm xác suất khối cho trước
• Để tạo số ngẫu nhiên rời rạc có 3 phương pháp:
• Phương pháp biến đổi ngược (Inverse transform method)
• Phương pháp chấp nhận – loại trừ (Acceptance – Rejection technique)
• Phương pháp tổng hợp (Composition approach)
Trang 11Biến ngẫu nhiên
• Phương pháp biến đổi ngược (Inverse transform method)
• Chúng ta muốn tạo ra biến ngẫu nhiên rời rạc X có hàm khối xác suất (PMF) là:
• Các bước thực hiện như sau:
➢Bước 1: Tạo biến ngẫu nhiên phân bố đều U trong khoảng (0,1)
(PMF) như mong muốn
Trang 12• Phương pháp biến đổi ngược (Inverse transform method)
• Ví dụ 4.3: Tạo biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận giá trị 1, 2, 3 và 4 có xác suất phân bố
tương ứng như sau:
Hình 4.2: Hàm mật độ phân bố xác suất của Ví dụ 4.3.
Biến ngẫu nhiên
Trang 13• Giải: Chúng ta sử dụng vòng lặp for và hàm histogram() như sau:
Biến ngẫu nhiên
Trang 14• Giải: Kết quả mô phỏng
Hàm mật độ phân bố xác suất
Biến ngẫu nhiên
Trang 15• Phương pháp chấp nhận – loại trừ (Acceptance – Rejection technique)
• Giải thuật ba bước của phương pháp chấp nhận và loại trừ như sau:
➢Bước 1: Tạo biến ngẫu nhiên Y có hàm phân bố khối
➢Bước 2: Tạo biến ngẫu nhiên U phân bố đều trong khoảng [0, 1].
Trang 16Biến ngẫu nhiên
• Phương pháp chấp nhận – loại trừ (Acceptance – Rejection technique)
• Ví dụ 4.4: Tạo biến ngẫu nhiên rời rạc có giá trị từ 1 đến 10, với xác suất tương ứng là
0.11, 0.12, 0.09, 0.08, 0.12, 0.10, 0.09, 0.09, 0.10 và 0.10
Trang 17Biến ngẫu nhiên
• Giải: Ta chọn c như sau:
Trang 18Biến ngẫu nhiên
• Giải: Chương trình matlab
Trang 19Biến ngẫu nhiên
• Giải: Kết quả mô phỏng
Đồ thị tần suất của biến ngẫu nhiên sinh ra theo phương pháp chấp nhận loại trừ
Trang 20Biến ngẫu nhiên
• Phương pháp tổng hợp (Composition approach)
• Phương pháp tổng hợp là phương pháp tạo một biến ngẫu nhiên rời rạc khi đã biếttrước hai biến ngẫu nhiên với hàm phân bố khối và biến ngẫu nhiênvới hàm phân bố khối Biến ngẫu nhiên X có hàm phân bố khối
Trang 21Biến ngẫu nhiên
• Phương pháp tổng hợp (Composition approach)
• Ví dụ 4.5: Hãy tạo biến ngẫu nhiên Y có hàm phân phối khối như sau:
• Giải: Ta chuyển đổi bài toán hiện tại thành bài toán với hai biến ngẫu nhiên vàbằng cách để ý rằng,
Trang 22Biến ngẫu nhiên
• Phương pháp tổng hợp (Composition approach)
• Giải: Do đó ta chọn
Trang 23Biến ngẫu nhiên
• Phương pháp tổng hợp (Composition approach)
• Giải:
Hình 4.4: Đồ thị tần suất của biến ngẫu nhiên
Trang 24Biến ngẫu nhiên
• Tạo số ngẫu nhiên liên tục cho hàm ngẫu nhiên
• Để tạo biến ngẫu nhiên liên tục có 2 phương pháp:
• Giải thuật biến đổi ngược (Inverse Transform Algorithm)
• Giải thuật loại bỏ (Rejection method)
Trang 25Biến ngẫu nhiên
• Giải thuật biến đổi ngược (Inverse Transform Algorithm)
• Cho U là biến ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng (0,1) Với bất kỳ hàm phân phối
F , biến ngẫu nhiên X được định nghĩa như sau:
Trang 26Biến ngẫu nhiên
• Giải thuật biến đổi ngược (Inverse Transform Algorithm)
• Ví dụ 4.6: Hãy tạo biến ngẫu nhiên có phân bố mũ với hàm phân phối xác suất tích
lũy như sau:
Trang 27Biến ngẫu nhiên
• Giải thuật biến đổi ngược (Inverse Transform Algorithm)
• Giải: Phương pháp biến đổi ngược có một nhược điểm là chỉ áp dụng được khi hàm
ngược của hàm phân bố xác suất tích lũy tồn tại Từ
Trang 28Biến ngẫu nhiên
• Giải thuật biến đổi ngược (Inverse Transform Algorithm)
• Giải: Chương trình Matlab thực hiện phương pháp biến đổi ngược với giải thuật ba
bước như sau:
Hình 4.5 Hình biểu đồ tần suất của biến ngẫu nhiên tạo bằng giải thuật biến đổi ngược.
Trang 29Biến ngẫu nhiên
• Giải thuật loại bỏ (Rejection method).
•
• Nhìn vào giải thuật, chúng ta cần phải xác định giá trị c , cụ thể:
Trang 30Biến ngẫu nhiên
• Giải thuật loại bỏ (Rejection method)
• Ví dụ 4.7: Tạo biến ngẫu nhiên có hàm mật độ xác suất
Trang 31Biến ngẫu nhiên
• Giải: Chọn là phân bố đều trong khoảng (0,1) nên, , nên
Trang 32Biến ngẫu nhiên
• Giải: Chương trình Matlab
Trang 33Biến ngẫu nhiên
• Giải: Kết quả mô phỏng
Biểu đồ tần suất của biến ngẫu nhiên tạo ra từ giải thuật loại bỏ.
Trang 37Kỳ vọng
• Ví dụ 4.8: Dùng hàm rand() để tạo 1000 biến ngẫu nhiên X phân bố đều trong khoảng [0,1]
a Tính kỳ vọng của X
b Tính kỳ vọng và phương sai của aX b + với a = 2 và b = 3
• Giải: Chúng ta sử dụng hàm rand(), hàm mean() và hàm var()
Trang 38Kỳ vọng
• Giải: Chúng ta sử dụng hàm rand(), hàm mean() và hàm var()
Trang 39Phương sai
• Phương sai là thước đo độ lệch của những giá trị của X so với giá trị trung bình
• Nếu X là biến ngẫu nhiên có kỳ vọng , phương sai của X được tính như sau:
Trang 40Phương sai
• Phương sai của biến ngẫu nhiên aX+b là:
• Hàm var() và std() trong matlab để tính phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên
V aX b + = a V X
Trang 43Phương sai
• Ví dụ 4.10: Cho X là biến ngẫu nhiên nhận hai giá trị 1 và -1 với xác suất tương ứng là 1/2
và 1/2
a Tính kỳ vọng và phương sai của X theo lý thuyết
b Mô phỏng và ước lượng kỳ vọng và phương sai của X
c So sánh và nhận xét kết quả câu a) và b)
Trang 44Phương sai
Giải:
• Kỳ vọng của X là:
• Phương sai của X là:
• Mã nguồn Matlab tính kỳ vọng và phương sai của X như sau:
Trang 45Hiệp phương sai
• Hiệp phương sai là độ đo sự biến thiên cùng nhau của hai biến ngẫu nhiên
• Cho hai biến ngẫu nhiên X và Y , hiệp phương sai của X và Y là:
Trang 46Hiệp phương sai
Trang 47Hiệp phương sai
• Ví dụ 4.11: Tạo hai biến ngẫu nhiên X và Y độc lập có phân bố chuẩn dùng hàm randn() có
a Tìm hệ số tương quan của Z và X
b So sánh hệ số tương quan tìm được với
2
Z = X + 1 − 2Y
Trang 48Hiệp phương sai
• Giải: Chúng ta chọn giá trị = 0.5
Trang 49Bất đẳng thức Markov
• Nếu X là biến ngẫu nhiên chỉ lấy giá trị dương, với a bất kỳ, ta có:
• Chứng minh bất đẳng thức trên bằng cách định nghĩa biến ngẫu nhiên Y:
Trang 50Bất đẳng thức Markov
• Ví dụ 4.12: Tạo biến ngẫu nhiên X có chiều dài 1000, kiểm chứng hai vế của bất đẳng thức
Markov
Trang 51Bất đẳng thức Markov
• Giải: Chúng ta lần lượt tính giá trị của vế trái và vế phải sau đó so sánh
Trang 52Bất đẳng thức Chebyshev
• Nếu X là biến ngẫu nhiên có trung bình và phương sai , cho giá trị k bất kỳ, ta có:
• Ví dụ 4.13: Viết trình Matlab kiểm chứng bất đẳng thức Chebyshev
Trang 53Bất đẳng thức Chebyshev
• Giải: Mã nguồn Matlab như sau Kết quả trả về I sẽ là 1
Trang 55Định luật số lớn
• Giải: Chúng ta chỉ cần tính vế trái, khi vế phải là 0.
Nhận xét: Ta nhận thấy khi tăng giá trị N thì xác suất càng tiến về 0
Trang 56Định luật giới hạn trung tâm
• Giả sử là tập hợp các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân bố và cùng kỳvọng và phương sai hữu hạn Gọi
• Ví dụ 4.15: Kiểm chứng lại định lý giới hạn trung tâm với biến có phân bố mũ.
n
X n Z
Trang 57Định luật giới hạn trung tâm
• Giải: Đây là một ví dụ quan trọng cho phép người đọc cảm nhận được định lý giới hạn trung
tâm Việc kiểm chứng bao gồm hai bước chính là vẽ biểu đồ tần suất và vẽ phân bố Gauss có trung bình và phương sai phù hợp với biểu đồ tần suất
Trang 58Định luật giới hạn trung tâm
• Giải: Kết quả mô phỏng
Kiểm chứng định lý giới hạn trung tâm với biến phân bố hàm mũ.
Trang 59Định luật giới hạn trung tâm
• Ví dụ 4.16: Tương tự như Ví dụ 4.15, nhưng thực hiện với biến phân bố đều từ -2 đến 2
Trang 60Định luật giới hạn trung tâm
• Giải: Với phân bố đều chúng ta dùng hàm rand()
Trang 61Định luật giới hạn trung tâm
• Giải: Kết quả mô phỏng
Kiểm chứng định lý giới hạn trung tâm với biến phân bố đều từ -2 đến 2.
Trang 62Định luật giới hạn trung tâm
• Ví dụ 4.17: Sử dụng định lý giới hạn trung tâm mô phỏng đường truyền Rayleigh fading
Trang 63Định luật giới hạn trung tâm
• Giải:
• Kênh truyền fading Rayleigh tồn tại giữa máy phát và máy thu khi không có đường
truyền thẳng, máy thu nhận nhiều tín hiệu độc lập có phân bố giống nhau từ máy phát do các hiện tượng phản xạ, tán xạ và nhiễu xạ
• Ta có thành phần đồng pha và vuông pha của tín hiệu nhận tại máy thu là:
Trang 64Định luật giới hạn trung tâm
• Giải: Chương trình matlab
Trang 65Định luật giới hạn trung tâm
• Giải: Kết quả mô phỏng
Hàm đồ thị tần suất của thành phần đồng pha và vuông pha so sánh với
hàm PDF của phân bố Gauss.
Trang 66Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố nhị thức (Binomial distribution):
• Phân phối nhị thức là một phân phối xác suất rời rạc với hai tham số cho trước là n và p.
• Thường được dùng cho các biến biến ngẫu nhiên thể hiện số lượng lượt
thử thành công trong n lượt thử độc lập
• Gọi X là biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức, hàm khối xác suất có dạng như sau:
• Hàm phân phối tích lũy là:
Trang 67Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố nhị thức (Binomial distribution):
• Các hàm liên quan đến phân bố nhị phân:
• Ví dụ 4.18: Vẽ hàm CDF và PDF của phân bố nhị thức
Trang 68Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải: Sử dụng hàm binornd()
Trang 69Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải: Kết quả mô phỏng
Hàm PDF và CDF của phân bố nhị phân.
Trang 70Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố nhị thức (Binomial distribution):
• Ví dụ 4.19: A và B chơi trận chung kết tennis Luật chơi là nếu ai thắng trước 3 set trước thì
thắng cả trận Giả sử A chơi yếu hơn và được đánh giá xác suất thắng mỗi set là 0.4 Hãy mô phỏng tính toán khả năng thắng trận chung kết của A So sánh với lý thuyết
Trang 71Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải:
• Theo luật chơi thì người nào thắng ba trận sẽ thắng, do đó số trận chơi ít nhất là 3 và số trận chơi nhiều nhất là 5 Đối với A, có ba trường hợp xảy ra:
➢Chơi 3 trận: A toàn thắng 3 trận;
➢Chơi 4 trận: A thắng 2 trận trong 3 trận đầu và 1 trận cuối;
➢Chơi 5 trận: A thắng 2 trận trong 4 trận đầu và 1 trận cuối
• Theo lý thuyết xác suất, xác suất A thắng sẽ là tổng của ba trường hợp trên:
Trang 72Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải: Chương trình mô phỏng Matlab của Ví dụ 4.19 trong trường hợp trên là:
Chương trình Malab trên trả về kết quả A thắng B lần lượt là 0.448 cho kết quả lý thuyết và0.4479 cho kết quả mô phỏng Sai số tương đối giữa kết quả lý thuyết và mô phỏng là 0.03%,
là chấp nhận được cho 1 triệu mẫu
Trang 73Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố hình học (Geometric Random):
• Các hàm liên quan đến phân bố hình học
Trang 74Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố hình học (Geometric Random):
• Ví dụ 4.20: Sử dụng mô phỏng kiểm chứng xác suất mà sau n lần thảy, ta mới có mặt ngửa
với xác suất thảy mặt ngửa và sấp là ½ Kiểm chứng với phân tích lý thuyết
Trang 75Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải: Chúng ta lưu ý sử dụng hàm all() để kiểm chứng n lần thảy liên tiếp nhau
Trang 76
Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố Poisson:
• Phân bố Poisson là một phân bố rời rạc, được dùng cho các biến ngẫu nhiên mô hình hóa sốlần xảy ra của một sự kiện trong một khoảng thời gian nhất định, đặc trưng bởi giá trị trungbình
• Một biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân bố Poisson với tham số nếu X có giá trị
nguyên không âm và
• Giá trị kỳ vọng và phương sai của X là
Trang 77Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố Poisson:
• Các hàm liên quan đến phân bố Poisson:
Trang 78Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Phân bố Poisson:
• Ví dụ 4.21: Tổng đài hỗ trợ khách hàng thống kê có trung bình 5 cuộc gọi trong 1 phút Gọi
X là số cuộc gọi đến tổng đài, hãy mô phỏng quá trình để vẽ ra hàm CDF và PDF và so sánh
với lý thuyết
Trang 79Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải: Số cuộc gọi trong 1 phút là 5, nghĩa là = 5
Trang 80Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Giải: Kết quả mô phỏng
Trang 81Biến ngẫu nhiên liên tục
• Phân bố đều
• Một biến ngẫu nhiên X có phân bố đều trong khoảng [a, b] với a < b, nếu hàm mật độ phân
bố xác suất của X có dạng như sau:
• Hàm phân bố xác suất tích lũy của X trong khoảng là:
Trang 82Biến ngẫu nhiên liên tục
• Phân bố đều
• Giá trị kỳ vọng và phương sai của biến ngẫu nhiên X là:
Trang 83Biến ngẫu nhiên liên tục
Trang 84Biến ngẫu nhiên liên tục
• Phân bố đều
• Ví dụ 4.22: Sử dụng hàm unifrnd() tạo ra biến ngẫu nhiên có phân bố chuẩn từ 0 đến
1 Vẽ hàm PDF và CDF và so sánh với lý thuyết
Trang 85Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải: Chúng ta sử dụng hàm unifrnd(), unifcdf() và unipdf()
Trang 86Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải: Kết quả mô phỏng
CDF và PDF của biến ngẫu nhiên phân bố đều
Trang 87Biến ngẫu nhiên liên tục
• Phân bố đều
• Ví dụ 4.23: Tạo 100 biến ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng từ 2 đến 10 Hãy
a Tính giá trị trung bình và phương sai theo công thức lý thuyết
b Tính giá trị trung bình và phương sai theo mô phỏng và so sánh
Trang 88Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải: Chúng ta sử dụng công thức mean() và var() để tính giá trị kỳ vọng và phương sai
khi mô phỏng
Trang 89Biến ngẫu nhiên liên tục
• Phân bố đều
• Ví dụ 4.24: Sử dụng biến ngẫu nhiên để ước lượng tích phân
• Cho tích phân sau:
xây dựng phương pháp tính I và áp dụng cho
Trang 90Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải:
• Một trong những ứng dụng lớn nhất của số ngẫu nhiên là sử dụng để ước lượng tích phân,đặc biệt là khi tích phân không tồn tại dạng đóng – được biểu diễn dưới các tổ hợp hàm cơ
sở Phương pháp này gọi là tính tích phân theo phương pháp Monte Carlo
• Để tính I , chúng ta thấy rằng tích phân là từ 0 đến 1, nên ta tận dụng khái niệm tính kỳ vọng với biến ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng 0 đến 1 Cụ thể, ta viết lại I như sau:
với f(U) là hàm PDF của biến ngẫu nhiên phân bố đều U từ 0 đến 1, hay f(U) = 1 trong
khoảng từ 0 đến 1 và bằng 0 ngoài khoảng
Trang 91Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải:
• Áp dụng định luật số lớn khi N tiến đến vô cùng, ta có:
• Khi , ta có tích phân I như sau:
Trang 92Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải: Giá trị chính xác của I là 1/3 Ta có thể dùng giá trị chính xác để so sánh với giá trị ước
lượng sau đây:
Trang 93Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải:
• Khi cho N =100 và N =1000, ta tìm được giá trị ước lượng của N là 0.3378 và 0.3414 Tuy
nhiên, hai giá trị này sẽ thay đổi khi chúng ta lặp lại các mô phỏng
• Có một cách để ta cố định các kết quả sau mỗi lần mô phỏng là đặt lại trạng thái của hàm tạo
biến ngẫu nhiên Hay thử lại đoạn mã trên với hàm “rng default’.
• Khi có hàm “rng default’, kết quả của I luôn là 3191
Trang 94Biến ngẫu nhiên liên tục
• Phân bố đều
• Ví dụ 4.25: Ước lượng số bằng kỹ thuật gieo xác suất
Trang 95Biến ngẫu nhiên liên tục
• Giải: Đây là một bài toán cổ điển để ước lượng số Để thực hiện phương pháp ước lượng
này, chúng ta vẽ một hình vuông và một hình tròn lồng vào nhau có cùng tâm Hình vuông có tọa độ 4 đỉnh lần lượt là (1,0), (1,1), (-1,1) và (-1,-1) Hình tròn có tâm tại tọa độ (0,0) và bán
kính là 1 Giả thử ta thảy ngẫu nhiên các hạt đậu có kích thước rất nhỏ vào hình vuông với (x, y)
là tọa độ của hạt đậu Phép thảy là phù hợp nếu hạt đậu nằm trong hình vuông Do ta thảy ngẫu
nhiên, nên x và y sẽ có phân bố đều trong khoảng (-1,1) Ta có xác suất hạt đậu nằm trong hình
tròn là:
với và lần lượt là diện tích hình tròn và hình vuông Ta dễ dàng có được: