Trong triết lý giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh có thể chỉ ra những nội dung cơ bản sau: chống chính sách ngu dân; một dân tộc dốt là một dân tộc yếu; xây dựng nền giáo dục của một nước
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHAN THANH ĐẠT
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO MÔ ĐUN BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CHO HỆ TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU: SPKT QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHAN THANH ĐẠT
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO MÔ ĐUN BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CHO HỆ TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: SPKT QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN KHANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Hà nội, tháng 04 năm 20013
Phan Thanh Đạt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, Viện Đào tạo sau đại học cùng các cán bộ, giảng viên đã giảng dạy hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khang, công
tác tại Bộ GD&ĐT, Thầy đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân t hành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, cán bộ quả lý, giáo viên khoa Cơ giới Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong việc học tập và nghiên cứu
Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chia sẻ và những
ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, và các anh chị đồng nghiệp cùng bạn đọc
để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2013
Tác giả luận văn
Phan Thanh Đạt
Trang 5Những quan điểm chỉ đạo trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo
ở nước ta hiện nay là:
- Thứ nhất, phát triển giáo dục, đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, là quốc sách hàng đầu Do vậy, phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, huy động cả hệ thống chính trị, phát huy đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo
- Thứ hai, đổi mới GD, ĐT phải nhằm mục tiêu xây dựng nền GD có tính dân tộc, hiện đại, quán triệt nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và XH; đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển đất nước, nhất là nhân lực chất lượng cao, góp phần xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để mọi người dân đều có thể đi học và học tập suốt đời
- Thứ ba, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, đào tạo; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng khó khăn, cho giáo dục phổ cập và đào tạo nhân lực chất lượng cao Phát triển giáo dục, đào tạo phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng và an ninh, với tiến bộ khoa học - công nghệ và hội nhập quốc tế
- Thứ tư, mở rộng hợp tác quốc tế về GD, ĐT phải trên cơ sở giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, chủ quyền, định hướng xã hội chủ nghĩa Khuyến khích các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước hợp tác với các đối tác nước
Trang 6ngoài trong đào tạo nhân lực và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo
* Quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục, đào tạo; về sự nghiệp trồng người là căn cứ, là cơ sở hàng đầu cho việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Triết
lý, tư tưởng giáo dục, đào tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh chứa đựng tinh hoa của giáo dục thế giới, như triết học giáo dục đạo làm người của Khổng tử, triết học xã hội (giáo dục tinh thần công dân) từ thời cổ đại, giáo dục nhân văn - từ thời Phục hưng, thời phương Tây bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá (từ thế kỷ XVIII), giáo dục tự nhiên, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục thực hành Trong triết lý giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh có thể chỉ ra những nội dung cơ bản sau: chống chính sách ngu dân; một dân tộc dốt là một dân tộc yếu; xây dựng nền giáo dục của một nước độc lập; đào tạo những công dân hữu ích cho nước nhà; phát triển các năng lực sẵn có của trẻ em; trọng dụng nhân tài; giáo dục, dạy làm người; dạy tốt, học tốt; học đi đôi với hành Những quan điểm, tư tưởng nêu trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục, đào tạo là cơ sở, kim chỉ nam cho việc hoạch định đường lối, chính sách phát triển giáo dục, đào tạo của Đảng và Nhà nước ta, có ý nghĩa thời sự
đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục, đào tạo ở nước ta hiện nay
Thế ký XXI được coi là nền kinh tế tri thức Chính vì vậy cuộc đua chấn hưng về giáo dục mang tính toàn cầu Giáo dục – Đào tạo nước ta hiện nay còn rất lạc hậu so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, kể cả giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học, sau đại học HS, sinh viên sau khi tốt nghiệp phổ thông, đại học, kỹ năng thực hành còn rất yếu kém, tính năng động, sáng tạo còn rất hạn chế nhu cầu và khả năng tự học, học thường xuyên, học suốt đời cũng trong tình trạng tương tự
Mặt khác, trong thời đại ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá là tất yếu Chúng ta gia nhập WTO dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước thế giới, nhất là vấn đề lao động có trình độ kỹ thuật, đủ năng lực thực hiện Thời đại kinh tế tri thức, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh như siêu bão, đang hàng ngày hàng giờ làm
Trang 7thay đổi mọi mặt của lao động sản xuất Cơ cấu nghề nghiệp luôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, và những nghề còn lại cũng thường xuyên được biến đổi và phát triển Bởi vậy quá trình đào tạo nghề truyền thống theo niên chế với một kế hoạch đào tạo cứng nhắc đã trở nên kém linh hoạt và kém hiệu quả, khó đáp ứng thực tiễn, nhu cầu xã hội
Trong giáo dục, tiếp cận mô đun gắn liền với tư tưởng công nghệ dạy học, nó
là cách thức hiện đại của việc cấu trúc hay tổ chức biên soạn nội dung dạy học sao cho chương trình ĐT trở nên mềm dẻo hơn, dễ dàng thích hợp hơn với việc tổ chức học tập vừa đa dạng vừa luôn biến động Xu hướng chung của Giáo dục – Đào tạo thế giới hiện nay là tích cực hóa hoạt động của HS, kích thích óc sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả của HS để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi phải tích hợp nhiều hình thức học tập
Ngày nay người ta cần thiết kế ra những hệ dạy học có khả năng cung cấp cho HS những cơ hội có thể học lên theo nhịp độ cá nhân, được cá thể hóa và phân hóa cao độ, vừa mềm dẻo, vừa đa dạng Những hệ dạy học này cho phép HS có thể
từ bỏ nó, rồi đến lúc có điều kiện lại quay trở lại với nó, hoặc chuyển sang một hệ dạy học liên thông khác
Trong năm 2008, Tổng cục dạy nghề đã ban hành chương trình khung ĐT theo mô đun cho 108 nghề ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng Yêu cầu các trường thiết kế, xây dựng chương trình chi tiết và thực hiện nhưng gặp rất nhiều khó khăn;
cụ thể là:
(-) Khó khăn về vận dụng lý luận và phương pháp dạy học
(-) Khó khăn về đội ngũ giáo viên chuẩn
(-) Khó khăn về cơ sở vật chất
v.v.v
Chính vì vậy việc nghiên cứu Xây dựng bài giảng theo mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong cho hệ trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp là vấn đề cấp thiết
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng bài giảng theo mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong cho hệ trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu
giảng dạy của trường nghề
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo HS theo học các ngành có mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong tại trường nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bài giảng theo mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong cho hệ trung cấp nghề Vận hành máy nông nghiệp và nghề Vận hành máy thi công nền tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
4 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng tốt chương trình đào tạo theo mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong có tính khoa học, khả thi, thiết thực thì sẽ nâng cao được chất lượng giảng dạy tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo theo mô đun trong mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong tại trường nghề
5.2 Xây dựng bài giảng theo mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong cho hệ trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
5.3 Thực nghiệm tính cần thiết, khả thi của giải pháp
6 Phạm vi nghiên cứu:
6.1 Giới hạn lĩnh vực khoa học:Lý luận và phương pháp dạy học theo mô đun 6.2 Giới hạn khách thể khảo sát: Các giáo viên dạy ngành Động lực, ngành Vận hành xe - máy tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
6.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp đóng trên địa bàn Xã Tam Hợp – huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc
6.4 Môn thực nghiệm: Mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong
Trang 97 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
7.3 Phương pháp thống kê toán học
8 Những đóng góp mới của luận văn
- Nghiên cứu tổng quan về dạy học theo mô đun trong trường nghề
- Xây dựng bài giảng theo mô đun bảo dưỡng động cơ đốt trong cho hệ trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ
Trang 10B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Lịch sử nghiên cứu về mô đun dạy học
1.1.1 Đào tạo nghề theo mô đun trên thế giới
Hình thức đào tạo theo mô đun đã được các nhà quản lý tổ chức đào tạo trên thế giới quan tâm và khai thác trong quá trình đào tạo, giáo dục ở tất cả các cấp học, các đối tượng, đặc biệt đối với công nhân, nhân viên kỹ thuật Nhiều nước đã
áp dụng mô đun trong quá trình đào tạo công nhân kỹ thuật
Ở Mỹ, đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo công nhân đó là việc đào tạo
bổ túc tức thời cho công nhân làm việc trong các dây chuyền ô tô của các hãng General Motor và Ford vào những năm hai mươi của thế kỷ 19 Để đáp ứng yêu cầu sản xuất theo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân được đào tạo cấp tốc trong các khoá học chỉ kéo dài 2 - 3 ngày Học viên được làm quen với mục tiêu công việc và được đào tạo ngay tại dây chuyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảm nhận được công việc cụ thể trong dây chuyền Khi có sự thuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việc khác), người công nhân phải qua một khoá học ngắn hạn tương tự
Phương pháp và hình thức đào tạo này đã nhanh chóng được phổ biến và áp dụng rộng rãi ở Anh và một số nước Tây Âu do tính thực dụng, tiết kiệm thời gian
và kinh phí đào tạo
Ở Pháp, những khoá học tương tự ở các hãng General Motor và Ford đã được tổ chức trong thời gian sau chiến tranh thế giới lần thứ II tại các vùng mỏ than Điểm khác biệt giữa Pháp và Mỹ là: Nếu ở Mỹ công nhân được đào tạo nhằm đáp ứng cho các dây chuyền sản xuất, thì ở Pháp nhằm giải quyết công ăn việc làm cho công nhân buộc phải kiếm việc làm trong các lĩnh vực khác Tuy nhiên, trong
cả hai trường hợp trên, các khoá học đều mang tính trọn vẹn rất cao
Ở Úc, đào tạo theo mô đun được áp dụng rộng rãi từ năm 1975, đặc biệt trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và nâng cao (hệ thống TAFES) Trong hệ thống
Trang 11này, các mô đun đào tạo và các khoá học theo mô đun ngày càng được hoàn thiện
và phổ biến rộng rãi Ví dụ như ở bang New South Wales, các nghề cơ khí ô tô và máy bay, thương nghiệp, xây dựng, hàn (các loại).v.v đã được tổ chức đào tạo mô đun (chiếm 30% số chương trình đào tạo) Cũng tại đây năm 1983, người ta đã tiến hành điều tra tại 15 cơ sở đào tạo với 25 khoá học theo mô đun, các đối chứng, phân tích đã được tiến hành và các chuyên gia thuộc Ban soạn thảo và cải tiến chương trình đã đưa ra khuyến cáo nhằm khuyến khích, hướng dẫn việc sử dựng
mô đun trong đào tạo
Nét nổi bật của việc nghiên cứu và ứng dụng mô đun Úc là sự kế thừa và kết hợp các chương trình đào tạo truyền thống với các chương trình đào tạo theo mô đun, cũng như cách tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo theo mô đun
Ở Thụy Điển, chương trình ĐT công nhân khai thác gỗ được cấu trúc theo trình tự và nội dung cơ bản của quy trình khai thác gỗ Mỗi nội dung cơ bản được thể hiện qua các mô đun ĐT, trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa LT và TH nhằm đảm bảo cho người CN có thể đảm nhận được một công việc cụ thể trong quy trình khai thác gỗ Điều đặc biệt đáng lưu ý là việc kết thúc một hay nhiều mô đun phụ thuộc vào nguyện vọng của người đi học với sự thoả thuận của người chủ quản và
có ảnh hưởng đến mức lương và thu nhập của công nhân vì nó là “một chỉ số nói lên trình độ và mức độ toàn tâm và sẵn sàng vì công việc” (của công nhân) Cũng cần lưu ý rằng hệ thống ĐT này được đưa vào sử dụng từ những năm 50, nhưng cho đến tận bây giờ vẫn còn trong quá trình hoàn thiện, đặc biệt trong việc phân chia các mô đun Thực tế này cũng nói lên việc phân định giới hạn và nội dung các
mô đun là công việc rất phức tạp và quyết định hiệu quả của việc ĐT theo mô đun
Ở Liên Xô (cũ) đã có những nghiên cứu về các đơn vị kiến thức vào những năm 70 của Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề Liên Xô Các hình thức “phiếu công nghệ” trong các chương trình thực tập sản xuất, các phiếu lắp đặt (ví dụ như phiếu lắp đặt điện) và gần đây năm 1989 là những thử nghiệm biên soạn chương trình theo khối có thể “lắp lẫn” và sử dụng chung (ví dụ chương trình môn học “tự động hoá và tin học” do Trung tâm phương pháp dạy nghề Liên xô (cũ) biên soạn)
Trang 12Tuy nhiên, những nghiên cứu và ứng dụng loại này còn ít và chưa trở thành chính thống, chưa tương xứng với vấn đề cần quan tâm cũng như tâm cỡ của các cơ quan nghiên cứu và triển khai.Ở nhiều nước khác như Hàn Quốc , Thái Lan, Philippin… cũng đã áp dụng mô đun trong đào tạo nghề
Gần đây, trong sự cải tổ bậc trung học, ở nhiều nước như New Zealand, Ấn
Độ, Pakistan, Thái Lan… đã đưa vào kế hoạch dạy học chính khoá của trường trung học phổ thông các chương trình đào tạo nghề theo mô đun Ngoài ra, UNESCO và ILO là hai tổ chức quốc tế không chỉ khuyến khích mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển và ứng dụng các nhóm mô đun trong đào tạo nghề nói riêng
và đào tạo nói chung Trong các hội nghị quốc tế về mô đun tại Bangkok (12/77) và Paris (11/85) các khuyến cáo của UNESCO về sự cần thiết triển khai áp dụng mô đun trong đào tạo đã được đặc biệt chú ý quan tâm Tại Paris, các chuyên gia cho rằng, sử dụng mô đun “là thích hợp và cần thiết cho mọi đối tượng đào tạo, đặc biệt cho giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và trong việc phổ biến kỹ thuật mới” và khuyến cáo các nước đang phát triển khi đầu tư tổng thể cho giáo dục còn hạn chế thì nên quan tâm đến việc đào tạo trên thế giới không nên “sa đà” vào việc tranh cãi, duy danh thuật ngữ mà nên triển khai áp dụng và từ đó rút kinh nghiệm Cũng với mục tiêu nhằm khuyến khích việc áp dụng mô đun trong giáo dục đào tạo, cụ thể hơn, trong việc đào tạo giáo viên, các hội nghị khu vực tại Manila (5 –1975) và tại Bangkok (12-77), đã đề cập đến “việc phát triển các mô đun cho các chương trình
cơ sở của đào tạo giáo viên”
1.1.2 Tình hình đào tạo nghề theo mô đun ở trong nước
Ở nước ta, năm 1986 Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, với sự tài trợ của UNESCO đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp biên soạn nội dung đào tạo nghề, trong đó có đề cập đến kinh nghiệm đào tạo nghề theo mô đun ở một số nước Tiếp đó, năm 1990 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức một cuộc hội thảo với sự tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô
đun (MES) ở Việt Nam
Mặc dù đã có những nghiên cứu trước đó về đào tạo nghề theo mô đun
Trang 13nhưng nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Đường đã gây một chú ý lớn đối với giới nghiên cứu quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề theo mô đun Công trình “ Mô đun kỹ năng hành nghề - phương pháp tiếp cận và biên soạn”- đã cung cấp cho người đọc một cách hệ thống về lý luận đào tạo nghề theo mô đun Mặc dù phần quan niệm và kiến giải về cấu trúc chưa được tác giả trình bày cặn kẽ, nhưng chúng tôi cho rằng đây vẫn là một cuốn sách cẩm nang đối với những người nghiên cứu và thực hành đào tạo theo mô đun
Tháng 5-1992, Trung tâm Phương tiện kỹ thuật dạy nghề (CREDEPRO) cũng đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp tiếp cận đào tạo nghề MES với tài trợ của UNDP Trong thời gian những năm 1987 - 1994, một số Trung tâm dạy nghề, dưới sự chỉ đạo của Vụ dạy nghề đã thử nghiệm biên soạn tài liệu và đào tạo nghề ngắn hạn theo mô đun Sau đó thì việc đào tạo nghề theo mô đun MES tạm thời lắng xuống vì những mặt hạn chế của nó Khi đề cương của ILO năm 1993 báo cáo lại hướng tới mô đun năng lực thì tình hình đổi khác Trong dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề đã nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng bước đầu những tư tưởng mới của việc đào tạo nghề theo mô đun Năng lực thực hiện và trình độ
Những năm qua chúng ta chưa có được một tài liệu hoàn chỉnh về phương pháp luận biện soạn tài liệu và phương thức đào tạo nghề theo mô đun, còn các đơn nguyên học tập của ILO thì thu thập bằng nhiều nguồn, cũng chỉ mới có rải rác một
số đơn nguyên ít ỏi và không đủ cho một nghề hoàn chỉnh Do vậy, từ khái niệm, cách tiếp cận cho đến quy trình biên soạn nội dung và áp dụng trong đào tạo còn tuỳ tiện, chưa có đầy đủ cơ sở khoa học
Hiện nay trong các trường dạy nghề đang thực hiện chương trình khung, triển khai đào tạo nghề theo mô đun, trong tương lai gần việc đào tạo nghề theo mô đun sẽ hiện hình rõ nét ở nước ta những thập niên đầu của thế kỷ 21 này
1.2 Khái niệm về mô đun
1.2.1 Khái niệm về mô đun trong kỹ thuật
Thuật ngữ mô đun đýợc dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật:
Kiến trúc, xây dựng, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật vũ khí, kỹ thuật du hành vũ trụ…
Trang 14Trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau, thuật ngữ mô đun có nội hàm khác nhau
Mô đun kỹ thuật có những tính chất chung là:
- Là một đơn vị, một khâu, một bộ phận có tính độc lập tương đối của một hệ thống phức tạp có cấu trúc tổng thể
- Mô đun được chế tạo theo thể thức tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa với hệ thống các thông số xác định
- Do đó trong công nghệ mô đun được chế tạo hàng loạt để dùng chung, lắp lẫn trong các tổ hợp kỹ thuật khác nhau Đây chính là ưu thế nổi bật của kỹ thuật
mô đun Do đó có thể chế tạo hàng loạt các mô đun có chất lượng cao để dùng chung, lắp lẫn trong nhiều hệ thống kỹ thuật khác nhau nên công nghệ mô đun đã tạo ra được bước phát triển nhảy vọt về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong nền sản suất vật chất xã hội
* Ví dụ về mô đun kỹ thuật
Trong ngành xây dựng có các mô đun: Thiết kế, xây, trát, lát nền, quét vôi… Trong
mô đun xây có tiểu các mô đun: Xây móng, xây tường… một HS sau khi học xong một mô đun nào có thể ra làm công việc tương ứng với mô đun đó như chỉ nguyên xây, chuyên lát nền hoặc chuyên quét vôi…
Trong ngành công nghiệp, mỗi nhóm công nhân phụ trách một công đoạn
* Ví dụ may một áo sơ mi có các công đoạn: Cắt, may cổ áo, may cổ tay, ráp tay, ráp thân đơm cúc, là, gấp Do mỗi day truyền sẽ đảm nhận một công đoạn nên khi nhà máy cần tuyển công nhân mới thì chỉ cần tập trung đào tạo theo từng khâu
và sau khi đào tạo người công nhân có thể đảm nhận tốt công việc trong dây chuyền của mình mặc dù không biết may cả cái áo
1.2.2 Khái niệm về mô đun dạy học
Khái niệm mô đun dạy học được chuyển hóa từ khái niệm mô đun trong kỹ thuật vào các lĩnh vực giáo dục (giáo dục Đại học, dạy nghề và giáo dục thường xuyên) Trong các lĩnh vực giáo dục kể trên, mô đun cũng được định nghĩa khác nhau Trong trường hợp tổng quát, người ta coi mô đun dạy học là một đơn vị, một bộ phận nội dung, chương trình dạy học, được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc
Trang 15một chủ đề học tập nhất định Trong dạy nghề mô đun đào tạo nghề là “một bộ phận công việc được phân chia hợp lý trong toàn bộ kiến thức và kỹ năng của một nghề”
Nó có tính độc lập tương đối về nội dung đào tạo
Tùy theo mục đích và cách tiếp cận, đào tạo, đã có nhiều cách quan niệm và định nghĩa về mô đun dạy học Theo tác giả, định nghĩa đầy đủ, cụ thể về mô đun dạy học là định nghĩa do L.D’Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra: “Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho HS Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dụng dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”
1.2.3 Mô đun kỹ năng hành nghề (MKH)
a Khái niệm
Mô đun kỹ năng hành nghề (Mô đun of Employsble Skills - MES) được xác định
là một phần nội dung đào tạo của một hoặc một số nghề hoàn chỉnh, được cấu trúc theo các mô đun tích hợp giữa lý thuyết với thực hành, sau khi học xong, HS có thể ứng dụng để hành nghề trong xã hội [3]
Đây là một khái niệm linh hoạt, bởi lẽ phạm vi hành nghề của mỗi nghề là hết sức đa dạng: diện nghề có thể là diện rộng, hẹp; trình độ nghề có thể cao thấp khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng lao động Nói cách khác mô đun kỹ năng hành nghề linh hoạt vì nó phụ thuộc vào tổ chức quy trình công nghệ (lao động) và sự phân công lao động của từng giám đốc xí nghiệp cho mỗi người lao động trong từng điều kiện phù hợp với cách điều hành công việc của họ Nó cũng còn tùy thuộc vào quy mô sản xuất và trình độ công nghệ được áp dụng trong mỗi
xí nghiệp Ví dụ: Trong một hiệu may tư nhân, thông thường người thợ may cần biết đo, cắt và may các kiểu quần áo, nhưng cũng có hiệu may chỉ may một loại sản phẩm như: Sơ mi nam, áo dài nữ và như vậy họ chỉ cần học xong mô đun may sơ
mi nam hoặc áo dài nữ là đã có thể hành nghề được
b Cấu trúc của mô đun
Nội dung đào tạo của mỗi mô đun được chia thành từng phân tố gọi là đơn
Trang 16nguyên học tập Mỗi đơn nguyên học tập trình bày một vấn đề chuyên biệt về kiến thức và kỹ năng của một công việc nào đó và có thể dùng cho người dạy lẫn HS Mỗi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các phần sau đây:
- Mục tiêu cho HS
- Danh mục các phương tiện, thiết bị, vật liệu….cần cho việc học tập
- Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan
- Tài liệu học tập của đơn nguyên
- Các câu hỏi, các bài kiểm tra để đánh giá kết quả học tập
Đơn nguyên học tập gồm có các loại chính sau:
- Loại hình hoạt động
- Loại thông tin về kỹ thuật, thiết bị, công cụ
- Loại thông tin về vật liệu, phương pháp
- Loại thông tin về biểu đồ sơ đồ
- Loại lý thuyết
- Loại an toàn lao động
1.3 Đào tạo nghề mô đun
Đào tạo theo mô đun là phương pháp ĐT theo cách tiếp cận mục tiêu dựa trên Năng lực thực hiện trong đó nội dung đào tạo được chia thành các mô đun với tính
mở, tính mềm dẻo và linh hoạt cao, phù hợp với thị trường lao động luôn biến đổi
Mô đun đào tạo là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, chúng gắn bó với nhau như một chỉnh thể
và có tính độc lập tương đối
Khác với các môn học, các mô đun đào tạo được xây dựng dựa trên lô gic của hoạt động nghề nghiệp, trong đó tích hợp kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành nghề nghiệp hướng tới năng lực thực hiện các công việc và nhiệm vụ trong nghề Mỗi mô đun là chương trình đào tạo năng lực thành phần cần thiết để thực hiện một công viếc Các mô đun có thể kết hợp với nhau linh hoạt để hình thành lên một chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo năng lực cho một nghề, một việc
Trang 17làm hay một phần việc làm phù hợp với nhu cầu cá nhân HS, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và với cấu trúc của nghề
1.3.1 Đặc điểm của mô đun dạy học (đào tạo)
Mô đun có kích cỡ xác định: kích cỡ của Mô đun được tính theo số giờ lên lớp theo tuần, thời gian đào tạo theo tháng, học kỳ, năm học Kích cỡ của mô đun
có thể xác định bởi các cấp trình độ đào tạo
Trật tự của Mô đun: các Mô đun có thể được thực hiện đồng thời hoặc kế tiếp nhau
Mỗi mô đun đều được xác nhận trình độ: Mô đun là đơn vị đào tạo khép kín,
có tính độc lập tương đối Vì vậy nội dung của nó không những có thể được kiểm tra, đánh giá và xác nhận trình độ một cách độc lập mà còn được truyền thụ một cách độc lập
Khả năng tích hợp: các Mô đun đơn lẻ có thể được tích luỹ dần thành một
mô đun trình độ
Tính liên thông: các mô đun có thể phối hợp với nhau theo chiều dọc hoặc chiều ngang Một mô đun đơn lẻ có thể ghép nối vào cấu trúc của các mô đun trình
độ khác hoặc các hình thức đào tạo khác
1.3.2 Chức năng của mô đun dạy học
- Với những đặc điểm kể trên, mô đun dạy học có chức năng rất quan trọng trong việc tổ chức quá trình dạy học
- Mỗi mô đun dạy học là một phương tiện tự hiệu nghiệm vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu mô đun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các Test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu mô đun này, HS tiến tới tiểu mô đun tiếp theo và cứ thế mà hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý dạy học đã chứng minh rằng: Nếu phân chia nhiệm
vụ học tập thành từng phần nhỏ, hướng dẫn cho HS từng bước làm việc độc lập, tiến hành củng cố và đánh giá sau mỗi phần nhỏ thì sẽ giúp cho HS nâng cao được chất lượng học tập
- Do tính độc lập tương đối về nội dung DH, có thể “lắp ghép” và “tháo gỡ”
Trang 18các mô đun về xây dựng những chương trình DH đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu DH theo kiểu phân hóa, cá thể hóa - tiến theo nhịp độ của cá nhân Nhờ khả năng “lắp ghép” của các mô đun, HS dưới sự hướng dẫn của GV có thể thiết kế được chương trình học tập của riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành học khác, họ lại “tháo gỡ” các mô đun đã tích lũy được , sử dụng các mô đun phù hợp và “lắp ghép” thêm các mô đun mới để đạt được mục tiêu DH mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu tổ chức DH truyền thống Các mô đun DH có tính chất “lắp ghép” và
“tháo gỡ” sẽ được tình trạng bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung DH như trong tổ chức
DH theo kiểu truyền thống
- Do mô đun dạy học được biên soạn theo một chuẩn mực nên có thể dùng chung, lắp lẫn trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo, cải cách nội dung , phương pháp dạy học, tổ chức biên soạn và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, các phương tiện kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho HS
- Do có mô đun có thể dùng chung, lắp lẫn lên người ta có thể tổ chức các nhóm chuyên gia giỏi để biên soạn tài liệu dạy học với chất lượng cao , đảm bảo tính kinh tế của việc sản xuất và cung cấp tài liệu dạy học
Mô đun dạy học có nhiều cấp độ Ở các mô đun lớn và mô đun thứ cấp thì tính chất “lắp ghép” và “tháo gỡ” thể hiện nổi trội Chúng thường được dùng để thiết kế các chương trình dạy học ở các mô đun nhỏ (tiểu mô đun) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội Mô đun nhỏ là tài liệu tự học có hiệu quả của HS Tính “lắp ghép” và tính “tự học được” có quan hệ biện chứng với nhau: Nhờ tính “tự học được” mới sản sinh ra khả năng và yêu cầu của tính “tự học được” của mô đun
Đó là những điểm cần lưu ý khi biên soạn mô đun và sử dụng mô đun để thiết kế chương trình dạy học Khái niệm mô đun dạy học ngoài ý nghĩa của một đơn vị chương trình dạy học, nó còn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế và biên soạn tài liệu dạy học
1.3.3 Cấu trúc của một mô đun dạy học
Trang 19Theo L.D’Hainaut, một mô đun dạy học gồm 3 bộ phận chủ yếu
- Hệ vào (Entrance system)
- Thân mô đun (Core of the module)
- Tên gọi hay tiêu đề của mô đun
- Giới thiệu vị trí, tầm quan trong và lợi ích của việc học theo mô đun
- Nêu rõ các kiến thức, kỹ năng cần có trước
- Hệ thống mục tiêu của mô đun
- Test đầu vào của mô đun
b Thân mô đun
Là một bộ phận chủ yếu của mô đun Nó chứa đầy đủ nội dung dạy học được trình bày theo một cấu trúc rất rõ ràng Thân mô đun gồm một loạt những tiểu mô đun (về lý thuyết và thực hành) kế tiếp nhau
Mỗi thân mô đun gồm 4 phần:
- Phần mở đầu: Giống hệ vào của mô đun
- Nội dung và phương pháp dạy học
- Phần tổng hợp
- Test trung gian
Khi cần thiết, thân mô đun còn được bổ sung các mô đun phụ đạo giúp cho HS
bổ sung kiến thức còn thiếu, sửa chữa sai sót và ôn tập
Trang 20được phần lớn các Test kết thúc thì HS cần học lại những tiểu mô đun chưa đạt hoặc
mô đun phụ đạo
Thông thường, để dạy học theo mô đun được thuận lợi, cần thiết phải có số công cụ để tạo thành một loại “gói hàng trí dục” (Instructional package hoặc Sef-learning package) Gói hàng trí dục gồm:
- Những bản hướng dẫn:
+ Cho giáo viên: hướng dẫn giảng dạy
+ Cho học viên: Hướng dẫn học tập
+ Hoặc kết hợp hai bản hướng dẫn trên thành một bản hướng dẫn dạy học cho cả giáo viên và học viên
- Giáo trình: Đó là những tài tiệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau
- Hệ thống Test: Để điều khiển quá trình dạy học, đảm bảo mối quan hệ ngược bên trong và ngoài
1.3.4 Đào tạo theo năng lực thực hiện
a Khái niệm năng lực thực hiện (NLTH)
Năng lực thực hiện (Competency) là khả năng thực hiện được các hoạt động
(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó trong điều kiện cụ thể
NLTH là các kỹ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả ở một công việc hay một nghề cụ thể
b Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Khoảng nửa thế kỹ trước đây, thuật ngữ đào tạo theo năng lực thực hiện (tiếng Anh là “Competency Based Training”) đã được sử dụng để mô tả một phương thức đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian như trong đào tạo truyền thống Khái niệm trung tâm trong phương thức đào tạo “mới” này là năng lực thực hiện (NLTH), nó được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập
Trang 21Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành nghề
Sơ đồ 1 dưới đây cho thấy điều đó thông qua mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống GDKT & DN theo NLTH mà nhiều nước trong khu vực và trên thế giới đã và đang tổ chức thực hiện
Sơ đồ 1: Quy trình đào tạo nghề theo NLTH
c Đặc điểm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo theo NLTH là nó định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình ĐT, điều đó có ý nghĩa là: Từng HS có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra Trong ĐT theo NLTH, một người có NLTH là người:
Phát triển chương trình đào tạo
Kiểm định chương trình đào tạo
Thực hiện chương trình đào tạo
Đánh giá NLTH của người tốt nghiệp theo TCKNN đào tạo XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KỸ
NĂNG NGHỀ ĐÀO TẠO
Trang 22- Có khả năng làm được cái gì đó (Điều này có liên quan đến nội dung
chương trình ĐT)
- Có thể làm được cái gì đó tốt như mong đợi (Điều này có liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập của HS dựa vào tiêu chuẩn nghề) Mỗi HS làm được thông thạo cái gì đó sau một thời gian học tập dài, ngắn khác nhau tùy thuộc chủ yếu vào khả năng, nhịp độ học của người đó HS thực sự được coi là trung tâm và
có cơ hội phát huy tích cực, chủ động của mình, HS được phép tích lũy tín chỉ về những gì đã học trước đó, không phải học lại những điều đã học một khi đã được công nhận là đã thông thạo, có khả năng thực hiện chúng theo tiêu chuẩn quy định
1.3.5 So sánh đào tạo nghề truyền thống và đào tạo nghề theo mô đun
- Chương trình đào tạo nghề theo môn học :
Chương trình đào tạo nghề theo môn học là chương trình đào tạo được xây dựng bởi hệ thống các môn học lý thuyết : Kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn, kiến thức chung hoặc bổ trợ và các môn học thực hành nghề, được sắp xếp trong kế hoạch đào tạo với thời lượng tương ứng với trình độ đào tạo Quá trình đào tạo được chia thành các học kỳ và năm học Kết thúc học kỳ, năm học và khóa học đều có kiểm tra, đánh giá
Chương trình đào tạo nghề theo môn học quy định rõ thời gian đào tạo, trình
độ dầu vào, trình độ đầu ra của HS Đào tạo nghề theo môn học có ưu điểm :
- Cấu trúc nội dung đào tạo có tính hệ thống hoàn chỉnh, toàn diện, logic, chặt chẽ tạo tiềm năng phát triển lâu dài
- HS được đào tạo hoàn chỉnh tất cả các nội dung liên quan đến nghề nghiệp trong một thời gian được ấn định
- Dễ xây dựng kế hoạch năm học
Nhược điểm Do đào tạo hoàn chỉnh một lần nên việc xây dựng chương trình
học thêm để đạt trình độ cao hơn hoặc chuyển đổi nghề rất khó khăn hoặc phải học lại từ đầu, khó thực hiện phương châm học suốt đời Mặt khác tính định hướng thị trường lao động chưa được quan tâm, chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của HS, tính
mở, tính mềm dẻo, tính linh hoạt thấp nên không phù hợp với cơ chế thị trường khi
Trang 23có sự thay đổi nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực
- Chương trình đào tạo nghề theo mô đun:
Đào tạo theo mô đun là phương pháp đào tạo theo tiếp cận mục tiêu dựa trên năng lực thực hiện trong đó nội dung đào tạo được chia thành các mô đun với tính
mở, tính mềm dẻo và linh hoạt cao, phù hợp với thị trường lao động luôn biến đổi
Mô đun đào tạo là đơn vị chương trình dạy học độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và hệ thống công
cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, chúng gắn bó với nhau như một chỉnh thể và có tính độc lập
Khác với các môn học, các mô đun đào tạo được xây dựng dựa trên lôgíc của hoạt động nghề nghiệp, trong đó tích hợp kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành nghề nghiệp hướng tới năng lực thực hiện các công việc và nhiệm vụ trong nghề Mỗi mô đun là chương trình đào tạo năng lực thành phần cần thiết để thực hiện một công việc Các mô đun có thể kết hợp với nhau linh hoạt để hình thành nên một chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo năng lực cho một nghề, một việc làm hay một phần việc làm phù hợp với nhu cầu cá nhân HS, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và với cấu trúc của nghề
Mặt hạn chế cơ bản của hệ thống đào tạo theo mô đun do nội dung chương trình ở đó được cấu trúc thành các mô đun “tích hợp” dẫn tới, đó là HS không được trang bị một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống các kiến thức theo lô gíc khoa học, không có đủ cơ hội hiểu sâu sắc bản chất lý thuyết của các sự vật, hiện tượng như “truyền thống” lâu nay khi học theo các môn học lý thuyết, vì vậy sẽ có thể hạn chế phần nào năng lực sáng tạo trong hành nghề thực tế ở HS
Sự khác nhau giữa phương thức đào tạo theo mô đun và phương thức đào tạo theo truyền thống, tức là phương thức quen thuộc lâu nay chúng ta thường vẫn sử dụng thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Trang 24TT Đào tạo nghề truyền thống Đào tạo nghề theo mô đun
1 Triết lí đào tạo:
- Nhân cách - Toàn nghề - Phần nghề - Cần gì học nấy - thời vụ
- Có việc làm - Kiếm sống - Suốt đời
2 Mục tiêu:
- Cơ bản - Toàn diện - Phát triển - Thích ứng giải quyết vấn đề đang tồn
tại- Hiện tại - Cấp thiết- Trước mắt
3 Thời gian đào tạo:
- Cố định - Thay đổi
4 Xác định nội dung:
- Dựa trên triết lý đào tạo - Dựa trên phân tích nghề và công việc
5 Cấu trúc nội dung:
- Thi theo môn học và định kỳ - Trắc nghiệm sự thực hiện - Đánh giá thường xuyên, liên tục
8 Tiêu chí đánh giá chương trình:
- Tỷ lệ HS tốt nghiệp và khá giỏi - Tỷ lệ HS có việc làm- đáp ứng thị
trường
1.4 Đặc trưng cơ bản của đào tạo mô đun
Có 5 đặc trưng cơ bản để phân biệt ĐTMĐ với đào tạo truyền thống:
Mô đun
Theo nhịp
độ
Tích hợp Trọn vẹn
Thuận
tiện đánh
giá
Lắp ghép phát triển
Trang 25Giải thích các đặc trưng:
1) Trọn vẹn: Mô đun đào tạo được thiết kế và biên soạn sao cho HS có thể
thực hiện được/nắm vững/mô tả được trọn vẹn một vấn đề/một nhiệm vụ (định
hướng làm được)
2) Tích hợp: Trong mỗi mô đun, việc tích hợp (sự kết hợp cân đối và nhuần
nhuyễn) giữa lý thuyết và thực hành, giữa phương pháp và nội dung được đặc biệt
chú trọng
3) Theo nhịp độ HS: Mô đun cần được thiết kế sao cho chúng còn thuận lợi
cho tự học, điều kiện học tập của HS
4) Có thể lắp ghép phát triển: Khi được biên soạn thành công, các mô đun có
thể được lắp ghép với các mô đun khác theo những cách thức khác nhau giúp tạo ra các nội dung đào tạo khác nhau
5) Thuận tiện đánh giá/tự đánh giá kết quả: Các mô đun cần có phần kiểm
tra/tự kiểm tra để có thể khẳng định rằng sau mỗi mô đun, một kỹ năng, hay một nhóm kỹ năng đã được hình thành
1.5 Các thành phần chính của một mô đun đào tạo
Các thành phần của mô đun đào tạo gồm:
• Tên mô đun
• Mã mô đun
• Chức năng và ý nghĩa của mô đun
• Thời gian thực hiện mô đun
• Mục tiêu học tập của mô đun
• Nội dung
• Điều kiện đầu vào
• Nguồn lực cần thiết để thực hiện mô đun
• Kiểm tra và đánh giá mô đun
• Hướng dẫn thực hiện mô đun
Cấu trúc của mỗi mô đun đào tạo gồm các bài giảng lý thuyết, thực hành có thể mô tả theo mẫu sau:
Trang 26Tên Mô đun: Mã số: Nghề đào tạo:
Mô đun Tên bài Số tiết lý thuyết Số tiết thực hành Kiểm tra Bài 1
Bài 2
* Xác định tên mô đun
Tên mô đun nhấn mạnh: mô đun nhằm hình thành phát triển hoạt động nghề nghiệp nào Ở đây cần chú ý tới hệ thống mô tả các nhiệm vụ và các hoạt động nghề
từ bảng phân tích nghề Nhiệm vụ và hoạt động của nghề được tạo bởi một động từ, một đối tượng và một thuật ngữ xác định:
Động từ: Mô tả hoạt động của người công nhân lành nghề trong công việc
Ví dụ: Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa động cơ đốt trong
Đối tượng: Mô tả người công nhân làm cái gì và bằng cái gì Thuật ngữ (bổ ngữ) xác định, giải thích cho đối tượng
Ví dụ: Tháo lắp kiểm tra bảo dưỡng Hệ thống nhiên liệu động cơ diêdel
* Mã số của mô đun
Mã số phân biệt rõ ràng giữa các mô đun Cần chú ý các phương diện sau:
- Những mô đun phục vụ cho đào tạo nghề ở trình độ khác nhau, Trung cấp nghề hay Cao đẳng nghề
- Để sắp xếp các mô đun vào một nghề rõ ràng mã số mô đun của một nghề
là một bộ phận của số mô đun
- Để phân biệt mô đun với môn học số mã của mô đun ký hiệu là (MĐ)
- Các mô đun khác nhau trong ở cùng một chương trình đào tạo cho một nghề được phân biệt bằng hai số Arập
- Trường hợp một mô đun có thể được sử dụng cho nhiều nghề, mô đun đó
có thể có nhiều số mã khác nhau
Với các mô đun dùng đào tạo bồi dưỡng nâng cao:
- Tốt nhất là số của các mô đun dùng đào tạo bồi dưỡng nâng cao được mô tả bằng hệ thống khác
Trang 27- Số mã này cần chú ý tới việc phân tích nghề và trật tự sắp xếp của mô đun cho nghề, có thể từ nhiệm vụ và hoạt động của từ bảng phân tích nghề
Thời gian đào tạo của mô đun
Thời gian ĐT của mô đun cho biết thời gian dạy và học trong thời khoá biểu
Thời gian của một mô đun là kết quả của cân nhắc sư phạm Ở đó có sự lưu ý tới việc truyền đạt tất cả các năng lực nghề cần thiết, ví dụ thời gian cần thiết cho việc luyện tập các hoạt động nghề nghiệp, qua đó HS sẽ lĩnh hội được mô đun
Thời gian của mô đun bao gồm:
- Tổng thời gian theo giờ
- Thời gian cho lý thuyết
- Thời gian cho thực hành
Tổng thời gian của mô đun gồm thời gian cho lý thuyết và thực hành nhằm giúp HS có khả năng luyện tập đầy đủ theo mục tiêu của mô đun năng lực thực hiện, điểm trọng tâm là thực hành Lý thuyết được trình bày khái quát cần thiết cho việc luyện tập các hoạt động nghề thích hợp với chuẩn nghề
Phương pháp học nhằm phát triển năng lực thực hiện được thông tin ở dạng tổng hợp giữa cách thức và loại hình lý thuyết và thực hành Trong đó chú ý tới việc trình bày các nội dung lý thuyết và thực hành
Thời gian để thực hiện mô đun có thể được xác định gần đúng trên cơ sở của việc thay đổi cách thức thực hiện Ví dụ:
Thời gian của mô đun
(tính theo giờ)
Tổng thời gian Lý thuyết Thực hành
* Vai trò của mô đun
Là sự mô tả ngắn gọn, tổng quát vai trò mà mỗi mô đun cụ thể giúp cho việc nâng cao trình độ của người thợ
Vai trò của mô đun trong việc nâng cao trình độ của lực lượng lao động là nhằm vào việc tạo khả năng cho HS luyện tập hoàn thiện đầy đủ các hoạt động nghề Việc mô tả vai trò của mô đun cho thấy cách nhìn khái quát về các hoạt
Trang 28động nghề cụ thể của mỗi nghề mà mô đun đó đem lại Nó giải thích thêm cho việc xác định tên mô đun
Ví dụ: Mô đun này giúp cho việc luyện tập hoàn thiện các hoạt động như
(Kiểm tra bảo dưỡng, phân tích và khắc phục những sai hỏng của hệ thống) nghề
Vận hành máy Nông nghiệp và máy thi công nền
* Mục tiêu của mô đun
Mục tiêu học tập mô tả kết quả học tập dự kiến của mô đun Nếu HS muốn thực hiện được tất cả mục tiêu của mô đun, họ phải sẵn sàng luyện tập hoàn thiện các hoạt động nghề của mô đun theo tiêu chuẩn nghề và chuẩn năng lực
Việc mô tả mục tiêu học tập cần dựa vào các điểm chuẩn quan trọng của tiêu chuẩn nghề
Do các mô đun NLTH cần giúp cho việc luyện tập hoàn thiện các hoạt động nghề cho mỗi nghề nên các loại bảng phân tích hoạt động nghề trong đó xác định các kiến thức LT chuyên môn nghề, các KN kỹ xảo nghề là các tài liệu có tác dụng định hướng quan trọng trong việc xây dựng các mục tiêu cho mô đun Các mục tiêu học tập giúp cho việc luyện tập các hoạt động nghề nghiệp phải phủ kín các NL
Việc xây dựng các mô đun cho các trường nghề, các cơ sở dạy nghề trên nền tảng của các chương trình được soạn thảo chính xác… nên các mục tiêu học tập cho mô đun cần được viết một cách chính xác và cụ thể
Khi viết mục tiêu học tập cần chú ý các yếu tố sau:
- Hành vi của HS có thể quan sát được khi kết thúc quá trình học
- Đối tượng: HS làm cái gì với phương tiện nào
- Những điều kiện để hành vi đó được thể hiện
- Chuẩn mực của mục tiêu
Ví dụ: Sau khi kết thức mô đun HS có khả năng:
Kiểm tra bảo dưỡng, phân tích và khắc phục những sai hỏng các bộ phận, chi tiết trên hệ thống trong thời gian định mức với sự tự lựa chọn và sử dụng các dụng cụ thích hợp với kế hoạch tháo lắp bảo dưỡng, sửa chữa đã cho trước, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 29* Nội dung của mô đun
Nội dung của mô đun là nội dung học tập, với nội dung này để truyền đạt các năng lực nghề phù hợp với mục tiêu học tập
Nội dung không chỉ đưa vào lý thuyết, sẽ được truyền đạt mà còn các kỹ năng thực hành và các phẩm chất đạo đức trong công việc
Mô đun là một nhân tố mới trong dạy nghề Sự thay đổi đột phá thao tác mô
tả nội dung cho tới nay vẫn được sử dụng trong trường, nội dung các môn học thường được cấu trúc dưới dạng các chương mục
Việc vận dụng hình thức mô tả nội dung theo mô đun đã giải quyết được vấn đề là rất nhiều nội dung của mô đun được sử dụng trong quá trình làm việc có mối quan hệ với nhau Qua đó tạo ra sự chuyển hoá linh hoạt những gì đã học vào thực tiễn lao động; các phương pháp tổng hợp của việc học là một bộ phận quan trọng trong việc thực hiện các mô đun Mặt khác các nội dung của mô đun không bị tách rời khi truyền đạt cho HS theo trình tự cho trước
Do vậy việc mô tả nội dung theo mục lục các lĩnh vực của nội dung và các nội dung quan trọng là không cần thiết Nội dung cũng không cần mô tả quá chi tiết, quá sâu mà cần có sự mềm dẻo Qua đó để chú ý tới các yêu cầu chuyên biệt của vùng miền hay lãnh thổ
* Điều kiện đầu vào
Điều kiện đầu vào là các năng lực, kinh nghiệm và các yêu cầu tâm sinh lý bắt buộc đối với người tham gia học tập mô đun
Việc xác định các điều kiện đầu vào giới hạn ở những điều kiện bắt buộc đối với HS, giúp họ tham gia vào học tập mô đun thành công
Cần tránh việc mô tả điều kiện đầu vào một cách hình thức để không làm hạn chế cơ hội của HS học các mô đun năng lực
HS cần biết những kỹ năng kinh nghiệm nghề nghiệp nào là điều kiện bắt buộc, không phụ thuộc vào việc người đó học ở đâu
Ví dụ: Điều kiện đầu vào của một mô đun trong khuôn khổ của chương trình đào tạo nghề Vận hành máy Nông nghiệp ở trình độ trung cấp nghề như sau:
Trang 30* Nguồn lực
Việc mô tả nguồn lực cho biết một cách tổng quát về đIều kiện thực hiện mô đun Tiêu chí ở đây là tạo điều kiện cho sự phát triển năng lực của HS để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp trong mô đun
Trọng tâm của việc mô tả điều kiện nguồn lực là những điều kiện gắn liền với sự phát triển kỹ năng thực hành và khả năng luyện tập, học tập gắn liền với quá trình lao động Trong đó chú ý tới những vấn đề dạy nhằm tổ chức quá trình học Như vậy nó không thống nhất hoàn toàn với các nguồn lực phục vụ cho việc luyện tập hoàn thiện các năng lực hoạt động trong quá trình lao động
Các nguồn lực có thể gồm: Nhà xưởng, Phòng thí nghiệm,
- Thiết bị gồm: + Máy và thiết bị
- Các phương tiện dạy học:
+ Các phương tiện dùng để báo cáo
+ Phiếu bài tập
+ Mô hình và các đối tượng trực quan khác
* Kiểm tra đánh giá thành tích
Kiểm tra đánh giá thành tích cho biết các thông tin về sự phát triển trong học tập cũng như trạng thái của HS Ngoài ra còn phục vụ cho việc đánh giá thành tích học tập của HS Nó là một bộ phận trong quá trình học các mô đun năng lực thực hiện., được tiến hành trong và khi kết thúc mô đun Việc mô tả kiểm tra đánh giá thành tích gồm: Thời điểm kiểm tra trong quá trình học
- Phương pháp kiểm tra
- Nội dung/đối tượng kiểm tra
- Chuẩn đánh giá
Trang 31* Hướng dẫn thực hiện mô đun
Hướng dẫn giáo viên thực hiện mô đun Trong đó gồm các chỉ dẫn và khuyến nghị về các phương pháp định hướng năng lực thực hiện, lấy HS làm trung tâm để phát triển năng lực hoạt động nghề, phù hợp với đòi hỏi của quá trình lao động
1.6 Những thuận lợi và khó khăn/hạn chế trong việc thực hiện đào tạo nghề theo mô đun
1.6.1 Thuận lợi (ưu điểm)
Phát triển chương trình theo mô đun ngày càng tỏ ra là một phương thức tiên tiến Theo phương thức này, nội dung của chương trình đào tạo trở lên uyển chuyển hơn, không gò bó, cứng nhắc, luôn cập nhật được những biến động của khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế - xã hội, gắn đào tạo với thực tiễn, phù hợp với HS và nhu cầu của thị trường lao động Cụ thể:
- Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn, phù hợp với nhu cầu của HS cũng như người sử dụng lao động
- Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình được thực hiện thường xuyên, tạo điều kiện cho HS có thể nhanh chóng đi vào nghề nghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghề nghiệp tới đỉnh cao khi có điều kiện
- Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề
- Nhanh chóng và kịp thời bổ sung những kiến thức và kỹ năng nghề phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, có điều kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của sản xuất Vì đây là hệ thống mở, có thể bổ xung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một cách dễ dàng
- Nâng cao tính mềm dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghề, tạo điều kiện liên thông giữa một nghề, đặc biệt đối với những nghề cùng một lĩnh vực kỹ thuật nhờ vào việc sử dụng chung một số mô đun đơn vị
- Hiệu quả kinh tế và đào tạo cao, vì hầu hết các KT và KN đều có thể được
sử dụng ngay để hành nghề sau khi học xong mỗi MKH
- HS có thể tự học, tự đánh giá nhờ vào các hướng dẫn, các bài tập kiểm tra, trắc nghiệm sau khi học xong mỗi đơn nguyên, mỗi mô đun
Trang 32- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình dạy học nhờ vào những quy định và hướng dẫn cụ thể
- Có điều kiện thực hiện “cá nhân hóa cao” trong ĐT, nhờ việc đánh giá khả năng, trình độ của từng học viên trước khi học và việc hướng dẫn lựa chọn các mô đun thích hợp để đạt yêu cầu học tập của họ cũng như mục tiêu ĐT của nhà trường
1.6 2 Hạn chế (nhược điểm)
Trong những năm gần đây, phương thức đào tạo theo mô đun đã được nghiên cứu, triển khai, áp dụng vào lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam Tuy nhiên, việc tiếp cận ứng dụng vẫn tỏ ra khá chậm
Chương trình này cũng có những hạn chế như:
- Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ môn khoa học, kỹ thuật
- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh cho toàn khóa của một nghề kém phần logic
- Việc trang bị những kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghề diện rộng bị hạn chế bởi thời gian ĐT và cấu trúc logic của quá trình ĐT Mặt khác, kiến thức lý thuyết chỉ dừng ở mức thấp, HS khó có thể đạt được trình độ phân tích, đánh giá vấn đề
- Đào tạo theo MKH có thể kém hiệu quả đối với những MKH mà phần thực hành chiếm quá ít, hoặc khi các chuẩn đánh giá không được quy định rõ ràng
- Đào tạo theo MKH tốn kém hơn phương thức đào tạo truyền thống vì biên soạn tài liệu giảng dạy phức tạp, phương tiện, thiết bị giảng dạy cần hoàn chỉnh theo quy định
- Giáo viên cần có trình độ cao và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo MKH
- Mặt khác chương trình đào tạo theo mô đun do nội dung chương trình ở đó được cấu trúc thành các mô đun “tích hợp” Dẫn tới HS không được trang bị một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống các kiến thức theo logic khoa học, không có
đủ cơ hội hiểu sâu sắc bản chất lý thuyết của các sự vật, hiện tượng như “truyền thống” lâu nay khi học theo các môn học lý thuyết, vì vậy sẽ có thể hạn chế phần
Trang 33nào năng lực sáng tạo trong hành nghề thực tế ở HS
1.7 Điều kiện để áp dụng ĐT theo mô đun tại Trường CĐNCK Nông nghiệp 1.7 1 Đội ngũ GV giảng dạy đáp ứng yêu cầu đào tạo theo mô đun
Đội ngũ này phải hiểu đúng và đầy đủ về mô đun Phải có tài liệu hướng dẫn chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo theo mô đun; tổ chức nhiều hội thảo, tọa đàm trong đội ngũ GV quản lý, giáo viên, nhân viên với sự tham gia hướng dẫn của chuyên gia Cần thành lập một nhóm chuyên gia tìm hiểu về vấn đề này: thu thập và nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước về đào tạo mô đun; biên soạn chương trình chi tiết cho từng nghề đào tạo theo hệ thống mô đun
Sau khi chương trình chi tiết cho từng nghề đào tạo theo mô đun được hình thành; các giáo viên phải hiểu biết về các phương pháp dạy - học, kiểm tra - đánh giá theo hệ thống mô đun
Các chuyên viên của các phòng đào tạo phải được trang bị kiến thức về phương thức quản lý theo hệ thống mô đun về kỹ thuật xây dựng thời khóa biểu và được trang bị phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng công việc ấy Có đủ đội ngũ
cố vấn am hiểu về chương trình đào tạo mô đun để hướng dẫn xây dựng kế hoạch đào tạo và kế hoạch học tập của HS
1.7 2 Chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo
Xây dựng chương trình chi tiết đào tạo theo mô đun dựa trên chương trình khung mà Tổng cục dạy nghề đã ban hành vào năm 2008 Có sự kế thừa những yếu
tố tích cực của chương trình đào tạo theo niên chế mà vấn phù hợp với chương trình đào tạo theo mô đun
Có đủ giáo trình, bài giảng và tài liệu tham khảo cho mỗi môn học
1.7 3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đủ thiết bị giảng dạy hiện đại giúp giáo viên đỡ mất thời gian viết bảng, hoặc trình bày, giảng giải trên lớp
Đủ phòng học, hội trường, phòng thí nghiệm, phòng đọc ở thư viện để bố trí lớp học và cho HS tự học ngoài giờ lên lớp
Có hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu QL và ĐT HS theo hệ thống mô đun
Trang 341.8 Thực trạng về điều kiện để áp dụng xây dựng bài giảng theo mô đun của trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
1.8 1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, tiền thân là trường Máy kéo Hà Trung thành lập năm 1960 tại
Hà Trung – Thanh Hóa Tháng 8 năm 1965 Trường chuyển đến xã Trung Mỹ - huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc; tháng 4 năm 1966 đổi tên thành trường Trung học Cơ khí Nông trường, đến tháng 8 năm 1972 đổi tên thành trường Công nhân Cơ khí Nông nghiệp I Trung ương Tháng 01 năm 2007 Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ trường Công nhân Cơ khí Nông nghiệp I Trung ương theo Quyết định số 77/QĐ-Bộ LĐTB-XH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 12/01/2007 và Quyết định số 197/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và các ngành kinh tế khác theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề theo quy định Bồi dưỡng nâng cao trình
độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động Tham gia phổ cập nghề cho người lao động, dạy kỹ thuật và hướng nghiệp cho HS phổ thông Tham gia đào tạo bổi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề, tham gia nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ liên quan đến nội dung đào tạo của Trường và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào phục vụ sản xuất Liên kết và hợp tác với các cơ sở đào tạo, trung tâm nghiên cứu, cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước để kết hợp đào tạo với sản xuất, tăng nguồn thu cho Nhà trường
Với nhiệm vụ được giao, Nhà trường đã đổi mới toàn diện để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ sản xuất Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp đã xây dựng chiến lược phát triển Trường một cách toàn
Trang 35diện, khoa học, lô gic, khả thi và hướng tới hội nhập quốc tế
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển,Trường đã xây dựng được truyền thống quý báu và đội ngũ giáo viên có trình độ, kiến thức, có tay nghề cao, đoàn kết một lòng, luôn luôn đổi mới và tâm huyết với nghề; Đã đào tạo được nhiều thế hệ HS – sinh viên với kiến thức và kỹ năng cần thiết để tìm việc làm và tự tạo việc làm cho bản thân Xây dựng được thương hiệu Nhà trường và luôn có vị thế xứng đáng trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tỉnh Vĩnh Phúc và trong khu vực
Trường đã tạo lập được không gian văn hóa riêng đảm bảo điều kiện tốt nhất để GV phát huy nội lực và cống hiến cho sự nghiệp chung của nhà trường
* Các ngành nghề đào tạo
● Công nghệ Ô tô
● Công nghệ Hàn
● Cơ khí chế tạo
● Vẽ và Thiết kế trên máy tính
● Điện công nghiệp
● Điện dân dụng
● Kỹ thuật Lắp đặt điện và Điều khiển trong CN
● Điện tử công nghiệp
● Điện tử dân dụng
● Kỹ thuật Máy lạnh và Điều hòa không khí
● Công nghệ Thông tin
● Quản trị mạng máy tính
● Kỹ thuật Sửa chữa và Lắp ráp máy tính
● Tin học văn phòng
● Kế toán doanh nghiệp
● Quản trị doanh nghiệp
● Kỹ thuật Sửa chữa và Vận hành máy nông nghiệp
● Vận hành máy Xúc-Ủi (đào tạo TCN)
● Vận hành máy nâng (đào tạo TCN)
Hệ Cao đẳng nghề gồm 6 nhóm nghề : Điện, Công nghệ ôtô, Hàn, Cắt gọt kim loại, Kế toán doanh nghiệp, Công nghệ thông tin với 14 ngành nghề đào tạo: Công nghệ ôtô, Điện Công nghiệp, Điện dân dụng, Hàn, Cắt gọt kim loại, Kế toán doanh nghiệp, Tin học văn phòng, Vẽ và thiết kế trên máy tính, Kỹ thuật sửa chữa
và lắp ráp máy tính, Điện tử dân dụng, Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong CN Quản trị mạng máy tính, Quản trị cơ sở dữ liệu, Công nghệ thông tin
Hệ Trung cấp nghề ĐT 18 ngành nghề thuộc các nhóm nghề: Điện, CN ôtô,
Kỹ thuật máy, Vận hành máy, Hàn điện, Gia công cơ khí, Tin học văn phòng
Trang 36Hệ Sơ cấp nghề đào tạo 14 ngành nghề Công nghệ ôtô, Điện công nghiệp, Điện dân dụng, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Hàn, Cắt gọt kim loại, Tin học văn phòng, Xếp dỡ cơ giới tổng hợp, Vận hành máy xây dựng, Vận hành máy thi công nền, Vận hành máy nông nghiệp, Lái xe ôtô, Sản xuất gạch ceramic, Sửa chữa xe gắn máy
* Kết quả đào tạo
Hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn giữ vững vị trí của mình trong hệ thống đào tạo nghề, đã đào tạo được hơn 40.000 nhân viên trung cấp kỹ thuật và công nhân cơ điện nông nghiệp, gần 1000 giáo viên dạy nghề Cơ khí nông nghiệp, hơn 300 GV quản lý kỹ thuật nông nghiệp, nâng bậc thợ cho hơn 1000 công nhân, liên kết đào tạo hơn 300 cử nhân hệ Cao đẳng và Đại học
Trong những năm gần đây, Nhà trường luôn tăng quy mô đào tạo, năm sau tuyển sinh cao hơn năm trước bình quân khoảng 15% ; Ngành nghề đào tạo luôn được mở rộng, đến năm học 2010 - 2013 nhà trường đã tuyển sinh và đào tạo 14 nghề trình độ cao đẳng và 18 nghề trình độ trung cấp, 14 nghề trình độ sơ cấp
Nhờ việc phát triển quy mô và nâng cao chất lượng dạy học, đến nay lưu lượng đào tạo của trường đạt hơn 4000 HSSV hệ chính quy và gần 3000 HS hệ ngắn hạn Nhà trường đã từng bước khẳng định thương hiệu với xã hội và được xã hội thừa nhận Hàng năm, HSSV tốt nghiệp đạt trên 99%, có những năm đạt 100%, HSSV ra trường gần 100% có việc làm và thu nhập ổn định
* Số Học sinh – Sinh viên đang đào tạo tại trường
- 2.331 Sinh viên hệ Cao đẳng nghề
- 2181 Học sinh hệ Trung cấp nghề
- 1580 Học sinh hệ sơ cấp nghề
- 180 Sinh viên liên kết với trường ĐHSPKT Vinh và trường ĐHSPKT Hưng Yên
Trang 37Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
ĐẢNG ỦY HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
BAN GIÁM HIỆU
CÁC HĐ TƯ VẤN CÁC ĐOÀN THỂ
CƠ KHÍ
TỔ CHỨC- H.CHÍNH
ĐIỆN ĐỘNG LỰC
CƠ GIỚI ĐIỆN TỬ- TIN HỌC KHOA HỌC CƠ BẢN
Trang 381.8 2 Thực trạng về điều kiện để áp dụng xây dựng bài giảng theo Mô đun của
trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Chúng tôi đã điều tra bằng an két, nhằm đánh giá một cách khách quan thực trạng về điều kiện để áp dụng thiết kế bài giảng theo Mô đun Việc điều tra được tiến hành trên 20 giáo viên khoa Động Lực
Trước khi tiến hành khảo sát chúng tôi đã nghiên cứu đặc điểm tình hình của
đội ngũ giáo viên, Chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường
1.8.2.1 Th ực trạng về đội ngũ giáo viên giảng dạy đáp ứng yêu cầu thiết kế bài giảng theo Mô đun
đào tạo
1 Đào tạo dạy học theo
phương pháp mô đun 12 60 4 20 4 20
2 Chủ động tìm hiểu
phương pháp mới 10 50 6 30 4 20
3 Hào hứng với phương
pháp dạy học theo mô đun 12 60 4 20 0 0
Bảng 1: Thực trạng về đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu thiết kế bài giảng theo Mô đun
SL: Số giáo viên thao gia điều tra %: Phần trăm theo điều tra
Từ kết quả bảng điều tra trên ta nhận thấy hầu hết giáo viên sau khi được đào tạo dạy học theo phương pháp mô đun đều có cái nhìn đúng đắn, nhận ra tính khả dụng của phương pháp và muốn thực hiện phương pháp nhằm đạt hiệu quả cao trong giảng day Tuy nhiên vẫn còn có những giáo viên chưa nhận ra được ưu điểm của phương pháp (do lịch đào tạo của khoa chưa xắp xếp), họ không thấy ưu điểm hơn so với phương pháp cũ, tình trạng này sẽ được khắc phục sau khi các giao viên còn lại tham gia hết các khoá học về đào tạo theo phương pháp mô đun
Trang 39Hình 1: Th ực trạng về đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu xây dựng bài giảng theo MĐ
1.8.2.2 Thực trạng về những khó khăn trong quá trình xây dựng bài giảng theo Mô đun của giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Là một PPDH mới và tiên tiến vì thế để đáp ứng được đầy đủ về trình độ đội ngũ GV, nguồn cung cấp tài liệu, trang thiết bị DH phù hợp với PP mới trong thời gian ngắn sẽ gặp không ít kho khăn.Vì thế bảng điều tra dưới đây sẽ thể hiện rõ được những khó khăn trong quá trình xây dựng bài giảng theo Mô đun của GV trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Trang 40Bảng 2: Thực trạng về những khó khăn trong quá trình xây dựng bài giảng
- Đội ngũ cố vấn chính là nòng cốt, chỗ dựa cho phương pháp Để hướng cho
PP được áp dụng chính xác và hiệu quả nhưng tình trạng thiếu hụt vẫn cao (44.4%)
- Những mục điều tra khác cũng không cho được kết quả thật sự khả quan
Biểu đồ dưới đây thể hiện rõ nét nhất những khó khăn trong quá trình xây dựng bài giảng theo mô đun
Số
TT Những khó khăn
Mức độ đánh giá Đầy đủ nhưng Đã có
chưa đủ Chưa có Tốt Khá
Trung bình