1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Quy che chi tieu noi bo nam 2018

9 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 18,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về trích lập các qũy Hàng năm sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; phần kinh phí tiết kiệm c[r]

Trang 1

UBND HUYỆN TÁNH LINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐỨC BÌNH 1 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/QĐ-THĐB1 Đức Bình, ngày 01 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2018

-HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TH ĐỨC BÌNH 1

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học được quy định tại Điều lệ trường tiểu học;

Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc

“Quy định quyền tự chủ; tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập”;

Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Chính phủ và hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ;

Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của đơn vị và dựa vào quy chế chi tiêu nội

bộ năm 2017 và theo đóng góp ý kiến xây dựng của toàn thể Hội đồng Sư phạm

trường TH Đức Bình 1

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ tại Trường

Tiểu học Đức Bình 1 năm 2018

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3 Các ban ngành, đoàn thể, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các cá

nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

-Như điều 3 (thực hiện);

-Lưu: VT (linh).

Nguyễn Đức Tấn

Trang 2

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-THĐB1 ngày 01 tháng 01 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Đức Bình 1)

I NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG

1 Nguyên tắc xây dựng

1- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong toàn trường nhằm sử dụng kinh phí có hiệu quả

và tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường

2- Đối với các nội dung đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước ban hành thì thủ trưởng đơn vị được quyền quy định mức chi thấp hơn hoặc bằng mức chi

do Nhà nước quy định trừ một số tiêu chuẩn định mức được quy định theo mục II-Hướng dẫn số 3161/TC-HCSN của sở Tài chính - Vật giá Bình Thuận

3- Đối với những nội dung chi cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị nằm trong phạm vi xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ nhưng Nhà nước chưa ban hành chế

độ thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng định mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị

4- Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng trên cơ sở dân chủ, công khai thảo luận trong đơn vị có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ sở của nhà trường

2 Căn cứ pháp lý để xây dựng quy chế

- Căn cứ nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.và thông tư số 113/2007/TT- BTC ngày 24/9/2007của BTC sửa đổi, bổ sung thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ tài Chính

- Căn cứ tình hình thực tế hoạt động của Trường TH Đức Bình 1 trong các năm thực hiện nhiệm vụ kinh phí tự chủ

Trường TH Đức Bình 1 xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo các nội dung, tiêu chí sau :

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

A Quy định về nguồn thu.

Nguồn thu để khoán chi bao gồm:

Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên

B Quy định về nội dung chi.

1 Thanh toán cá nhân.

1.1 Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp (Mục 6000; 6050; 6100)

- Nhà trường đảm bảo mức lương tối thiểu và chế độ phụ cấp do Nhà nước quy định cho số lao động trong biên chế và lao động hợp đồng dài hạn

Trang 3

- Nếu hàng tháng các cá nhân kiêm nhiệm các chức danh có phụ cấp chức vụ (hoặc trách nhiệm) làm việc không đạt hiệu quả so với kế hoạch của đơn vị thì thủ

trưởng thực hiện Nghị định 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ “Quy

định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục”.

Bên cạnh đó, nếu có số tiết được giảm thì cuộc họp Liên tịch cuối tháng sẽ biểu quyết số tiết được giảm tùy theo mức độ hoàn thành công việc

Đối với các chế độ phụ cấp đặc thù của ngành, thực hiện theo quy định hiện hành

Phụ cấp tiền thừa giờ được chi trả theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 Số tiết thừa giờ được tính theo quy định hiện hành Tiền tính thừa giờ cho một tiết được tính theo công thức theo công văn số 852/LS-SGDĐT-STC-SN ngày 12/5/2014 như sau:

Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính 35 tuần Tiền thừa giờ/1tiết = - X………

23 (giờ) x 35 (tuần trong một năm) 52 tuần

Do kinh phí của trường không đủ để trang trải nên tiền thừa giờ nhà trường sẽ chi trả với mức chi là: = hệ số lương + PC chức vụ+ PC khu vực/ 1 tiết dạy đối với giáo viên dạy thay trong biên chế chỉ tiêu của trường, ngoài ra giáo viên hợp đồng và giáo viên được thuê bên ngoài vào dạy được chi trả thỏa thuận giữa hiệu trưởng và giáo viên dạy: 30.000đ/1 tiết

Tiền công hợp đồng lao động khoán việc được xây dựng trên yêu cầu công việc

cụ thể Mức tiền công thuê khoán tuỳ theo khối lượng công việc hoàn thành được duyệt theo từng tháng Các mức khoán cụ thể:

* Tiền thu nhập tăng thêm:

- Căn cứ kết quả tài chính trong năm đơn vị được quyết định tổng mức thu nhập

tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 1 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định Chi thu nhập tăng thêm không quá 60% số chênh lệch thu lớn hơn (Tùy vào kinh phí của đơn vị nếu cuối năm ngân sách còn dư thì mới được rút tiền tăng thêm này)

- Mức phân bổ tiền lương tăng thêm cho từng CB-GV-CNV theo hệ số quy đổi như sau:

Chiến sĩ thi đua: hệ số 1.2

Lao động tiên tiến: hệ số 1.0

Loại khá: hệ số 0.8

1.2 Tiền Thưởng (Mục 6200)

- Chi thưởng theo quy định của Nhà nước cho CB-CC-VC trong biên chế và hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế khi được cấp có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua hàng năm như: Lao động tiên tiến

1.3 Phúc lợi tập thể (Mục 6250)

* Chế độ phép hàng năm:

- Giáo viên được nghỉ phép hàng năm theo quy định của nhà nước, của ngành sau khi hoàn thành nhiệm vụ năm học

Trang 4

- Nhân viên thừa hành nghỉ phép năm được lãnh đạo bố trí trong thời gian nghỉ

hè theo quy định của nhà nước, trường hợp nghỉ phép bất thường phải có đơn và được lãnh đạo xem xét giải quyết

- Thanh toán chế độ tàu xe phép áp dụng theo thông tư 141/2011/TT-BTC ngày

20 tháng 10 năm 2011, và Thông Tư 57/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014

- Chỉ thanh toán những trường hợp nghỉ đột xuất do vợ, chồng, cha mẹ vợ hoặc chồng, con ốm, đau, tai nạn, chết… và phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ và giấy chứng nhận của địa phương nơi nghỉ phép

CB-GV-NV được cử đi học thì được thanh toán theo Thông Tư 139/TT-BTC

ngày 21/9/2010

- Chi hỗ trợ tiền xe lượt đi và về theo từng đợt học: Theo giá vé thông thường

- Chi thanh toán tiền trọ trong quá trình đi học

- Thanh toán tiền trà nước hàng tháng cho CBGV-CNV không quá 10.000 đồng/người/tháng

1.4 Các khoản đóng góp (Mục 6300)

Thực hiện các khoản đóng góp theo quy định của Nhà nước, trích nộp 23.5% trên tổng quỹ lương theo chế độ (17.5% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN)

1.5 Thanh toán cá nhân (Mục 6400)

- CB, GV, NV được cử đi học, đào tạo, bồi dưỡng thì được thanh toán theo chế

độ quy định hiện hành cùa Nhà nước trên cơ sở kinh phí hiện có của đơn vị

- Tiền lương thu nhập tăng thêm của CB-GV-CNV trong nhà trường hàng năm cũng được đưa vào mục này

2 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.

2.1 Thanh toán dịch vụ công cộng (Mục 6500).

- Các thiết bị có sử dụng điện, việc sử dụng điện phải thực hiện theo tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí Các cá nhân nào thiếu trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng điện sẽ bị sử lý phạt hành chính (Tuỳ theo mức độ vi phạm thủ trưởng sẽ có quyết định phạt cụ thể)

- Thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm cho các đồng chí giáo viên chủ nhiệm theo dõi việc sử dụng điện trong phòng học hợp lí, tiết kiệm, theo dõi việc sử dụng quạt ở các phòng học tránh tình trạng mở quạt khi học sinh không học và quên tắt quạt, đèn khi tan học

- Những ban ngành hội họp vào ban đêm chỉ sử dụng phòng hội đồng không được kéo điện sáng cả trường

2.2 Vật tư văn phòng (Mục 6550)

- Văn phòng phẩm: Sau khi có nhu cầu của chuyên môn và tổ hành chính, được lãnh đạo xét duyệt, Nhân viên mua sắm, kế toán mở sổ cấp phát sử dụng VPP

- Việc in ấn tài liệu, khi có ý kiến phê duyệt của lãnh đạo mới được in

- Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: việc mua sắm phải phù hợp với nhu cầu sử dụng, tránh lãng phí

2.3 Thông tin tuyên truyền liên lạc (Mục 6600)

Điện thoại:

Trang 5

Cán bộ, công chức, viên chức không được sử dụng điện thoại ở cơ quan vào

việc riêng, nếu có nhu cầu gọi thì phải được sự đồng ý của BGH và phải trả tiền cước

bưu điện trừ vào lương hàng tháng (các cuộc gọi riêng văn phòng theo dõi ghi lại để thanh toán)

- Mức tối đa thanh toán cước điện thoại không quá 50.000 đồng/tháng

- Việc gửi bưu kiện, tài liệu, chuyển phát nhanh phải được sự đồng ý của Hiệu trưởng

- Internet chỉ sử dụng để khai thác thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy Mức chi tối đa hàng tháng không quá giá gói cước thuê bao cáp quang thấp nhất

Báo chí: Báo chí của trường được tập trung về Thư viện để phục vụ cho

CB,GV,NV (Chỉ đặt mua các loại báo Bình Thuận: 1; Nhân dân: 1; Giáo dục và Thời đại: 1; báo đảng: 1)

Phim ảnh: Thực hiện quay phim, chụp ảnh bằng máy của trường khi có Hội

nghị, Lễ kỷ niệm, các hoạt động giáo dục Không hạn chế kiểu chụp nhưng chi phí rửa ảnh không quá 10 kiểu trong một lần tổ chức

2.4 Chi tiêu Hội nghị (Mục 6650)

Các khoản chi phục vụ hội họp: Thanh toán in ấn tài liệu, trang trí, theo chứng từ chi phát sinh thực tế được Hiệu trưởng duyệt chi

2.5 Công tác phí (Mục 6700)

Cán bộ công chức, viên chức được lãnh đạo cử đi công tác thì được thanh toán chế độ công tác phí theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm

2010 của UBND tỉnh Bình Thuận

Thủ tục thanh toán gồm:

+ Giấy đi đường có ký duyệt của Thủ trưởng đơn vị cử đi và có xác nhận của

cơ quan nơi đến công tác

+ Vé tàu xe, cước hành lý: nếu đi ô tô thì người công tác phải kê khai theo tuyến đường công tác và thanh toán theo giá cước vận tải thông thường Nếu đi tàu lửa thì phí thanh toán là ghế ngồi cứng

- Nếu đi phương tiện tự túc thì thanh toán theo mức là: 1.200đ/km

* Phụ cấp lưu trú:

- Đi công tác ngoài huyện và ngoài tỉnh mức chi: 150.000đ/ngày

- Trường hợp đi công tác trong trong huyện mức chi: 100.000 đ/ ngày

* Người được cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo QĐ số 48/2010/QĐ- UBND tỉnh Bình Thuận ( không cần hoá đơn) Tiền trọ khoán ngoài huyện là: 180.000đ/đêm

- Đối với đi công tác trong Huyện một đợt đi từ 2 ngày trở lên thì thanh toán thêm tiền trọ: 100.000 đ/người/ đêm

- Khoán chi công tác phí cho CB-CC-VC làm nhiệm vụ giao dịch thường xuyên

đi giao dịch với Kho bạc, Ngân hàng, BHXH, Chi cục thuế, và các cơ quan khác trong huyện Kế toán 300.000đ/tháng, thủ quỹ 150.000đ/tháng áp dụng theo công văn số 48/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010

2.6 Chi thuê mướn (Mục 6750)

Trang 6

Thuê phương tiện vận chuyển, thuê mướn khác nếu phát sinh thực tế do Thủ trưởng duyệt

2.7 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành (Mục 7000)

- Dành 19% kinh phí chi thường xuyên hàng năm để mua đồ dùng dạy học, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, sách, tài liệu dùng cho công tác chuyên môn của ngành giáo dục

- Dành 6% kinh phí chi thường xuyên hàng năm mua sách bổ sung cho thư viện

- Khi mua sắm, các tổ chuyên môn, các bộ phận phải lập dự trù thông qua Kế toán trình Hiệu trưởng xét duyệt thực hiện

- Trong năm học nhà trường sẽ cung cấp cho mỗi giáo viên 1 ram giấy A4 và

04 bút bi

- Phấn viết bảng: Văn phòng có trách nhiệm mua, phát đầu mỗi học kỳ, có

danh sách ký nhận Mỗi lớp 4 hộp/ năm (phấn không bụi) và 1 hộp phấn bụi/ một học kỳ

- Chi cho Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của 26/2010/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận cụ thể sau: Bồi dưỡng giáo viên dự thi 30.000 đồng/tiết; Bồi dưỡng Ban giám khảo 30.000 đồng/tiết; Bồi dưỡng Ban tổ chức và nhân viên phục vụ 40.000 đồng/ ngày (kể cả Ban ra đề thi);

- Trang phục của giáo viên chuyên Thể dục được giao bằng hiện vật theo Thông tư 51/2012/QĐTTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Thi Hội khoẻ phù đổng các cấp được áp dụng theo quyết định số 20/2010/QĐ – UBND ngày 14/05/2010 của chủ tịch UBND tỉnh Bình thuận về việc ban hành mức chi cho các hoạt động thể dục – thể thao, tập quân sự tập trung ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận

- Các buổi sinh hoạt ngoại khoá phải có kế hoạch và dự trù kinh phí trình hiệu trưởng duyệt Khen thưởng các phong trào văn thể mĩ thuật và các hội thi cấp trường khác được trích từ quỹ Đội Nhà trường chi thêm với mức chi 50% theo công văn 26/2010 thực hiện tình hình phát sinh thực tế

- Khen thưởng học sinh vào cuối năm học: Nhà trường sẽ chi phần thưởng bình quân 30.000đ x tổng số học sinh toàn trường, để khen thưởng cho học sinh

* Không chi các khoản sau:

+ Không thanh toán tiền cho các tiết dạy và dự giờ các tiết kiểm tra toàn diện giáo viên và kiểm tra theo Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT

2.8 Chi sửa chữa thường xuyên (Mục 6900)

Tất cả tài sản, cơ sở vật chất trong khu vực trường, phòng học đều được bảo vệ quản lý 24/24 giờ

Vào đầu năm học, cuối năm tài chính và cuối năm học nhà trường phải tiến hành kiểm tra tài sản trong trường Khi tài sản hư hỏng các bộ phận phải có đề xuất sửa chữa gởi kế toán để trình lãnh đạo quyết định cho sửa chữa Tài sản bị mất phải lập báo cáo xác định tình hình thực tế và lập thủ tục trình hiệu trưởng xem xét xử lý (có thể quy trách nhiệm bồi thường nếu cá nhân thiếu trách nhiệm để tài sản mất)

Trang 7

Trong suốt năm học tài sản trong phòng học hư hỏng hoặc mất mát trách nhiệm thuộc

về lớp học (chỉ tính thời gian thực học, không tính ban đêm, ngày nghỉ…)

3 Mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định (Mục 9050, 9100)

Mua sắm phải làm đúng quy trình, đầy đủ thủ tục theo chế độ nhà nước quy định Khi mua sắm tài sản, tuỳ theo giá trị tài sản sẽ mua sắm mà tổ chức cuộc họp lấy

ý kiến như họp liên tịch, họp hội đồng sư phạm hoặc thành lập hội đồng mua sắm, hội đồng nghiệm thu…

4 Chi phí khác (Mục 7750)

Do đặc thù của trường ngân sách nhà nước cấp 100% nên việc xây dựng chi tiêu ở mục này cũng được cụ thể hóa như sau:

Chi phí tiếp khách: Khách làm việc có tính thường xuyên thì tiếp nước uống thông thường, không thuốc lá

Nếu tiếp khách cần mời dùng cơm thì thực hiện theo chỉ đạo của Hiệu trưởng với tinh thần tiết kiệm, mức chi theo chế độ hiện hành, không quá 200.000đ/1suất

Chi phí hội họp: như đại hội CNVC, khai giảng, sơ kết, tổng kết và lễ 20/11 do trường tổ chức ngoài việc in ấn tài liệu, nước uống, trang trí, hình ảnh (nếu có)

Chi cắt dán khẩu hiệu trang trí Lễ không quá 200.000 đồng mỗi lần tổ chức

III TRÍCH LẬP CÁC LOẠI QUỸ

1 Quy định về trích lập các qũy

Hàng năm sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn đơn vị sử dụng theo trình tự như sau:

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: bằng 60% phần kinh phí tiết kiệm chi (trong trường hợp biên chế tại đơn vị thấp hơn biên chế được giao)

- Trích lập Quỹ phúc lợi: bằng 10% phần kinh phí tiết kiệm chi;

- Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: bằng 25% phần kinh phí tiết kiệm chi;

- Trích lập quỹ khen thưởng: bằng 5% phần kinh phí tiết kiệm;

Việc trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định, sau khi thống nhất với

tổ chức Công đoàn của đơn vị

2 Quy định về sử dụng các qũy:

2.1 Tiền lương tăng thêm:

- 60% chi bình quân số lao động tại đơn vị

- 20% chi bình quân cho tổng hệ số lương (kể cả chức vụ) trong cả đơn vị

- 20% chi bình quân cho hệ số hiệu suất công tác của đơn vị Hệ số hiệu suất công tác được tính từ kết quả thi đua của học kỳ II năm học trước và học kỳ I năm học này (trong năm tài chính)

Hệ số hiệu suất công tác của mỗi học kỳ:

Chiến sĩ thi đua: hệ số 1.2 Lao động tiên tiến: hệ số 1.0 Loại khá: hệ số 0.8

2.2 Quỹ khen thưởng:

Trang 8

Được sử dụng trong khen thưởng định kỳ (mỗi học kỳ) và đột xuất (cho các hoạt động phong trào) cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác để động viên tinh thần cán bộ CNVC Định mức thưởng:

- Lao động tiên tiến: 0.1 mức lương tối thiểu/ người/học kỳ

- Các phong trào thi đua khác: 0.1 mức lương tối thiểu/người/lần

- Tập thể: 0.2 mức lương tối thiểu /lần

2.3 Quỹ phúc lợi: Được sử dụng vào mục đích sau:

- Mua sắm dụng cụ, trang bị và chi hoạt động văn hóa TDTT của đơn vị

- Hoạt động tổ chức quần chúng

- Hỗ trợ, trợ cấp khó khăn cho cán bộ công chức trong đơn vị

- Đóng góp từ thiện

- Chi hiếu, hỷ, ốm đau thăm hỏi Chỉ chi cho các cá nhân trong đơn vị và những người thân của họ gồm vợ (chồng), cha mẹ ruột, cha mẹ vợ (chồng) Mỗi lần chi từ 50.000 đến 100.000 đồng Trường hợp đặc biệt phải có sự bàn bạc của tập thể

2.4 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

- Mua sắm tài sản cố định, sửa chửa tài sản

- Mua sắm công cụ, dụng cụ

IV Điều khoản thi hành

- Bản quy chế chi tiêu nội bộ này là một căn cứ pháp lý dùng để điều hành các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đảm bảo về mặt tài chính theo cơ chế được ban hành tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Từ đó nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của đơn vị và tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị

- Các khoản chi không quy định cụ thể ở quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Ngoài các khoản khoán chi theo tháng cho cá nhân, các khoản chi phải có chứng từ, hoá đơn hợp lệ theo quy định hiện hành

- Các cá nhân tạm ứng phải có chứng từ thanh toán đầy đủ với kế toán chậm nhất là 01 tuần sau khi hoàn thành công việc

- Kế toán chịu trách nhiệm đôn đốc hướng dẫn mọi thành viên trong trường thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính

- Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 thay thế quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017.Quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh lãnh đạo đơn vị và tổ chức công đoàn thống nhất phương án giải quyết./

TM.BCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG

DUYỆT CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH

Trang 9

* Lưu ý:

- CB,GV,NV đọc, nghiên cứu kỹ quy chế chi tiêu nội bộ năm 2018 và báo cáo góp ý về cho hiệu trưởng vào lúc 14 h ngày 5/1/2018.

Ngày đăng: 08/12/2021, 23:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w