Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc phương Tây và Mĩ.. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÀI
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN LẦN 1
MÔN THI: LỊCH SỬ THỜI GIAN LÀM BÀI 150 PHÚT
(Không kể thời gian phát đề)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: … hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân về cơ bản đã bị sụp
đổ
A Từ năm 1945 đến giữa những năm
60 của thế kỉ XX
B Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX
C Từ giữa những năm 60 đến giữa
những năm 70 của thế kỉ XX
D Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 2: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng
dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào của châu Á?
A In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Mi-an-ma, Lào
C In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan D Phi-líp-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Câu 3: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì:
A Có nhiều nước châu Phi được trao
trả độc lập
B Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh mẽ nhất
C Có 17 nước tuyên bố độc lập D Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”
Câu 4: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích,
Ghi-nê-bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của
C Thực dân Tây Ban Nha D Thực dân Bồ Đào Nha
Câu 5: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại
dưới hình thức cuối cùng của nó là
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ thực dân
Câu 6: Đến năm 1967, hệ thống thuộc địa chỉ còn 5,2 triệu km2 với 35 triệu dân, tập trung chủ yếu ở
A Miền Nam châu Phi B Khu vực Mĩ la tinh
C Miền Bắc châu Phi D Khu vực Đông Nam Á
Câu 7: Chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) chủ yếu tập trung ở ba nước miền
Nam châu Phi là
A Nam-mi-bi-a, Tây Nam Phi và Cộng
hòa Nam Phi
B Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi
C Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và
Ghi-nê-bít-xao
D Dim-ba-bu-ê, Rô-đê-di-a và Cộng hòa Nam Phi
Câu 8: Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gì?
A Các nước châu Á đã giành được độc B Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN
Trang 2lập dân tộc.
C Các nước châu Á đã đi theo chế độ
tư bản chủ nghĩa
D Các nước châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
Câu 9: … phần lớn các dân tộc ở châu Á đã giành được độc lập dân tộc.
A Đầu những năm 1945 B Đầu những năm 1950
C Cuối những năm 1950 D Đầu những năm 1960
Câu 10: Nhận định nào sau đây không phản ánh những nét nổi bật của châu Á từ
sau năm 1945:
A Trước chiến tranh thế giới thứ hai,
các nước châu Á đều là thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc phương Tây và Mĩ
B Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên, lan nhanh ra cả châu Á
C Trong nhiều thập niên sau chiến
tranh thế giới thứ hai, một số nước
châu Á đã đạt được sự tăng trưởng
nhanh chóng về kinh tế
D Nhiều người dự đoán rằng: “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
Câu 11: Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nhà nước Cộng hòa nhân
dân Trung Hoa?
A Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm
của đế quốc và hàng nghìn năm của
chế độ phong kiến
B Làm cho chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á
C Đưa đất nước Trung Hoa bước vào
kỉ nguyên độc lập, tự do
D Làm cho chủ nghĩa đế quốc – thực dân về cơ bản sụp đổ ở châu Á
Câu 12: Đường lối mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc
Trung Quốc có đặc điểm gì?
A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm B Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm
trung tâm
D Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm
Câu 13: Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa (1979 – 2000), nền kinh tế Trung Quốc
đã:
A Ổn định và phát triển mạnh mẽ B Phát triển nhanh chóng, đạt tốc độtăng trưởng cao nhất thế giới.
C Không ổn định và thường xuyên
khủng hoảng
D Bị Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh gay gắt
Câu 14: Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng tình hình các nước Đông
Nam Á trước và sau năm 1945
A Trước chiến tranh thế giới thứ hai,
các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa
của các nước thực dân phương Tây
B Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc ở Đông Nam Á đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền
C Sau khi giành độc lập, nhiều nước
Đông Nam Á lại phải tiến hành cuộc
kháng chiến chống lại sự xâm lược trở
lại của các nước đế quốc
D Từ giữa những năm 50 của thế kỉ
XX, các nước Đông Nam Á có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
Câu 15: Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước:
Trang 3A Việt Nam, In-đô-nê-si-a, Ma-lai-xi-a,
Phi-líp-pin và Thái Lan
B In-đô-nê-si-a, Sing-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Thái Lan
C In-đô-nê-si-a, Ma-lai-xi-a,
Phi-líp-pin, Sing-ga-po và Thái Lan
D Việt Nam, Sing-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Thái Lan
Câu 16: Mục tiêu của ASEAN là
A Phát triển kinh tế và văn hóa B Duy trì hòa bình và ổn định khu vực
C Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm D Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế,chính trị, quân sự.
Câu 17: Sự kiện nào đánh dấu việc mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong
một tổ chức thống nhất?
A 2/1976, các nước ASEAN đã kí Hiệp ước
thân thiện và hợp tác tại Ba-li (In-đô-nê-si-a)
B Năm 1984, Bru-nây gia nhập tổ chức ASEAN
C 4/1999 Cam-pu-chia được kết nạp
vào tổ chức ASEAN
D Năm 1994, ASEAN lập Diễn đàn khu vực (viết tắt là ARF)
Câu 18: Tại sao nói: “từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở
ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?
A Các quốc gia Đông Nam Á đều gia
nhập tổ chức ASEAN
B Các nước trong ASEAN quyết định xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA)
C Các nước ASEAN đều phát triển rất
nhanh, mạnh và bền vững
D Các nước ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)
Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về các nước Đông Nam Á?
A Là nơi khởi đầu của phong trào giải
phóng dân tộc từ sau năm 1945
B Là khu vực rộng gần 4,5 triệu km2, gồm 10 nước với dân số khoảng 536 triệu người (ước tính năm 2002)
C Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX,
xu hướng nổi bật đầu tiên là mở rộng
thành viên của tổ chức ASEAN
D Xu hướng chính của ASEAN là hợp tác về quân sự
Câu 20: Nguyên tắc của tổ chức ASEAN là
A Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp
hòa bình, hợp tác và phát triển có kết quả
D Ưu tiên sự hợp tác với các nước Phương Tây và Nhật Bản
II PHẦN TỰ LUẬN (12,0 ĐIỂM)
Câu 1 (4,0 điểm):
Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á – Phi – Mĩ la tinh từ sau năm 1945
Câu 2 (4,0 điểm):
Nguyên nhân nào tổ chức ASEAN ra đời? Trình bày mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức này
Câu 3 (4,0 điểm):
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi diễn
ra và đạt được những thắng lợi to lớn như thế nào?
Trang 4*** HẾT ***
Họ và tên thí sinh: ……….……….