của nam châm Câu 8: PHẦN II: TỰ LUẬN 8đ Câu 9: a Phát biểu định luật Jun – Len-xơ b Phát biểu quy tắc nắm tay phải c Phát biểu quy tắc bàn tay trái Câu 10:1 điểm a, Xác định chiều dòng đ[r]
Trang 1PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Biểu thức của định luật Ôm:
A I =
U
R B
I U R
C
U R P
D I = U.R
Câu 2: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là:
A R1
1
+ 1
R2 B R1 R2
R1+R2 C R1 +R2
R1 R2 D R 1 + R 2
Câu 3: Công của đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua được tính theo công
thức
A A = U.I B A = I.R C A = P.t D A = I2.R
Câu 4: Khi quạt điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành :
A Cơ năng B Động năng C Quang năng D Nhiệt năng và cơ năng
Câu 5: Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện ?
A Mắc nối tiếp cầu chì trước mỗi dụng cụ điện
B Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện
C Làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V
D Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng
Câu 6: Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là:
A Cùng cực thì đẩy nhau, B Đẩy nhau hoặc hút nhau
C Khác cực thì đẩy nhau D Không có hiện tượng gì xảy ra
Câu 7: Trong quy tắc bàn tay trái, ngón tay cái choãi ra 900,chỉ chiều của ?
A lực điện từ B đường sức từ
C dòng điện D của nam châm
Câu 8:
PHẦN II: TỰ LUẬN (8đ)
Câu 9: a) Phát biểu định luật Jun – Len-xơ
b) Phát biểu quy tắc nắm tay phải
c) Phát biểu quy tắc bàn tay trái
Câu 10:(1 điểm)
a, Xác định chiều dòng điện trong hình vẽ b, Xác định các cực của nam
châm sau:
Câu 11: (2 điểm) Cho hai điện trở R1 = 60 và R2 = 40 được mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế luôn không đổi U = 120V
F
+
S
N
F
Trang 2a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Câu 12: (1,5 điểm) “ Từ trường ” là môi trường có chứa lực từ hoặc lực điện
từ
Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có
từ trường
a) Môi trường xung quanh vật nào, sau đây có từ trường ?
A Dây dẫn có dòng điện chạy qua B Dây nhựa C Tủ gỗ
D Dây dẫn không có dòng điện chạy qua
b) Cách nhận biết từ trường
Để biết xung quanh dây dẫn có dòng điện chạy qua, có từ trường hay không ta làm thế nào ?
Câu 13: (2 điểm) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80
và cường độ dòng điện là 2,5A
a, Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s
b, Dùng bếp để đun sôi 1,5kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 250C và nhiệt độ khi sôi là 1050C, thì thời gian đun sôi chất lỏng là 20 phút Biết hiệu suất của bếp đạt 80% Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất lỏng trên ?
c,Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó ?
PHẦN I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Mỗi câu lựa chọn đúng
được 0,25 điểm
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 8
(2,0
điểm)
Chiều của dòng điện đi ra
1đ
1đ
S
N F
S
N
F
+
Trang 3Phía trên là cực S, phía dưới là cực N
Câu 9
(2
điểm)
* Vì R1 nt R2 :
- Điện trở tương đương của mạch điện là:
a) ADCT : Rtđ = R1 R2 60 40 100( )
U 120
I I I = = =1 ,2(A)
R 100
0,5 đ
0,5 đ
1 đ
Câu 10
(2điểm
)
Câu hỏi 2: Đưa dây dẫn lại gần kim loại từ xem có hút
không, hoặc đưa nam châm lại gần xem có tương tác không
Câu 11
(2điểm
)
Tóm tắt:
cho R=80
I=2,5A
a, t =1s Tính Q1
b, m=1,5kg
t10=25 0C
t20=105 0C
t =20 phút
H = 80%
Tính Q2 = ?
c = ?
0,25đ
Giải:
a, Nhiệt lượng tỏa ra trong 1s:
Q1= I2Rt = 2,52.80.1 = 500 (J)
b, Vì hiệu suất của bếp là 80% nên nhiệt lượng cần cung cấp
để đun sôi chất lỏng trong 20 phút là:
2
2
Q
Q
80
Q Q.80% 500.20.60 480000J
100
c, theo phần b ta có:
Q2= mc(t20- t10) = 1,5.c.(105 - 25) = 480 000(J)
- Nhiệt dung riêng của chất lỏng là:
c = 480 000: (1,5.80) = 4000 J/kg.K
0,25đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ