1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 7 Hoa 8 Tiet 14

2 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 92,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: - Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì: a.x = b.y a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm ng[r]

Trang 1

Tuần : 7 Ngày soạn: 29/09/2017 Tiêt : 14 Ngày dạy: 03/10/2017

BÀI 10: HOÁ TRỊ ( T2 )

I MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:

1 Kiến thức: Biết được:

- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của

2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)

- Vận dụng tính hóa trị và lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóa trị

2 Kỹ năng :

- Tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và hóa trị của

nguyên tố kia ( nhóm nguyên tử )

- Biết cách lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, có ý thức học tập nghiêm túc

4 Trọng tâm:

- Cách lập CTHH của một chất dựa vào hóa trị

5 Năng lực cần hướng đến:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Năng lực giải vận dụng kiến thức hóa học của đời sống

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên và học sinh:

a.Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập xác định hóa trị và lập công thức hóa học của hợp chất

b.Học sinh : Thuộc hoá trị của một số nguyên tố ở bảng 1 SGK/42,43.

2 Phương pháp: Vấn đáp – Đàm thoại – Hợp tác nhóm nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp (1’):

8A4

8A5

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- HS1: Phát biểu qui tắc hóa trị và viết công thức ứng dụng cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố?

- HS2: Bài tập 2a,b SGK/37

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về quy tắc hóa trị Vậy dựa vào quy tắc này, ta

có thể xác định hóa trị của một nguyên tố, lập công thức hóa học của hợp chất như thế nào?

b Các ho t đ ng chính: ạ ộ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách tính hoá trị của một nguyên tố(10’)

- GV: Hướng dẫn HS cách

tính hoá trị của sắt trong hợp

chất FeCl3

- GV: Yêu cầu HS xác định

hoá trị của C, P,Na trong

hợp chất CO , P2O5 , Na2O

- GV: Hướng dẫn các bước

tương tự như tính hoá trị của

Fe (Cần lưu ý và phụ đạo

thêm HS yếu, kém)

- HS: Thực hiện các bước theo hướng dẫn của GV

- HS: Đọc kĩ đề bài tập

- HS: Làm BT vào vở

II- QUY TẮC HOÁ TRỊ :

2 Vận dụng :

a Tính hoá trị của một nguyên tố:

Ví dụ: Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3, Cl(I)

Bài giải: Gọi hoá trị của Fe là a

1.a = 3 I

3

3 1

I

a 

Trang 2

- GV: Gọi 3HS lên bảng sửa

bài

- GV: Lấy 5 bài HS làm

nhanh nhất chấm điểm

- GV: yêu cầu HS nhận xét

- HS: lên bảng sửa bài

- HS: lên nộp chấm bài

- HS: Nhận xét

Fe là hoá trị là III

Hoạt động 2 Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị (20’)

- GV: Hướng dẫn từng bước

lập công thức hóa học cho

HS

- GV: Yêu cầu HS nêu các

bước lập CTHH của hợp

chất

- GV: Nhận xét

- GV: Yêu cầu HS lập công

thức hóa học của hợp chất

tạo bởi nhôm (III) và nhóm

(SO4) có hóa trị II ( Phụ đạo

cho HS yếu)

- GV: yêu cầu HS lên bảng

sửa bài

- GV: nhận xét,đánh giá

- HS: Theo dõi và thực hiện theo các bước GV hướng dẫn:

+Gọi CTTQ: C O x IV y II

+Áp dụng quy tắc hoá trị:

a.x = b.y

 IV x = II y

=>

1 2

x II

yIV  => x =1; y = 2

=>Công thức đúng : CO2

- HS: Nêu các bước lập CTHH

- HS: Ghi vở

- HS: Làm BT vào vở

- HS: Sửa BT 1Gọi CTTQ: III( 4 )II

2.Áp dụng QTHT: III.x = II.y

3

2 3

x II

yIII  =>x = 2 , y = 3 4.Vậy công thức : Al2(SO4)3

- HS: lên bảng sửa bài

- HS : Lắng nghe, ghi vào vở

b.Lập công thức hóa học của hợp chất theo hoá trị :

Ví dụ : Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi cacbon IV

và oxi 1- Gọi CTTQ: C O x IV y II

2- Áp dụng QTHT: a.x = b.y

=> IV x = II y

=>

1 2

x II

yIV  => x =1; y = 2

=>Công thức cần lập : CO2

* Các bước lập công thức hoá

học

1- Gọi CTTQ: A B x a y b 2-Áp dụng QTHT: a.x = b.y 3- Lập tỷ lệ:

' '

x b b

y  a a

=>x, y => CT đúng cần tìm

Ví dụ: Lập CTHH của nhôm và nhóm SO4 :

1 Gọi CTTQ: III( 4 )II

2.Áp dụng QTHT: III.x = II.y

3

2 3

x II

yIII  =>x = 2 , y = 3 4.Vậy công thức : Al2(SO4)3

4 Củng cố (7’):

Cho HS thảo luận nhóm và lập CTHH của hợp chất tạo bởi:

a Nhôm (III) và oxi(II) b Na (I) và Nhóm cacbonat CO3(II) c Nitơ (IV) và oxi(II)

5 Nhận xét - Dặn dò (2’):

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Làm bài tập 5,6,7,8 SGK/ 38

- Dặn các em ôn tập lại kiến thức về: Công thức hóa học và Hóa trị để chuẩn bị cho bài luyện tập 2.

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 09/12/2021, 03:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Gọi 3HS lên bảng sửa bài. - Tuan 7 Hoa 8 Tiet 14
i 3HS lên bảng sửa bài (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w