BÀI 19: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp: Người soạn: Nhữ Thị Thu Hằng I-Mục tiêu 1.Kiến thức -HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa[r]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 4 BÀI 19: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
Người soạn: Nhữ Thị Thu Hằng
I-Mục tiêu
1.Kiến thức
-HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thủy sản nhất cả nước
-Trình bày được những mối quan hệ giữa đặc điểm về đất đai, sông ngòi với những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Nam Bộ
-Nêu được một số dẫn chứng chứng minh điều đó và trình bày được nguyên nhân của nó
2.Kĩ năng
-Khai thác kiến thức từ tranh ảnh: thứ tự công việc trong sản xuất gạo…
-Rèn luyện kĩ năng trình bày, làm việc nhóm
3 Thái độ
-HS tích cực tham gia tiết học, khơi gợi nguồn hiểu biết của HS
-Bồi dưỡng niềm tự hào, trân trọng yêu mến các vùng miền trên cả nước
-Tôn trọng những nét văn hóa đặc trưng của người dân đồng bằng Nam Bộ
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên
-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Trang 2-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ
2 Học sinh
-Sách giáo khoa
III- Hoạt động dạy học
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
I-Ổn định tổ
chức
(3 phút)
-GV cho HS hát bài hát: “Vườn cây của ba” để dẫn dắt vào bài -Trong bài hát vừa rồi, có nhắc đến rất nhiều loại cây ở vùng đồng bằng Nam Bộ Ngoài những loại cây này, đồng bằng Nam Bộ còn hoạt động gì khác, chúng mình cùng cô tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Bài
19 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
-HS hát
-HS lắng nghe
II-Bài mới
1 Vựa lúa,
vựa trái cây
lớn nhất cả
nước
(15 phút)
-Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ
ở mục 1 và trả lời câu hỏi:
+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất trên cả nước?
-GV chốt lại kiến thức qua hình ảnh:
+ Chiếu hình ảnh bản đồ tự nhiên để HS so sánh diện tích đồng bằng Nam Bộ
+Cung cấp các hình ảnh về vựa
-HS đọc và khai thác thông tin sách
-HS trả lời: Điều kiện thuận lợi là do:
+Đồng bằng lớn, đất màu mỡ
+Khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
+Người dân cần cù lao động
Trang 3trái cây cho HS -Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu
-GV tổ chức trò chơi: “ Vượt chướng ngại vật”
+Luật chơi: GV chia lớp thành
2 nhóm Các nhóm cử 10 đại diện lên vượt qua thử thách:
+Thử thách 1: Sắp xếp thứ tự các công việc trong thu hoạch
và chế biến lúa gạo (Hình thức: Gắn thẻ) GV phát cho mỗi đội những tấm thẻ có gắn các quy trình HS lần lượt tiếp sức để gắn thẻ vào thứ tự phù hợp)
+Hoàn thành xong thử thách 1, đội tiếp tục tiến đến thử thách 2
+Thử thách 2: Kể tên các loại trái cây ở đông bằng Nam Bộ?
(Hình thức: Thi viết tiếp sức) + Đội nào hoàn thành thử thách sớm hơn trong thời gian ngắn nhất sẽ giành chiến thắng -GV kiểm tra đáp án của các nhóm và tổng kết lại kiến thức:
Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng này, nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới Ngoài ra nơi đây còn là nơi cung cấp sản lượng trái cây lớn nhất cả nước
-Ở nhiều nơi trong nước và xuất khẩu
-HS chia nhóm và tiến hành trò chơi
+ Quy trình: Gặt lúa-Tuốt lúa-Phơi thóc-Xay xát gạo và đóng bao-Xếp gạo lên tàu xuất khẩu
+Mít, xoài, chôm chôm, thanh long, măng cụt…
-HS lắng nghe
2 Nơi nuôi và -GV giúp HS phân biệt thuật HS thảo luận nhóm và hoàn
Trang 4đánh bắt nhiều
thủy sản nhất
cả nước
(10 phút)
ngữ thủy sản và hải sản -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu bài tập:
Câu hỏi Câu trả
lời 1.Điều kiện nào
làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thủy sản?
2 Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở đồng bằng Nam Bộ?
3.Thủy sản của đồng bằng Nam
Bộ được tiêu thụ ở những đâu
-GV tổ chức cho các nhóm trình bày, đưa ra kết luận đồng thời cung cấp thêm thông tin cho các em
+Kết luận: Nhờ có thiên nhiên
ưu đãi, người dân cần cù lao động, đồng bằng Nam Bộ đã trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây, thủy sản lớn nhất cả nước Các sản phẩm đó được đưa đi tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và xuất khẩu
thành phiếu bài tập
-HS lên trình bày phần thảo luận
-HS lắng nghe
III-Củng
cố-dặn dò
(5 phút)
-GV đố HS một vài câu đố về các loại trái cây, thủy sản của vùng đồng bằng Nam Bộ +Da cóc mà bọc trứng gà
Bổ ra thơm phức cả nhà muốn ăn?
-HS trả lời
+Quả mít
+Quả đu đủ
Trang 5+Tên em không thiếu, không
thừa
Tấm lòng vàng ngọt, ngon vừa
lòng anh?
+Hai gươm tám giáo
Mặc áo da bò
Thập thò miệng lỗ
-GV dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
+Con cua
-HS lắng nghe