Bài giảng Đánh giá môi trường của công trình: Chương 4 Năng lượng: Hệ thống, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tiết kiệm năng lượng; Sưởi; Điều hòa không khí- Điều hòa nhiệt độ; Nước nóng sinh hoạt; Áng sáng trong nhà và xung quanh; Thoáng khí; Đồ điện gia dụng; Các thiết bị tự động hóa văn phòng; Thang máy; Năng lượng tái tạo; Hệ thống đồng phát; Bơm nhiệt; Giếng Canadian. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 14 Năng lượng: Hệ thống
ENVT0867Environmental performance of buildings
PhD, Eng Jean-Marie HAUGLUSTAINE, Professor
Nguyen Khanh Hoang
Faculty of Sciences – Department of
Sciences and Management of Environment
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4 Năng lượng: Hệ thống
4.1 Tiết kiệm năng lượng
4.2 Sưởi
4.3 Điều hòa không khí- Điều hòa nhiệt độ
4.4 Nước nóng sinh hoạt
4.5 Áng sáng trong nhà và xung quanh
4.1.2 Giảm nhu cầu sử dụng
4.1.3 Những thiết bị sử dụng năng lượng
1 Sưởi
2 Điều hòa không khí
3 Thoáng khí (Thông gió)
4 Chiếu sáng
5 Nước nóng sinh hoạt
6 Đồ điện gia dụng
Trang 2ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.1.1 Mục tiêu
Thống kê sử dụng năng lượng tại Bỉ (2004)
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Xu hướng sử dụng nguồn nhiên liệu để sản xuất điện
Source: ICEDD, Bilan énergétique de la Région wallonne 2006 – Énergies renouvelables et production d’électricité – Décembre 2007, DGTRE, 2007
Tiết kiệm năng lượng
4.1.1 Mục tiêu
Tiết kiệm năng lượng
4.1.2 Giảm nhu cầu sử dụng năng lượng
Tam giác năng lượng
Chiến lược do trường đại học kỹ thuật Delft phát triển
Những công trình phát triển bền vững cần quan tâm đến 3 vấn
đề
1 Các biện pháp phòng ngừa Tăng hiệu quả của lớp che phủ
2 Nguồn năng lượng tái tạo Khai thác và sử dụng
3 Hiệu suất chuyển đổi nếu sử dụng nguồn năng lượng không tái
tạo
Trang 3ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.1.3 Các thiết bị sử dụng năng lượng
Sưởi
Là khâu sử dụng nhiều
năng lượng nhất của công
trình (các nước ôn đới)
Tiết kiệm năng lượng
không phải giảm sự tiện
nghi của cư dân (bảo đảm
tiện nghi và tiết kiệm năng
lượng(
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Tiết kiệm năng lượng
4.1.3 Các thiết bị sử dụng năng lượng
Tiết kiệm năng lượng
4.1.3 Các thiết bị sử dụng năng lượng
Điều hòa nhiệt độ
Ưu điểm: có thể quản lý và duy trì nhiệt độ thoải mái trong
mùa hè
Khuyết điểm: Là thiết bị sử dụng năng lượng nhiều nhất ở
các vùng có khí hậu nhiệt đới
Tối đa nhu cầu làm mát nhưng không phải giảm sự tiện
nghi
Trang 4ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.1.3 Các thiết bị sử dụng năng lượng
Giải pháp làm mát
Giảm tối đa ảnh
hưởng của mặt trời
Tăng hiệu quả của
việc thông gió tự
nhiên và tân dụng
quán tính nhiệt
Sử dụng điều hòa
nhiệt độ hợp lý
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Tiết kiệm năng lượng
4.1.3 Các thiết bị sử dụng năng lượng
Thoáng khí (Thông gió)
Bảo đảm điều kiện chất lượng không khí bên trong công
trình luôn tốt
Duy trì điều kiện vệ sinh của không khí trong công trình
Thoáng khí đồng nghĩa với tổn thất nhiệt
Chiếu sáng
Tiết kiệm
Bảo đảm ánh sáng trong thỏa mãn nhu cầu của cư dân
Quản lý quá trình chiếu sáng và khai thác triệt để ánh sáng tự
nhiên
Sử dụng đèn có hiệu suất cao
Kế hoạch bảo trì thiết bị chiếu sáng thường xuyên
Tiết kiệm năng lượng
4.1.3 Các thiết bị sử dụng năng lượng
Nước nóng
An toàn là yêu cầu cao nhất
Khu dân cư
Phục vụ ăn uống
Bệnh viện
Tiết kiệm năng lượng
Giảm nhu cầu
Tuyền truyền ý thức tiết kiệm
Sử dụng thiết bị có hiệu quả; thay thế những thiết bị kém hiệu quả
hoặc hư hỏng
Thiết bị gia dụng
Sử dụng hợp lý các thiết bị gia dụng (không thiếu, không dư)
Tránh sinh nhiệt của các thiết bị làm tăng nhiệt độ trong mùa
hè và tổn hao năng lượng
Trang 5ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.1.4 Lưa chọn nguồn năng lượng thân thiện môi trường
Các yếu tố lựa chọn
Khả năng cung cấp và duy trì
Chi phí đầu tư và chi phí vận hành
Dễ sử dụng và dễ dàng bảo trì thay thế
Các yếu tố liên quan đến môi trường:
Sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên
Hạn chế phát thải và chất ô nhiễm đặc biệt là chất thải hạt
nhân
Giảm tác động gây hiệu ứng nhà kính
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Tiết kiệm năng lượng
4.1.4 Lưa chọn nguồn năng lượng thân thiện môi trường
Các nguồn năng lượng truyền thống: Nhiên liệu hóa
thạch, dầu, hạt nhân…
Nên hạn chế
Gây hiệu ứng nhà kính
Có thể gây thảm họa hạt nhân và tạo ra chất thải hạt nhân…
Các phương tiện phát điện mới
Đồng phát; tế bào năng lượng
Năng lượng tái tạo
Mặt trời, Gió , Nước, Sinh khối, Gỗ, Nước ngầm có nhiệt độ
cao
4.2 Sưởi
4.2.1 Mục tiêu
4.2.2 Nhu cầu
4.2.3 Tiêu chí lựa chọn quá trình lắp đặt
1 Lựa chọn vector năng lượng
2 Lựa chọn sản xuất nhiệt
3 Hệ thống phân phối nhiệt
4 Lựa chọn chế độ phát thải
5 Lựa chọn chế độ điều chỉnh
Trang 6ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.2.1 Mục tiêu
Tiết kiệm năng lượng
Hạn chế nhu cầu về tiện nghi cần thiết và hiệu quả của hệ
thống sưởi đúng yêu cầu
Chất lượng của công trình
Cách nhiệt cho lớp che phủ của công trình
Khai thác triệt để năng lượng mặt trời
Lực chọn thiết bị sưởi thích hợp
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Sưởi
4.2.2 Nhu cầu
Mạng lưới cung cấp nhiệt cần thiết để sưởi phụ thuộc
vào các yếu tố sau:
Tổn thất trong quá trình truyền dòng nhiệt và tổn thất qua
lớp che phủ của công trình
Tổn thất trong quá trình thoáng khí
Lợi ích quán tính nhiệt
Lợi ích của năng lượng mặt trời
( Xem chương 3)
Năng suất của hệ thống sưởi phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
Tổng nhu cầu nhiệt của công trình
Hiệu quả của hệ thống (Tạo nhiệt; Phân phối nhiệt; Phát thải
nhiệt; Điều hòa nhiệt)
Hiệu suất của
Điều khiển bằng tay (on-off) Chất lượng thấp
Ngày/ Đêm bằng đồng hồ + van cảm biến nhiệt + Tối ưu Chất lượng cao
Trang 7ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.2.2 Nhu cầu
Sơ đồ thống sưởi trung tâm
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Sưởi
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Lựa chọn vector năng lượng:
Phương pháp tạo ra ít tác nhân ô nhiễm:
Khả năng cung cấp và chế độ cung cấp năng lượng
Hệ thống có tích hợp với sử dụng năng lượng tái tạo
Khí thiên nhiên
Là năng lượng không tái tạo, có thể gây tác động đến môi
trường xung quanh vị trí đốt
Dầu
Khói thải của dầu chứa nhiều chất ô nhiễm hơn khí thiên nhiên
và hiện diện mọi nơi trong công trình nếu không xử lý tốt
Điện
Hiệu suất chuyển đổi cao
Củi hoặc nhiên liệu sinh học
Là năng lượng tái tạo; Thích hợp cho vùng nông thôn, tuy
nhiên khó khăn lớn nhất là hệ thống phân phối
Sưởi
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Lựa chọn phương cách tạo nhiệt
là 1 trong 4 yếu tố cấu thành chất lượng của hệ thống sưởi
(Tạo nhiệt- Phân phối- Phát thải- Điều chỉnh)
Hệ thống tạo nhiệt được phân biệt bởi hiệu suất của vector
năng lượng
Lựa chọn phương thức tạo nhiệt sẽ mang lại các lợi ích:
Phát thải chất ô nhiễm thấp nhất vì sở dụng năng lượng sơ cấp
ít
Hiệu quả của làm ấm sẽ bảo đảm cho toàn bộ công trình
Trang 8ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Sưởi bằng điện dựa trên định luật Jun
Ưu điểm:
Hiệu suất đạt gần 100%
Đầu tư thiết bị thấp
Nồi hơi với viên gỗ (wooden pellets)
Cần quan tâm đến cân bằng phát thải CO2
Nhiên liệu tái tạo
Dễ sử dụng và tương đương với nồi hơi đốt
bằng dầu
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Sưởi
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Nồi hơi với nhiên liệu hóa thạch (Than đá)
Hơi nước ngưng tụ là giải pháp tốt
Lượng nhiên liệu sẽ giảm từ 6 đến 9 % so với các loại nhiên
liệu dầu khác và cùng 1 loại nồi đun
Nếu hiệu suất ngưng tụ cao
Hơi đuôi của lò đốt có thể thu hồi cho phép hiệu suất
chuyển đổi lớn hơn 100 %
Có thể tận dụng trao đổi nhiệt của lỏng trở về nồi đun
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Một số nồi hơi có dạng nhãn chất lượng
Nồi hơi đun bằng dầu
Nồi hơi đun bằng gas
Trang 9ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Hệ thống đồng phát
Công nghệ thích hợp nhất
Sự kết hợp của các giải pháp
Tạo ra điện năng tại công trình
Thu hồi nhiệt tại một số khâu (Giảm năng lượng
cung cấp nước nóng và làm ấm) từ các nguồn:
Khói từ máy phát điện
Nước làm mát động cơ phát điện và dầu nhờn
Hiệu quả xét trên tổng thể sẽ tốt hơn so với từng
khâu
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Sưởi
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Hệ thống phân phối nhiệt
Tránh tổn thất nhiệt trên đường phân phối từ nồi đun đến nơi
sử dụng nhiệt
Cách nhiệt đường ống dẫn tốt
Sàn, bên ngoài, bên trong vùng không gian cần sưởi
Nơi đường ống dẫn hơi đi qua phòng có lắp đặt hệ thống làm
mát
Sưởi
4.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn cài đặt
Lựa chọn phương cách phát thải nhiệt
Cố gắng duy trì nhiệt độ của dòng nhiệt thấp trong
quá trình phân phối:
Giảm nhiệt độ trung bình của nước trong hệ thống
Tăng hiệu quả chuyển đổi
Giảm tổn thất nhiệt bằng biện pháp cách nhiệt (Đường ống)
Bức xạ (nguồn nhiệt có khả năng bức xạ cao)
Hệ thống sưởi sàn (quan tâm đến cách nhiệt)
Trang 10ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.2.4 Điều chỉnh
Lựa chọn phương cách điều chỉnh
Hệ thống được điều chỉnh tốt sẽ mang lại nhiều hiệu quả
Điều chỉnh bằng tay
Điều chỉnh bằng mạch tích hợp
Điều chỉnh theo từng địa điểm
Điều chỉnh theo đối tượng cư dân
Điều chỉnh theo chức năng của các phòng
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.3 Làm mới và điều hòa không khí
4.3.1 Mục tiêu
4.3.2 Giảm nhu cầu
1 Cách nhiệt tường
2 Hạn chế tác dụng của mặt trời
3 Tận dụng quán tính nhiệt trong công trình
4 Khai thác năng lượng trong quá trình làm mới không khí
5 Giảm tải lượng nhiệt bên trong
6 Cô lập các phòng có tải lượng lớn để xử lý
Lựa chọn phương án tối ưu từ quan điểm môi trường
Giảm tối đa nhu cầu sử dụng điều hòa không khí trong công
Quan tâm đến năng lượng sử dụng
Tính đến hiệu ứng nhà kính trong quá trình sử dụng thiết bị
điều hòa không khí
Cách nhiệt cho lớp bao phủ
Hiệu quả cả trong mùa đông và mùa hè
Trang 11ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.3.2 Giảm nhu cầu
Hạn chế ảnh hưởng của mặt trời trong mùa hè
Mặt tiền của công trình (Cửa kính; Loại kính; Hướng)
Gia tăng hiệu quả của kính trong lấy ánh sáng tự nhiện nhưng hạn
chế hiệu suất truyền (Mùa hè)
Khai thác quán tính nhiệt của công trình nhằm cân bằng nhiệt độ
bên trong công trình
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Làm mới và điều hòa không khí
4.3.2 Giảm nhu cầu
Khai thác tiềm năng của không khí bên ngoài
3 giải pháp chuyển động của không khí
Sàn- Ống khói thẳng đứng:
Khó khăn trong quá trình chữa cháy nếu muốn cô lập vùng phát
hỏa
Làm mới và điều hòa không khí
4.3.2 Giảm nhu cầu
Thông gió từ trước ra sau (Xuyên qua) công trình:
Thuận lợi trong thông gió tự nhiên vào ban đêm
Trang 12ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.3.2 Giảm nhu cầu
Thông gió tự nhiên từng phòng
Hạn chế hiệu quả
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Làm mới và điều hòa không khí
4.3.2 Giảm nhu cầu
Giảm tải lượng phát nhiệt bên trong công trình
Là nguyên nhân gây hiện tượng quá nhiệt
Tập trung cư dân, các thiết bị tự động, đèn chiếu sáng
Giảm số lượng hoặc dùng thiết bị thích hợp,
Quản lý việc chiếu sáng và thông gió
Tập trung những phòng có tải lượng nhiệt lớn để xử
lý
Làm mát tự nhiên
Làm mát bằng tia nước (Phun nước)
Làm mới và điều hòa không khí
4.3.3 Giải pháp kỹ thuật
Làm mát với quạt làm mát
Duy trì nhiệt độ từ 20 đến 27 °C và độ ẩm từ 30 đến 65 %
Điều hòa không khí:
Điều hòa cho từng phòng
Điều hòa trung tâm
Trang 13ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.4 Nước nóng sinh hoạt
4.4.1 Mục tiêu (Đọc thêm)
4.4.2 Giảm nhu cầu (Đọc thêm)
4.4.3 Lựa chọn cài đặt (Đọc thêm)
4.4.4 Cơ sở tính toán nhu cầu
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Nước nóng sinh hoạt
4.4.4 Cơ sở tính toán nhu cầu
Cơ sở tính toán nhu cầu
43 lit nước nóng 40°C/người/ngày
Bình chứa nước nóng tính trung bình cho gia đình 4 người
150 lit
Hiệu suất chuyển đổi từ năng lượng sơ cấp
= 1 với gas hoặc dầu
= 2.5 với điện
= 0.8 với sinh khối
4.5 Chiếu sáng trong phòng và xung quanh
Trang 14ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.5.1 Mục tiêu
Là một đơn vị sử dụng năng lượng:
Chiếu sáng nhân tạo là nguyên nhân tác động lên
quá trình làm mát
Có thể được bổ sung bằng chiếu sáng tự nhiên
Cần kết hợp giữa ánh sáng nhân tạo và ánh sáng tự
nhiên để đạt hiệu quả cao (tránh quá chói; quá nhiệt)
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Chiếu sáng trong phòng và xung quanh
4.5.2 Quy mô và yêu cầu chiếu sáng
Mức độ chiếu sáng theo RGPT (General Regulation on Work Protection) và tiêu chuẩn NBN L 13-006
Chiếu sáng trong phòng và xung quanh
4.5.3 Hiệu quả
Giảm sử dụng năng lượng cho chiếu sáng
Bảo đảm chiếu sáng phù hợp (Không thừa, không
thiếu)
Lựa chọn hệ thống và thiết bị phù hợp (đèn tube có
hiệu quả cao)
Cung cấp ánh sáng theo nhu cầu của các phòng
chức năng
Khai thác triệt để và có hiệu quả của ánh sáng tự
nhiên
Trang 15ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.5.3 Hiệu quả
Tính chất và đặc điểm của một số bóng đèn thông dụng
Các loại bóng đèn Hiệu quả sáng
(lumen/W)
Tuổi thọ trung bình (giờ) Màu ánh sáng Cảm giác màu
Incandescent (Phát quang) 12 - 20 1 000 Trắng ấm Rất tốt
Huỳnh quang 50- 80 10 000 - 20 000 Trắng Lạnh Trung bình
(White) light-emitting diode 100 - 130 50 000 - 100 000 Trắng Tốt
Mercury (Thủy ngân) 50- 70 16 000 - 20 000 bluish white Trung bình
Các phương án lựa chọn thiết bị
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Chiếu sáng trong phòng và xung quanh
4.5.3 Hiệu quả
Đèn huỳnh quang cho hiệu quả cao, hiện nay có đèn Compact cho
hiệu quả tiết kiệm điện rất cao
Tránh sử dụng đèn Halogen do tạo bức xạ nhiệt và tiêu tốn điện
năng
Sử dụng đèn matal halid trong trang trí sẽ cho hiệu quả cao
Tránh hiện tượng chói và quá nhiệt
Trang bị loại đèn thích hợp cho các phòng chức năng
Khai thác lợi ích của ánh sáng tự nhiên
Chiếu sáng trong phòng và xung quanh
4.5.4 Phân vùng chiếu sáng
Việc bố trí chiếu sáng có thể đạt hiệu quả cao cần
quan tâm đến các yếu tố sau:
Vai trò của ánh sáng tự nhiên (vùng ngoài, vùng trong )
Chức năng của mỗi phòng và mỗi vùng trong phòng (Phòng
họp, phòng ăn )
Trang 16ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.5.5 Quản lý chiếu sáng trong công trình
Có rất nhiều giải pháp để quản lý chiếu sáng
Các giải pháp quản lý phụ thuộc vào mục tiêu của công trình
(Sự thoải mái, tiết kiệm năng lượng hoặc tích hợp của 2
mục tiêu trên)
Quản lý chiếu sáng tự động liên quan đến các nguyên tắc
sau:
Theo nguồn sáng hiện tại (đèn sạc sẽ khới động khi mất điện
lưới và sẽ tắt khi có điện lưới trở lại) (đầu dò sự hiện diện)
Theo cường độ sáng của ánh sáng tự nhiên (Đèn đường tự
khởi động khi không còn ánh sáng mặt trời và tự tắt khi có ánh
sáng tự nhiên) (Tế bào quang điện)
Kiểm soát mức độ chiếu sáng (đèn phòng ngủ sẽ giảm cường
độ sáng sau 1 thời gian nhất định) (Đa cảm biến)
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.6 Thoáng khí (Thông gió)
4.6.1 Mục tiêu
4.6.2 Tiêu chuẩn
4.6.3 Giảm nhu cầu
4.6.4 Làm sao để Thông gió đạt hiệu quả?
Thông gió
4.6.1 Mục tiêu
Thông gió để bảo đảm điều kiện vệ sinh cho cư dân
trong công trình (loại chất ô nhiễm: CO2; mùi )
Thông gió đồng nghĩa với tổn thất nhiệt (có thể chiếm
đến 50% tổn thất nhiệt của công trình)
Lực chọn giải pháp thông gió phụ thuộc vào nhiều
yếu tố (Quy mô; chức năng; khả năng tài chính; điều
kiện địa lý )
Hiệu quả của hệ thống (Công nghệ; vận hành; độ kín
của công trình; lớp cách nhiệt )
Trang 17ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
4.6.2 Tiêu chuẩn
Đối với công trình dân sinh
Tại Bỉ áp dụng tiêu chuẩn NBN D50-001:
Không khí mới đi vào phòng khô
Truyền qua hành lang mở
Không khí vào phòng ướt trước khi ra ngoài
Thông gió cần đạt 3,6 m³/h cho 1m² bề mặt sàn
qN= 3,6 x S [m ³/h]
ENVT0867 - Environmental performance of buildings – 4 ENERGY: SYSTEMS
Công trình không dân sinh
Theo tiêu chuẩn NBN EN 13779 về nồng độ CO2trong không
khí
Gồm 4 mức độ chất lượng không khí trong nhà (IDA)
Khi không có tiêu chuẩn nên duy trì ở mức 2