1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo Kỹ thuật khai thác: Thiết bị lòng giếng và phần mềm IPM prosper

40 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Kỹ thuật khai thác: Thiết bị lòng giếng và phần mềm IPM prosper có nộ dung trình bày về hệ thống thiết bị lòng giếng gồm: phễu định hướng, thiết bị định vị, ống đục lỗ, van cắt, thiết bị chèn cách ly, thiết bị bù trừ giản nở nhiệt, van tuần hoàn, van dập giếng, túi hông, van an toàn sâu, van gaslift; gaslift; phần mềm IPM prosper;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài báo cáo!

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ KHAI THÁC DẦU KHÍ

BÁO CÁO

THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG VÀ PHẦN MỀM

IPM PROSPER

GVHD: PHẠM SƠN TÙNG NHÓM THỰC HIỆN : 2

Trang 3

Nội dung báo cáo

 I/ Hệ thống thiết bị lòng giếng:

1 Phiễu định hướng ( Wireline entry guide ).

2 Thiết bị định vị ( Landing nipple ).

3 Ống đục lỗ ( Perforated Joint ).

4 Van cắt.

5 Thiết bị chèn cách ly ( Packer ).

6 Thiết bị bù trừ giản nở nhiệt.

7 Van tuần hoàn ( Annulus Vent Valve ).

8 Van dập giếng.

9 Túi hông ( Mandrel ).

10 Van an toàn sâu ( Subsurface Safety valve ).

11 Van gaslift

 II/ Gaslift

 III/ Phần mềm IPM prosper

 Ⅳ/ Tài liệu tham khảo

3

Trang 4

I/Thiết bị lòng giếng:

Mục đích,yêu cầu kĩ thuật:

1 Mục đích:

- Cách ly dòng chảy và định hướng dòng chất lưu khai thác từ đáy giếng lên đến bề mặt.

- Có thể thực hiện một số quy trình công nghệ cần thiết nhờ kĩ thuật cáp tời mà không cần phải thực hiện việc đóng giếng, dập giếng trong quá trình khai thác.

2 Yêu cầu công nghệ và kĩ thuật:

- Thân giếng được cách ly tốt.

- Có thể điều khiển các thông số giếng tự động và bán tự động.

- Có thể khảo sát giếng bằng các thiết bị có sẵn.

- Có thể tiến hành các quy trình sửa chửa và khảo sát mà không cần dập giếng.

4

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 5

1 Phiễu định hướng ( Wireline entry guide ):

- Vị trí: được lắp đặt vào cuối đường ống khai thác

- Cấu tạo: Phiễu có dạng hình côn, có vành ren ở phần đầu phiễu, phần thân được vát nhỏ hơn so với hai đầu, miệng phiễu quay xuống đáy giếng

- Nhiệm vụ: Phiễu có nhiệm vụ hướng các thiết bị chuyên dụng bằng cáp qua cột ống khai thác một cách dễ dàng mà không bị vướng Ngoài ra phiễu còn có tác dụng tạo dòng xoáy đưa nước và các lên bề mặt một cách kịp thời

- Phân loại: theo hình dạng của phiễu định hướng ta có 3 loại chính như sau:

+ Bell wireline entry guide

+ Muleshoe wireline entry guide

+ Half Muleshoe wireline entry guide

5

Trang 6

2.Thiết bị định vị (Landing Nipple)

- Vị trí: Được lắp đặt ở nhiều vị trí

trong giếng tùy theo vị trí của các

loại van, thiết bị cần lắp đặt

- Nhiệm vụ: Được sử dụng để định vị

các vị trí lắp đặt các thiết bị kiểm

soát dòng chảy và các khóa giữ

hoặc các thiết bị lắp đặt khác

- phân loại: Dựa vào mặt cắt dọc,

thiết bị định vị được chia ra làm 2

Trang 7

3 Ống Đục Lỗ: (Perforated Joint):

- Vị trí: Được lắp đặt ngay phía trên của thiết bị định vị

- Cấu tạo: Là một đoạn ống dài khoảng 300-500mm, không nhỏ hơn đường kính trong của ống khai thác và đực đục lỗ xung quanh ống Ống được thiết kế sao cho tổn hao năng lượng khi các dòng chảy vào lỗ ống được giảm thiểu tối đa

- Nhiệm vụ: Cho phép dòng chất lưu chảy liên tục vào ống khai thác trong lúc

đang tiến hành các quy trình công nghệ bằng kỹ thuật rời

7

Trang 8

4 Van Cắt:

- Vị trí: Nối trực tiếp bên dưới của Packer

thủy lực

- - Nhiệm vụ: Có chức năng tạo vùng kín

tạm thời để tăng áp suất trong ống khai

thác nhằm mục đích mở packer và thiết

bị bù trừ, đưa chúng vào trạng thái làm

việc

- -Nguyên lý hoạt động: Viên bi sẽ được

bơm xuống với áp suất vừa đủ khớp vào

đế van, lúc này sẽ làm kín ống khai thác

để lắp đặt packer hoặc thử ống Sau khi

lắp đặt xong packer ta tăng áp suât để

cắt vít làm tách viên bi khỏi đế van Cấu tạo: 1-Đế, 2-Vít cắt, 3-Viên bi.

8

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 10

5 Thiết bị chèn cách ly ( Packer )

- Vị trí: Được thiết lặp ở nhiều vị trí giữa cột ống chống khai thác và ống khai thác hay giữa các ống

chống khai thác với nhau, thường nằm ở phía dưới gần khu vực đáy giếng

- Nhiệm vụ:

+ Cố định cột ống khai thác trong giếng

+ Cách ly các tầng sản phẩm trong giếng khai thác nhiều tầng

+ Ngăn chất lưu theo dòng chảy đi lên phía trên khoảng không vành xuyến

+ Điều khiển dòng dung dịch dập giếng hay xử lý bằng tuần hoàn ngược

+ Bít các đoạn giếng đã bắn mở vỉa, hỗ trợ lắp đặt các thiết bị lòng giếng

+ Cô lập phần ống chống bị hư hỏng, cô lập phần khí nước

Trang 11

Packer nở cơ học (swell packer)

+ Kéo đoạn ống khai thác lên 1 đoạn đến khi kẹt nhẹ

+ Xoay phải từ ¼ đến ¾ vòng toàn bộ cột ống khai

thác, đầu đẩy dạng côn được đạt tới vị trí cần thiết, đầu

đẩy dạng côn di chuyển tương đối với OKT và đẩy

răng chống trượt phình ra giữ packer cố định Nhờ sức

ép của cột ống khai thác vòng cao su bung ra và

packer đi vào hoạt động

11

Trang 12

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 13

Packer nở thủy lực (Hydraulic packer)

- Cấu tạo: Gồm 7 phần chính.

+ Vòng cao su, Đầu đẩy dạng côn, Răng chống trượt,

Pittông thủy lực, Lỗ dẫn thủy lực, Vòng cắt, Ống khai thác.

- Nguyên lý hoạt động:

+ Đưa packer vào vị trí cần lắp.

+ Bơm ép chất lỏng mang năng lượng vào trong cột ống

khai thác.

+ Chất lỏng mang năng lượng sẽ di chuyển qua lỗ dẫn thủy

lực đi vào pittông và đẩy pittông đi xuống Khi đó sẽ kéo

vòng cao su, đầu đẩy dạng côn và răng chống trược đi

xuống Trong quá trình đi xuống đầu đẩy dạng côn đẩy răng

chống trược bung ra ngoài và bám chặt vào ống khai thác.

+ Trong khi vòng cao su bị tác động bởi 2 lực là lực kéo

xuống của pittông và lực phản hồi lại của đầu đẩy dạng côn

nó sẽ bung ra và bịt kín vành xuyến ống khai thác.

+ Vòng cắt dùng để tháo dỡ packer thủy lực khi cần thiết. 13

Trang 14

BÁO CÁO KỸ THUẬT VỈA 14

Trang 15

6 Thiết bị bù trừ giản nở nhiệt :

- Vị trí: Thông thường được lắp đặt phía trên của

van cắt

- Nhiệm vụ: Có chức năng cân bằng sự thay đổi

độ dài, triệt tiêu sự uốn cong hình sin do vật liệu

giãn nở của cột ống khai thác dưới tác động của

áp suất và nhiệt độ môi trường trong suốt quá

trình khai thác Đảm bảo cho packer làm việc

hoàn chỉnh, tránh gây hư hỏng cho thiết bị đầu

giếng

15

Trang 17

Nguyên lý hoạt động của thiết bị bù trừ cơ học:

- Thiết bị bù trừ cơ học thường được nối trực tiếp ngay trên packer và thả vào giếng cùng với toàn bộ tổ hợp TBLG khác Thiết bị bù trừ dược xếp lại và cố định bằng vít cắt 4 Độ dài làm việc của thiết bị bù trừ và số lượng vít cắt đứt trước khi bung packer Số lượng vít cắt có thể đạt đến 8 chiếc với lực cắt có thể đạt tới 265,2KG/cm2 Sau khi packer bung xong, kéo cột ống với một lực đủ để cắt các vít và đưa thiết bị bù trừ vào hoạt động Lúc này ống ngoài và ống lồng trong chuyển động tương đối với nhau Chính nhờ chuyển động này mà thiết bị bù trừ sự thay đổi độ dài của toàn bộ cột ống khai thác dưới ảnh hưởng của

sự thay đổi áp suất và nhiệt độ

17

Trang 18

+ Thiết bị bù trừ thủy lực Thiết bị bù trừ thủy lực gồm: ống lồng ngoài 1, ống lòng

trong 2, hệ thống vòng chèn cách ly 3 và hệ thống vít cắt 4, pittông 5 và lỗ dẫn 6 Tùy

theo hướng bơm ép chất lỏng, thiết bị bù trừ thủy lực được chia ra làm 2 loại: Loại

bung bằng áp lực bơm ép vào trong cột OKT và loại bung bằng áp lực bơm ép vào

vùng không gian vành xuyến

Hình - Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị bù trừ thuỷ lực 1-ống lồng ngoài; 2-Ống lồng trong; 3-Vòng cách ly; 4-Vít cắt; 5-Pittông thủy lực; 6-Lỗ dẫn thủy lực 18

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 19

Nguyên lý hoạt động của thiết bị bù thuỷ lực:

- Điểm khác biệt với thiết bị bù trừ cơ học là khi đưa thiết bị vào hoạt động Sau khi

bung packer xong, thiết bị bù trừ thuỷ lực bung bằng áp lực bơm ép, chất lỏng mang

năng lượng đi qua lỗ dẫn 6 vào đẩy pittong 5 Pittong 5 được nối với ống lồng ngoài 1

Điều này làm tăng áp lực nên các vít cắt sẽ bị cắt ở giá trị đúng theo thiết kế Đối với

thiết bị bù trừ thuỷ lực bung bằng áp lực bơm ép vào trong cột ống khai thác thì quy

trình đơn giản hơn Sau khi packer bung xong, tiếp tục tăng áp suất của chất lỏng mang

năng lượng để bung thiết bị bù trừ và giải phóng van cắt

19

Trang 20

7 Van tuần hoàn ( Annulus Vent Valve ).

- Vị trí: Có thể lắp đặt ở nhiều vị trí trên ống khai thác, có thể thả nhiều van tuần hoàn trên cùng một ống khai thác và hoạt động chính dựa trên nguyên tắc chọn lọc

- Nhiệm vụ: Van tuần hoàn dùng để tạo mối liên hệ tạm thời giữa vùng không gian vành xuyến và bên trong cột ống khai thác mà không cần phải tháo các thiết bị đầu giếng hay kéo cột ống cùng các packer lên nhằm mục đích thay thế các chất lỏng nặng bằng các hỗn hợp nhẹ hơn khi gọi dòng hay dập giếng

- Phân loại: Dựa vào cấu tạo và nguyên lý hoạt đông van tuần hoàn được chia làm hai

nhóm là : nhóm van tuần hoàn kiểu ống rời và nhóm van tuần hoàn kiểu ống trượt

20

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 21

Van tuần hoàn kiểu ống trượt:

- Phần thân van 1 với hệ thống lỗ tuần 2 và phần ống trượt

3 lồng bên trong Trên thân van còn có các khớp định vị

6’ Giữa thân van và ống trượt có hệ thống vòng chèn

cách ly 4 Phần dưới và trên ống trượt 3 có khớp gờ 5 và

hệ thống khoá định vị 6 kiểu khe rãnh

- Hình sơ đồ nguyên lý cấu tạo van tuần hoàn kiểu ống

trượt

- Nguyên lí hoạt động : Khi cần phải đóng van để cách ly

vùng không gian trong cột ống khai thác và vành xuyến,

bằng kỹ thuật tời thả thiết bị đóng chuyên dụng tương

thích với van tuần hoàn cần đóng Thiết bị này sẽ khớp

vào hệ thống khớp gờ trên 5 Tiếp tục đẩy thiết bị tời

chuyên dụng xuống sẽ làm cho ống trượt 3 chuyển động

đến khớp định vị dưới 6’ Lúc này van tuần hoàn đã được

đóng hoàn toàn

21

Trang 22

BÁO CÁO KỸ THUẬT VỈA 22

Trang 23

8 Van dập giếng:

- Vị trí: Được lắp đặt ở phía trên của ống khai thác, nằm

trên các thiết bị như packer, van tuần hoàn,…

- Nhiệm vụ: Có chức năng tạo mối liên hệ tuần hoàn giữa

vùng trong ống khai thác và vùng không gian vành xuyến

khi cần phải bơm ép khẩn cấp vào giếng chất lỏng nặng

để dập giếng khi có sự cố kĩ thuật nhằm chống sự phun

trào.

- Nguyên lí: dựa trên nguyên tắc chênh lệch áp suất thủy

lực Van chỉ mở khi độ chênh áp suất giữa khoảng không

vành xuyến và cột ống khai thác vượt quá giá trị thiết kế

Khi cần phải dập giếng khẩn cấp, bơm ép chất lỏng nặng

vào vùng khoảng không vành xuyến, lúc này áp suất tác

động lên pittông 5 tăng dần một giá trị đủ lớn để cắt các

vít cắt 3 Sau khi các vít cắt bị đứt, pittông 5 chuyển động

lên cho phép chất lỏng dập giếng chảy qua hệ thống lỗ 2

vào trong cột ống khai thác Điều này làm tăng áp suất

Trang 24

10 Van an toàn sâu ( Subsurface Safety valve ):

Vị trí: Được lắp đặt ở nhiều vị trí trong giếng

tùy theo tình trạng vỉa và mục đích sử dụng

an toàn khác nhau (thông thường nằm trên

mandrel)

Phân loại:

 Van an toàn sâu điều khiển trực tiếp từ đáy

giếng

 Van an toàn sâu điều khiển từ bề mặt

Nhiệm vụ: Ngăn dòng sản phẩm di chuyển

lên bề mặt khi có sự cố

24

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 25

Phân loại và nguyên lý hoạt động

25

- Theo phương pháp điều khiển:

Van điều khiển tự động khi thay đổi thông số dòng chảy của chất lỏng, bao gồm hai loại:Điều khiển bằng áp suất trong giếng, loại van này khi cần đóng chỉ cần giảm áp suất của chất lỏng nhỏ hơn áp suất của chất lỏng khai thác nằm dưới lá van và sức căng của lò xo nén Lò xo đẩy piston di chuyển lên và lá van đóng lại, ngăn không cho dòng sản phẩm phun lên bề mặt

Điều khiển bằng lưu lượng dòng chảy, với loại van này đóng khi lưu lượng lớn hơn giá trị định trước

Loại van điều khiển tự động nhờ sự thay đổi thông số dòng chảy có thể lắp đặt ở độ sâu lớn nhưng nó làm hạn chế lưu lượng và tính an toàn kém

Van điều khiển tự động (van điều khiển từ xa) loại này thường lắp ở độ sâu 120 – 150 m cách miệng giếng và được điều khiển chung với van an toàn trung tâm cây thông khai thác bằng hệ thống điều khiển thủy lực TSK lắp ở trên giàn

Trang 26

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Phân loại và nguyên lý hoạt động

- Theo cách lắp đặt

Van thu hồi, van này lắp ở các Nipple bằng kỹ thuật cáp tời

Van cố định, van này lắp trên cột ống khai thác và lấy lên cùng cột ống

Loại van cố định lắp trên cột ống khai thác có đường kính trong lớn hơn loại van lắp bằng kỹ thuật cáp tời, do đó không làm ảnh hưởng đến dòng chảy của hỗn hợp sản phẩm khai thác dọc cột ống khai thác Công việc thay thế và sữa chữa van lắp trên cột ống khai thác đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí hơn so với loại lắp bằng kỹ thuật tời

Khi lắp đặt van an toàn cần chú ý: phần trên và dưới van an toàn hoặc nipple van

an toàn ta phải lắp hai ống chống xoay (ống thành dày) để chống sự xói mòn do

dòng chảy, vì van an toàn làm thu hẹp đường kính trong của ống, nên tại hai đầu của

nó khi có dòng chảy qua sẽ tạo dòng xoáy gây xói mòn hai đầu van

Trang 27

27

Trang 28

II/ Gaslift

- Giai đoạn thu hồi dầu sơ cấp sử dụng năng lượng tự nhiên của

vỉa (Wtn ) để đưa sản phẩm lên gọi là chế độ khai thác tự phun

- Khi năng lượng vỉa giảm, sản lượng khai thác trong giếng

giảm Chứng tỏ áp suất vỉa giảm không còn tiếp tục duy trì cế

độ tự phun được nữa

- Giai đoạn thu hồi thứ cấp: Để tiếp tục khai thác cần có sự can

thiệp của các tác động nhân tạo, mục đích tạo nguồn năng

lượng bổ sung (Wbs ) Các biện pháp như bơm điện chìm hoặc

dùng phươn pháp Gaslift,

28

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 29

Van Gaslift và Mandrel ( Túi hông) là 2 bộ phận đặc trưng nhất của thiết bị lòng giếng trong phương pháp khai thác gaslift.

29

Trang 30

9 Mandrel ( túi hông):

ĐỊNH NGHĨA

 Là một dạng đặc biệt của thiết bị định

vị, gắn phía ngoài cột ống khai thác

VAI TRÒ

 Là nơi dùng để đặt van điều khiển, van

tuần hoàn, van bơm ép hóa chất, van

tiết lưu hay van gaslift khởi động ( cho

phương pháp khai thác gaslift về sau

mà không ảnh hưởng đến tiết diện của

ống khai thác và cho phép thiết bị thả

bằng cáp tời có thể qua lại một cách dễ

Trang 31

11.Van Gaslift:

ĐỊNH NGHĨA:

 Là loại Van được đặt trong Mandrel ở

độ sâu thiết kế nhằm khí hóa cột chất

lỏng phía trên van.

 Có cấu tạo đặc biệt cho phép điều khiển

thông vùng không gian bên ngoài và

bên trong ống nâng

 Giảm áp suất khởi động nhằm tăng hiệu

quả sử dụng năng lượng của thiết bị

nén khí (Van làm việc)

PHÂN LOẠI:

 Van gaslift được phân loại phụ thuộc

vào chế độ khai thác, chức năng sử

dụng, nguyên lí hoạt động, cấu trúc hay

Trang 32

 Cấu tạo van Gaslift cụ thể:

Van gaslift được cấu tạo gồm các bộ

- Cần tiết lưu 6 (choke)

- Van một chiều (check van)

32

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 33

là tiếp tục hoạt động.

Trang 34

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 35

III/ Phần mềm IPM Prosper:

 Prosper là một thiết kế, một chương trình tối ưu và là một trong số các phần mềm IPM (Integrated Production Modelling).IPM Prosper là phần mềm mô phỏng được các nhà điều hành và công ty sử dụng một cách rộng rãi

 Prosper được thiết kế cho phép xây dựng các mô hình mô phỏng giếng một cách chính xác nhất nhờ khả năng liên kết các khía cạnh và các thông số của giếng.Prosper cung cấp các đặc tính liên quan để hiệu chỉnh đặc tính của dòng, hiệu chỉnh thông số dòng chảy đa pha và IPR (Reservoir inflow) và cho phép lựa chọn hay thiết kế: Flow Regimes, Pipeline stability, Slug Size và Frequency.

35

Trang 36

 Ứng dụng:

- Thiết kế và hoàn thiện giếng bao gồm multi-lateral, multiplayer và horizontal wells

- Thiết kế và lựa chọn tối ưu nhất kích cỡ tubing và pipeline

- Thiết kế, chuẩn đoán và tối ưu hóa Gas Lifted, Hydraulic pumps và ESP wells

- Tạo ra các Lift curve để sử dụng trong mô phỏng

- Dự đoán nhiệt độ dòng chảy trong well và pipelines

- Kiểm soát hiệu suất của giếng để nhận định nhanh chóng khi xảy ra các sự cố sữa chữa giếng

- Tính toán Total skin và xác định sự hư hại (bị phá vỡ, lệch hướng giếng hoặc xâm nhập giếng)

- Chỉ có duy nhất black oil model để tính toán sự suy giảm của dòng condensate và lượng dòng chảy thất thoát trong giếng

- Chỉ định khai thác giữa các giếng 36

BÁO CÁO KỸ THUẬT KHAI THÁC

Trang 37

 Các trường hợp để mô phỏng:

a.Loại dòng chảy:

- Oil and Water (Black oil or Equation of State PVT)

- Dry and Wet Gas (Black oil or Equation of State PVT)

- Retrograde Condensate (Black oil or Equation of State PVT)

- Mô phỏng dòng chất lỏng phi Newton trong giếng dầu

- Mô phỏng thông số hơi nước ngưng tụ trong giếng khí

b.Dạng dòng chảy:

- Tubing or Annular Flow or Tubing + Annular Flow

- Producer or Injector

37

Ngày đăng: 09/12/2021, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình - Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị bù trừ thuỷ lực                                                                   1-ống lồng ngoài; 2-Ống lồng trong; 3-Vòng cách ly;                                                                     4-Vít cắt; 5- - Báo cáo Kỹ thuật khai thác: Thiết bị lòng giếng và phần mềm IPM prosper
nh Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị bù trừ thuỷ lực 1-ống lồng ngoài; 2-Ống lồng trong; 3-Vòng cách ly; 4-Vít cắt; 5- (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w