1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel

65 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu luận văn thực hiện: Phát hiện dị vật sau đó đưa ra cảnh báo bằng cách sử dụng công cụ trong xử lý ảnh để đưa ra những phán đoán chính xác nhất về việc có hay không có dị vật tro

Trang 1

i

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất

Trang 2

ii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn : Hoàng Đình Tuấn

Đề tài luận văn: Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật

trong hệ thống giám sát chất lượng Panel

Chuyên ngành:Cơ điện tử

Mã số SV: CB180017

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 21.05 với các nội dung sau:

1 Chỉnh sửa bố cục của luận văn, thêm phần kết luận sau mỗi chương

2 Thêm nội dung về chiếu sáng đề cập trong bản thuyết trình vào nội dung quyển thuyết minh đề tài

3 Phần tổng quan làm rõ hơn nhiệm vụ và nội dung của đề tài

4 Sử dụng form thuyết minh tiêu chuẩn, sửa các lỗi chính tả, hạn chế sử dụng từ tiếng Anh; nếu có phải bổ sung nghĩa tiếng Việt bên cạnh

Ngày tháng năm

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 3

Tóm tắt nội dung luận văn

Nội dung của luận văn trình bày về việc phát hiện dị vật nhằm loại bỏ trước khi dị vật gây ra lỗi trong quá trình sản xuất tấm nền Panel tại nhà máy sản xuất điện thoại hiện đại

Mục đích: Giảm thiểu một cách tối đa lỗi liên quan tới dị vật nhằm giảm chi phí phát sinh, tối đa hóa lợi nhuận, giảm giá thành sản phẩm

Mục tiêu luận văn thực hiện: Phát hiện dị vật sau đó đưa ra cảnh báo bằng cách sử dụng công cụ trong xử lý ảnh để đưa ra những phán đoán chính xác nhất

về việc có hay không có dị vật trong quá trình sản xuất và đưa ra cảnh báo

Phương pháp thực hiện: Sử dụng thuật toán trừ ảnh( subtrack background) nhằm phát hiện các dị vật phát sinh mới trong quá trình sản xuất

Công cụ sử dụng: Microsoft Visual 2017, Office 2013, OpenCV…

Kết quả đạt được: xây dựng thành công hệ thống áp dụng vào nhà máy

Định hướng phát triển đề tài: Mở rộng phát hiện các lỗi khác như đứt, gãy…

Học viên Hoàng Đình Tuấn

Trang 4

iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Đặt vấn đề 4

1.1.1 Sơ lược về quá trình sản xuất tại các nhà máy sản xuất màn hình điện thoại 6

1.1.2 Ảnh hưởng của dị vật tới chất lượng sản phẩm trong công đoạn dán 7

1.1.3 Lý do lựa chọn đề tài 8

1.2 Lý thuyết về xử lý ảnh và ứng dụng trong thực tế 9

1.2.1 Không gian màu, chuyển đổi giữa các không gian màu 10

1.2.2 Ảnh nhị phân, nhị phân hóa với ngưỡng động 13

1.2.3 Phóng to, thu nhỏ, xoay ảnh 14

1.2.4 Một số phép toán sử dụng trong nội dung luận văn 15

1.3 Các thuật toán liên quan và lựa chọn 21

1.3.1 Phương pháp tách nền (Background subtraction) 21

1.3.2 Phương pháp Template Matching 23

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ 27

2.1 Cơ sở tính toán lựa chọn Camera cho hệ thống giám sát chất lượng Panel 27

2.1.1 Thực nghiệm lựa chọn kích thước dị vật nhỏ nhất cần phát hiện 32 2.2 Thông số thiết bị, vị trí lắp đặt Camera và bản vẽ Jig Panel 34

2.3 Chọn phương án chiếu sáng( lightning) 40

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN 41

3.1 Yêu cầu bài toán điều khiển 41

3.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán điều khiển hệ thống giám sát chất lượng Panel 42

3.3 Kết quả thực tế tại mô hình thiết bị thử nghiệm 48

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

v

Hình ảnh 1.5 Không gian màu RGB 11

Hình ảnh 1.6 Không gian màu YMC 12

Hình ảnh 1.7 Không gian màu HSV 13

Hình ảnh 1.8 Ảnh với giá trị threshold khác nhau 14

Hình ảnh 1.9 Thuật toán thu phóng ảnh 15

Hình ảnh 1.10 Thuật toán xoay ảnh 15

Hình ảnh 1.12 Phép giãn nở 16

Hình ảnh 1.13 Gradient 18

Hình ảnh 1.14 Ảnh gốc bộ lọc Candy 18

Hình ảnh 1.15 Ví dụ về phép tìm biên bằng bộ lọc Candy 19

Hình ảnh 1.16 Chuyển đổi Hough 20

Hình ảnh 1.17 Chuyển đổi Hough đường tròn 21

Hình ảnh 2.1 Thông số cơ bản thiết bị liên quan tới tính toán cơ khí 27

Hình ảnh 2.2 Lý thuyết về camera vision 28

Hình ảnh 2.3 Sơ đồ thiết bị, vị trí lắp đặt Camera Vision trong công đoạn 34

Hình ảnh 2.4 Bản vẽ mô tả khu vực làm việc của camera 35

Hình ảnh 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống 35

Hình ảnh 2.6 Robot loading Panel từ Tray vào Panel Stage( Jig) 36

Hình ảnh 2.7 Step 2 của chu trình làm việc 36

Hình ảnh 2.8 Step 3 của chu trình làm việc 37

Hình ảnh 2.9 Step 4 trường hợp phát sinh dị vật trên stage 38

Hình ảnh 2.10 Bản vẽ Jig chân không hút Panel 39

Hình ảnh 2.11 Lựa chọn phương án chiếu sáng 40

Trang 6

vi

Hình ảnh 3.1 Sơ đồ lắp đặt hệ thống điều khiển 41

Hình ảnh 3.2 Sơ đồ thuật toán 43

Hình ảnh 3.3 Lọc tìm biên các đặc tính của Jig bằng bộ lọc Candy 44

Hình ảnh 3.4 Đăng ký ngoại lệ tọa vị trí các đặc tính cố hữu của Jig 44

Hình ảnh 3.5 Đăng ký Main Pattern 45

Hình ảnh 3.6 Đăng ký Sub Pattern 1 45

Hình ảnh 3.7 Đăng ký Sub Pattern 2 45

Hình ảnh 3.8 Các điểm đăng ký ngoại lệ dùng làm đặc tính hình ảnh 46

Hình ảnh 3.9 Ảnh live chưa xác định được vùng ROI 47

Hình ảnh 3.10 Giải thích ý tưởng thuật toán 48

Hình ảnh 3.11 Thiết bị đánh giá chương trình vision dị vật trên Jig 49

Hình ảnh 3.12 Mô hình thiết kế vị trí đặt camera và Jig kiểm tra dị vật 49

Hình ảnh 3.13 Kết quả thực nghiệm phát hiện chính xác dị vật kích thước 0.2mm……… ………54

Hình ảnh 3.14 Jig không có dị vật 55

Hình ảnh 3.15 Kết quả Vision Jig không có dị vật: OK 55

Hình ảnh 3.16 Jig có dị vật bị phát hiện bởi Vision camera 1 56

Hình ảnh 3.17 Jig có dị vật bị phát hiện bởi Vision camera 2 56

Trang 7

1

chúng ta Những năm gần đây, nhờ chính sách mở cửa của nhà nước nên các công nghệ sản xuất, thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất tự động hóa được nhập khẩu trực tiếp, hoặc nhận đầu tư rất lớn từ các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới tăng lên đáng kể, đặc biệt phải kể tới những tập đoàn lớn về công nghệ đến

từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… Hưởng lợi từ việc nhập khẩu linh kiện máy móc sản xuất thiết bị điện tử được sản xuất trong nước với chi phí thấp và tạo cơ hội việc làm cho những nhân lực trong nước, qua đó được học hỏi, trau dồi công nghệ từ các đối tác nước ngoài ngày càng trở nên thuận tiện Trong những ngành sản xuất thiết bị điện tử nói chung thì ngành sản xuất màn hình, thiết bị sử dụng màn hình hiển thị ngày càng phát triển tại Việt Nam, đặc biệt theo xu hướng ngày một hoàn thiện hơn và chất lượng sử dụng cao hơn hướng tới nhu cầu cao của thị trường Do đó, vấn đề kiểm soát tốt được chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất sẽ giúp giảm thiểu chi phí đi rất nhiều, giúp tăng tính cạnh tranh của sản phẩm được sản xuất trong nước và nâng cao trình độ kỹ thuật của nhân lực sản xuất lên một cách đáng kể

Hơn nữa, xu hướng của các công ty sản xuất màn hình và các thiết bị sử dụng màn hình là ngày càng mỏng hơn và có thể gập, uốn cong nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường nên việc sản xuất hàng loạt trong khi vẫn phải đảm bảo chất lượng đòi hỏi công đoạn giám sát chất lượng phải ngày một chính xác hơn và nhanh hơn Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các công nhân ngoại quan

do đó không còn đáp ứng được nhu cầu sản xuất vì thế cần phải có các công nghệ tiên tiến hỗ trợ để có thể tăng cao độ chính xác và giảm tối đa thời gian kiểm tra hàng lỗi, kịp thời xử lý trong quá trình sản xuất nhằm giảm tối đa thiệt hại và thời gian sản xuất Một trong những công nghệ tiên tiến hỗ trợ rất tốt cho quy trình giám sát chất lượng được phát triển mạnh mẽ trong vài năm gần đây phải kể đến

Trang 8

2

công nghệ Computer Vision( thị giác máy tính) Công nghệ này nếu phát triển tốt

và ứng dụng phù hợp thì hoàn toàn có thể thay thế con người trong việc tự động phát hiện các lỗi nhỏ nhất với thời gian nhanh nhất do việc kiểm soát hoàn toàn

tự động và các camera đang ngày càng hoàn thiện hơn cho phép phát hiện ra các vật thể với kích thước cực nhỏ mà mắt người cũng không thể nhìn thấy được Một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng, mang tính sống còn cần giám sát trong các công ty sản xuất màn hình hiện đại chính là dị vật, mặc dù môi trường sản xuất là phòng sạch nhưng dị vật có kích thước nhỏ khó kiểm soát một khi lọt vào quy trình sản xuất sẽ lập tức gây lỗi đặc tính cho sản phẩm Thông qua hình thức kiểm soát hình ảnh trong thời gian thực bẳng cách sử dụng camera có độ phân giải cao kết hợp với thuật toán xử lý tín hiệu hình ảnh để phân tích, cho ra kết quả chính xác giúp phán định có hay không dị vật trong các quy trình sản xuất sẽ giúp phòng tránh rất tốt các sự cố chất lượng Độ chính xác của phương pháp xử lý ảnh thời gian thực này phụ thuộc rất nhiều vào phần cứng của thiết bị như vi xử lý, card đồ họa của máy tính hay camera ghi lại hình ảnh cũng như là phụ thuộc vào thuật toán tối ưu hay không…

Trước yêu cầu của thực tiễn, luận văn đã lên ý tưởng về việc tiến hành lắp đặt hệ thống giám sát chất lượng tấm nền Panel thông qua việc phát hiện và đưa

ra cảnh báo khi xuất hiện dị vật trên Stage( bàn chân không đặt tấm nền Panel)

“Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng Panel”

Thuyết minh đồ án gồm 3 chương, nội dung như sau:

 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

- Sơ lược về quá trình sản xuất của các nhà máy sản xuất màn hình điện thoại

- Ảnh hưởng của dị vật tới chất lượng công đoạn dán trong nhà máy sản xuất màn hình điện thoại

- Lý do lựa chọn đề tài

- Vai trò của hệ thống giám sát chất lượng đối với nhà máy sản xuất công nghiệp

Trang 9

3

- Yêu cầu bài toán điều khiển

- Xây dựng sơ đồ thuật toán điều khiển hệ thống giám sát chất lượng Panel

- Thuật toán tìm kiếm dị vật phát sinh dựa trên giải thuật Template Matching

Dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với cường độ làm việc cao, kỹ lưỡng cùng sự hướng dẫn rất cụ thể, nhiệt tình của các thầy trong bộ môn cơ điện tử cũng như ứng dụng thực tiễn tại cơ quan làm việc, nhưng do hiểu biết còn hạn chế cộng với điều kiện đo kiểm thực nghiệm còn giới hạn về mặt thiết bị nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi được khả năng thiết sót và bất cập Vì vậy em rất mong sự sửa chữa và góp ý của hội đồng, quý thầy cô để em rút ra kinh nghiệm và bổ sung thêm kiến thức cho bản thân

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2020

Học viên thực hiện:

Hoàng Đình Tuấn

Trang 10

4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương I bao gồm các nội dung như sau:

- Sơ lược về quá trình sản xuất của các nhà máy sản xuất màn hình điện thoại

- Ảnh hưởng của dị vật tới chất lượng công đoạn dán trong nhà máy sản xuất màn hình điện thoại

- Lý do lựa chọn đề tài

- Vai trò của hệ thống giám sát chất lượng đối với nhà máy sản xuất công nghiệp

- Lý thuyết về xử lý ảnh và các ứng dụng thực tế sẽ áp dụng trong đề tài

Trên đà phát triển đó của xử lý ảnh, phải kể đến ứng dụng của nó trong lĩnh vực kiểm tra trực quan( Visual Inspection) liên quan tới việc phân tích các sản phẩm hoặc đối tượng sản xuất khác trên dây chuyền cho mục đích kiểm soát chất lượng Kiểm tra trực quan cũng có thể được sử dụng để đánh giá bên trong

và bên ngoài của các thiết bị khác nhau trong một cơ sở sản xuất như bể chứa, bình chịu áp lực, đường ống và các thiết bị khác Đó là một quá trình diễn ra trong khoảng thời gian đều đặn mỗi ngày góp phần phát hiện ra hầu hết cả khiếm khuyết trong quá trình sản xuất Việc kiểm tra trực quan hầu hết đang được thực hiện thủ công, đòi hỏi sự hiện diện của các công nhân ngoại quan đánh giá và thực hiện theo các đào tạo hoặc kiến thức nhận được từ trước đó Mắt thường chính là là yếu tố then chốt của việc kiểm tra trực quan thủ công, tuy nhiên theo nghiên cứu việc lọt lõi khi tiến hành theo phương pháp này dao động từ 20% ~

Trang 11

5

hiện có hoặc xác định không chính xác một khiếm khuyết tồn tại, dưới đây là một

ví dụ về hạn chế của mắt người trong quá trình kiểm tra trực quan:

Hình ảnh 1.1 Các đường song song xuất hiện trở thành con dốc Chỉ riêng ví dụ bên trên đã chỉ ra mắt người là không thể tin tưởng trong một số trường hợp chưa kể tới tầm nhìn hạn chế đối với các vật có kích thước quá nhỏ

Để cải thiện những hạn chế đó việc kiểm tra trực quan tự động không phụ thuộc vào bất kỳ sự tham gia nào của con người mà thay thế bằng việc sử dụng các camera vision ứng dụng thành tựu của công nghệ xử lý hình ảnh( Machine vision system) giúp xây dựng nên các hệ thống giám sát chất lượng thông minh

tự động thu nhận hình ảnh, tiền xử lý sau đó phân loại, cảnh báo đưa ra kết quả một cách chính xác

Quay trở lại với mục đích ban đầu của đề tài là xây dựng hệ thống giám sát chất lượng của tấm nền Panel thông qua việc giám sát dị vật trên bàn stage trong các nhà máy sản xuất điện thoại thông minh thì việc kiểm tra trực quan thủ công đang trở lên vô cùng khó khăn và thiếu hiệu quả vì một số nguyên nhân sau đây:

Trang 12

6

- Kích thước của đối tượng cần quan sát rất nhỏ, theo số liệu thống kê của các công ty màn hình thì kích thước đối tượng cần phát hiện dao động từ 0.2 mm trở lên, khiến cho các công nhân ngoại quan gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm việc

- Thời gian để tạo ra một sản phẩm ngắn( chỉ khoảng 5 ~ 6s) khiến cho độ chính xác của kiểm tra thủ công giảm, bằng chứng là tỷ lệ lọt lỗi của một công ty màn hình điện thoại theo số liệu công bố nội bộ lên đến 40% vào thời kỳ sản xuất cao điểm( Quý 3 - 2018)

Do đó ứng dụng công nghệ xử lý ảnh trong việc xây dựng một hệ thống giám sát chất lượng tự động của quy trình sản xuất tấm nền Panel nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng sản xuất là đề xuất của tôi trong nội dung đề tài trình bày dưới đây

điện thoại

Để có màn hình điện thoại hoàn chỉnh phải trải qua rất nhiều công đoạn lắp ráp, dán các tấm vật lý với nhau một cách tỉ mỉ, chính xác nhất Việc dán các lớp vật lý được tiến hành hoàn toàn tự động bằng các cánh tay Robot và thiết bị

tự động hóa

Quy trình sản xuất đơn giản tại công đoạn bao gồm các khâu như sau:

- Cấp nguyên vật liệu ( Panel, Tấm dính dẫn điện, Window)

- Loading( đặt, để) nguyên vật liệu lên các Stage( bàn chân không đặt Panel)

- Dán( Sử dụng công nghệ Vision Aligment )

- Unloading( nhấc) bán thành phẩm khỏi các Stage( bàn chân không)

- Loading( đặt, để) bán thành phẩm vào Tray( khuôn chứa Panel)

Trang 13

7

Hình ảnh 1.2 Sơ đồ khối thiết bị dán Window với Panel

Hình ảnh 1.3 Cấu tạo cơ bản của một màn hình OLED

1.1.2 Ảnh hưởng của dị vật tới chất lượng sản phẩm trong công đoạn dán

Dị vật phát sinh trong quá trình sản xuất có thể gây ra rất nhiều lỗi nghiêm trọng lên sản phẩm, đặc biệt là các thế hệ điện thoại thông minh sử dụng tấm nền

có kích thước hiển thị nhỏ và độ dày mỏng Hơn cả phải kể đến là lỗi dị vật và lỗi đâm công đoạn sau

Lỗi dị vật: là lỗi phát sinh khi có dị vật nằm giữa một trong các lớp vật lý của màn hình, dị vật có thể phát sinh trong quá trình dán do ô nhiễm vật liệu đầu

Trang 14

8

vào Dị vật nói tới có kích thước lớn hơn 0.2mm tức là kích thước nhỏ nhất mà mắt thường có thể quan sát được ở cự ly sử dụng điện thoại Gặp lỗi này không thể tái sử dụng được mà phải xử lý hủy đối với sản phẩm

Lỗi đâm công đoạn sau: là lỗi phát sinh do dị vật đủ cứng đâm vào bề mặt Panel của màn hình làm cho điểm ảnh( một hoặc nhiều điểm ảnh) bị hỏng không thể hiển thị

Từ các vấn đề nghiêm trọng do dị vật gây ra nêu trên thì việc phát triển một

hệ thống tự động giám sát dị vật tại các bước sản xuất quan trọng là điều vô cùng cần thiết và cấp bách đối với các nhà máy sản xuất màn hình

1.1.3 Lý do lựa chọn đề tài

Từ quy trình sản xuất sản phẩm tại công đoạn đã nêu ở trên có thể thấy rằng, tại vị trí đặt, để nguyên vật liệu lên các stage( bàn chân không) do đặc tính mỏng của nguyên vật liệu nên nếu có dị vật trên stage thì sẽ lập tức gây ra một trong hai lỗi kể trên vì thế một phương pháp kiểm tra liên tục, giám sát được tình trạng của stage trước khi đặt, để nguyên vật liệu là vô cùng cần thiết nhằm phòng tránh lỗi phát sinh Áp dụng xử lý ảnh với chỉ một vision camera có nhiều ưu điểm phù hợp để áp dụng như sau:

- Thời gian xử lý nhanh, phù hợp với dây chuyền sản xuất tự động

Mỗi sản phẩm hiện tại có thời gian hoàn thành chỉ khoảng 5s, trong thời gian 5s con người khó có thể quan sát kỹ được dị vật có kích thước nhỏ khoảng

từ 0.2 mm trở lên, tuy nhiên với ứng dụng của xử lý ảnh chỉ cần một camera vision cho mỗi thiết bị thì hoàn toàn có thể phát hiện toàn bộ dị vật phát sinh, đưa

ra các cảnh báo khẩn cấp cho kỹ thuật viên có thể xử lý kịp thời

- Kích thước nhỏ gọn, có thể tích hợp trong thiết bị

Kích thước phần trong thiết bị hiện tại khá nhỏ chỉ khoảng 500mm x 500mm, với nhiều chi tiết linh kiện phức tạp; tuy nhiên mỗi camera vision chỉ có kích thước khoảng 50mm x 50mm hoàn toàn có thể lắp đặt mà không ảnh hưởng tới vận hành chung của các chi tiết máy khác Đặc tính nhỏ gọn này thực sự phù hợp với thiết bị hiện tại

- Có thể quản lý được lịch sử hoạt động dựa trên dữ liệu được đưa lên hệ thống

Trang 15

9

hay không có dị vật phát sinh ảnh hưởng tới chất lượng của Panel, vị trí lắp đặt cho phép quan sát rõ bề mặt stage và đưa ra kết quả dựa trên thuật toán xử lý ảnh

Hình ảnh 1.4 Ý tưởng sử dụng camera vision để giám sát dị vật tại công

đoạn dán

1.2 Lý thuyết về xử lý ảnh và ứng dụng trong thực tế

Với yêu cầu xây dựng thuật toán và viết chương trình xử lý ảnh ta cần nắm được một cách vững chắc các lý thuyết về xử lý ảnh và ứng dụng của nó trong thực tế Dưới đây là hạng mục các lý thuyết cần nắm vững và nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nội dung đề tài[1], [3]

Xử lý ảnh và thị giác máy là lĩnh vực mà ngày nay được phát triển và ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hệ thống máy tính, các thuật toán và công trình nghiên cứu khác nhau của nhiều nhà khoa học trên thế giới[16]

Xử lý ảnh là phần cốt lõi của kỹ thuật thị giác máy tính[13] Nhiệm vụ chính của xử lý ảnh là nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh theo mục đích và

xử lý những thông tin đó đưa ra kết quả, số liệu nhằm phục vụ các bước kế tiếp

Trang 16

1.2.1 Không gian màu, chuyển đổi giữa các không gian màu

Không gian màu là một mô hình toán học dùng để mô tả các màu sắc trong thực tế được biểu diễn dưới dạng số học[7] Trên thực tế có rất nhiều không gian màu khác nhau được mô hình để sử dụng vào những mục đích khác nhau Trong bài này ta sẽ tìm hiểu qua về ba không gian màu cơ bản hay được nhắc tới

và ứng dụng nhiều, đó là hệ không gian màu RGB, HSV và CMYK

Không gian màu RGB

RGB là không gian màu rất phổ biến được dùng trong đồ họa máy tính và nhiều thiết bị kĩ thuật số khác Ý tưởng chính của không gian màu này là sự kết hợp của ba màu sắc cơ bản: màu đỏ (R, Red), xanh lục (G, Green) và xanh lơ (B, Blue) để mô tả tất cả các màu sắc khác Nếu như một ảnh số được mã hóa bằng 24bit, nghĩa là 8 bit cho kênh R, 8 bit cho kênh G, 8 bit cho kênh B, thì mỗi kênh này màu này sẽ nhận giá trị từ 0 tới 255 Với mỗi giá trị khác nhau của các kênh màu kết hợp với nhau ta sẽ được một màu khác nhau, như vậy ta sẽ có tổng cộng

255 x 255 x 255 = 1.66 triệu màu sắc

Ví dụ: màu đen là sự kết hợp của các kênh màu (R, G, B) với giá trị tương ứng (0, 0, 0) màu trắng có giá trị (255, 255, 255), màu vàng có giá trị (255, 255, 0), màu tím đậm có giá trị (64, 0, 128) Nếu ta dùng 16 bit để mã hóa một kênh màu( 48bit cho toàn bộ 3 kênh màu) thì dải màu sẽ trải rộng lên tới 3x216 Một con số rất lớn

Trang 17

11

Hình ảnh 1.5 Không gian màu RGB

Không gian màu CMYK:

CMYK là không gian màu được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp in ấn Ý tưởng cơ bản của hệ không gian này là dùng bốn màu sắc cơ bản

để phục vụ cho việc pha trộn mực in Trên thực tế, người ta dùng ba màu là C = Cyan: xanh lơ, M = Magenta: hồng xẫm và Y = Yellow: vàng để biểu diễn các màu sắc khác nhau Nếu lấy màu hồng xẫm cộng với vàng sẽ ra màu đỏ, màu

xẫm kết hợp với xanh lơ sẽ cho xanh lam Sự kết hợp của ba màu trên sẽ cho ra

màu đen, tuy nhiên màu đen ở đây không phải là đen tuyệt đối và thường có độ tương phản lớn, nên trong ngành in, để tiết kiệm mực in người ta thêm vào màu đen để in những chi tiết có màu đen thay vì phải kết hợp ba màu sắc trên Và như vậy ta có hệ màu CMYK chữ K ở đây là để kí hiệu màu đen( Black), như vậy chữ B đã được dùng để biểu diễn màu Blue nên người ta lấy chữ cái cuối K để biểu diễn màu đen Nguyên lý làm việc của hệ màu này như sau: trên một nền giấy trắng, khi mỗi màu này được in lên sẽ loại bỏ dần đi thành phần màu trắng

Ba màu C, M, Y khác nhau in theo những tỉ lệ khác nhau sẽ loại bỏ đi thành phần

đó một cách khác nhau và cuối cùng cho ta màu sắc cần in Khi cần in màu đen, thay vì phải in cả ba màu người ta dùng màu đen để in lên Nguyên lý này khác với nguyên lý làm việc của hệ RGB ở chỗ hệ RGB là sự kết hợp của các thành phần màu, còn hệ CMYK là sự loại bỏ lẫn nhau của các thành phần màu

Trang 19

cv::cvtColor(cv::InputArray src, cv::OutputArray dst, int code)

Trong đó: src, dst là ảnh gốc và ảnh thu được sau khi chuyển đổi không gian màu; code là mã chuyển đổi không gian màu OpenCV định nghĩa khá nhiều chuyển đổi giữa các không gian màu chẳng hạn như Code = CV_BGR2GRAY sẽ chuyển ảnh ở không gian màu RGB sang ảnh xám, Code = CV_HSV2BGR sẽ chuyển ảnh ở không gian màu HSV sang không gian màu RGB …

1.2.2 Ảnh nhị phân, nhị phân hóa với ngưỡng động

Ảnh nhị phân là ảnh mà giá trị của các điểm ảnh chỉ được biểu diễn bằng hai giá trị 0 hoặc 255 tương ứng với hai màu đen hoặc trắng Nhị phân hóa một ảnh là quá trình biến một ảnh xám thành ảnh nhị phân Gọi f(x,y) là giá trị cường

độ sáng của một điểm ảnh ở vị trí (x,y), T là ngưỡng nhị nhị phân Khi đó, ảnh xám f sẽ được chuyển thành ảnh nhị phân dựa vào công thức f(x,y) = 0 nếu f(x,y)

≤ T và f(x,y) = 255 nếu f(x,y) > T Hàm để chuyển nhị phân hóa ảnh trong

OpenCV là hàm threshold() Nguyên mẫu hàm như sau: threshold(cv::InputArray src, cv::OutputArray dst, double thresh, int maxval, int type) Trong đó, src là ảnh đầu vào một kênh màu (ảnh xám …), dst là ảnh sau khi được nhị phân hóa, thresh là ngưỡng nhị phân, maxval là giá trị lớn nhất trong ảnh (maxval = 255 đối

Trang 20

=100

Hình ảnh 1.8 Ảnh với giá trị threshold khác nhau

1.2.3 Phóng to, thu nhỏ, xoay ảnh

Ảnh số thực chất là một ma trận các điểm ảnh, do đó để có thể phóng to, thu nhỏ hay xoay một tấm ảnh ta có thể sử dụng các thuật toán tương ứng trên ma trận Ta sẽ sử dụng biển đổi affine để quay và thay đổi tỉ lệ to, nhỏ của một ma trận

Biến đổi affine:

Giả sử ta có vector = [ x, y]T và ma trận M 2x2 Phép biển đổi affine trong không gian hai chiều có thể được định nghĩa p’ = Mp trong đó p’ = [ x’, y’]T Viết một cách tường minh ta có:

'

'

x x

y y

Trang 21

15

Hình ảnh 1.9 Thuật toán thu phóng ảnh Nếu ta định nghĩa ma trận:

cos( )sin(

thì phép biến đổi sẽ quay p thành p’ với góc quay là θ

Hình ảnh 1.10 Thuật toán xoay ảnh

1.2.4 Một số phép toán sử dụng trong nội dung luận văn

Trang 22

16

Hình ảnh 1.11 Phép giãn nở

Ta hãy xét một ảnh với đối tượng trong ảnh được biểu diễn bằng màu nền nâu, sau đó dùng cấu trúc phần tử hình vuông (màu đỏ) để làm giãn nở ảnh, kết quả là ảnh được giãn nở ra và phần giãn nở ra ta đánh dấu là dấu x

Hình ảnh 1.12 Phép giãn nở

Ứng dụng của phép giãn nở là làm cho đối tượng trong ảnh được tăng lên

về kích thước, các lỗ nhỏ trong ảnh được lấp đầy, nối liền đường biên ảnh đối với những đoạn rời nhỏ …

Tìm biên ảnh dựa trên bộ lọc Canny

Bộ lọc Canny là sự kết hợp của nhiều bước khác nhau để tìm và tối ưu đường biên, kết quả là cho ra một đường biên khá mảnh và chính xác Quá trình tìm biên sử dụng phương pháp canny có thể được thực hiện qua bốn bước sau:

Bước 1: Loại bớt nhiễu trong ảnh

Người ta loại nhiễu trong ảnh, làm cho ảnh mờ đi bằng cách nhân chập ảnh với một bộ lọc Gause, chẳng hạn bộ lọc Gause 5x5 với hệ số σ = 1.4:

Trang 23

   

 

(1.5)

Bước 3: Loại bỏ các giá trị không phải là cực đại

Bước này sẽ tìm ra những điểm ảnh có khả năng là biên ảnh nhất bằng cách loại bỏ đi những giá trị không phải là cực đại trong bước tìm gradient ảnh ở trên Ta thấy rằng, với giá trị của góc θ ở trên thì biên của đối tượng có thể tuân theo bốn hướng, và ta có bốn khả năng sau:

4 Nếu θ = 00, khi đó, điểm A sẽ được xem là một điểm trên biên nếu độ lớn gradient tại A lớn hơn độ lớn gradient của các điểm tại A3, A7

5 Nếu θ = 450, khi đó, điểm A sẽ được xem là một điểm trên biên nếu độ lớn gradient tại A lớn hơn độ lớn gradient của các điểm tại A4, A8

6 Nếu θ = 900, khi đó, điểm A sẽ được xem là một điểm trên biên nếu độ lớn gradient tại A lớn hơn độ lớn gradient của các điểm tại A1, A5

7 Nếu θ = 1350, khi đó, điểm A sẽ được xem là một điểm trên biên nếu

độ lớn gradient tại A lớn hơn độ lớn gradient của các điểm tại A2, A6

Trang 24

18

Hình ảnh 1.13 Gradient

Bước 4: Chọn ra biên của đối tượng trong ảnh

Sau bước trên sẽ thu được tập các điểm tương ứng trên đường biên khá mỏng Vì những điểm có giá trị gradient lớn bao giờ cũng có xác suất là biên thật

sự hơn những điểm có giá trị gradient nhỏ, do đó để xác định chính xác hơn nữa biên của các đối tượng, ta sử dụng các ngưỡng Theo đó, bộ lọc canny sẽ sử dụng một ngưỡng trên (upper threshold) và một ngưỡng dưới (lower threshold), nếu gradient tại một điểm trong ảnh có giá trị lớn hơn ngưỡng trên thì ta xác nhận đó

là một điểm biên trong ảnh, nếu giá trị này bé hơn ngưỡng dưới thì đó không phải điểm biên Trong trường hợp giá trị gradient nằm giữa ngưỡng trên và ngưỡng dưới thì nó chỉ được tính là điểm trên biên khi các điểm liên kết bên cạnh của nó có giá trị gradient lớn hơn ngưỡng trên

Hình ảnh 1.14 Ảnh gốc bộ lọc Candy

Trang 25

19

Hình ảnh 1.15 Ví dụ về phép tìm biên bằng bộ lọc Candy

Chuyển đổi Hough, phát hiện đường thẳng, đường tròn trong ảnh

Chuyển đổi Hough (Hough transformation) là một phương pháp được dùng nhiều trong phân tích và xử lý ảnh, mục đích chính của phương pháp này là tìm ra những hình dáng đặc trưng trong ảnh bằng cách chuyển đổi không gian ảnh ban đầu sang một không gian của các tham số nhằm đơn giản quá trình tính toán, trong bài này ta xét chuyển đổi Hough cho đường thẳng và đường tròn

Chuyển đổi Hough cho đường thẳng

Ta đã biết rằng, một đường thẳng trong không gian hai chiều có thể được biểu diễn dưới dạng y = kx + m và cặp hệ số góc k, giá trị m có thể được chọn để làm đặc trưng cho một đường thẳng Tuy nhiên, cách biểu diễn theo cặp (k, m) khó thỏa mãn với những đường thẳng thẳng đứng khi mà hệ số góc là một số vô cùng Để tránh trường hợp này, ta sẽ biểu diễn đường thẳng trong hệ tọa độ cực Phương trình đường thẳng trong hệ tọa độ cực có dạng như sau:

Trong đó, r là khoảng cách từ gốc tọa độ O tới đường thẳng, θ là góc cực Như vậy, với mỗi điểm (x0, y0) ta có một họ các đường thẳng đi qua thõa mãn phương trình:

cos( ) sin( )

Trang 26

20

Hình ảnh 1.16 Chuyển đổi Hough

Phương trình này biểu diễn một đường cong, như vậy trong một tấm ảnh

có n điểm (n pixel) ta sẽ có n các đường cong Nếu đường cong của các điểm khác nhau giao nhau, thì các điểm này cùng thuộc về một đường thẳng Bằng cách tính các giao điểm này, ta sẽ xác định được đường thẳng, đó là nội dung ý tưởng của thuật toán Hough cho đường thẳng

Chuyển đổi Hough cho đường tròn

Chuyển đổi Hough cho đường tròn cũng tương tự như với đường thẳng, phương trình đường tròn được xác định bởi:

(1.8) Trong đó, (u,v) là tâm đường tròn, R là bán kính đường tròn, θ là góc có giá trị từ 0 tới 360 độ Một đường tròn sẽ hoàn toàn được xác định nếu ta biết được bộ ba thông số (u,v,R) Từ phương trình trên ta có thể chuyển đổi tương đương:

(1.9)

Ta xét với trường hợp đã biết trước giá trị của R Khi đó, với mỗi điểm ảnh (x,y) ta sẽ xác định được một giá trị (u,v) và lưu nó vào một mảng Tâm của đường tròn sẽ là giá trị xuất hiện trong mảng với tần suất lớn nhất Trong trường hợp R chưa biết, ta tăng giá trị của R từ một ngưỡng min tới ngưỡng max nào đó

và tiến hành như với trường hợp đã biết trước giá trị R

Trang 27

21

Hình ảnh 1.17 Chuyển đổi Hough đường tròn

1.3 Các thuật toán liên quan và lựa chọn

1.3.1 Phương pháp tách nền (Background subtraction)

Phương pháp tách cảnh nền [15] (Tiếng Anh: Background subtraction) hay có thể gọi phương pháp phát hiện tiền cảnh (Tiếng Anh: foreground detection) là một kỹ thuật trong lĩnh vực xử lý ảnh và thị giác máy tính khi mà tiền cảnh (foreground) sẽ được tách ra cho những bước xử lý tiếp theo (ví dụ như nhận dạng đối tượng, nhận dạng cử chỉ, chuyển động, vv) Thông thường những vùng ảnh quan tâm sẽ thuộc vùng tiền cảnh của bức ảnh, vì vậy việc tách cảnh nền hiệu quả và chính xác giúp cho các hệ thống này đạt được sự ổn định và tính nhanh chóng Sau bước tiền xử lý, các bước xử lý tiếp theo sẽ sử dụng kỹ thuật tách nền này Tách cảnh nền được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như camera giám sát, nhận dạng đối tượng, nhận dạng cử chỉ đối tượng [12], giao thông để theo dõi lưu lượng xe [10], [11]… với các phương pháp tiếp cận như:

1.3.1.1 Phương pháp frame diffirencing

Trong tất cả các phương pháp background subtraction thì phương pháp Frame Differencing được xem là phương pháp đơn giản nhất Chi phí tính toán thấp, tốc độ thực thi thuật toán nhanh Tuy nhiên kết quả đạt được khi ta áp dụng thuật toán này là tương đối thấp

Trong đó:

- Ft+1: frame ảnh thứ t - 1

Trang 28

22

- Ft : frame ảnh thứ t

- th: ngưỡng được chọn Độ chính xác của thuật toán phụ thuộc vào giá trị ngưỡng này

1.3.1.2 Phương pháp lọc trung bình Mean filter

Lo và Velastin trong đề xuất sử dụng giá trị trung bình của n frame cuối cùng làm mô hình nền Bước đầu tiên của phương pháp Median là xây dựng ra

mô hình background qua quá trình học trên n frame Giá trị pixel tại vị trí (x, y) của mô hình background được xây dựng bằng cách chọn ra giá trị trung vị của n frame tại vị trí (x, y)

Giá trị trung vị được xác định bằng cách sau:

Ví dụ, với một dãy frame từ F1 tới Fn, ta xét pixel ở vị trí (x, y) thì các giá trị F1(x, y), F2(x, y),…, Fn(x,y) sẽ tạo thành một dãy giá trị của pixel (x, y) ứng với từng frame ảnh Bước đầu tiên ta sắp xếp dãy pixel này theo thứ tự tăng dần

Giá trị trung vị chính là phần tử nằm chính giữa của dãy pixel đã sắp xếp thứ tự Sau khi đã xây dựng được mô hình background theo phương pháp trên thì những bước sau được thực hiện tương tự như thuật toán Running Average

1.3.1.3 Phương pháp Running Gaussian average

Trong phương pháp frame differencing đã đề cập ở trên Do việc xác định các đối tượng chỉ dựa vào sự khác biệt ở hai frame liên tiếp nhau Do vậy độ chính xác của thuật toán tương đối thấp Để khắc phục nhược điểm này thì phương pháp Running Average đề ra hướng giải quyết là xây dựng nên mô hình background Wrenetal đã đề xuất mô hình hóa background độc lập tại mỗi vị trí pixel(i,j) Giá trị pixel tại vị trí (x,y) của mô hình background này được tính bằng cách lấy trung bình cộng của tất cả các giá trị pixel tại vị trí (x,y) của n frame đã học

B(x, y): giá trị pixel tại vị trí (x, y) của mô hình background

- Fi(x, y): giá trị pixel tại vị trí (x, y) của frame thứ i

- n: tổng số frame học

Trang 29

23

vậy sẽ giúp tăng độ chính xác của phương pháp

1.3.1.4 Phương pháp mô hình gausian hỗn hợp (GMM)

Phương pháp này do Wren, Azarbayejani, Darrell, Pentland đưa ra vào năm 1997 Phương pháp này đặt một phân phối Gaussian lên sự biến thiên giá trị của mỗi pixel trong đoạn video Ví dụ, với một dãy frame từ F1 tới Fn, ta xét pixel ở vị trí (x, y) thì các giá trị F1(x, y), F2(x, y), …, Fn(x,y) sẽ tạo thành một dãy giá trị của pixel(x, y) ứng với từng frame ảnh Bằng cách tính trung bình và phương sai của dãy pixel này ta xác định được pixel background (giá trị trung bình) và ngưỡng (độ lệch nhân với một hằng số nào đó)

𝜎𝑡+12= 𝛼∗(𝐹𝑡− 𝜇𝑡)2+ (1− 𝛼)∗ 𝜎𝑡2 (1.14)

1.3.2 Phương pháp Template Matching

Template matching [14] là một kĩ thuật xử lý hình ảnh điện tử để tìm một hình ảnh nhỏ trong một bức ảnh lớn sao cho vùng ảnh này giống với ảnh mẫu (template) nhất Template matching có thể ứng dụng trong sản xuất để quản lý chất lượng sản phẩm, dùng để điều khiển mobile robot, hoặc để tìm ra các cạnh của một bức ảnh Những thử thách lớn nhất trong phương pháp Template Matching là: tìm sự ăn khớp, phát hiện các biến đổi trong hình ảnh về mặt ánh sáng, màu nền, xáo trộn nền ảnh và thay đổi tỷ lệ của ảnh gốc

Các phương pháp tiếp cận phương pháp Template Matching:

Trang 30

24

1.3.2.1 Biến đổi Laplacian của Gaussian

Một trong những bộ phát hiện blob đầu tiên và cũng phổ biến nhất được dựa trên Laplacian of Gaussian (LoG) Cho một hình ảnh đầu vào f (x, y), hình ảnh này được nhân ma trận tổ hợp chập với một nhân Gaussian

Kết quả các đốm màu tối cho ra đều rất nổi bật, các đốm màu tối này có bán kính r = √(2𝑡) (Đối với hình ảnh 2 chiều), r=√(dt) (Đối với hình ảnh nhiều chiều) và kết quả hoàn toàn ngược lại với các đốm màu sáng có kích thước tương

tự Một cách đơn giản để có được một bộ phát hiện Blob đa tỷ lệ với việc lựa chọn tỷ lệ tự động được xem xét các phép tính Laplacian theo tỷ lệ chuẩn hóa

Để phát hiện tỷ lệ không gian lớn nhất/nhỏ nhất, đó là các điểm mà lần lượt là lớn nhất/nhỏ nhất của phép tính Laplacian 𝛻𝑛𝑜𝑟𝑚2𝐿 tương ứng với không gian và tỷ lệ (Lindeberg 1994, 1998) Do đó, khi cho một hình ảnh đầu vào hai chiều rời rạc f(x,y) và 3 chiều rời rạc với tỷ lệ không gian L(x,y,t) được tính toán và một điểm được coi là một đốm sáng (tối) nếu giá trị tại điểm này lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giá trị của tất cả 26 điểm liên kề nó Do đó, việc lựa chọn đồng thời các điểm cần quan tâm (𝑥 ,𝑦 )và tỷ lệ 𝑡 được thực hiện theo công thức

(𝑥 ,𝑦 ,𝑡 )=𝑎𝑟𝑔𝑚𝑎𝑥𝑚𝑖𝑛𝑙𝑜𝑐𝑎𝑙(𝑥,𝑦,𝑡)((𝛻𝑛𝑜𝑟𝑚2𝐿)(𝑥,𝑦,𝑡)) (1.17)

Các thuộc tính dựa trên sự lựa chọn tỷ lệ của phép biến đổi Laplacian và các phương pháp dò tìm điểm cần quan tâm có quy mô chặt chẽ khác được phân tích chi tiết trong (Lindeberg 2013a) Trong (Lindeberg 2013a, 2015) nó được thể hiện rằng tồn tại các bộ tìm kiếm điểm quan tâm trong không gian khác, chẳng hạn như yếu tố quyết định của biến đổi Hessian, hoạt động tốt hơn so với toán tử Laplacian hoặc xấp xỉ khác biệt của Gaussians cho phù hợp dựa trên hình ảnh bằng cách sử dụng bộ mô tả hình ảnh như SIFT

1.3.2.2 Phương pháp sai lệch Gaussian

Từ thực tế là các đại diện không gian quy mô L(x,y,t) đáp ứng các phương trình khuếch tán

Trang 31

Trong đó H l là ma trận Hessian của đại diện không gian quy mô L và sau

đó phát hiện quy mô-không gian Maxima của nhà điều hành này, một trong những nhận được một máy dò blob khác biệt đơn giản với lựa chọn quy mô tự động mà cũng đáp ứng với yên tấm ( Lindeberg 1994, 1998)

(𝑥 ,𝑦 ,𝑡 )= 𝑎𝑟𝑔𝑚𝑎𝑥𝑙𝑜𝑐𝑎𝑙(𝑥,𝑦,𝑡)((𝑑𝑒𝑡𝐻𝑛𝑜𝑟𝑚𝐿)(𝑥,𝑦,𝑡)) (1.21)

Các blob điểm (x ^, y ^) và vảy t ^ cũng được xác định từ một định nghĩa

vi phân hoạt động dẫn đến mô tả blob là biến thể với các bản dịch, phép quay và rescalings trong miền hình ảnh Trong điều kiện lựa chọn quy mô, các đốm màu được xác định từ quy mô không gian cực đoan của các yếu tố quyết của Hessian (DoH) cũng có quy mô lựa chọn tốt hơn một chút thuộc tính theo biến đổi không Euclidean afin hơn so với các nhà điều hành Laplacian thường được sử dụng ( Lindeberg 1994, 1998, 2015) Trong hình thức đơn giản hóa, yếu tố quyết định quy mô của Hessian tính từ Haar wavelets được sử dụng như là nhà điều hành điểm quan tâm cơ bản trong mô tả SURF (bay et al 2006) để phù hợp với hình ảnh và nhận dạng đối tượng

1.3.2.4 Phép lai giữa toán tử Laplacian và định thức của toán tử Hessian

Một nhà điều hành lai giữa Laplacian và các yếu tố quyết định của các máy phát hiện các blob Hessian cũng đã được đề xuất, trong đó lựa chọn không

Trang 32

1.3.2.5 Phát hiện đối tượng theo vi sai thích nghi với biến đổi affine

Mô tả blob thu được từ các máy dò blob với lựa chọn quy mô tự động là bất biến để dịch, quay và rescalings thống nhất trong miền không gian Tuy nhiên, hình ảnh tạo thành đầu vào cho hệ thống tầm nhìn máy tính, cũng tùy thuộc vào

sự biến dạng phối cảnh Để có được mô tả blob mạnh mẽ hơn để biến đổi quan điểm, một phương pháp tự nhiên là để đưa ra một máy dò blob là bất biến để biến đổi affine Trong thực tế, các điểm quan tâm bất biến affine có thể thu được bằng cách áp dụng thích ứng với hình dạng afin để mô tả blob, nơi hình dạng của hạt nhân làm mịn là lặp lại để phù hợp với cấu trúc hình ảnh địa phương xung quanh blob, hoặc tương đương một hình ảnh địa phương Patch là vào Warped trong khi hình dạng của hạt nhân làm mịn vẫn còn rotationally đối xứng

Kết luận chương I:

Công nghệ xử lý ảnh vision computer có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương áp kiểm tra trực quan bằng mắt thường do có thể phát hiện được dị vật ở kích thước nhỏ hơn, thời gian ngắn hơn và tính ổn định cao Để có thể ứng dụng xử lý ảnh vào hệ thống giám sát chất lượng thì cần áp dụng rất nhiều kiến thức lý thuyết liên quan tới việc tiền xử lý ảnh và các thuật toán so sánh hình ảnh Chương hai sẽ xây dựng hệ thống cơ khí( hardware) bao gồm việc chọn camera, chiếu sáng phù hợp,… để có thể tối ưu được độ chính xác của thuật toán xử lý ảnh

Ngày đăng: 08/12/2021, 23:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Huasheng Zhu, Jiner Lei, Xiumei Tian "A pattern recognition system based on computer vision - The method of Chinese chess recognition", 2008 IEEE International Conference on Granular Computing, IEEE, 2008- Aug Sách, tạp chí
Tiêu đề: A pattern recognition system based on computer vision - The method of Chinese chess recognition
[4] Danial Lelis Baggio, “Mastering OpenCV with Practical computer vision projects”, Pactk Pulishing 2012, pp. 148-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering OpenCV with Practical computer vision projects
[5] Danial Lelis Baggio, “Mastering OpenCV with Practical computer vision projects”, Pactk Pulishing 2012, pp. 231-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering OpenCV with Practical computer vision projects
[6] J. W. Schoonahd; J. D. Gould; L. A. Miller (July 1973), "Studies of Visual Inspection", Ergonomics, Taylor & Francis, pp. 365–379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies of Visual Inspection
[7] Micheal Beyeler, “Machine learning for OpenCV”, Pactk Pulishing 2017, pp. 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Machine learning for OpenCV
[8] Lilian pierson( 2 nd edition), “Data science for Dummies”, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data science for Dummies
[9] OpenCV, “Real-time computer vision with OpenCV”, https://opencv.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real-time computer vision with OpenCV
[10] Lim K, Hong Y, Choi Y, Byun H (2017), “Real-time traffic-sign recognition based on a general-purpose GPU and deep learning” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real-time traffic-sign recognition based on a general-purpose GPU and deep learning
Tác giả: Lim K, Hong Y, Choi Y, Byun H
Năm: 2017
[12] M. Holte ,T. Moeslund, P. Fihl. “Fusion of range and intensity information for view invariant gesture recognition,” In Proc. of the IEEE Computer Society Conf. on CVPR Workshops, 2008, pp. 1~7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fusion of range and intensity information for view invariant gesture recognition
[13] J. R. Parker (2011), “ Algorithms for Image Processing and Computer Vision”, 2nd edidtion Sách, tạp chí
Tiêu đề: Algorithms for Image Processing and Computer Vision
Tác giả: J. R. Parker
Năm: 2011
[2] Nguyễn Đình Đăng, Tạp chí mỹ thuật và nhiếp ảnh số 11/2013 pp. 22-27, số 12/2013 pp. 22-28, số 1+2/2014 pp. 89-95 Khác
[3] Richard Szeliski (30 September 2010). Computer Vision: Algorithms and Applications. Springer Science & Business Media Khác
[11] Eichner, M.; Breckon, T. (2008). "Integrated speed limit detection and recognition from real-time video&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 1.1  Các đường song song xuất hiện trở thành con dốc - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.1 Các đường song song xuất hiện trở thành con dốc (Trang 11)
Hình ảnh 1.2  Sơ đồ khối thiết bị dán Window với Panel - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.2 Sơ đồ khối thiết bị dán Window với Panel (Trang 13)
Hình ảnh 1.4  Ý tưởng sử dụng camera vision để giám sát dị vật tại công - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.4 Ý tưởng sử dụng camera vision để giám sát dị vật tại công (Trang 15)
Hình ảnh 1.5  Không gian màu RGB - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.5 Không gian màu RGB (Trang 17)
Hình ảnh 1.6  Không gian màu YMC - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.6 Không gian màu YMC (Trang 18)
Hình ảnh 1.7  Không gian màu HSV - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.7 Không gian màu HSV (Trang 19)
Hình ảnh 1.9  Thuật toán thu phóng ảnh  Nếu ta định nghĩa ma trận: - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.9 Thuật toán thu phóng ảnh Nếu ta định nghĩa ma trận: (Trang 21)
Hình ảnh 1.13  Gradient - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.13 Gradient (Trang 24)
Hình ảnh 1.14  Ảnh gốc bộ lọc Candy - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.14 Ảnh gốc bộ lọc Candy (Trang 24)
Hình ảnh 1.15  Ví dụ về phép tìm biên bằng bộ lọc Candy - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.15 Ví dụ về phép tìm biên bằng bộ lọc Candy (Trang 25)
Hình ảnh 1.16  Chuyển đổi Hough - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 1.16 Chuyển đổi Hough (Trang 26)
Hình ảnh 2.1  Thông số cơ bản thiết bị liên quan tới tính toán cơ khí - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 2.1 Thông số cơ bản thiết bị liên quan tới tính toán cơ khí (Trang 33)
Hình ảnh 2.2  Lý thuyết về camera vision - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 2.2 Lý thuyết về camera vision (Trang 34)
Hình ảnh 2.3  Sơ đồ thiết bị, vị trí lắp đặt Camera Vision trong công đoạn - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 2.3 Sơ đồ thiết bị, vị trí lắp đặt Camera Vision trong công đoạn (Trang 40)
Hình ảnh 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống - Ứng dụng xử lý ảnh nhằm phát hiện và quản lý dị vật trong hệ thống giám sát chất lượng panel
nh ảnh 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w