CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên tác gia luận văn: TRẦN VĂN QUYỀN Đề tài luận văn: Nghiên cứu đề xuất
Trang 1Ngành: Quản lý công nghiệp
Trang 2Ngành: Quản lý công nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Mạnh Hải
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
THẠC SĨ
Họ và tên tác gia luận văn: TRẦN VĂN QUYỀN
Đề tài luận văn: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ để nâng cao
năng xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp
tá trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại Công ty Cổ phần 26
Chuyên ngành: Thạc sĩ Quản lý Kỹ thuật - Công nghệ
Mã số SV: CB 190262
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 28/4/2021
với các nội dung sau:
- Đã chỉnh sửa phần trình bày luận văn theo mẫu tại: Hướng dẫn thủ tục bảo vệ luận văn thạc sĩ (áp dụng cho các học viên bảo vệ từ tháng 01/2020) do Phòng Đào tạo, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2020;
- Đã rà soát và chỉnh sửa các lỗi đánh máy, định dạng, lỗi chính tả tại chương 2: trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 Chương 3: trang 53, 60, 65 bổ sung chữ viết tắt, sửa lại lỗi bảng biểu tại trang 14, 26, 31, 35, 36, 47, 48, 49, 58, 62 của luận văn./
Giáo viên hướng dẫn
TS Vũ Mạnh Hải
Ngày …… tháng …… năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Văn Quyền CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS TS Bùi Văn Huấn
Trang 4LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TS Vũ Mạnh Hải
Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ để nâng cao năng xuất lao
động, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá trong
Quân đội nhân dân Việt Nam tại Công ty Cổ phần 26
Improve the economic eficiency by changing technology solutions for produce colonel shoes in Vietnam People's Army at 26 Joint stock Company
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: ‘‘Nghiên cứu đề xuất các
giải pháp công nghệ để nâng cao năng xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại Công ty Cổ phần 26’’ là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của TS Vũ Mạnh Hải Các số liệu và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiến hành khảo sát và thực nghiệm tại Xí nghiệp 26.3 tại Công ty Cổ phần 26, Bộ Quốc phòng đảm bảo chính xác, trung thực, không trùng lặp và chưa từng được công bố
Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu có gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2021
Tác giả
Trần Văn Quyền
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường Đại học Bách khoa
Hà Nội, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của thầy cô, anh chị và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn khiến thức quý báu cho tôi Đặc biệt trong đồ án tốt nghiệp này, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy TS.Vũ Mạnh Hải cùng các thầy cô trong Viện đã nhiệt tình dạy bảo, hướng dẫn tận tình, khích lệ và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Viện Đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện và mở lớp Thạc sĩ Quản lý Kỹ thuật - Công nghệ, chuyên ngành Công nghệ sản phẩm Da - Giầy để học viên có
cơ hội học tập và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, viên chức và người lao động cảm ơn Công ty cổ phần 26 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian nghiên cứu luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Trần Văn Quyền
Trang 7TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Tên luận văn: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ để nâng cao năng xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại công ty cổ phần 26
Người hướng dẫn: TS Vũ Mạnh Hải
1 Lý do chọn luận văn
Những năm gần đây, Công ty cổ phần 26 đã chủ động triển khai nhiều giải pháp đổi mới về công tác tổ chức, quản lý, điều hành, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, chủ động mở rộng thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đầu tư
bổ sung đủ trang thiết bị cho sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất đã nảy sinh nhiều vấn đề, đặc biệt là yêu cầu về nâng cao năng suất lao động Việc đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ số hóa của cách mạng công nghiệp vào sản xuất của công ty là giải pháp hữu hiệu để tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất, trong bối cảnh chi phí lao động và giá nhập khẩu nguyên phụ liệu ngày càng tăng Việc cải tiến công nghệ cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy Công ty có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Cải tiến cũng là yếu tố cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh tế Chính vì vậy, việc nghiên cứu cải tiến đưa công nghệ mới vào sản xuất, thay thế các thiết bị máy móc lỗi thời bằng các máy móc trang thiết bị hiện đại, tiên tiến và bố trí lại các công đoạn dựa trên dây chuyền công nghệ cũ được đặt ra để giúp cho công ty có thể tăng năng suất lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cảnh tranh
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi Nghiên cứu của luận văn
- Mục đích Nghiên cứu:
Đề xuất được các giải pháp công nghệ để nâng cao năng suất lao động trong sản xuất giầy nam cấp tá phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam tại Công ty cổ phần 26
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiểu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty cổ phần 26 như nhân lực, trang thiết bị, qui trình công nghệ, tổ chức và quản lý sản xuất
- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu này chỉ tập trung vào các yếu tố
công nghệ chính ảnh hưởng đến sản xuất giầy cấp tá phục vụ quân đội tại Công ty CP 26
3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về quy trình sản xuất giầy hiện nay
Nghiên cứu tổng quan về năng xuất lao động và các yếu tổ ảnh hưởng đến năng xuất
Trang 8lao dộng
Nghiên cứu tổng quan giầy phục vụ trong Quân đội Nhân dân Việt Nam
Nghiên cứu tổng quan về Công ty CP 26
Đánh giá thực trạng các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong xuất giầy tại Công ty Cổ phần 26
Đánh giá một số yếu tố chính ảnh hưởng đến nâng cao năng suất lao động trong sản xuất cũng như chất lượng giầy da tại Công ty CP 26 trên cơ sở so sánh với các yếu tố tương
tự tại doanh nghiệp sản xuất giầy xuất khẩu (Công ty Giầy Thái Bình)
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ để tăng năng xuất lao động tròn sản xuất giầy cấp tá
Ứng dụng thử nghiệm và đánh giá kết quả một số giải pháp sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty Cổ phần 26
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hệ thống cấu trúc, nghiên cứu tài liệu kế thừa các kết quả nghiên cứu đã công bố làm cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp thu thập, khảo sát và thống kê: Khảo sát, đánh giá thực trạng các yếu tổ ảnh hưởng đến năng xuất lao động, tiến hành phân tích, đánh giá khả năng thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo
Phương pháp phân tích tổng hợp: đánh giá chất lượng lao động, công tác kiểm tra nguyên vật liệu Đánh giá thực trạng trang thiết bị sản xuất, trang thiết bị thử nghiệm, qui trình công nghệ công nghệ sản xuất giầy tại Công ty
So sánh các đặc trưng của doanh nghiệp sản xuất giầy được tổ chức sản xuất theo Lean so với dây chuyền sản xuất giầy da cho sĩ quan Quân đội tại Xí nghiệp 26.3
5 Đóng góp của tác giả
Với luận văn: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ để nâng cao năng
xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại công ty cổ phần 26” đã tiến hành phân tích, đánh giá
một số yếu tố chính ảnh hưởng đến nâng cao năng suất lao động trong sản xuất cũng như chất lượng giầy da tại Công ty CP 26 trên cơ sở so sánh với các yếu tố tương tự tại doanh nghiệp sản xuất giầy xuất khẩu (Công ty Giầy Thái Bình)
Trên cơ sở phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của một số yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất lao động trong sản xuất giầy tại Công ty CP 26 luận văn đề xuất các giải pháp để khắc phục nhược điểm Các đề xuất có thể triển khai ngay đã được ứng dụng vào sản xuất mã giầy da nam cấp tá
Kết quả cải tiến công đoạn cắt:
Tiết kiệm được thời gian, giảm bớt công đoạn Thời gian thực hiện công đoạn mất 1.346 giây so với 1.174 giây trước đây
Kết quả cải tiến công đoạn may:
Áp dụng cải tiên công nghệ mới đã mang đến cho Công ty những lợi ích vượt trội,
Trang 9giải quyết bài năng xuất lao động, giảm thiểu kinh tế, đồng thời mang đến chất lượng sản phẩm ngày một hoàn thiện hơn Đã rút ngắn được 3 công đoạn và tiết kiệm được 116 giây
về thời gian
Kết quả cải tiến công đoạn gò và hoàn thiện:
Thay thế các công đoạn thu công quét keo bằng máy quét, phun keo nhằm cải thiện các công đoạn trong sản xuất Thời gian hoàn thiên gò và hoàn tất giầy còn 2.986 giây so với 3.198 giây trước đây
Nhờ các cải tiến đã nêu, giá thành chi phí cho một đôi giầy giảm 29,100 đồng so với quy trình sản xuất cũ
Trang 101
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
BẢNG CHỮ TÓM TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 7
1.1 Tổng quan về quy trình công nghệ sản xuất giầy hiện nay [17] 7
1.1.1 Thiết kế 7
1.1.2 Chuẩn bị nguyên liệu sản xuất 7
1.1.3 Cắt vật liệu và chuẩn bị chi tiết giầy 7
1.1.4 Lắp ráp mũ giầy 7
1.1.5 Gò ráp đế và hoàn tất giầy 7
1.1.6 Kiêm tra giầy 8
1.2 Tổng quan về năng suất lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao dộng 8
1.2.1 Tổng quan về năng suất lao động [1] 8
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động ở Việt Nam [1] 9
1.3 Tổng quan về giầy phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam 11
1.3.1 Giầy dép cho Quân đội Nhân Dân Việt Nam qua các thời kỳ [2] 11
1.3.2 Tiêu chuẩn giầy dép cho Quân đội Nhân Dân Việt Nam 20
1.4 Tổng quan về Công ty Cổ phần 26 20
1.4.1 Qúa trình hình thành và phát triển [3] 20
1.4.2 Cơ cấu tổ chứ 24
1.4.3 Sản phẩm và doanh thu 24
1.5 Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Mục tiêu 27
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.5 Kết luận chương 2 30
CHƯƠNG 3 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 31
Trang 112
3.1 Đánh giá thực trạng các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong xuất giầy sĩ quan nam tại Công ty Cổ phần 26 31
3.1.1 Thực trạng nhân lực sản xuất giầy da sĩ quan của xí nghiệp 26.3 [3] 31
3.1.2 Thực trạng kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất giầy da
sĩ quan cấp tá của Công ty CP 26 32 3.1.3 Thực trạng thiết bị, công nghệ sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty Cổ phần 26 34 3.1.4 Thực trạng qui trình công nghệ sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty Cổ phần 26 35 3.1.5 Thực trạng tổ chức và quản lý sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá 48
3.2 Đề xuất các giải pháp công nghệ để năng suất lao động trong xuất giầy da
sĩ quan nam tại Công ty Cổ phần 26 53
3.2.1 Tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu 53 3.2.2 Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất theo hướng ứng dụng thiết bị tự động hóa 54 3.2.3 Hoàn thiện tổ chức sản xuất theo mô hình chuyền Lean 57
3.3 Ứng dụng thử nghiệm và đánh giá kết quả một số giải pháp sản xuất giầy
da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty Cổ phần 26 57
3.3.1 Ứng dụng thử nghiệm một số giải pháp vào triển khai mẫu giầy da sĩ quan nam cấp tá 57 3.3.2 Kết quả ứng dụng một số giải pháp ứng dụng tại Công ty Cổ phần 26 83
3.4 Kết luận chương 3 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 123
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 10
Hình 1 2: Quân phục thời kỳ đầu của quân đội 12
Hình 1 3: Dép cao su 13
Hình 1 4: Quân phục sĩ quan hiện nay 15
Hình 1 5: Công ty cổ phần 26 21
Hình 1 6: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty cổ phần 26 24
Hình 2 1: Lưu đồ sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá trong quân đội nhân dân Việt Nam 27
Hình 2 2: Khách hàng xác nhận chỉ dẫn công nghệ cắt vật liệu tại Công ty Giầy Thái Bình 30
Hình 3 1 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp 26.3 32
Hình 3 2: Lưu đồ sản xuất giầy 36
Hình 3 3: Sơ đồ khối công đoạn chuẩn bị và cắt vật liệu 37
Hình 3 4: Sơ đồ khối may mũ giầy da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty CP 26 39
Hình 3 5: Sơ đồ khối qui trình công nghệ gò ráp đế và hoàn tất giầy Công ty CP 26 43
Hình 3 6: Cơ cấu và bố trí thiết bị tổ may 48
Hình 3 7: Cơ cấu và bố trí thiết bị dây chuyền gò hoàn tất 49
Hình 3 8: Sơ đồ tổ hợp thiết bị được robot hoá để gò mũ giầy 50
Hình 3 9: Sơ đồ khối cải tiến công đoạn chuẩn bị và cắt vật liệu 59
Hình 3 10: Sơ đồ khối cải tiến công đoạn may mũ giầy da nam sĩ quan cấp tá 63
Hình 3 11: Sơ đồ khối qui trình công nghệ gò ráp đế và hoàn tất giầy tại Công ty CP 26 74
Hình 3 12: Đề xuất cơ cấu và bố trí thiết bị tổ may 82
Hình 3 13: Đề xuất cơ cấu và bố trí thiết bị bộ phận gò và hoàn thiện 83
Trang 134
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các mẫu giầy sĩ quan Quân đội Việt Nam qua các thời kỳ 16
Bảng 1.2 Tổng doanh thu và tổng sản lượng của Công ty CP 26 từ 2016 – 202 25
Bảng 3.1 Đánh giá quá trình chuẩn bị và cắt vật liệu 38
Bảng 3.2 Đánh giá quá trình may mũ giầy da sĩ quan nam cấp tá ……… 40
Bảng 3.3 Đánh giá quá trình gò ráp và hoàn thiện đế giầy da sĩ quan nam cấp tá 44
Bảng 3.4 Bảng tình giá thành chi tiết cho một đôi giầy ……… ….….50
Bảng 3.5 Công đoạn cải tiến chuẩn bị và cắt vật liệu 59
Bảng 3 6 Hướng dẫn quy trình công đoạn thay đổi may mũ giầy da nam cấp tá .60
Bảng 3.7 Công đoạn cải tiến may mũ giầy ……… ……….62
Bảng 3.8 Hướng dẫn quy trình may mũ giầy da nam cấp tá 64
Bảng 3.9 Các công đoạn cải tiến công nghệ gò và hoàn tất giầy … ……73
Bảng 3.10 Hướng dẫn công đoạn cải tiến công nghệ gò hoàn tất ……… …75
Bảng 3.11 Bảng tính giá thành sản phẩm chi tiết cho 01 đôi giầy ……… …… 86
Trang 145
BẢNG CHỮ TÓM TẮT
TT Từ viết
tắt Giải nghĩa
1 KH&CN Khoa học và công nghệ
2 CBCNV Cán bộ công nhân viên
3 Da nappa
Là da nguyên không xé Da nhuộm và hoàn tất dạng
“aniline” được làm từ da nguyên liệu ít lỗi mặt cật và không hoàn thiện phủ mặt, là loại da có chất lượng tốt nhất Da nappa từ da bò được sản xuất ít hơn da cừu và da dê
Trang 156
MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, Công ty cổ phần 26 đã chủ động triển khai nhiều giải pháp đổi mới về công tác tổ chức, quản lý, điều hành, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, chủ động mở rộng thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đầu tư bổ sung đủ trang thiết bị cho sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất đã nảy sinh nhiều vấn đề, đặc biệt là yêu cầu về nâng cao năng suất lao động Việc đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ số hóa của cách mạng công nghiệp vào sản xuất của công ty là giải pháp hữu hiệu để tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất, trong bối cảnh chi phí lao động và giá nhập khẩu nguyên phụ liệu ngày càng tăng Việc cải tiến công nghệ cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy Công ty có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Cải tiến cũng là yếu tố cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, từ
đó tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh tế Chính vì vậy, việc nghiên cứu cải tiến đưa công nghệ mới vào sản xuất, thay thế các thiết bị máy móc lỗi thời bằng các máy móc trang thiết bị hiện đại, tiên tiến và bố trí lại các công đoạn dựa trên dây chuyền công nghệ cũ được đặt ra để giúp cho công ty có thể tăng năng suất lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cảnh tranh
Trang 167
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về quy trình công nghệ sản xuất giầy hiện nay [17]
1.1.1 Thiết kế
Việc sản xuất giầy bắt đầu bằng việc chuẩn bị một bản vẽ chi tiết về loại giầy
muốn sản xuất Bản vẽ này được vẽ bằng tay hoặc bằng máy tính, và mô tả mô hình
giầy từ mọi góc độ Kể từ cuối thời Trung cổ, giầy dép được làm ở Trung Âu thường
sử dụng khuôn gỗ Sau đó, thợ làm giầy bắt đầu dùng khuôn bằng gỗ mô phỏng hình
dạng của chân, để đảm bảo đôi giầy vừa vặn như mong muốn
Thiết kế giầy bắt đầu bằng việc thiết kế các kiểu giầy cơ bản rồi tới hiện đại
để triển khai sản xuất.Thiết kế cũng bao gồm cả việc phát triển các mẫu giầy mới
cho những loại giầy khác nhau
1.1.2 Chuẩn bị nguyên liệu sản xuất
Trong giai đoạn này, các nguyên vật liệu làm mũ giầy như da dê, da bò, da
cừu… và nguyên liệu làm đế giầy như cao su, PU, gỗ… sẽ được xử lý cơ bản bởi
máy móc Sau đó là công đoạn chuẩn bị sản xuất, nguyên liệu thô sau khi được sử
lý sẽ được cắt, chặt theo đúng kích cỡ và các định mức chỉ tiêu kỹ thuật về nguyên
liệu
1.1.3 Cắt vật liệu và chuẩn bị chi tiết giầy
Một trong những công đoạn quan trọng để sản xuất một đôi giầy chất lượng
là chế biến mũi giầy Bước đầu tiên là thiết kế và tách chi tiết giầy Đây là công đoạn
quan trọng của sản xuất giầy da Các công đoạn sau đều phụ thuộc vào quá trình
này Bước thứ hai là cắt chi tiết giầy Áp những bản vẽ chi tiết lên bề mặt da thuộc
và phải cắt tỉa sao cho đúng kích cỡ có sẵn Công đoạn này đòi hỏi một cách tỉ mỉ
để đảm bảo độ chính xác về số đo và nhằm tiết kiệm da thuộc và vẫn đảm bảo chất
lượng kích thước của kiểu dáng giầy
1.1.4 Lắp ráp mũ giầy
Công đoạn đầu tiên của lắp ráp mũ giầy là dãy chi tiết Công việc trong bước
này bao gồm ghép các chi tiết vào với nhau sao cho hợp lí nhất đảm bảo tính thẩm
mỹ của giầy Tiếp đến là giao đoạn may các chi tiết Các chi tiết giầy được may tách
biệt nhau sao cho phù hợp với kiểu dáng của giầy Hoàn thiện chi tiết là bước cuối
cùng trong công đoạn sản xuất mũi giầy Các chi tiết sau khi đã được thiết kế, cắt,
gấp, may sẽ được ghép vào nhau theo bản thiết kế đã có sẵn
1.1.5 Gò ráp đế và hoàn tất giầy
Một giai đoạn quan trọng không kém đó làráp đế giầy Đế giầy phải trải qua
Commented [VMH1]: Commented [A2R1]: Commented [A3R1]: Commented [A4R1]: Commented [A5R1]: Commented [A6R1]:
Trang 171.1.6 Kiêm tra giầy
Sau khi hoàn thành các bước sản xuất một đôi giầy da, các nhà thiết kế sẽ phải kiểm tra và đi thử nghiệm để kiêm tra các tính năng của giầy Nếu như đôi giầy đạt chuẩn, lúc đó nó mới được đem đi sản xuất hàng loạt và tiêu thụ vào thị trường đến tay người tiêu dùng
1.2 Tổng quan về năng suất lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao dộng
1.2.1 Tổng quan về năng suất lao động [1]
Năng suất là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị sản xuất của doanh nghiệp
Năng suất = Tổng đầu vào/Tổng đầu ra
Năng suất chung của các yếu tố sản xuất:
Trang 189
Q : Số lượng sản phẩm đầu ra
L : Số lao động
V : Số vốn sử dụng
VA : Giá trị gia tăng
Năng suất yếu tố tổng hợp :
Trong đó :
Y : Sản lượng đầu ra
L : Lao động
K : Vốn đầu vào
α, β : Độ co giãn đầu ra theo vốn lao động
Năng suất có thể tăng lên khi :
Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào
Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào
Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng
Bao gồm yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài
Yếu tố bên trong: Lao động, vốn, công nghệ, năng lực quản lý và tổ chức
sản xuất
Yếu tố bên ngoài: Môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế
chính sách nhà nước
Trang 1910
Hình 1 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
Đặc điểm về nguồn lao động ở nước ta:
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có tỷ lệ đã qua đào tạo còn thấp, cơ cấu đào tạo thiếu hợp lý, thiếu hụt lao động có tay nghề cao, khoảng cách giữa giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động còn lớn Bên cạnh đó, tình trạng thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ hoặc không phù hợp giữa công việc và trình độ đào tạo còn khá phổ biến Một bộ phận lớn người lao động chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp, người lao động thiếu các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến, nguồn lao động chất lượng cao ngày càng tăng đòi hỏi chất lượng giáo dục nghề nghiệp phải được cải thiện đáng kể Tay nghề càng thấp dẫn đến kết quả sản xuất không được cao.Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao và đưa vào sản xuất các loại công cụ hiện đại, thì càng đòi hỏi người lao động có trình độ chuyên môn tương ứng Nếu thiếu người lao động có trình độ chuyên môn cao thì không thể điều khiển được máy móc, không thể nắm bắt được các công nghệ hiện đại Nguồn lao động là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng và năng xuất lao động
Trang 2011
Máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ
Phần lớn doanh nghiệp có trình độ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo còn thấp, nhiều doanh nghiệp đang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu, phải nâng cấp trang thiết bị sản xuất, kinh doanh để có thể tiết giảm được nhiều loại chi phí Một
số doanh nghiệp đã chủ động thay đổi dây chuyền công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, số lượng rất ít so với yêu cầu thực tế, do đó cần thiết phải thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp, đẩy lùi, loại bỏ dần các thiết bị công nghệ cũ.Áp dụng công nghệ sản xuất, trình độ khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến vào sản xuất cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao động Trong khi trình độ ứng dụng công nghệ sản xuất của Việt Nam khá thấp dẫn đến năng xuất lao động chưa cao, chất lượng sản phẩm còn chưa ổn định.Doanh nghiệp cần phải thúc đẩy quá trình nâng cao công nghệ và sáng tạo Đây được coi là một nội dung quan trọng của sự chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp
Năng lực quản lý và tổ chức sản xuất
Năng lực quản lý, quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, còn một số “điểm nghẽn” về cải cách thể chế và thủ tục hành chính Trình độ phát triển khoa học công nghệ, ý thức tổ chức và quản lý trong sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp còn chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hiện đại Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào đóng góp của vốn và lao động Việc huy động được nguồn vốn lớn mặc dù
đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng hiệu quả đầu tư vẫn còn thấp Tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch Năng lực quản lý và tổ chức sản xuất không tốt thì sẽ dẫn đến chất lượng hàng hóa không tốt, gây tổn thất đến năng xuất lao động và kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Tổng quan về giầy phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam
Những người đầu tiên của lực lượng vũ trang chính quy của thời điểm này Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân chưa có đồng phục chính quy Mỗi chiến
sĩ mang trang phục tùy ý theo thói quen và sở thích
Trang 2112
Hình 1 2: Quân phục thời kỳ đầu của quân đội
Vừa chiến đấu, vừa xây dựng lực lượng, tình hình trang phục của quân đội biến chuyển tùy thuộc sự ủng hộ của nhân dân và tùy thuộc những chiến lợi phẩm thu được của địch sau mỗi trận đánh thắng.Thời kỳ chống pháp đa số chân đi dép cao su và giầy vải viện trợ cộng với chiến lợi phẩm thu được Đôi dép cao su này từ khu 4 trở ra được gọi là dép Bình Trị Thiên Đây là một sáng tạo có giá trị lịch sử, cung cấp giầy cho quân, dân Việt Nam suốt thời gian kháng chiến chống Pháp và mãi về sau này Chiến sĩ Việt Nam lấy lốp xe, đo chân cắt thành đế dép, dùi 8 lỗ để
xỏ quai bằng săm ô tô (cao su đen): hai quai chéo phía trên, hai quai ngang phía dưới làm quai hậu và quai vàng Bề ngang các quai khoảng 1 cm Một đôi dép rất đơn giản, dùng được trong mọi điều kiện nắng, mưa, lội nước, đạp gai v.v Bộ đội, nhân dân đang thiếu giầy dép, đa số đi chân đất rất thích sử dụng dép cao su với giá thành
rẻ Dép lên đến Việt Bắc được cải tiến: hai quai chéo làm to bản ra và được đóng đinh tre thêm cho đỡ tuột
Trang 2213
Hình 1 3: Dép cao su
Thời kỳ đầu chiến tranh và năm đầu đổi mới do công nghệ lạc hậu, kinh tế khó khăn, khoa học công nghệ còn chưa phát triển…chủ yếu quân đội ta sử dụng giầy từ các nguồn: thu của địch, viện trợ sau đó lưu kho cấp phát dùng dần…sau thế
kỷ 20 cách mạng KH phát triển, thông thương …kinh tế phát triển ngành da giầy trong nước phát triển bắt kịp với thế giới và các doanh nghiệp sản xuất giầy trong
Trang 2314
quân đội được đảng, nhà nước quan tâm đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại đã từng bước ….thiết kế, sản các mẫu giầy da riêng cho Quân đội Nhân dân Việt Nam (QĐNDVN)…Đặc biệt là thay đổi toàn bộ trang phục cho SQ quân đội sau năm
2008 đây là cuộc cách mạng về thay đổi quân trang sĩ quan QĐNDVN đây là sự kiện có ý nghĩa chính trị hết sức quan trọng; là lần thử nghiệm đồng bộ trang phục chính qui của sĩ quan với qui mô lớn, đối tượng sử dụng thử nghiệm thuộc nhiều đơn vị đại diện cho khối cơ quan, khối đơn vị của các Quân, Binh chủng, Học viện, Nhà trường trong toàn quân, đóng quân trên địa bàn cả 3 miền với những tính chất, hoạt động đặc thù khác nhau, trong đó tập trung tại các đơn vị có tần suất sử dụng các sản phẩm quân trang ở mức cao Đặc biệt còn đảm bảo cho các cán bộ Quân đội
là đại biểu Quốc hội và các đoàn đi công tác nước ngoài mang mặc Sau khi các đơn
vị thực hiện mang mặc quân trang K08 Cục Quân nhu đã phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức các đoàn kiểm tra 15/15 đầu mối đơn vị thử nghiệm quân trang hè, kịp thời xử lý những vướng mắc về kỹ thuật và cỡ số để bảo đảm tính đồng bộ Đồng thời trực tiếp làm việc, xin ý kiến Thủ trưởng các đơn vị (Cục Quân huấn, Quân chủng PKKQ, Tổng cục Kỹ thuật, Báo Quân đội nhân dân… ) và tiếp thu ý kiến đóng góp của người sử dụng, theo dõi tổng kết rút kinh nghiệm
Qua ý kiến đóng góp của đa số người sử dụng cho thấy quân trang sĩ quan K08 có nhiều ưu điểm nổi bật so với quân trang kiểu cũ cả về màu sắc, kiểu dáng, chất lượng và tính đồng bộ cao khi mang mặc; kích thước các chi tiết cân đối, hài hoà phù hợp với hoạt động quân sự, thể hiện được yêu cầu mang mặc chính qui; Màu đẹp hơn màu quân phục trước; đồng thời quá trình tổ chức đo, may và cấp phát được tiến hành chặt chẽ nên cơ bản quân phục đã cấp đều mặc vừa, phù hợp với đặc điểm cơ thể của từng đối tượng, các mặt hàng quân trang khác đã bảo đảm kịp thời, đúng chủng loại, cỡ số; kiểu dáng đẹp, gọn, khoẻ, phù hợp với xu thế hội nhập với quân đội các nước trong khu vực và trên thế giới; các mặt hàng quân trang đồng bộ như : Giầy, mũ kêpi, phù hiệu, cấp hiệu, dây lưng được thiết kế phù hợp tạo vẻ đẹp trang nghiêm, lịch sự cho người sử dụng Tuy nhiên mẫu giầy da sĩ quan cấp tá, cấp
úy vẫn còn kiểu dáng cũ, chưa thật sự khỏe, sang trọng và gần gũi với xu hướng mới…cần thiết kế gộp thành 1 kiểu dùng chung cho 2 cấp tá và cấp úy…
Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với giầy da sĩ quan phải cần được cải tiến nâng cao chất lượng, kiểu dáng để phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí: Giầy da sĩ quan của các Quân, Binh chủng (QBC), đáp ứng được yêu cầu xây dựng quân đội chính qui trong giai đoạn mới, mang tính khoa học phù hợp đặc điểm nhiệm vụ của các QBC, thuận tiện trong sử dụng, phù hợp với khí hậu nước ta
Trang 2415
và có tính hội nhập; đồng thời vẫn giữ được bản chất truyền thống của Quân đội cách mạng; mang bản sắc văn hoá dân tộc, gần gũi với nhân dân, hoà đồng với xã hội
Hình 1 4: Quân phục sĩ quan hiện nay
Trang 2516
Bảng 1 1 Các mẫu giầy Sĩ quan Quân đội Việt Nam qua các thời kỳ
Thời kỳ
kháng chiến
Chưa có đồng phục chính quy
Mỗi chiến sĩ mang trang phục
tùy ý theo thói quen và sở thích
Vừa chiến đấu, vừa xây dựng lực
lượng, tình hình trang phục của
quân đội biến chuyển tùy thuộc
sự ủng hộ của nhân dân và tùy
thuộc những chiến lợi phẩm thu
được của địch sau mỗi trận đánh
thắng Chủ yếu đi dép cao su, đi
chân đất, giầy vải đế cao su và
giầy da cũng như các loại giầy
thu được của địch sau mỗi trận
đánh
Trang 26
17
1975÷1982
Chủ yếu đi giầy vải màu xanh lá
đế cao su và giầy da bò đen cứng
thấp cổ, cổ lửng, dép cao su, dép
nhựa PVC
Trang 2718
2003÷2007
- Giầy da sĩ quan cấp tướng, tá,
úy được sản xuất từ da bò Boxcal
(da cứng) mầu đen, trắng mềm
- Kiểu Derby, Oxford thấp và
cao cổ, buộc dây, mũi tròn, có
vân ngang, phần mũi lót vải bạt
3 mộc Đế bằng cao su đúc định
hình gót; mặt đế có hoa chống
trơn và rãnh khâu hút
- Kiểu dáng mạnh, khỏe chắc bền
nhưng còn thô kệch, nặng, chưa
sang trọng, chưa hòa đồng…
Trang 28
được sản xuất từ da bò Boxcal
(da cứng) mầu đen,
- Kiểu dáng mạnh, khỏe chắc bền
lịch sự, bớt thô kệch nhưng vẫn
chưa được sang trọng, chưa hòa
đồng…giầy sĩ quan cấp úy đi
vẫn bị đau chân và hay bị vỡ mặt
da…
2013-2019
- Kiểu dáng ngày càng phát triển
theo xu hướng hòa đồng, hội
nhập, đáp ứng được yêu cầu xây
dựng quân đội chính qui trong
giai đoạn mới, phù hợp đặc điểm
nhiệm vụ của sĩ quan quân đội
trong thời bình, thuận tiện trong
sử dụng, phù hợp với khí hậu
nước ta và có tính hội nhập, sang
trọng trong đối ngoại và tiếp
khách; đồng thời vẫn giữ được
bản chất truyền thống của Quân
đội; mang bản sắc văn hoá dân
tộc, gần gũi với nhân dân, hoà
đồng với xã hội
Trang 29
20
1.3.2 Tiêu chuẩn giầy dép cho Quân đội Nhân Dân Việt Nam
Chất lượng giầy phục vụ QĐNDVN được kiểm soát theo các tiêu chuẩn Cơ
sở (TCQS), Tiêu chuẩn Việt Nam dành riêng cho giầy quân đội (TCVN/QS) Tổng cục Hạu cần đã ban hành các tiêu chuẩn riêng cho từng loại giầy theo cấp, hàm, cụ thể như sau:
1 TCQS 499:2017/TCHC/QN Giầy da sĩ quan cấp tướng K17
2 Bổ sung 1:2016 TCVN/QS 1457:2009 Giầy da sĩ quan nam cấp tá K08
3 TCQS 508:2018/TCHC/QN Giầy da sĩ quan nam cấp úy
4 TCQS 567-2020/TCHC/QN Giầy da công chức, công nhân và viên chức quốc phòng nữ K19
5 TCQS 542-2019/TCHC/QN Giầy chống san hô cho lực lượng chống khủng bố K19
6 TCQS 507.2018.Giầy ghệt dã chiến sĩ quan nam
7 TCQS 566-2020 Giầy da công chức, công nhân và viên chức quốc phòng nam K19
8 TCQS 529.2018 Giầy ghệt dã chiến hạ sĩ quan-binh sĩ nam
9 TCQS 530 Giầy ghệt dã chiến sĩ quan, hạ sĩ quan-binh sĩ nữ
10 TCQS 541-2019 Giầy vải thấp cổ nhiệm vụ chống khủng bố K19 (TCQS 541-2019)
11 TCQS.390 Giầy vải thong tin K12
12 TCQS giầy múa nhiệm vụ biểu diễn K14/4-2017
13 TCVN-QS 1775.2014 Giầy vải cao cổ chiến sĩ
26 được chuyển đổi từ Công ty Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số
Trang 3021
3614/QĐ-BQP ngày 16/12/2006 của Bộ Quốc phòng Hiện nay, vốn điều lệ của Công ty là 50 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm 51%
Hình 1 5: Công ty cổ phần 26
Tên gọi đầy đủ: Công ty Cổ phần 26
- Tên giao dịch quốc tế: 26 Join Stock Company
- Tên viết tắt: 26JSC
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Sài Đồng–Phúc Đồng–Long Biê –Hà Nội
- Điện thoại: 043 8751 461 Fax: 043 8751 460
- Website: http://www.has.com.vn
- Email: 26jsc@has.com.vn
Lĩnh vực kinh doanh chính:
- Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ da
- Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ nhựa
- Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc
- Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ gỗ
Ngày 18 tháng 07 năm 1978 Cục Quân nhu đã ra quyết định số 890/KH do đồng chí đại tá, Phó cục trưởng Cục Quân nhu Nguyễn Đắc Thuần ký về việc thành lập Xưởng Quân dụng 26 Số cán bộ nhân viên được Cục Quân nhu bổ nhiệm, điều động lúc đầu thành lập Xưởng gồm 10 đồng chí Địa điểm lâm thời tại Gò Đầm thuộc
xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, ngoại thành Hà Nội Đến cuối năm 1978 Cục Quân nhu đã quyết định chọn địa điểm chính thức tại một phân kho của Kho 205 tại thôn Gia Thượng, xã Ngọc Thụy, huyện Gia Lâm, Hà Nội (cơ sở Xí nghiệp 26.1 ngày nay)
Đến tháng 4 năm 1979 bằng nỗ lực cố gắng, khắc phục mọi khó khăn, Xưởng
đã xây dựng được hai nhà máy sản xuất pin bột, seo ép lạnh và nhà ép cốt mũ với diện tích là 327 m2 Song song với nhiệm vụ xây dựng nhà xưởng sản xuất, Xưởng
Trang 3122
bắt tay vào uy trì tổ chức hoạt động Đến tháng 6 năm 1979 toàn bộ số công nhân học nghề tại Xí nghiệp 28 gồm 103 đồng chí được đưa vào các vị trí sản xuất của Xưởng Quân số lúc này của Xưởng là 180 đồng chí với 17 quân nhân
Quý 4 năm 1979 Xưởng mới bắt đầu làm thử các công đoạn cuối cùng của sản phẩm mũ cứng như: Sơn cốt mũ, lợp mũ và thành phẩm Ban đầu triển khai làm thử
200 cái/ngày đến cuối quý 4 năm 1979 năng suất tăng lên 600 đến 700 cái/ngày Do yêu cầu của tổ chức đầu tháng 7 năm 1980 Cục Quân nhu được tách thành 2 cục: Cục Quân lương và Cục Quân trang theo quyết định số 385/QĐ của Bộ Quốc phòng, Xưởng Quân dụng 26 được chuyển về Cục Quân trang
Năm 1981 Tổng cục Hậu cần quyết định đổi tên Xưởng Quân dụng 26 thành
Xí nghiệp 26 Nhiệm vụ chính trị của Xí nghiệp năm 1982 được trên giao với sản lượng mũ cứng tăng lên 250.000 cái và triển khai sản xuất sản phẩm mới là mũ Kêpi
Năm 1983 Xí nghiệp được Hội đồng nhà nước trao tặng “Huân chương Chiến công hạng Ba” về thành tích 4 năm thực hiện cuộc vận động:“phát huy bản
chất tốt đẹp, nâng cao sức mạnh chiến đấu của các lực lượng vũ trang nhân dân” Năm 1984 Cục Quân trang giao Xí nghiệp sản xuất thêm 2 mặt hàng mới là phù hiệu và cấp hiệu Ngày 28 tháng 1 năm 1985 Hội đồng Bộ trưởng đã có quyết định về việc tặng Cờ thi đua cho Xí nghiệp (do đồng chí Tố Hữu, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký) vì có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước xã hội chủ nghĩa của các lực lượng vũ trang nhân dân năm 1984
Một vinh dự lớn đến với Xí nghiệp, ngày 24 tháng 1 năm 1986 Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng quyết định trao thưởng cờ Thi đua luân lưu (năm thứ 2) cho Xí
nghiệp do đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đỗ Mười ký vì đã có nhiều thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của lực lượng vũ trang nhân dân năm
Trang 32Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 472/QĐQP ngày 17 tháng 4 năm
1996 về việc thành lập Công ty 26 trực thuộc Tổng cục Hậu cần (trên cơ sở sáp nhập
Tháng 12 năm 2006 Bộ Quốc phòng chính thức phê duyệt Phương án cổ phần hóa công ty và chuyển Công ty 26 thành Công ty Cổ phần 26 (quyết định số
3614/QĐ-BQP ngày 16/12/2006)
Ngày 15/06/2007 Lễ ra mắt Công ty Cổ phần 26 được tổ chức trang trọng, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của Công ty: chuyển từ Công ty 26 thành Công ty Cổ phần 26
Từ một xưởng quân dụng chuyên sản xuất mũ cứng với cơ ngơi là nhà cấp 4 tận dụng, quân số chỉ có gần 200 CBCNV đến nay công ty có gần 1000 CBCNV và công nhân lao động với 4 phòng nghiệp vụ và 4 xí nghiệp thành viên sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng phục vụ bộ đội và đời sống dân sinh với doanh thu hàng năm hơn 200 tỷ đồng và ngày một tăng cao Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động luôn được giữ vững và không ngừng cải thiện, hài hoà với lợi ích của nhà đầu
tư Truyền thống của công ty được đúc kết hơn qua 30 năm xây dựng và phát triển
là Đoàn kết - Vượt khó - Sáng tạo
Trang 33Từ một xưởng quân dụng chuyên sản xuất mũ cứng với cơ ngơi là nhà cấp 4 tận dụng, quân số chỉ có gần 200 cán bộ, công nhân viên, đến nay công ty có gần
1000 cán bộ, công nhân viên với doanh thu hàng năm hơn 200 tỷ đồng và ngày một tăng cao Đời sống vật chất, tinh thần của người lao động luôn được giữ vững và
Trang 3425
không ngừng cải thiện
Bảng 1 2 Tổng doanh thu và tổng sản lượng của Công ty CP 26 từ 2016-2020
và đạt 106 % kế hoạch đề ra Năm 2019 tổng doanh thu và tổng sản lượng tiếp tục tăng lên đạt 601,229 tỷ và 441 nghìn đôi giầy vượt năm 2018 là 18,286 tỷ đồng và đạt 108 % kế hoạch đề ra
Năm 2020 công ty đã cải tiến công nghệ sản xuất giầy nên đã có những bước tiến vượt bậc Tổng doanh thu và tổng sản lượng đạt được mức 639,680 tỷ và 463 nghìn đôi giầy so với năm 2019 đã tăng 38,451 tỷ đồng và tăng 109,8% kế hoạch đề
ra Đây có thể coi là kết quả bước đầu thuận lợi và đáng khích lệ đối với công ty Công ty đã tạo lập được cơ sở sản xuất, trang thiết bị, những dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại với công suất lớn nên sản phẩm làm ra có chất lượng cao Với những nỗ lực to lớn trong việc đổi mới và phát triển sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm đã đưa Công ty từ một doanh nghiệp có cơ sở sản xuất nghèo nàn lạc hậu, chuyên sản xuất các loại mũ, giầy, cáng, võng, balo, nhà bạt để cung cấp quân trang cho các đơn vị quân đội trở thành doanh nghiệp có điều kiện sản kết hợp chặt chẽ giữa thực hiện nhiệm vụ quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Trang 3526
nay, giầy cho quân đội rất đa dạng, tùy thuộc vào nhiệm vụ của từng quân, binh chủng hay mục đích sử dụng giầy Giầy phục vụ quân đội được kiểm soát chất lượng theo các tiêu chuẩn riêng được Tổng cục Hậu cần ban hành
Qui trình sản xuất giầy bao gồm nhiều giai đoạn với nhiều công đoạn và sử dụng nhiều loại trang thiết bị cũng như lao động Tùy thuộc vào từng loại giầy, mục đích sử dụng mà có công nghệ sản xuất phù hợp Hiện nay gần 90% giầy được sản xuất theo công nghệ dán keo đế và công nghệ này cũng được sử dụng để sản xuất giầy cho sỹ quan quân đội Việt Nam
Năng suất lao động là tiêu chí quan trọng đánh giá khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Có nhiều yếu rố ảnh hưởng đến năng suất lao động Các yếu tố này được chia thành nhóm các yếu tố bên trong (doanh nghiệp) và các yếu tố bên ngoài doanh nghiêp Trong phạm vi luận văn này tác giả tập trung vào các yếu tố bên trong doanh nghiệp như lao động, thiết bị và công nghệ sản xuất, phương pháp tổ chức và quản lý sản xuất ảnh hưởng đến năng suất lao động
Trang 362.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiểu quả kinh tế trong sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá tại Công ty cổ phần
26 như nhân lực, trang thiết bị, quy trình công nghệ, tổ chức và quản lý sản xuất
Hình 2 1: Lưu đồ sản xuất giầy da sĩ quan nam cấp tá trong quân đội nhân dân
Việt Nam
Trang 3728
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu này chỉ tập trung vào các
yếu tố công nghệ chính ảnh hưởng đến sản xuất giầy cấp tá phục vụ quân đội tại Công ty CP 26
2.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích đánh giá các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong xuất giầy tại Công ty Cổ phần 26
Đề xuất các giải pháp công nghệ để nâng cao năng suất lao động trong xuất giầy tại Công ty Cổ phần 26
Áp dụng thử nghiệm và đánh giá kết quả các giải pháp
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hệ thống cấu trúc, nghiên cứu tài liệu
Là phương pháp tổng hợp các phương pháp nghiên cứu dưới đây để nghiên cứu công nghệ sản xuất Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích các tài liệu như bài viết, báo cáo, thống kê, đánh giá, phân tích liên quan về tổng quan tình hình phát triển ngành giầy Việt Nam và thế giới; tổng quan về xu thế phát triển ngành giầy Việt Nam và thế giới,phân tích lựa chọn những máy móc, trang thiết bị có các đặc điểm công nghệ phù hợp, đồng thời kế thừa những máy móc, trang thiết bị hiện có, đã được trải nghiệm qua thực tế hiện đang sử dụng để thiết kế lại các công đoạn sản xuất cho phù hợp với công nghệ gia công mới
Phương pháp thu thập, khảo sát và thống kê
Thực hiện thu thập, khảo cứu các tài liệu công nghệ sản xuất giầy da, khảo sát thực tế các công nghệ sản xuất giầy trên thị trường, các phương pháp phân tích năng xuất sản phẩm, trên cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích, đánh giá khả năng thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo
Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở nghiên cứu chủng loại, đặc điểm, tính chất của các loại máy móc đang có trên thị trường hiện nay lựa chọn thiết bị có đặc tính phù hợp với yêu cầu thực tế chế tạo ra sản phẩm bảo đảm được độ bền, đẹp và thuận tiện cho bộ đội sử
dụng, có khả năng phù hợp với công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trong nước
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, ngoài việc đạt được yêu cầu về chất lượng
phải có độ bền cao trong quá trình sử dụng
Để đánh giá chất lượng năng xuất trong quá trình sản xuất giầy đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau để đánh giá chất lượng của sản phẩm Để đảm bảo tính khách quan khoa học, những phương pháp này phải phù hợp với hệ
Trang 3829
thống đánh giá chất lượng của Quốc tế (ISO), hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), cũng như tiêu chuẩn của ngành da giầy
Phân tích chất lượng lao động của Công ty CP 26: Chất lượng lao động có
vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng giầy Lao động tại Công ty CP 26 sẽ bao gồm khối cán bộ quản lý và khối công nhân lao động Chất lượng lao động được đánh giá theo cơ cấu, trình độ chuyên môn và tay nghề (kinh nghiệm), theo độ tuổi công tác
Phân tích công tác kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu: Chất lượng nguyên
vật liệu có ảnh hưởng đến chất lượng giầy và năng suất lao động Nguyên vật liệu đạt yêu cầu sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các công đoạn sản xuất, giảm thiểu lãng phí sai hỏng do nguyên phụ liệu Trong phạm vi luận văn này sẽ đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn nguyên vật liệu được kiểm tra, quy trình kiểm tra, trang thiết
bị và công cụ để kiểm tra chất lượng đầu vào
Phân tích thực trạng trang thiết bị sản xuất, trang thiết bị thử nghiệm:
Trang thiết bị sản xuất giầy tại Công ty cổ phần 26 – Bộ Quốc phòng được đánh giá theo công nghệ sản xuất giầy đang được triển khai tại công ty, cụ thể là đánh giá tính đồng bộ, chủng loại, xuất sứ sản xuất, thời gian đưa vào sử dụng, tình trạng sử dụng hiện tại công ty Ngoài ra xem xét mức độ tự động hóa của các trang thiết bị đang được công ty sử dụng cũng như công tác bảo dưỡng bào trì thiết bị
Phân tích quy trình công nghệ công nghệ sản xuất giầy tại Công ty CP 26:
Quy trình công nghệ thể hiện trình tự các công việc cần thực hiện theo thứ tự hợp lý để gia công giầy, với từng công việc thể hiện được cách thực hiện, yêu cầu công việc, trang thiết bị và nguyên phụ liệu sử dụng Quy trình công nghệ còn cho biết yêu cầu về trình độ tay nghề của công nhân, thời gian cần thiết (thời gian định mức) để thực hiện công việc Đây là cơ sở để bố trí nhân lực, phân công lao động, chuẩn bị sản xuất cũng như bố trí trang thiết bị trên chuyền Do vậy quy trình công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm Đối với sản phẩm da giầy, nguyên phụ liệu ban đầu phải trải qua rất nhiều công đoạn hay phải qua tay nhiều người để chuyển thành sản phẩm hoàn chỉnh Giầy được sản xuất theo công nghệ dán keo đế tại công ty CP 26 có khả năng tự động hóa thấp hơn các loại giầy sản xuất theo các phương pháp ép nén, ép phun đế trên giầy
Do vậy, các quy trình sản xuất hợp lý có vai trò quan trọng Quy trình tốt bên cạnh việc tạo điều kiện để nâng cao năng suất lao động còn giúp người lao động kiểm soát được chất lượng thực hiện công việc hay kiểm soát được chất lượng từ nguồn Điều này giúp giảm lãng phí do bán thành phẩm, thành phẩm lỗi, giảm thời gian và
Trang 39Hình 2 2: Khách hàng xác nhận chỉ dẫn công nghệ cắt vật liệu tại Công ty Giầy
Thái Bình
2.5 Kết luận chương 2
Trong chương này tác giả luận văn đã trình bày đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu nhằm thực hiện được mục tiêu là đề xuất được một số giải pháp công nghệ để nâng cao năng suất lao động trong sản xuất giầy phục vụ quân đội tại Công ty cổ phần 26 trên cơ sở so sánh với các yếu tố tương tự tại doanh nghiệp sản xuất giầy xuất khẩu (Công ty Giầy Thái Bình)
Trang 4031
CHƯƠNG 3 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đánh giá thực trạng các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong xuất giầy sĩ quan nam tại Công ty Cổ phần 26
3.1.1 Thực trạng nhân lực sản xuất giầy da sĩ quan của xí nghiệp 26.3 [3]
Để quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được diễn ra bình thường phải
có đầy đủ 3 yếu tố lao động
+ Lao động: Xí nghiệp 226.3 có đội ngũ lao động đa dạng, Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, không có khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc
+ Công cụ lao động: là bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động tạo
ra sản phẩm.Như trang thiết bị, máy móc, Xí nghiệp đã và đang cải tiếnphương pháp sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn
+ Nguyên liệu lao động: Nguyên phụ liệu của công ty tuy đã có một số sử dụng nguyên liệu trong nước nhưng vẫn còn nhiều nguyên liệu phải nhập từ nước ngoài Do ngành sản xuất giầy trong nước còn chưa phát triển, công ty phải nhập khẩu phần lớn nguyên phụ liệu, chỉ trừ một vài mặt hàng là mua ở trong nước Chính điều này đã gây ra một số khó khăn
Nhận xét: Công ty và đặc biệt lãnh đạo Xí nghiệp 26.3 đã chú trọng vào
chất lượng, trình độ tay nghề của công nhân Do vậy số lượng công nhân có tay nghề cao ngày càng tăng và phát huy hiệu quả ngay trong quá trình sản xuất hàng năm, thể hiện ở tổng doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng và đi vào ổn định Lao động của Xí nghiệp 26.3 có trình độ đại học, cao đẳng trung học ngày càng tăng Tuy nhiên so với yêu cầu công việc, Công ty vẫn còn thiếu nhiều lao động
có trình độ cao Năm 2020 số lao động có trình độ đại học, cao đẳng mới chiếm khoảng 13,75% tổng số lao động của Xí nghiệp Trong những năm gần đây công ty liên tục tuyển lao động có trình độ đại học, cao đẳng để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng không chỉ phục vụ quân đội mà còn phân phối trong thị trường nội địa
Trong cơ cấu lao động của Xí nghiệp, đặc biệt là lao động trực tiếp, lao động
nữ chiếm chủ yếu 63,1%, điều này là phù hợp vì công ty chuyên sản xuất gia công giầy nên cần lao động nữ nhiều vì họ có tính tỉ mỉ, khéo léo