1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

de tai Tim hieu phuong phap day hoc mon toan o truong THCS

29 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 34,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là một phương pháp dạy học trong đó giáo viên tổ chức và điều khiển các nhóm học sinh tiến hành hoạt động tập thể để các em cùng làm việc, cùn[r]

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Toán học là môn học giữ vai trò quan trọng trong suốt bậc học phổ thông

Là một môn học khó, đòi hỏi ở mỗi học sinh phải có một sự nỗ lực rất lớn đểchiếm lĩnh những tri thức cho mình Chính vì vậy, việc tìm hiểu cấu trúc củachương trình, nội dung của sách giáo khoa, nắm vững phương pháp dạy học, để

từ đó tìm ra những biện pháp dạy học có hiệu quả là một công việc mà bản thânmỗi giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn toán thường xuyên phải làm

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu được đặt ra trong thời kì đổi mới đốivới môn Toán là rèn luyện tư duy logic, phát triển năng lực suy luận, tìm tòisáng tạo, đồng thời gắn việc dạy – học toán với vấn đề giáo dục kĩ thuật tổnghợp và hướng nghiệp

Toán học là một bộ môn khoa học có ý nghĩa quan trọng và có nhiều ứngdụng trong thực tiễn Vì thế mà toán học đã được đưa vào chương trình giáo dụchọc Việc dạy và học tập môn Toán không dễ nhưng cũng không quá khó mà đòihỏi mỗi giáo viên và học sinh phải có phương pháp dạy và học nhưu thế nào đápứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội Và để đáp ứng yêu cầu ấy, khôngchỉ riêng vì học sinh , mà bản thân mỗi giáo viên phải không ngừng học hỏinâng cao trình độ tìm ra phương pháp dạy học sao cho có thể phát huy từng em

học sinh, cho nên tôi đã chọn nghiên cứu bài tập: “ Tìm hiểu phương pháp dạy học môn Toán của giáo viên trường THCS Thị trấn Chờ ”.

II Mục đích nghiên cứu

Qua nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, tôi chọn “Tìm hiểu phương pháp dạyhọc môn Toán của giáo viên trường THCS Thị trấn Chờ” để tìm hiểu tình hìnhsử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên đối với học sinh Qua đó để hỗtrợ cho việc giảng dạy của tôi sau này

III Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu bản chất của các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học vào trong các tình huống cụ thể

IV Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Trang 2

Đối tượng: Các phương pháp dạy học

Khách thể: Giáo viên và học sinh trường THCS Thị trấn Chờ

V Phạm vi nghiên cứu

Giáo viên và học sinh trường THCS Thị trấn Chờ

VI Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu lý luận (triết học, giáo dục học,tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn Toán) Chương trình sách giáo khoa, bàiviết, sách giáo viên, sách nâng cao liên quan tới bài tập này

 Phương pháp trò chuyện

 Phương pháp quan sát

 Phương pháp phỏng vấn

Trang 3

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC

I Phương pháp dạy học.

Phương pháp là con đường, cách thức đạt tới mục đích để giải quyết mộtnhiệm vụ xác định trong hoạt động nhận thức hay trong thực tiễn

Định nghĩa về phương pháp dạy học của I.Lecne: “ Phương pháp dạy học làmột hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức

và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh hội vững chắc các thành phần và nộidung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định”

Định nghĩa gần đây nhất: “Phương pháp dạy học là con đường, cách thứcgiáo viên hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động tích cực, chủ động của họcsinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học”

Trong những thập kỉ gần đây, vấn đề tính tích cực của học sinh trong học tậpđã được nghiên cứu rất sâu rộng và hàng loạt những nguyên tấc lý luận dạy họcnhằm phát huy tính tích cực cho học sinh được nêu ra Những nguyên tắc quantrọng nhất trong số đó là:

 Việc nắm vững kiến thức lý thuyết phải chiếm ưu thế

 Nguyên tắc của việc dạy học phải được tiến hành ở mức độ khókhăn tăng dần

 Nguyên tắc đòi hỏi nhịp độ khẩn trương của công tác học tập

 Nguyên tắc đòi hỏi chăm lo tích cực đến sự phát triển của mọi họcsinh

 Nguyên tắc làm cho học sinh ý thức được bản thân quá trình họctập

II Một số phương pháp dạy học ở trường THCS

1 Phương pháp vấn đáp

a Bản chất

Trang 4

Phương pháp vấn đáp là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh,thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đềnhất định được giáo viên đặt ra.

b Ưu điểm

 Vấn đáp là cách thức tốt nhất để kích thích tư duy độc lập của học sinh,dạy học sinh cách tự suy nghĩ đúng đắn Bằng cách này học sinh hiểu nội dunghọc tập tốt hơn cách học vẹt, thuộc lòng

 Gợi mở vấn đáp giúp lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học, làm chokhông khí lớp học sôi nổi, sinh động, kích thích hứng thú học tập và lòng tự tincủa học sinh, rèn luyện cho học sinh năng lực diễn đạt sự hiểu biết của mình vàhiểu ý diễn đạt của người khác

c Hạn chế

Hạn chế lớn nhất của phương pháp vấn đáp là rất khó soạn thảo và sửdụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt học sinh theo một chủ đề nhất quán Vìvậy, đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức màhọc sinh thu nhận được qua trao đổi sẽ thiếu tính hệ thống, tàn mạn, thậm chí làvụn vặt

d Một số lưu ý

Phương pháp vấn dáp thường được sử dụng phối hợp với các phươngpháp khác nhằm làm cho học sinh tích cực, hứng thú à học tập hiệu quả hơn

Khi soạn các câu hỏi, giáo viên cần chú ý các yêu cầu sau đây:

 Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầucủa bài học, không làm cho người học có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

 Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng học sinh Nghĩa là phải cónhiều câu hỏi ở các mức độ khác nhau, không quá dễ và cũng không quá khó.Giáo viên có kinh nghiệm thường tỏ ra cho học sinh thấy các câu hỏi đều có tầmquan trọng và độ khó như nhau (để học sinh yếu có thể trả lời những câu hỏi vừasức mà không có cảm giác tự ti rằng mình chỉ có trả lời những câu hỏi dễ màkhông quan trọng)

2 Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Trang 5

a Quan niệm

Theo I.IA.Lecne: “Dạy học giải quyết vấn đề là dạy học trong đó họcsinh tham gia một cách tích cực vào quá trình giải quyết các vấn đề, các bài toán

có vấn đề… được xây dựng một cách có dụng ý trong các chương trình dạy học

và các tài liệu dạy học”

* Đặc điểm và mức độ của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề có đặc điểm sau: Học sinh đượcđặt vào một tình huống gợi vấn đề chứ không phải là được thông báo tri thứcdưới dạng có sẵn (Một tình huống là vấn đề chỉ khi: Người học có nhu cầu giảiquyết; không có sẵn lời giải; không vượt quá khả năng của người học)

d Một số lưu ý

 Chỉ nên sử dụng phương pháp này để dạy mọt bộ phận nội dung họctập và phải cần có sự giúp đỡ của giáo viên với mức độ nhiều ít khác nhau

Trang 6

 Giáo viên cần hiểu đúng các cách tạo tình huống gợi vấn đề và tậndụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để học sinh tựulực giải quyết vấn đề.

 Tùy hứng nội dung kiến thức mà lựa chọn phương pháp phát hiện vàgiải quyết vấn đề sao cho phù hợp

3 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

b Đặc điểm của phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ có đặc điểm cơ bản sau: Tất cả cácthành viên trong nhóm phải nhận ra rằng các vấn đề mà nhóm giải quyết là vấnđề của cả nhóm mà sự thành công hay thất bại đều liên quan trực tiếp đến mọithành viên trong nhóm

Một số thời điểm có thể sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theonhóm nhỏ:

 Kiểm tra bài tập về nhà

 Dạy bài mới

 Bài ôn tập

c Quy trình thực hiện

Bước 1: Làm việc chung cả lớp

Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

Tổ chức các nhóm, từng cá nhân làm việc của nhóm

Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc nhóm

Phân công trong nhóm, từng cánh nhân làm việc độc lập

Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

Cử đại diện trình bày kết quả của nhóm

Trang 7

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp.

Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

Thảo luận chung

Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp hoặc vấn đề tiếp theo

đ Ưu điểm

 Học sinh được học cách công tác trên nhiều phương diện

 Mọi học sinh đều được tham gia, học sinh chia sẻ kinh nghiệm, học hỏilẫn nhau

 Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ

 Học sinh tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt

 Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của học sinh được phát hiện

e Nhược điểm

 Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài học sinnh học khá thamgia còn đa số học sinh không hoạt động

 Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau

 Thời gian có thể bị kéo dài

 Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó dichuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm

 Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác

f Một số lưu ý

 Phải lựa chọn nội dung thảo luận nhóm sao cho phù hợp

 Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánhgiá

 Không nên lạm dụng hoạt động nhóm Tránh xu hướng hình thức(tránh lối uy nghĩ: dạy học là phải sử dụng hoạt động nhóm)

4 Phương pháp dạy học khám phá

a Quan niệm

Theo nhà tâm lý học J.Piaget, nhận thức của con người là kết quả củaquá trình thích ứng với môi trường qua hai hoạt động đồng hóa và điều ứng Trithức không hoàn toàn được truyền thụ từ người biết mà nó được chính cá thể

Trang 8

xây dựng từ những vấn đề mà người học cảm thấy cần thiết và có khả năng giảiquyết vấn đề đó, thông qua tình huống cụ thể, họ sẽ kiến tạo nên tri thức choriêng mình.

b Đặc điểm của phương pháp dạy học khám phá có hướng dẫn:

 Phát huy nội lực của học sinh, tư duy tích cực – độc lập – sáng tạotrong quá trình học tập

 Giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếplòng ham mê học tập của học sinh Đó chính là động lực của quá trình dạy học

 Hợp tác với các bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnhvốn tri thức của bản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học Đó là độnglực thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống

c Quy trình thực hiện

Bước 1: Xác định rõ vấn đề, giáo viên giúp từng học sinh xác định rõ vấnđề cần khám phá cũng như mục đích của việc khám phá đó

Bước 2: Nêu các giả thiết (ý kiến) sau khi nắm rõ mục đích, vấn dề cầnkhám phá, từng học sinh làm việc cá nhân haowcj làm việc nhóm đề xuất cácgiải pháp để giải quyết vấn đề

Bước 3: Thu nhập các dữ liệu, học sinh tìm kiếm dữ liệu, thông tin đểchứng tỏ đề xuất mình đưa ra có tính khả thi Từ đó, học sinh sẽ bác bỏ nhữngđề xuất bất khả thi và lựa chọn đề xuất hợp lí

Bước 4: Đánh giá các ý kiến của học sinh trao đổi, tranh luận về các đềxuất được đưa ra

Bước 5: Khái quá hóa Dưới sự chỉ đạo của giáo viên mỗi nhóm sẽ trìnhbày về vấn đề được phát hiện Từ đó, giáo viên lựa chọn những phán đoán, kếtluận dùng để hình thành kiến thức mới

Trang 9

 Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốntri thức của bản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học Đó chính là độnglực thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống.

 Giải quyết cấc vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chức thườngxuyên trong quá trình học tập, là phương thúc để học sinh tiếp cận với kiểu dạyhọc hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn

 Đối thoại trò trò, trò thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tíchcực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội

e Khó khăn

 Để áp dụng được phương pháp này học sinh phải có kiến thức, kĩ năngcần thiết để thực hiện các nhiệm vụ mang tính khám phá, tìm ra tri thức mới.Đối tượng học sinh trung bình, yếu sẽ gặp khó khăn khi học theo phương phápnày

 Việc triển khai dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên phải có kiếnthức, nghiệp vụ vững vàng, có sự chuẩn bị bài giảng công phu

 Trong quá trình khám phá của học sinh thường này sinh những tìnhhuống, những khám phá ngoài dự kiến của giáo viên, đòi hỏi sự linh hoạt trongxử lí các tình huống của người giáo viên – người hướng dẫn

 Thời gian của quá trình khám phá ra kiến thức mới chiếm khá nhiềutrong toàn bộ tiến trình của bài học, nên tùy thuộc vào từng nội dung, mục tiêudạy học và sự phân phối thời gian dạy học mới có thể áp dụng được

 Trong hoạt động khám phá đối với phép biến hình đòi hỏi giáo viênphải có các mô hình, hình ảnh… đòi hỏi cơ sở vật chất của việc dạy học phảiđáp ứng được thì kết quả mới đem lại như ý muốn

5 Phương pháp luyện tập thực hành

a Bản chất

Luyện tập và thực hành giải toán nhằm củng cố, bổ sung, lắm vững chắcthêm các kiến thức lí thuyết Trong luyện tập, người ta nhấn mạnh tới việc lặplại với mục đích học thuộc kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức, đã học và làmcho việc sử dụng kĩ năng được thực hiện một cách tự động, thành thực Trong

Trang 10

thực hành, người ta không chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm ápdụng hay sử dụng một cách thông minh các tri thức để giải được các bài toánkhác nhau Vì thế, trong dạy học Toán, bên cạnh việc cho học sinh luyện tậpmột số chi tiết cụ thể, giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh thực hành phát triểncác kĩ năng.

b Quy trình thực hiện

Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành

Bước này bao gồm việc tập trung chú ý của học sinh về một kĩnăng cụ thể hoặc những sự kiện cần luyện tập hoặc thực hành

Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành

Khuôn mẫu để học sinh bắt chước hoặc làm theo được giáo viêngiới thiệu, có thể thông qua các ví dụ cụ thể

Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ đồ

Học sinh tìm hiểu về tài liệu để luyện tập hoặc thực hành, họcsinh có thể tự thử kĩ năng của mình và có thể đặt câu hỏi về những kĩ năng đó.Việc nhắc lại sơ bộ có thể tiến hành trong hoạt động của cả lớp với sự hướngdẫn của giáo viên Nếu luyện tập hay thực hành một kĩ năng tự động thì mỗibước cần có lời chỉ dẫn cụ thể Bài tập loại này cần được tiếp tục cho tới khi nàohọc sinh biết chính xác họ phải làm gì và nhận rõ mức độ hoàn thành mà các emcần đạt được

Bước 4: Thực hành đa dạng

Giáo viên đưa ra các bài tập đòi hỏi học sinh phải sử dụng nhềuđịnh lí công thức… Các bài tập càng đa dạng thì học sinh càng có cơ hoiij rènluyện kĩ năng, vận dụng các kiến thức khác nhau để giải toán

Bước 5: Bài tập cá nhân

Học sinh có thể luyện tập, thực hành những bài tập có trong áchgiáo khoa, hoặc sách bài tập hoặc các bài tập tham khảo khác nhằm phát triển kĩnăng giải toán và rèn luyện tư duy

c Ưu điểm

Trang 11

 Đây là phương pháp có hiệu quả để mở rộng sự liên thông và phát triểncác kĩ năng.

 Luyện tập và thực hành có hiệu quả trong việc củng cố trí nhớ, tính lọc

và trau chuốt các kĩ năng đã học tạo cơ sở cho việc xây dựng kĩ năng nhận thức

 Do bản chất của việc nhắc đi nhắc lại nên học sinh khó có thể đạt được

sự lanh lợi và tập trung, dễ tạo nên sự học vẹt, đặc biệt là chưa xây dựng được

sự hiểu biết ban đầu đầy đủ

e Một số lưu ý

Cần bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại với tốc độ ngày càng nhanhhơn và áp lực lên học sinh cũng mạnh hơn Tuy nhiên không nên tạo áp lực quácao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích học sinh làm bài chịu khó hơn Thời giancho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên sự nhạt nhẽo

và nhàm chán Cần thiết kế các bài tập có sự phân hóa để khuyến khích mọi đốitượng học sinh để tham gia thực hành luyện tập phù hợp với năng lực của mình.Cũng có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạtđộng khác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập nhằm làm cho họcsinh hào hứng hơn, đồng thời qua các hoạt động đó các kĩ năng của học sinhcũng được rèn luyện

Trang 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG DẠY HỌC MÔN

bộ, chính quyền nhân dân quan tâm, đồng thuận với các hoạt động giáo dục nhàtrường Cơ sở vật chất của nhà trường cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ dạy vàhọc

Khó khăn của trường: trường nằm ở trung tâm huyện, nên chịu tácđộng mặt trái của nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng đến đạo đức lối sống, ý thứchọc tập của học sinh Đội ngũ giáo viên phần đông có tuổi, việc đổi mới phươngpháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn hạn chế.Công tác quản lí chỉ đạo của Ban giám hiệu, các đoàn thể trong trường chuyểnbiến chậm so với chủ trương, yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạo Sĩ

số học sinh tăng, cơ sở vật chất không đáp ứng kịp với điều kiện thực tại

b Giáo viên: trong trường có 62 giáo viên trong đó có s12 giáo viên dạy

toán, các thầy cô đều đạt trình độ chuẩn có kinh nghiệm về giảng dạy, các thaotác trên lớp rất thành thạo Thu hút được nhiều học sinh

c Học sinh: đa số các em có thành tích học tập tốt, mức độ tiếp thu bài

tốt, các em rất hay tích cực phát biểu trong giờ học Các em cũng thường xuyêntìm tòi và độc tài liệu tham khảo Việc chuẩn bị bài ở nhà được các em thực hiệnkhá nghiêm túc

Trang 13

2 Kết quả nghiên cứu được trong thực tế.

Để nghiên cứu tôi đã sử dụng ba phương pháp Sau đây là kết quả trong nghiêncứu của được

Qua một tiết được dự giờ quan sát tôi thấy cả cô và học sinhd dềuhoạt động rất tích cực trong tiết học, tiết học trở lên hấp dẫn khoong còn cảmgiác nhàm chán, không còn cảm giác mong cho mau hết tiết học nữa Đây là dấuhiệu đáng mừng của việc áp dụng phương pháp dạy học đổi mới Bài giảng rõràng, gây được sự chú ý của học sinh, phát triển được tính tư duy của học sinh.Trong tiết học của cô đã sử dụng cả phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề,phương pháp họp nhóm nhỏ để các em thảo luận trao đổi với nhau Làm tiết họcrất sôi nổi Qua đó ta thấy học sinh ngày càng bộc lộ được những khả năng,năng khiếu của mình, và học sinh trở nên chủ động hơn trong việc học

b Phương pháp trò chuyện:

Để tìm hiểu việc dạy và học như thế nào, tôi đã trò chuyện với 2 họcsinh của lớp 6A5 và lớp 6A6, cùng với giáo viên dạy toán Nguyễn Thị Thiển

- Với giáo viên cô Thiển:

Câu hỏi 1: Ngày nay trong dạy học đòi hỏi đổi mới phương pháp dạy họccho học sinh, vậy cô đã làm gì để làm tăng tính hứng thú học tập cho học sinh?

Trả lời: Luôn tạo cho học sinh không khí vui vẻ trong học tập qua các bàihọc, luôn tạo điều kiện cho các em phát biểu hỏi những câu hỏi và yêu cầu họcsinh trả lời, khi còn thời gian thường hỏi những câu hỏi gắn liền với thực tiễn để

Trang 14

kích thích sự học hỏi của các em, để từ đó kích thích sự say mê hứng thú đối vớihọc sinh Giao bài tập về nhà cho các em làm, để có thể giúp các em rèn luyệnđược kĩ năng cho mình.

- Với học sinh: em Nguyễn Thị Bích Ánh lớp 6A5

Câu hỏi 2: Học môn Toán em có cảm thấy khó không? Và em đã học nónhư thế nào?

Trả lời: Em thấy nó không khó Em thường xuyên chuẩn bị bài trước ởnhà và khi học về cô giao bài tập nào là em làm ngay vì sợ để lâu em sẽ quên

Câu hỏi 3: Em có thường tìm tài liệu thêm cho mình không?

Trả lời: Lúc rảnh rỗi em thường lên mạng tìm những tài liệu Toán học cóliên quan như những câu hỏi vui về toán học Những bài tập mới có liên quan…

- Với học sinh khác: em Nguyễn Quang Hiếu lớp 6A6

Với câu hỏi 2 em trả lời: Em thấy Toán học không khó mà việc quantrọng là mình có chịu khó học bài, chuẩn bị bài và làm bài tập hay không màthôi

Với câu hỏi 3 em trả lời: Em vẫn thường xuyên lên mạng để tìm tài liệucần thiết cho quá trình học tập của mình

Qua trò chuyện với giáo viên và học sinh tôi thấy mọi người đang thựchiện tốt theo chương trình đổi mới cách dạy và học Giáo viên luôn tạo mọiđiều kiện để học sinh được hoạt động nhiều hơn trong tiết học, giúp học sinhchủ động hơn trong các hoạt động Và không riêng vì giáo viên mà ngay cảbản thân học sinh cũng phải chủ động hơn Và công việc dạy học bây giờkhông phải là việc cô vào ghi kiến thức lên bảng cho học sinh ghi vào vở mà

ở đây là sự trao đổi giữa thầy và trò, trò và trò Thầy hỏi học sinh trả lời, họcsinh thắc mắc thầy giúp học sinh giải quyết những thắc mắc của mình qua đóhọc sinh nắm được tri thức mới Xem ra việc dạy học ngày càng tiến bộ hơn

Ngày đăng: 09/12/2021, 07:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w