1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA 45P MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Y học cổ truyền bệnh thuộc cương nào trong bát cương?. Theo Y học cổ truyền bệnh thuộc cương nào trong bát cương?. Theo Y học cổ truyền bệnh thuốc cương nào trong bát cương?. Theo Y

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN (LT)

Đề 1

Câu 1 Bệnh nhân mất ngủ đã lâu, đánh trống ngực, người gầy, đại tiện bí táo Theo

Y học cổ truyền bệnh thuộc cương nào trong bát cương? Thuộc tạng nào? Có thể dùng những nhóm thuốc gì để điều trị? Kể tên 1 vị thuốc cho mỗi nhóm thuốc đó (4,0 điểm)

Câu 2 Khi sử dụng thuốc lợi thủy thẩm thấp cần phối hợp với thuốc gì? Vì sao? Cho ví dụ (3,0 điểm)

Câu 3 Phân biệt công năng, chủ trị của 2 vị thuốc mạch môn và câu kỷ tử? (3,0 điểm)

Đề 2

Câu 1 Bệnh nhân sắc mặt vàng bệch, vùng dạ dày hoặc bụng chướng đau, thích xoa ấn, miệng ứa nước trong, ăn không ngon miệng, phân nát hoặc ỉa lỏng kéo dài, chân tay mỏi, tứ chi lạnh, bắp thịt gầy mòn Theo Y học cổ truyền bệnh thuộc cương nào trong bát cương? Thuộc tạng phủ nào? Có thể dùng những nhóm thuốc

gì để điều trị? Kể tên 1 vị thuốc cho mỗi nhóm thuốc đó? (4,0 điểm)

Câu 2 Khi sử dụng thuốc cố sáp cần phối hợp thuốc gì? Vì sao? Cho ví dụ (3,0 điểm)

Câu 3 Phân biệt công năng, chủ trị của 2 vị thuốc hoắc hương và mộc hương? (3,0 điểm)

Đề 3

Câu 1 Bệnh nhân cảm lạnh, sốt, cảm giác rét, sợ gió, đau đầu, đau nhức mình mẩy, không ra mồ hôi, ho, đờm loãng – trong Theo Y học cổ truyền bệnh thuốc cương nào trong bát cương? Thuộc tạng phủ nào? Có thể dùng những nhóm thuốc gì để điều trị? Kể tên 1 vịt thuốc cho mỗi nhóm thuốc đó? (4,0 điểm)

Trang 2

Câu 2 So sánh đặc điểm tính vị, công năng, chủ trị của mạch môn và kỷ tử? (3,0 điểm)

Câu 3 Phân biệt công năng, chủ trị của 2 vị thuốc cát căn và bạch chỉ? (3,0 điểm)

Đề 4

Câu 1 Bệnh nhân có biểu hiện đau mỏi eo lưng, đầu gối, ù tai đã lâu, rụng tóc, yếu chân răng, người gầy, gò má đỏ, họng khô, cảm giảm nóng trong xương, hay ra mồ hôi trộm, nước tiểu vàng Theo Y học cổ truyền bệnh thuốc cương nào trong bát cương? Thuộc tạng phủ nào? Có thể dùng những nhóm thuốc gì để điều trị? Kể tên

1 vị thuốc cho mỗi nhóm thuốc đó? (4,0 điểm)

Câu 2 So sánh đặc điểm tính vị, công năng, chủ trị của khương hoạt và độc hoạt? (3,0 điểm)

Câu 3 Phân biệt đặc điểm tính vị, công năng, chủ trị, kiêng kỵ của 2 vị thuốc sinh khương và sinh địa? (3,0 điểm)

Đề 5 (hướng dẫn làm bài)

Câu 1 Bệnh nhân bị ốm lâu ngày, người mệt mỏi, không muốn nói, âm thanh nhỏ nhẹ, sắc mặt vàng vọt, kém ăn, tiêu chảy lâu ngày, đại tiện lỏng nát, sa trực tràng Theo Y học cổ truyền bệnh thuộc cương nào trong bát cương? Thuộc tạng phủ nào? Có thể dùng những nhóm thuốc gì để điều trị? Kể tên 1 vị thuốc cho mỗi nhóm thuốc đó?

- Bát cương:

o Âm, hàn: sắc mặt vàng vọt, người mệt mỏi, đại tiện phân lỏng nát

o Hư, lý: Bệnh lâu ngày, bệnh tại tạng phủ (hội chứng khí hư: bệnh nội thương lâu ngày, ở hạ tiêu)

- Tạng phủ: tạng Tỳ

o Tỳ chủ vận hóa thủy cốc, thủy thấp kém gây kém ăn, người mệt mỏi, tiêu chảy lâu ngày, đại tiện lỏng nát

o Khí tỳ chủ thăng kém (khí tỳ bị hư, trung khí bị hạ, hãm xuống hạ tiêu): chứng sa trực tràng

Trang 3

o Tỳ khí hư nhược.

- Nhóm thuốc, vị thuốc:

o Bổ/ kiện tỳ, ích khí: Bạch truật

o Thuốc hành khí: Trần bì

o Hóa thấp, lợi thấp: Hoặc hương

o Thuốc tiêu đạo: Kê nội kim

Câu 2 So sánh đặc điểm tính vị, công năng, chủ trị, kiêng kỵ của vị thuốc sơn thù

du và hoài sơn?

- Giống nhau:

o Kiêng kỵ: Người có thấp nhiệt

o Công năng, chủ trị: Ích thận, cố tinhtrị thận hư, di tinh, tiểu nhiều, phụ nữ khí hư bạch đới

- Khác nhau:

Đặc điểm Sơn thù du Hoài sơn

Tính vị Vị chua chát, tính hơi ôn Vị ngọt, tính bình

Công năng,

chủ trị

-Bổ ích can thậntrị liệt dương, ù tai, điếc, lưng gối đau

-Cố biểu liễm hãntrị ốm dậy biểu

hư, ra nhiều mồ hôi -Cố kinh chỉ huyếttrị phụ nữ thể

hư, tiểu cầu giảm, kinh nguyệt ra nhiều

-Bổ tỳ vịtrị trẻ em suy dinh dưỡng

-Nhuận phếchỉ khái, khí phế

hư nhược, hơi thở ngắn -Sinh tân chỉ kháttrị háo khát tân dịch hao tổn

-Giải độctrị bệnh sưng vú, đau đớn

Kiêng kỵ Tiểu tiện không lợi thì không dùng Người có thực tà không dùng Câu 3 Phân biệt đặc điểm tính vị, công năng, chủ trị của đương quy và bạch truật?

- Đương quy thuộc nhóm thuốc bổ huyết, có công năng chủ trị chủ yếu sau:

o Bổ huyếttrị huyết hư; bệnh tâm, can huyết hư gây ra

o Hoạt huyết, điều huyết thông kinhtrị rối loạn kinh khuyết; đau bụng kinh, tắc kinh; phong thấp mạn tính, huyết ứ gây đau nhức (đau tê chân tay)

o Nhuận tràng (nhuận táo hoạt trường)trị táo bón

o Tăng miễn dịch, kháng khuẩnTrị mụn nhọt vết thương lâu liền miệng; một số bệnh về gan

- Bạch truật thuộc nhóm bổ khí, có công năng chủ trị chủ yếu sau:

Trang 4

o Bổ khí kiện tỳtrị chứng khí hư như mệt mỏi, chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy

o Cố biểu liễm hãnphát hãn trị ra mồ hôi trộm ở người suy nhược

o An thaitrị động thai

o Lợi thủy, sinh tân dịchtrị phù thũng

o Ráo thấptrị tiết tả, thực tích (đau bụng tiêu chảy)

-Lưu ý:

- 4 bạn 1 nhóm; theo thứ tự đề của nhóm

- Lấy điểm 45 phút cho cả 2 phần: lý thuyết (chỉ điểm 45p) và thực hành (Điểm 45p x điểm thi: 2 = điểm thực hành)

- Sinh viên được sử dụng tài liệu

- Tài liệu gợi ý: Sách dược học cổ truyền (Bộ Y tế); Slide BG dược học CT

- Hình thức nộp bài: Bảng word, Font Times new roman, size font 14, line space 1.5, canh hàng

- Thời gian: trước 23h, ngày 06/08/2021

- Lớp trưởng đại diện nhận và gửi về email: tvchenpharma@gmail.com

Ngày đăng: 09/12/2021, 07:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w