1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DAP AN DE THI TUYEN HSG VAT LY CAP TRUONG 1718

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 82,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách 2: Phương pháp tam giác đồng dạng Chọn 2 Cách 1 : Chứng minh SI, KR là hai cạnh của hai góc có vị trí so le trong bằng nhau... - Thí sinh giải theo cách khác mà đúng, vẫn được điể[r]

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN HSG VẬT LÝ 9

CẤP TRƯỜNG , NĂM HỌC 2017 – 2018

điểm

1

(3 đ)

Tóm tắt: Mô tô chuyển động đều từ A đến B; tdđ = 3h; s1=

1/3 s; v1 = vdđ ; s2= 2/3 s; v2 = v1 + 5; tsớm = 20 phút; sAB =?

km;

0,25

- Viết được tdđ=sAB

vdđ=3(h)

- Tính đúng

t1=s1

v1=

sAB

3 vdđ=

3

3=1(h)

- Tính đúng 2 2 2

2

3.( 5)

AB dđ

t

+ 2

15

AB AB

s s

= +

- Lập luận để có: tdđ – (t1 + t2)

= 13

 3 – (1 + s 2 sAB

AB+15) = 13

- Tính đúng sAB = 75 (km)

0,25

0,5 0,5 0,5 0,25 0,75

2

(4 đ)

Tóm tắt : (…)

Vì t0 1 = t 0 2 < t 0 3 => Ấm nhôm (1) và nước (2) thu nhiệt, thỏi đồng (3) toả nhiệt

0,25

a/ Tính đúng nhiệt lượng của nước và ấm nhôm thu vào:

Qthu = Qấm + Qnước = Q1 + Q2 = (m1c1 + D2 V2c2 )( t0 –

t0 2) = … = 42880 (J)

0,5 0,5

b/ -Lý luận và viết được phương trình cân bằng nhiệt : Qtoả = Qthu  Q3 = Q1 + Q2

0,5 0,25

Trang 2

-Biến đổi: m3c3 (t0 3 – t 0) = Q1 + Q2  0,2.390.( t0 – 40) =

42880 (J)

- Tính đúng nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng t0  589,74 (0C )

0,5

c/ -Viết được Qci = Q’1 + Q’2 + Q’3 Qci = ( m1c1 + D2V2c2 + m3c3) ( t0 c – t 0 )

82800 = (0,1.880 + 1kg/

l.1l 4200 + 0,2.390)( t0 c – 30)

- Tính đúng nhiệt độ cuối cùng của nước trong ấm t0 c  48,96 (0C )  49 (0C ) <

1000C => nước trong ấm không sôi được

0,5 0,25 0,25 0,5

3

(4 đ)

Tóm tắt : Khối nước đá lập phương; a = 10cm = 10-1m ; hnổi = 1cm = 10-2m

a) -Tính đúng thể tích nước

đá : Vnđá = a3 = 0,001 (m3) = 10-3m 3

-Tính đúng thể tích phần chìm của nước đá :

Vc = a2.hc = a2.(a – hnổi ) = 9

10-4(m3) -Vẽ hình , biểu diễn đúng các lực :

-Tính đúng độ lớn của FA nổi :

FA nổi = dn.Vc = 10.Dn.Vc = 10

1000 9 10-4 = 9 (N)

- Lập luận được để có: Pnđá =

FA nổi = 9 (N)

-Tính đúng khối lượng riêng nước đá:

0,25

0,5 0,5

0,25 0,25 0,25

Pn đa

FA(n ổi) hnổ ihc a

Trang 3

Dnđá =

900 10

dnda

nda

nda V

P

.

m3)

b) Gọi Vnc tan là thể tích của nước đá tan hết thành nước

Chứng minh được:

Vnc tan =

4 3 4

9 9.10 ( ) 10

nda n

P

m d

= Vc

Vậy khi nước đá tan chảy hết thì mực nước trong bình không đổi

0,25

0,75

c) Nêu được điều kiện để nước đá có miếng đồng bắt đầu chìm:

Pnđá + Pđồng  FAmax  Pnđá + Pđồng min = FAmax

 Pnđá + 10 mđồng min = dn Vmax = dn Vnđá

- Tính đúng mđồng min =

4 3

0,1( )

n nda nda

kg

0,25 0,25 0,5

4

(3 đ)

4/ Chọn 1

Cho : CD = 1m ; DH = 200

m ;  = 300 – Tính h = AH

=?m

Cách 1: ( Sử dụng tỉ số lượng

giác của góc nhọn trong

0,5

0,25

0,5

1,0 0,75

Trang 4

-Dựng hình đúng:

-Gọi h = AH = AB + BH là

độ cao của cây

- C/m được CDHB là hình

chữ nhật

=> BH = CD =1m

và CB = DH = 200m (t/c)

- Áp dụng tỉ số lượng giác

của góc nhọn trong tam giác

vuông ABC,

tính đúng: AB = CB tan300

= 200 0,5774  115,5 (m)

- Tính đúng : h = 115,5 + 1

= 116,5 (m)

Cách 2: ( Phương pháp tam

giác đồng dạng )

Chọn 2

Cách 1 : (Chứng minh SI,

KR là hai cạnh

của hai góc có vị trí so le

trong bằng nhau)

-Dựng hình đúng => SI, KR

ngược chiều:

Ta có: IN1 // OG2 =>

(SLT)

Mà : ˆ I 2 = ˆ I 3 ( ĐL phản xạ

a/s)

=> ˆI2=Kˆ1 (1)

Kéo dài KR (được KR’), ta

có góc K5

=> Kˆ5=Kˆ4 (đối đỉnh)

Mà Kˆ2=Kˆ3 (ĐL phản

xạ a/s )

=> Kˆ1= Kˆ 4 (2) (cùng kề

phụ với hai góc bằng nhau)

Từ (1) và (2) =>

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Trang 5

=> ˆI2+ˆI3=Kˆ1+Kˆ5 <=>

SIK = IKR'

Mà 2 góc đó ở vị trí SLT =>

SI // KR (đpcm)

Cách 2 : C/m SI và KR cùng

song song với một đường thẳng thứ 3

Cách 3 : C/m tổng 2 góc

trong cùng phía = 1800

5

(6 đ)

a/ Có 3 điện trở khác nhau R1 = 3; R2 = 4; R3 = 5, thì có 8 cách mắc thành bộ 3 điện trở Sơ đồ và tính điện trở tương đương của mỗi cách là:

- Cách 1: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính đúng

Rtđ1 = R1 + R2 + R3 = 12()

- Cách 2: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính đúng

3 4 5 60

td

R =R +R +R = + + =

=> Rtđ2 = 60/47()

- Cách 3: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính

đúng

1,2 3

3 1,2 3

35 ( ) 12

td

R R R

+

- Cách 4: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính đúng

1 2

1 2

( ) 7

td

R R

+

- Cách 5: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính

đúng

5 1,3 2 1 3 2

( ) 3

td

R R R

+

- Cách 6: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính tương tự C5 Rtđ6 = 9/4()

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 6

luận và tính đúng

1 3

1 3

( ) 8

td

R R

+

- Cách 8: Vẽ sơ đồ mạch, lý luận và tính đúng

2 3

8 1 2,3 1

2 3

( ) 9

td

R R

+ b/ Tính HĐT U2 ở mỗi sơ đồ:

Sơ đồ 1: R1 nt R2 nt R3 ; Lập luận và tính đúng U2 = 2V;

Sơ đồ 2: R1 // R2 // R3 ; Lập luận và tính đúng U2 = U = 6

(V);

Sơ đồ 3: (R1 nt R2 ) // R3; Lập luận và tính đúng U2 =

2

7 R = 7 = 7 V

;

Sơ đồ 4: (R1 // R2) nt R3 ; Lập luận và tính đúng U2 = U1 = U1,2 = 72/47 V;

Sơ đồ 5: (R1 nt R3 ) // R2 ; Lập luận và tính đúng U2 = U

= 6 (V);

Sơ đồ 6: (R2 nt R3 ) // R1 ; Lập luận và tính đúng U2 = R2 2 / 3 = 8/ 3 (V);

Sơ đồ 7: (R1 // R3 ) nt R2 ; Lập luận và tính đúng U2 = 192/47 V;

Sơ đồ 8: R1 nt (R2 // R3) ; Lập luận và tính đúng U2 = U3 = U2,3 =

=

20 6 20 54 120

47

9

0,5 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5

PHỤ CHÚ:

- Thí sinh giải thiếu đơn vị cứ 2 chỗ: trừ 0,25 điểm

Trang 7

- Thí sinh giải thiếu công thức : trừ ½ số điểm phần đó.

- Thí sinh giải theo cách khác mà đúng, vẫn được điểm tối đa.

Người ra đề và đáp án: Nguyễn Tấn Lập

Ngày đăng: 09/12/2021, 04:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w