Những nghiên cứu gần đây đã nghiên cứu sử dụng TiO2 trên các chất mang như zeolit HZSM-5, zeolit Y… Bên cạnh đó, nhiều chất mang khác cũng được chú ý như SiO2, ZnO, cacbon hoạt tính, pol
Trang 1-
Chuyên ngành: K ỹ thuật hóa học
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2013
Học viên thực hiện
Trần Thị Hương
Trang 3Luận văn này được thực hiện tại Bộ môn Công nghệ Hữu cơ – Hoá dầu, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Minh Thắng
Đầu tiên, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Minh Thắng vì sự hướng dẫn tận tình và những đóng góp khoa học sắc bén trong quá trình nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn cô đã tạo điều kiện để em tham gia nghiên cứu khoa học, tiếp cận với những thiết bị và phương pháp nghiên cứu hiện đại
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể thầy cô giáo Viện kỹ thuật Hóa học, Đại học Bách Khoa Hà Nội vì những giờ giảng nhiệt tình và bổ ích trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, em rất biết ơn PGS.TS Nguyễn Hồng Liên đã luôn khuyến khích và tạo điều kiện để em có thể trau dồi kiến thức khoa học
Đối với các thành viên trong nhóm nghiên cứu, em xin nhiệt thành cảm ơn các anh, chị đã nhiệt tình giúp đỡ phân tích BET, sự giúp đỡ về tài liệu nghiên cứu, những đóng góp khoa học hữu ích
Em cũng xin gửi lời biết ơn của mình đến các anh, chị đang công tác tại Phòng thí nghiệm Công nghệ và Vật liệu thân thiện môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ tiên tiến, ĐH Bách Khoa HN vì những giúp đỡ trong quá trình phân tích
mẫu như phân tích BET, Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Trần Quang Tùng– cán bộ
Bộ môn Hoá Phân tích, thầy đã rất nhiệt tình giúp đỡ em phân tích phổ hấp thụ Vis
Trần Thị Hương
Tháng 4 năm 2013
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NƯỚC THẢI 3
1.1 XÚC TÁC QUANG HOÁ VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 3
1.1.1 Xúc tác quang hoá trên cở sở vật liệu bán dẫn 3
1.1.2 Nước thải và các phương pháp xử lý Cr(VI) trong nước thải 3
1.1.3 Phản ứng quang hóa xử lý Cr (VI) trên cơ sở xúc tác titan oxyt 5
1.2 TITAN OXIT 6
1.2.1.Tính chất của titan oxit 6
1.2.2 Cấu trúc tinh thể 11
1.2.3 Ứng dụng 12
1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC TIỀN CHẤT SỬ DỤNG ĐỂ TỔNG HỢP TITAN OXIT 16
1.3.1 Titan tetraclorua TiCl4 16
1.3.2 Chất tạo cấu trúc Brij56 20
1.4 TỔNG QUAN VỀ CHẤT MANG 21
1.4.1 Chất mang Cordierite 21
1.4.2 Chất mang γ-Al2O3 22
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 25
2.1 HOÁ CHẤT SỬ DỤNG 25
2.2 QUY TRÌNH TỔNG HỢP XÚC TÁC TiO2 26
2.2.1 Theo phương pháp kết tinh thủy nhiệt 26
Trang 52.3.2 Tổng hợp cordierite từ cao lanh, MgO, Al(OH)3 và dolomit 28
2.3.3 Xử lý bề mặt Cordierite bằng dung dịch HCl 36% 29
2.4 QUY TRÌNH TẨM XÚC TÁC LÊN CHẤT MANG 29
2.4.1 Tẩm xúc tác lên chất mang theo phương pháp tẩm huyền phù 29
2.4.2 Tẩm xúc tác lên chất mang theo phương pháp tẩm dung dịch 29
2.5 QUY TRÌNH TỔNG HỢP VIÊN XÚC TÁC HỖN HỢP TiO2 - Al2O3 SỬ DỤNG CHẤT KẾT DÍNH THỦY TINH LỎNG 30
2.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG QUANG HOÁ KHỬ Cr(VI) 32
2.6.1 Phản ứng quang hoá khử Cr(VI) thành Cr(III) 32
2.6.2 Phương pháp xác định hàm lượng Cr(VI) 33
2.6.3 Phương pháp xác định COD 35
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG HOÁ LÝ CỦA XÚC TÁC 37
2.7.1 Phương pháp hấp phụ xác định diện tích bề mặt và phân bố mao quản 37
2.7.2 Phương pháp nhiễu xạ tia X 39
2.7.3 Phương pháp hiển vi điện tử quét 42
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CỦA XÚC TÁC VÀ CHẤT MANG 46
3.1.1 Kết quả phân tích xúc tác TiO2 bằng phương pháp nhiễu xạ XRD 46
3.1.2 Kết quả phân tích XRD của chất mang 47
3.1.3 Kết quả phân tích XRD của xúc tác TiO2 mang trên chất mang 49
3.1.4 Kết quả đo diện tích bề mặt 50
3.1.5 Hình thái bề mặt các mẫu xúc tác qua kính hiển vi 52
3.1.6 Kết quả phân tích SEM 54
3.2 HÀM LƯỢNG XÚC TÁC TiO2 TẨM LÊN CHẤT MANG 56
3.3 ĐỘ BỀN CỦA XÚC TÁC TRONG QUÁ TRÌNH PHẢN ỨNG 58
3.4 HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC DƯỚI TÁC DỤNG CỦA TIA UV 59
Trang 63.4.3 Ảnh hưởng của chất mang đến hoạt tính xúc tác 64 3.4.4 Ảnh hưởng chất hữu cơ trong dung dịch phản ứng ban đầu đến hoạt tính xúc tác 67 3.4.5 Ảnh hưởng của nồng độ Cr(VI) trong dung dịch phản ứng ban đầu đến hoạt tính xúc tác 69 3.5 KHẢ NĂNG OXY HOÁ HỢP CHẤT HỮU CƠ CỦA XÚC TÁC 72 3.5.1 Khả năng oxy hóa hợp chất hữu cơ (tại giá trị COD cao) của xúc tác TiO2/chất mang 72 3.5.2 Khả năng oxy hóa hợp chất hữu cơ (tại giá trị COD thấp) của xúc tác TiO2/chất mang 73 3.5.3 Khả năng oxy hóa hợp chất hữu cơ tại giá trị COD thấp của xúc tác TiO2 dạng bột 74 KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7Bảng 1.2: Tính chất của các pha tinh thể của titan oxit 7
Bảng 1.3: Tính chất vật lý điển hình của titan oxit 7
Bảng 1.4: Tính chất vật lý của TiCl4 17
Bảng 1.5: Tính chất vật lý của Brij56 20
Bảng 1.6: Một số tính chất của Cordierite 21
Bảng 1.7: Một số tính chất của Al2O3 24
Bảng 2 1: Bảng ký hiệu các mẫu xúc tác tổng hợp 31
Bảng 3.1: Diện tích bề mặt riêng của các xúc tác và chất mang 51
Bảng 3.2: Hàm lượng xúc tác tăng sau khi tẩm TiO2 lên chất mang 57
Bảng 3.3: Khối lượng mẫu phản ứng và hàm lượng mẫu thay đổi sau phản ứng 59
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phương pháp tẩm TiO2 đến khả năng oxy hóa hợp chất hữu cơ của xúc tác 73
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của chất mang đến khả năng oxy hóa hợp chất hữu cơ của xúc tác 74
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phương pháp tổng hợp TiO2 75
Trang 8Hình 1.2: Sự hấp thụ năng lượng và tạo ra các oxy hoạt động của titan oxit 8
Hình 1.3: Cơ chế quá trình siêu thấm ướt của titan oxit 10
Hình 1.4: Quá trình siêu thấm ướt trên bề mặt titan oxit 10
Hình 1.5: Cấu trúc tinh thể của titan oxyt dạng anatase 11
Hình 1.6: Cấu trúc tinh thể của titan oxyt dạng rutile 12
Hình 1.7: Các dẫn xuất của Titan tetraclorua 18
Hình 1.8: Cơ chế phản ứng tổng hợp Brij56 [5] 21
Hình 1.9: Minh họa cấu trúc lục không gian của Cordierite[6] 22
Hình 1.10: Sự sắp xếp các nguyên tử oxy trong tinh thể γ-Al2O3 22
Hình 1.11: Vị trí Al3+ trong cấu trúc oxit nhôm 23
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình tổng hợp theo phương pháp kết tinh thủy nhiệt 27
Hình 2.2: Sơ đồ phản ứng quang hoá khử Cr(VI) 33
Hình 2.3: Đồ thị quan hệ nồng độ - độ hấp thụ trong khoảng nồng độ thấp 34
Hình 2.4: Đồ thị quan hệ nồng độ - độ hấp thụ trong khoảng nồng độ cao 34
Hình 2.5: Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ 39
Hình 2.6: Mô hình nhiễu xạ tia X 40
Hình 2.7: Nguyên lý tính giá trị góc tới 41
Hình 2.8: Cấu hình cơ bản của thiết bị chụp X-Ray 41
Hình 2.9: Tương tác giữa chùm electron sơ cấp và mẫu khi chụp hiển vi điện tử 42
Hình 2.10: Sơ đồ khối máy đo quang 44
Hình 3.1: Giản đồ XRD chuẩn của pha Anatas và Rutile 46
Hình 3.2: Giản đồ XRD của các mẫu TiO2 tổng hợp theo các phương pháp khác nhau 47
Hình 3.3: Giản đồ XRD của Al2O3 48
Hình 3.4: Giản đồ XRD của Cordierite 48
Hình 3.5: Giản đồ XRD của viên xúc tác TiO2 mang trên Cordierite 49
Hình 3.6: Giản đồ XRD của Al-Ti-C1 dạng bột 50
Hình 3.7: Hình thái bề mặt của các mẫu xúc tác tổng hợp được trước phản ứng 53
Trang 9Hình 3.10: Ảnh SEM của mẫu Al-Ti-Si 55
Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu Cord-Ti-HP-SA 56
Hình 3.12: Ảnh hưởng của phương pháp tẩm TiO2 lên Al2O3 đến hoạt tính xúc tác60 Hình 3.13: Ảnh hưởng của phương pháp tẩm TiO2 lên Cordierite 60
Hình 3.14: Mối quan hệ giữa chất mang và TiO2 đến hoạt tính xúc tác Al-Ti-HP 62 Hình 3.15: Mối quan hệ giữa chất mang và TiO2 đến hoạt tính xúc tác Al-Ti-C2 62
Hình 3.16: Mối quan hệ giữa chất mang và TiO2 đến hoạt tính xúc tác Cord-Ti-C263 Hình 3.17: Ảnh hưởng của chất mang đến hoạt tính xúc tác 65
Hình 3.18: Hình ảnh mẫu Al-Ti-HP-SA sau khi phản ứng và sau khi nhả hấp phụ Cr(VI) 66
Hình 3.19: Ảnh hưởng của chất mang đến hoạt tính xúc tác các mẫu tổng hợp theo phương pháp huyền phù và tẩm nóng 67
Hình 3.20: Ảnh hưởng chất hữu cơ đến hoạt tính xúc tác Al-Ti-C2 68
Hình 3.21: Ảnh hưởng chất hữu cơ đến hoạt tính xúc tác Cord-Ti-C2 68
Hình 3.22: Ảnh hưởng chất hữu cơ đến hoạt tính xúc tác Ti-C1 69
Hình 3.23: Ảnh hưởng của nồng độ Cr(VI) ban đầu đến hoạt tính xúc tác Al-Ti-C269
Trang 111
MỞ ĐẦU
• Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, ô nhiễm nước luôn là một vấn đề lớn đối với việc
bảo vệ môi trường Nó được cho là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tật
đối với con người và các sinh vật sống khác Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước
là do nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp thải trực tiếp ra môi trường, không qua xử
lý Vì vậy, xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải từ các nhà máy sơn, mạ có chứa
một lượng lớn kim loại nặng độc hại như crôm(VI), chì, cacdimi… là một nhiệm vụ
quan trọng tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung
Xúc tác quang hoá thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà khoa
học, do những ứng dụng của nó trong việc xử lý các chất gây ô nhiễm môi trường,
đặc biệt là ô nhiễm nước Trong số đó, titan oxyt được nghiên cứu nhiều hơn cả bởi
những tính chất hoá học ưu việt như hoạt tính cao, ổn định hóa học và giá thành
thấp TiO2 không chỉ có khả năng khử các kim loại độc hại như Cr(VI) về Cr(III) ít
độc hại mà đồng thời còn có khả năng oxi hóa các hợp chất hữu cơ có mặt trong
nước thải Hàm lượng các chất hữu cơ trong nước cao sẽ làm giảm lượng oxi trong
nước nên ảnh hưởng xấu tới vi sinh vật, vì vậy việc xử lý các chất hữu cơ trong
nước cũng là một vấn đề đang được quan tâm nhiều Mà sự có mặt của các chất hữu
cơ được cho là có tác dụng tăng khả năng khử Cr(VI) vì chất hữu cơ là tác nhân khử
trong phản ứng oxi hóa khử Titan oxyt có thể được sử dụng dưới dạng bột, dạng
hạt nhỏ Tuy nhiên, trở ngại khi ứng dụng TiO2 là hạt xúc tác nhỏ gây khó khăn
trong việc tách xúc tác sau khi xử lý nước khi xúc tác được dùng dưới dạng huyền
phù
Trong khi đó, TiO2 được phân tán lên chất mang rắn dạng viên sẽ giúp dễ
dàng thu hồi xúc tác sau khi xử lý nước Những nghiên cứu gần đây đã nghiên cứu
sử dụng TiO2 trên các chất mang như zeolit HZSM-5, zeolit Y… Bên cạnh đó,
nhiều chất mang khác cũng được chú ý như SiO2, ZnO, cacbon hoạt tính,
polyester…Các nghiên cứu xử lý crôm (VI) trên thế giới cũng như Việt Nam sử
dụng xúc tác quang hóa TiO2 chủ yếu ở dạng bột, chưa có nhiều các nghiên cứu đã
công bố về xúc tác TiO2 mang trên các chất mang rắn trong việc xử lý kim loại có
Trang 122
độc tính cao crôm(VI) Vì việc đưa xúc tác TiO2 lên chất mang rắn rất khó để giữ
hoạt tính xúc tác như ban đầu Nên trong luận văn này sẽ tập trung vào nghiên cứu
quá trình xử lý Cr(VI) đồng thời oxi hóa chất hữu cơ sử dụng xúc tác quang hoá
titan oxit mang trên chất mang Al2O3 và gốm cordierite dạng viên là một hướng mới
và có tính ứng dụng cao
Nghiên cứu trong luận văn này tập trung vào quá trình xử lý Cr(VI) sử dụng
xúc tác quang hoá titan oxit mang trên chất mang Al2O3 và gốm cordierite dạng
viên
• Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là tổng hợp được xúc tác quang hóa TiO2 mang trên các
chất mang Al2O3 và gốm cordierite dạng viên Yêu cầu của xúc tác là có độ bền cao
và có khả năng khử Cr(VI) là nguồn gây ô nhiễm môi trường, đồng thời, có khả
năng oxy hóa được các chất hữu cơ có mặt trong nước thải tạo giá trị COD cao
không mong muốn với nước thải
• Nội dung
- Chương 1 giới thiệu về titan oxit, những ứng dụng và sơ lược các nghiên
cứu hiện nay; tổng quan về nước thải và các phương pháp xử lý nước thải
- Chương 2 nêu lên các phương pháp thực nghiệm trong đồ án, bao gồm: các
phương pháp tổng hợp xúc tác và mang xúc tác lên chất mang, phương pháp nghiên
cứu hoạt tính xúc tác, các phương pháp phân tích đặc trưng hoá lý của xúc tác và
phương pháp xác định hàm lượng Cr(VI) trong nước thải và xác định giá trị COD
- Chương 3 đề cập và thảo luận các kết quả thu được từ quá trình nghiên
cứu
• Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nhiễu xạ tia X
- Phương pháp hấp phụ xác định diện tích bề mặt BET
- Phương pháp hiển vi điện tử quét SEM
- Phương pháp hấp thụ UV-Vis
Trang 133
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
NGHIỆP
1.1 1 Xúc tác quang hoá trên cở sở vật liệu bán dẫn
Khả năng xúc tác cho phản ứng của titan oxyt có được là nhờ sự hình thành
các cặp lỗ trống - điện tử khi bị kích thích Cơ chế của quá trình này cũng giống như
cơ chế chung của các chất bán dẫn Nếu được kích thích bằng năng lượng thích hợp,
các electron hoá trị trong nguyên tử chất bán dẫn có thể dịch chuyển trạng thái từ
vùng hoá trị lên vùng dẫn, từ đó hình thành các lỗ trống khuyết electron tại vùng
hoá trị Không giống như kim loại với một chuỗi trạng thái của electron, chất bán
dẫn có vùng cấm ngăn cách giữa vùng hoá trị và vùng dẫn Tại vùng cấm, không
tồn tại trạng thái năng lượng nào của electron, và nó ngăn không cho các electron và
lỗ trống tái hợp với nhau Các cặp lỗ trống – electron này chính là tác nhân ban đầu
cho phản ứng oxy hoá khử Nhờ tính chất này, mà các chất bán dẫn nói chung và
titan oxyt nói riêng được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ, vô cơ gây ô nhiễm môi
trường
1.1 2 Nước thải và các phương pháp xử lý Cr(VI) trong nước thải
Cr(VI) là một kim loại nặng có độc tính cao trong nước thải Nó có mặt chủ yếu
trong nước thải các nhà máy mạ Nồng độ của các ion kim loại cao hơn nhiều so với
tiêu chuẩn cho phép trong nước thải sau khi xử lý (TCVN 5945-1995) Tiêu chuẩn Việt
Nam về nồng độ kim loại nặng trong nguồn nước được trình bày ở bảng 1.1
Nồng độ cao của Cr trong nước thải nhà máy mạ là do CrO3 - vật liệu cho
quá trình mạ crom Hầu hết các ion là các cation, trừ Cr, do đó, phương pháp xử lý
tốt nhất để loại bỏ chúng khỏi nước thải là keo tụ (kết tủa) Các ion ở dạng cation, ví
dụ Pb2+, Cu2+, Zn2+, Mn3+, sau khi xử lý được chuyển về dạng muối không hòa
tan và dễ dàng lọc tách khỏi dung dịch
Trang 144
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 về nước thải công nghiệp
STT Thông số Đơn vị (loại C - nước thải công Giá trị giới hạn
* Phương pháp trao đổi Ion: là phương pháp thay thế một hoặc một vài loại
ion trong dung dịch bằng một loại ion khác Trao đổi ion có thể được ứng dụng
trong quá trình bảo vệ môi trường như lọc, khử trùng, tái chế hoặc thậm chí cho
việc thiết kế các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường mới
Phương pháp này được ứng dụng để loại bỏ Crom và kim loại nặng trong
nước thải thông qua trao đổi ion với các chất chứa nhóm hydroxit để tạo kết tủa
Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3↓ Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn hạn chế khi chưa loại bỏ được Crom ở
dạng anion Khi đó cần một phương pháp khác để chuyển Crom anion thành Crom
cation
* Phương pháp điện phân: Nguyên tắc của phương pháp là quá trình oxy hóa
- khử dưới tác dụng của dòng điện, nhằm loại bỏ kim loại trong nước thải Điện cực
Anôt không hoà tan được làm bằng than chì hoặc oxit chì Điện cực Catốt làm bằng
Trang 155
sắt, vonfram hoặc niken Tại catốt, các ion kim loại được chuyển về dạng kim loại
hoặc dạng ion ít độc hơn
* Phương pháp oxy hóa - khử và phương pháp keo tụ:
- Phương pháp oxy hoá - khử sử dụng các tác nhân oxy hóa (Cl2, O2, ) hoặc
các chất khử (Na2SO3, FeSO4, ) để chuyển Cr(VI) về dạng Cr(III) ít độc hơn
- Phương pháp keo tụ được sử dụng để loại bỏ các ion kim loại trong mẫu
nước thải bằng cách kết tủa ở một độ pH thích hợp
Cr tồn tại trong nước thải thường ở dạng anion Cr2O72- Cr tồn tại ở dạng
anion Cr2O72- rất khó để tách khỏi nước thải bằng phương pháp keo tụ đơn giản
Đây là phương pháp kết hợp hiệu quả để loại bỏ Crom trong nước thải Đầu tiên
bằng cách tác nhân oxy hóa khử khác nhau, Crom dang anion được chuyển về dạng
Cation theo phương trình:
Cr2O72- + 6e- + 14H+ → 2Cr3+ + 7H2O Crom ở dạng Cr3+ có tính chất lưỡng tính gần giống với nhôm Al3+ và dễ
dàng tạo kết tủa hydroxit ở môi trường pH thích hợp từ 8.5 đến 9
Cr3+ + 3H2O → Cr (OH)3 ↓ + 3H+Tuy nhiên phương pháp này không loại bỏ được hết Crom Do đó nồng độ
Cr trong nước thải đã xử lý vẫn còn cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép và
thường phải dung phương pháp khác để chuyển Crom từ dạng anion thành cation
* Phương pháp quang hoá: Bản chất là phản ứng hoá học dưới tác dụng của tia
UV hoặc ánh sáng trắng trên cở sở xúc tác bán dẫn Đây là một trong những hướng đi
hiệu quả để xử lý Cr(VI) cũng như các kim loại nặng khác trong nước thải
Nguyên tắc chung của phương pháp này là lợi dụng khả năng thay đổi trạng
thái năng lượng của xúc tác khi được chiếu tia UV hoặc ánh sáng trắng Khi đó tác
nhân oxy hóa khử sẽ là các electron hay các lỗ trống được tạo thành
1.1.3 Phản ứng quang hóa xử lý Cr (VI) trên cơ sở xúc tác titan oxyt
Titan oxyt đã được chứng minh có hoạt tính đối với quá trình xử lý các kim
loại nặng trong nước như Hg(II), Se(IV), Se(VI), Cd(II), Zn(II), Cu(II) và Cr(VI)
Quá trình xử lý bằng xúc tác quang hoá không loại bỏ các kim loại này ra khỏi nước
thải song lại có thể chuyển hoá chúng về dạng dễ tách bằng các phương pháp đơn
Trang 16Ban đầu, các phân tử titan oxyt khi được kích thích bằng ánh sáng có năng
lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm, các điện tử (e-) chuyển dịch lên vùng dẫn và
trở nên linh động hơn, đồng thời hình thành các lỗ trống (h+) tại vùng hoá trị (phản
ứng (1)) Trong khi đó, Cr(VI) được hấp phụ trên bề mặt titan oxyt sẽ nhận các
electron được hình thành này để chuyển về dạng Cr(III) (phản ứng (2)) Còn các lỗ
trống h+ sẽ kết hợp với nước để hình thành nên các ion H+ và các gốc tự do •OH
Các gốc tự do •OH và các lỗ trống (h+) có khả năng phân huỷ các hợp chất hữu cơ
khác nhau (phản ứng (5)) Các lỗ trống cũng trực tiếp tham gia vào phản ứng phân
huỷ các chất hữu cơ (phản ứng (6)) [6] Đây chính là nguyên nhân một số nghiên
cứu thường sử dụng chất hữu cơ trong phản ứng khử Cr(VI) như một tác nhân nhận
•OH và h+
1.2 TITAN OXIT
1.2 1.Tính chất của titan oxit
1 Tính chất vật lý
Trong tự nhiên, titan oxit là một oxit kim loại có màu trắng và có cấu trúc
tinh thể Nhiệt độ nóng chảy của titan oxit là 1800oC Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC,
áp suất riêng phần của oxy tăng nhanh, khiến một số nguyên tử oxy bị tách khỏi
mạng tinh thể và hình thành nên các dạng oxit có hoá trị thấp hơn của titan Cùng
với đó là sự thay đổi về màu sắc và độ dẫn điện của oxit
Titan oxit có năm dạng pha khác nhau Trong đó, titan oxit tự nhiên tồn tại
phổ biến ở dạng pha rutile, anatas và brookite Ngoài ra, còn có hai dạng pha tinh
thể hình thành ở áp suất cao ít gặp Sự khác nhau về cấu trúc tinh thể dẫn đến sự
Trang 177
khác nhau về khối lượng riêng giữa các pha tinh thể titan oxit Bảng 1.2 cho thấy sự
khác nhau này
Bảng 1.2: Tính chất của các pha tinh thể của titan oxit [5]
Titan oxit là một vật liệu có tính bán dẫn Nó có khả năng hấp thụ năng
lượng tia UV Khi nhận năng lượng kích thích phù hợp, các electron trong mạng
tinh thể vượt qua vùng cấm và chuyển sang vùng dẫn, hình thành nên các lỗ trống
và điện tử tự do Các lỗ trống và điện tử này không cố định mà chuyển dịch tự do
trên bề mặt của vật liệu khi chúng tham gia vào phản ứng oxy hoá khử
Các tính chất vật lý của titan oxit được tóm tắt trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Tính chất vật lý điển hình của titan oxit [7]
Trang 188
2 Tính chất hoá học
TiO2 khá trơ về mặt hoá học, không tác dụng với nước, không tan trong dung
dịch axit loãng (trừ HF), không tan trong kiềm, chỉ tan chậm với axit khi nung nóng
lâu và tác dụng với kiềm nóng chảy Phản ứng của titan oxit với một số axit và kiềm
3 Tính chất xúc tác quang hoá của TiO 2
Titan oxit là chất bán dẫn có khả năng hấp thụ ánh sáng Khi được chiếu
sáng có năng lượng proton (hν) thích hợp (bằng hoặc lớn hơn năng lượng vùng
cấm) thì sẽ tạo ra các cặp electron (e-) và lỗ trống (h+) Các điện tử nhận được năng
lượng để vượt qua vùng cấm và chuyển lên vùng dẫn
Hình 1.1: Sự hấp thụ năng lượng và tạo ra các oxy hoạt động của titan oxit
Tại vùng hoá trị có sự hình thành các gốc OH* và RX*:
Trang 199
TiO2(h+) + H2O OH- + H+ + TiO2TiO2(h+) + OH− OH* + TiO2
TiO2(h+) + RX RX* + TiO2Tại vùng dẫn có sự hình thành các gốc O2 −
, HO2 : TiO2(e-) + O2 O2 −
+ TiO2
O2 − + H+ HO2* 2HO2 H2O2 + O2 TiO2(e-) + H2O2 HO* + OH− + TiO2
H2O2 HO* + HO−
Do đó TiO2 có khả năng nhận đồng thời oxy và hơi nước từ không khí cùng
ánh sáng tử ngoại hình thành nên các dạng oxy hoạt động cho các phản ứng oxy hoá
khử [9]
4 Tính siêu thấm ướt
Khi màng TiO2 dạng anatase được kích thích bởi nguồn sáng có bước sóng
nhỏ hơn 388nm sẽ có sự chuyển dịch điện tử từ vùng hoá trị lên vùng dẫn làm xuất
hiện đồng thời cặp điện tử (e-) và lỗ trống (h+) ở vùng dẫn và vùng hoá trị
Lúc đó các điện tử sẽ chuyển từ miền hoá trị lên miền dẫn, tại miền hoá trị có
sự oxy hoá hai nguyên tử oxi của TiO2 thành oxi tự do, tại miền dẫn có sự khử Ti4+
thành Ti3+ Hiện tượng này chỉ xảy ra ở bề mặt, cứ 2 phân tử TiO2 lại giải phóng ra
một vị trí khuyết oxy
Chính vì vậy khi có nước trên bề mặt TiO2 dạng anatase trong điều kiện
được chiếu ánh sáng tử ngoại, các phân tử nước nhanh chóng chiếm các lỗ trống,
mỗi phân tử chiếm một lỗ trống bằng chính nguyên tử oxi của nó và lúc này bề mặt
ngoài hình thành một mạng lưới hydro Cơ chế của quá trình này được thể hiện ở
hình 1.3 [10]
Kết quả là khi tráng một lớp mỏng TiO2 ở pha anatase lên bề mặt phẳng (ví
dụ bề mặt một tấm kính), lúc đó các hạt nước sẽ tồn tại trên bề mặt với góc thấm
ướt khoảng 20 ÷ 40o Nếu chiếu ánh sáng tử ngoại lên bề mặt đó thì các giọt nước
Trang 2010
bắt đầu trải rộng ra, góc thấm ướt bắt đầu giảm dần Đến một lúc nào đó góc thấm
ướt gần như bằng 0o Hiện tượng này gọi là hiện tượng siêu thấm ướt
Hình 1.2: Cơ chế quá trình siêu thấm ướt của titan oxit
Góc thấm ướt rất nhỏ này sẽ tồn tại trên bề mặt một tới hai ngày nếu nó
không được tiếp tục chiếu ánh sáng tử ngoại Sau đó các góc thấm ướt tăng dần lại
Tính chất siêu thấm ướt sẽ lại phục hồi nếu bề mặt được chiếu sáng bằng tia tử
ngoại Quá trình được mô phỏng qua hình 4
Hình 1.3: Quá trình siêu thấm ướt trên bề mặt titan oxit
Trang 2111
Với việc trải rộng mặt thoáng ra như vậy nước sẽ bốc hơi rất nhanh và vật
liệu sẽ khô trong một thời gian ngắn Dựa trên đặc tính này người ta đã tạo ra những
vật liệu khô siêu nhanh bằng cách tráng một lớp mỏng TiO2 trên bề mặt vật liệu
Phương pháp này cũng sẽ kết hợp được tính chất xúc tác quang hóa và kết quả là
vật liệu vừa có khả năng khô siêu nhanh vừa có tính tự làm sạch
1.2.2 Cấu trúc tinh thể
Titan oxyt có nhiều cấu trúc tinh thể khác nhau Trong đó, ba cấu trúc phổ
biến nhất đó là: rutile, anatase và brookite Ngoài ra, còn có titan oxyt cotunnite là
vật liệu đa tinh thể, rất cứng, được tổng hợp dưới áp suất cao Tuy nhiên, chỉ có
rutile và anatase được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng của titan oxyt Cả hai
dạng này đều có cấu trúc kiểu bát diện bao gồm một nguyên tử titan ở chính giữa
cùng với sáu nguyên tử oxy xung quanh
Trong tinh thể anatase các đa diện phối trí tám mặt bị biến dạng mạnh hơn so
với dạng rutile, khoảng cách giữa các nguyên tử titan ngắn hơn khoảng cách giữa
nguyên tử titan và nguyên tử oxi Điều này ảnh hưởng đến cấu trúc điện tử của hai
dạng tinh thể, kéo theo sự khác nhau về các tính chất vật lý và hoá học
Hình 1.4: Cấu trúc tinh thể của titan oxyt dạng anatase
Trang 2212
Hình 1.5: Cấu trúc tinh thể của titan oxyt dạng rutile
Ngay trong hệ tetragonal, do sự gắn kết khác nhau của các đa diện phối trí
mà tính chất của anatase và rutile cũng có sự khác nhau Dạng anatase thuộc hệ tinh
thể tetragonal sẽ bắt đầu chuyển sang dạng rutile ở nhiệt độ cao, do đó rất hiếm gặp
dạng này trong tự nhiên Do sự khác biệt về cấu trúc vùng năng lượng của anatase
so với rutile mà chỉ có dạng anatase thể hiện mạnh hoạt tính đối với phản ứng quang
hoá [10]
1.2 3 Ứng dụng
1 Xúc tác dị thể
Trong hệ xúc tác dị thể, titan oxyt đóng vai trò là chất trợ xúc tác và thường
được kết hợp với một số kim loại hoặc oxyt kim loại khác Được sử dụng phổ biến
hơn cả là hệ xúc tác vanadi hoặc vanadi oxyt kết hợp với titan oxyt cho các phản
ứng oxy hóa chọn lọc khác nhau Ngoài ra còn có các hệ xúc tác với các kim loại
khác như: sắt, nhôm, coban, kali, molyđen, nicken, đồng, vàng, Một số vật liệu
xúc tác trên cơ sở TiO2 xúc tiến các phản ứng oxi hóa khử chuyển Cr(VI) thành
Cr(III), Se(VI) thành Se(IV) Việc bổ sung titan oxyt không làm bền vững cấu trúc
của xúc tác, song lại góp phần tăng hoạt tính xúc tác, bổ sung cho xúc tác nhiều tính
chất khác, giúp cho phản ứng có thể xảy ra ở điều kiện mềm hơn Hiện nay, ngày
càng có nhiều nghiên cứu về hệ xúc tác kim loại, oxyt kim loại có chứa titan oxyt
[11]
2 Xử lý, làm sạch môi trường
Nhờ hoạt tính với các phản ứng quang hóa, phản ứng phân hủy các hợp chất
hữu cơ mà titan oxyt đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực xử lý
Trang 2313
môi trường Những năm gần đây, titan oxyt được xem như là một hướng đi hiệu quả
cho việc xử lý phenol, VOC, crôm và các kim loại nặng khác trong nước thải Titan
oxyt còn được ứng dụng để làm sạch không khí ô nhiễm, xử lý NOx, sử dụng trong
các hệ thống lọc khí Bên cạnh đó, titan oxyt còn có khả năng phân hủy, diệt virut,
vi khuẩn, nấm Do đó, nó còn được ứng dụng trong các hệ thống thông gió, trong
điều hòa, tráng lên cánh quạt hoặc các vật dụng dân dụng khác Cũng nhờ tính chất
này, người ta dùng sơn có pha titan oxyt, kết hợp với sử dụng gạch lát nền, cửa kính
có tráng một lớp rất mỏng titan oxyt cho những căn phòng yêu cầu độ vô trùng cao
Khi đó chỉ cần chiếu tia tử ngoại trong 30 phút là căn phòng đã hoàn toàn vô trùng
[11-13]
3 Vật liệu tự làm sạch
Bắt nguồn từ vấn đề những vật liệu như cửa kính, sơn tường, và gạch ốp lát
của các toà nhà cao ốc thường bị bẩn rất nhanh sau một thời gian sử dụng Trong
khi việc làm sạch lại không dễ dàng và tốn nhân công Với khả năng xúc tác quang
hóa, chỉ cần tráng trên bề mặt kính hay gạch men một lớp titan oxyt dạng anatase rất
mỏng cỡ micromet, nó sẽ hấp thụ tia tử ngoại để phân huỷ các hạt bụi nhỏ, các vết
dầu mỡ mà vẫn đảm bảo cho ánh sáng thường đi qua Ngoài ra, công nghệ này cũng
được ứng dụng với các đồ nội thất, đồ gia dụng [12, 13]
4 Vật liệu khô nhanh
Titan oxyt có tính siêu thấm ướt Dựa trên đặc tính này người ta đã tạo ra
những vật liệu khô siêu nhanh bằng cách tráng một lớp rất mỏng titan oxyt trên bề
mặt vật liệu Khi đó, bề mặt khô rất nhanh nhờ đó tránh được hiện tượng khúc xạ
ánh sáng do giọt nước và vẫn đảm bảo ánh sáng chiếu qua Phương pháp này cũng
sẽ kết hợp được tính chất xúc tác quang hóa và kết quả là vật liệu vừa có khả năng
khô siêu nhanh vừa có tính tự làm sạch [12, 13]
5 Ứng dụng trong y tế, hóa mỹ phẩm
Titan oxyt ngày càng được ứng dụng rộng rãi cho việc điều trị bệnh ung thư
Hiện nay người ta đang thử nghiệm trên chuột bạch bằng cách lấy tế bào để tạo ra
các khối ung thư trên chuột, sau đó tiêm một ít dung dịch chứa titan oxyt vào khối
u Sau hai đến ba ngày tiến hành cắt bỏ lớp da trên và chiếu sáng vào khối u trong 3
Trang 2414
phút, tế bào ung thư sẽ bị tiêu diệt Với các khối u sâu trong cơ thể thì sử dụng đèn
nội soi để chiếu sáng Ngoài ra, một số loại mỹ phẩm còn bổ sung một lượng nhỏ
titan oxyt đóng vai trò như thành phần làm trắng, chống nấm mốc, nhiễm khuẩn
[10]
6 Pin, vật liệu cách điện và một số ứng dụng khác
Một số loại pin mặt trời được tráng một lớp màng mỏng titan oxyt, đóng vai
trò là vật liệu bán dẫn tạo khả năng biến đổi năng lượng mặt trời một cách hiệu quả
Titan oxyt còn được ứng dụng làm cực dương cho pin liti có năng lượng cao
Ngoài ra, titan oxyt là một vật liệu bán dẫn, có độ dẫn điện thay đổi theo
lượng khí hấp phụ Nhờ đó, titan oxyt được ứng dụng trong một số cảm biến khí
như cảm biến oxy điều chỉnh thành phần hỗn hợp cháy trong động cơ ôtô [10, 14]
1.2 4 Sơ lược các nghiên cứu về titan oxit xử lý Cr trong nước thải
Năm 2008, Limin Wang nghiên cứu quá trình khử hoá Cr(VI) bằng xúc tác
titan oxit [20] Và nhiều nghiên cứu khác cho thấy khả năng xúc tác hiệu quả của
titan oxit cho các phản ứng xử lý Hg(II), Se(IV), Se(VI), Cd(II), Zn(II), Cu(II),
Năm 2006, Theodora Papadama đã nghiên cứu hoạt tính của TiO2 trong quá
trình xử lý chất hữu cơ acid orange 20 và Cr(VI) trong nước thải dưới tác dụng của
tia UV [16] Các tác giả đã nghiên cứu quá tình xử lý acid orange 20 với các nồng
độ chất hữu cơ và tỷ lệ xúc tác khác nhau trong các môi trường pH khác nhau Kết
quả cho thấy với tỷ lệ xúc tác TiO2 là 250 mg/l và chất hữu cơ 50mg/l trong môi
trường pH = 3 thì độ giảm COD là cao nhất Đồng thời trong công trình này, các tác
giả cũng nghiên cứu quá trình khử Cr(VI) với xúc tác TiO2 nồng độ khác nhau trong
các môi trường pH khác nhau Kết quả cho thấy độ chuyển hóa Cr(VI) cao nhất khi
nồng độ của TiO2 là 250mg/l tại pH = 2,5, độ chuyển hóa Cr(VI) đạt 80% (nồng độ
Cr(VI) ban đầu là 10mg/l) nhưng tại pH=6,4 thì độ chuyển hóa Cr(VI) rất thấp
khoảng 10% và khả năng oxi hóa chất hữu cơ đạt 50%
Ngoài những nghiên cứu xúc tác TiO2 trong quá trình xử lý Cr(VI) dưới tia
UV, một số tác giả còn nghiên cứu hoạt tính của xúc tác này dưới ánh sáng nhìn
thấy Nhóm tác giả Rongliang Qiu [15] đã nghiên cứu xúc tác quang hóa nano TiO2
trên PFT–Poly Floufluorene-co-Thiophene (PFT/TiO2) trong quá trình khử Cr(VI)
Trang 2515
dưới ánh sáng nhìn thấy Tác giả so sánh hoạt tính của PFT/Al2O3, PFT/ZnO và
PFT/TiO2 dưới ánh sáng có bước sóng từ 360 đến 500nm trong quá trình khử
Cr(VI) trong nước bị ô nhiễm tại pH=3 Kết quả cho thấy PFT/TiO2 có hoạt tính cao
nhất, độ chuyển hóa đạt trên 50% Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu sự ảnh hưởng
của sự có mặt hay không có mặt chất hữu cơ, phenol, đến phản ứng khử Kết quả
cho thấy khi tỷ lệ mol Cr:Phenol=1:3 là thích hợp nhất cho phản ứng, độ chuyển
hóa Cr(VI) đạt 90% và Phenol là khoảng 80%
Phản ứng quang hoá khử Cr(VI), sử dụng xúc tác TiO2 đã được một số nhà
khoa học nghiên cứu với sự có mặt và không có mặt các hợp chất hữu cơ Khả năng
phản ứng của hệ xúc tác TiO2 về cơ bản tăng khi tăng lượng xúc tác, giảm độ pH
của dung dịch và với sự có mặt của oxy hòa tan Khi không có bất kỳ hợp chất hữu
cơ nào, tốc độ (kCr) của phản ứng quang hoá khử Cr(VI) ban đầu tăng nhanh, đến
một giá trị tối đa thì lại giảm xuống Những kết quả này đã chứng minh sự phụ
thuộc của hoạt tính xúc tác cho phản ứng vào cả diện tích bề mặt và cấu trúc tinh
thể của xúc tác [20, 21, 22]
Một số công trình nghiên cứu ứng dụng xúc tác TiO2 trong phản ứng quang
hóa khử Cr(VI) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Minh Thắng cũng đã được công
bố trong thời gian gần đây Đầu tiên đó là công trình nghiên cứu phương pháp nâng
cao bề mặt của xúc tác TiO2 ứng dụng xử lý Cr(VI) trong nước thải [3] Tác giả đã
đề cập đến các phương pháp khác nhau để nâng cao diện tích bề mặt riêng của xúc
tác trong đó phương pháp kết tinh thủy nhiệt với tiền chất là Titanium
tetraisopropoxide, chất tạo cấu trúc Brij 56 trong môi trường dung môi etanol và pH
= 2 đạt kết quả 100% pha anatas có diện tích bề măt riêng khoảng 95 m2/g; độ
chuyển hóa Cr(VI) lên tới trên 70% tại 170oC [3] Trong công trình này tác giả cũng
nghiên cứu ảnh hưởng quá trình nito hóa xúc tác Kết quả cho thấy việc nito hóa
xúc tác làm xúc tác có hoạt tính tại ánh sáng trắng trong khi không gây ảnh hưởng
nhiều đến hoạt tính của nó với tia UV [3]
Một công trình khác nghiên cứu xúc tác TiO2 kết hợp cùng với Al2O3 dưới
dạng bột và được tổng hợp bằng phương pháp kết tinh thủy nhiệt [4] Theo tác giả,
xúc tác này có chứa cả pha rutile và pha anatas, diện tích bề mặt riêng khoảng trên
Trang 2616
90 m2/g; hoạt tính chuyển hóa Cr(VI) đạt trên 50% Tuy nhiên xúc tác này có hoạt
tính xử lý chất hữu cơ tương đối Khi lượng chất hữu cơ trong mẫu cao, hoạt tính
xúc tác giảm, và ngược lại, độ chuyển hóa đạt khoảng 50% khi COD khoảng 273
Như vậy, qua các công trình nghiên cứu đã công bố, TiO2 được ứng dụng
nhiều trong quá trình xử lý Cr(VI) và chất hữu cơ có trong nước thải công nghiệp
Các công trình có thể nghiên cứu xúc tác TiO2 dạng bột hoặc kết hợp với các chất
mang khác nhau với mục đích chung là nâng cao diện tích bề mặt riêng của xúc tác,
nâng cao hoạt tính xúc tác trong các môi trường khác nhau Các công trình nghiên
cứu với môi trường pH thấp, hoạt tính xúc tác cao và bề mặt riêng lớn, hoạt tính xúc
tác tăng
OXIT
1.3.1 Titan tetraclorua TiCl 4
Titan tetraclorua là hợp chất vô cơ có công thức là TiCl4 Nó là chất trung
gian quan trọng trong điều chế titan và thuốc nhuộm TiO2 TiCl4 là một ví dụ đặc
biệt của kim loại halogen rất dễ bay hơi Sau khi tiếp xúc với không khí ẩm, nó tạo
thành những làn khói mờ đục là hỗn hợp TiO2 và HCl
1 Tính chất và cấu trúc
TiCl4 là chất lỏng đặc, bốc khói không màu, mặc dù loại thô có thể có màu
vàng hoặc thậm chí đỏ nâu Đây là một trong những halogen kim loại chuyển tiếp ở
dạng lỏng tại nhiệt độ phòng, VCl4 cũng tương tự Tính chất này chứng tỏ TiCl4 là
dạng phân tử, có nghĩa mỗi phân tử TiCl4 liên kết tương đối yếu với phân tử liền kề
Hầu hết các kim loại clorua là polyme, trong đó các nguyên tử clo là cầu nối giữa
các kim loại Lực hấp dẫn giữa các phân tử TiCl4 yếu, chủ yếu là lực Van der
Waals, kết quả tương tác yếu đó do điểm nóng chảy và điểm sôi thấp, tương tự như
CCl4
Ti4+ có lớp điện tử bão hòa, số electron bằng khí trơ argon Cấu trúc tứ diện
của TiCl4 phù hợp với miêu tả trung tâm kim loại d0 (Ti4+) được bao quang bởi bốn
phối tử giống nhau Cấu hình này dẫn tới cấu trúc đối xứng cao, do hình dạng phân
tử tứ diện TiCl4 có cấu trúc tương tự TiBr4, ba hợp chất có nhiều điểm tương đồng
Trang 2717
TiCl4 và TiBr4 phản ứng tạo halogen hỗn hợp TiCl4-xBr, trong đó x=0,1,2,3,4 Phép
đo cộng hưởng tử cũng chỉ ra sự chuyển đổi nhanh giữa TiCl4 và VCl4
TiCl4 hòa tan trong toluen và clocacbon, cũng như những chất không phân
cực khác Bằng chứng là sự tồn tại của phức dạng [(C6R6)TiCl3]+ TiCl4 phản ứng
tỏa nhiệt với dung môi cho electron như THF để tạo phức bậc sáu Những phối tử
cồng kềnh tạo phức bậc năm TiCl4 [24]
Bảng 1.4: Tính chất vật lý của TiCl 4 [24]
Độ tan trong nước Phản ứng tạo TiO2 và HCl
2 Ứng dụng
• Điều chế kim loại titan
Thế giới cung cấp khoảng 4 triệu tấn kim loại titan một năm làm từ TiCl4 Sự
chuyển hóa xảy ra do khử clo với kim loại magie tạo thành kim loại titan và magie
clorua Đây là bước cuối cùng của quá trình Kroll:
2 Mg + TiCl4 → 2 MgCl2 + Ti
Na lỏng cũng dùng thay magie như tác nhân khử
• Điều chế titan dioxit
Khoảng 90% sản phẩm TiCl4 dùng làm thuốc nhuộm titan dioxit (TiO2) Việc
chuyển hóa cần phải thủy phân TiCl4, quá trình này tạo ra hydro clorua:
TiCl4 + 2 H2O → TiO2 + 4 HCl Trong một số trường hợp, oxi hóa trực tiếp TiCl4 với oxy:
Trang 2818
TiCl4 + O2 → TiO2 + 2 Cl2
• Phản ứng hóa học
Titan tetraclorua là một chất đa năng, nó hình thành nhiều dẫn xuất khác nhau
như những ví dụ dưới đây [24]:
Hình 1.6: Các dẫn xuất của Titan tetraclorua
• Thủy phân và các phản ứng liên quan
Phản ứng đáng chú ý nhất của TiCl4 là phản ứng dễ thủy phân, nhận biết
phản ứng này thông qua sự giải phóng HCl gây ăn mòn và hình thành TiO2 và
oxyclorua đã được nói đến trong phần điều chế TiO2 Trước kia TiO2 từng được
dùng để tạo làn khói trong quân đội HCl ngay lấp tức hấp thụ nước tạo thành
những giọt nhỏ HCl, (tùy thuộc vào độ ẩm) nó có thể hấp thụ lượng nước nhiều hơn
tạo thành những giọt lớn có khả năng tán xạ ánh sáng Ngoài ra, TiO2 có khả năng
khúc xạ cao, là một chất tán xạ ánh sáng hiệu quả Do tính ăn mòn khi tạo khói nên
TiCl4 không còn được sử dụng
Rượu phản ứng với TiCl4 tạo thành alkoxide tương ứng có công thức
[Ti(OR)4]n (R=alkyl, n=1,2,4) Theo công thức, các aloxide có thể hình thành các
cấu trúc phức tạp từ monome đến tetrame Các hợp chất đó có nhiều ứng dụng trong
khoa học vật liệu cũng như tổng hợp hữu cơ Một dẫn xuất đã biết là titan
isopropoxit, đó là một monome
Amin hữu cơ phản ứng với TiCl4 tạo thành các phức amido (chứa R2N-) và
phức imido (chứa RN2-) Với amoni, tạo thành titan nitrit Một phản ứng đặc trưng
là phản ứng tổng hợp tetrakis (dimetylamido) titan Ti(NMe2)4, đó là chất màu vàng,
hòa tan trong benzen lỏng: phân tử này dạng tứ diện, tâm là nitơ phẳng
4 LiNMe2 + TiCl4 → 4 LiCl + Ti(NMe2)4
Trang 2919
• Phức với các phối tử đơn giản
TiCl4 là một axit Lewis nên đặc trưng cho khả năng dễ thủy phân Với ete
THF, TiCl4 phản ứng tạo tinh thể màu vàng TiCl4(THF)2 Với muối clorua, TiCl4
phản ứng tạo thành [Ti2Cl9]−, [Ti2Cl10]2− (xem hình trên), và [TiCl6]2− Thú vị là
phản ứng của ion clo với TiCl4 phụ thuộc vào các ion đối (counterion) NBu4Cl và
TiCl4 tạo thành phức 5 phối trí NBu4TiCl5, trong khi NEt4+ nhỏ hơn tạo thành
(NEt4)2Ti2Cl10 Những phản ứng này làm nổi bật ảnh hưởng của lực tĩnh điện đối
với cấu trúc các hợp chất có liên kết ion cao
• Sự oxi hóa khử
Phản ứng khử TiCl4 với nhôm là khử một electron Triclorua (TiCl3) và
tetraclorua có tính chất tương phản: triclorua là chất rắn, là một phối tử polyme và
có tính thuận từ Khi phản ứng khử xảy ra trong dung dịch THF, sản phẩm Ti(III)
chuyển hóa thành phức màu xanh nhạt TiCl3(THF)3
• Hóa học cơ kim
Các hợp chất cơ kim của titan thường bắt nguồn từ TiCl4 Một phản ứng
quan trọng là natri xylclopentandienyl tạo thành titanocen diclorua TiCl2(C5H5)2
Hợp chất này và nhiều dẫn xuất của nó là tiền chất để tổng hợp xúc tác
Ziegler-Natta Chất Tebbe có nhiều ứng dụng trong hóa học hữu cơ, là một dẫn xuất chứa
nhôm của titanocen tạo thành từ phản ứng của diclo titanocen với trimetyl nhôm
Nó được sử dụng cho phản ứng olefin hóa
Chất thơm, như C6(CH3)6 phản ứng tạo thành phức [Ti(C6R6)Cl3]+ (R = H,
CH3; xem hình trên) Phản ứng này đặc trưng cho tính axit Lewis cao của TiCl3+, nó
sinh ra do AlCl3 lấy clo từ TiCl4
• Chất dùng trong tổng hợp hữu cơ
Tuy TiCl4 có những điểm hạn chế nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi trong
tổng hợp hữu cơ để tận dụng tính axit Lewis và tính oxophilic Điển hình là phản
ứng thuận nghịch Mukaiyama Do TiCl4 có khả năng kích thích aldehyt (RCHO)
tạo thành các sản phẩm cộng như (RCHO)TiCl4OC(H)R Nó cũng được dùng trong
phản ứng McMurry, liên kết với kẽm, LiAlH4
Trang 3020
• Độc tính và tính an toàn
TiCl4 gây nguy hiểm do nó có khả năng sinh ra HCl TiCl4 là một axit Lewis
mạnh, tạo sản phẩm kèm theo phát sinh nhiệt với cả những bazơ yếu như THF và
phản ứng mãnh liệt với nước giải phóng HCl
1.3 2 Chất tạo cấu trúc Brij56
Brij56 là tên gọi thương mại của hợp chất cao phân tử ête polyoxyetylen
cetyl, hay còn gọi là ête polyetylen glycol hexadecyl Đây là một chất hoạt động bề
mặt không chứa liên kết ion và được xếp vào nhóm các chất ethoxylate [5] Brij56
có công thức phân tử là C16H33(OCH2CH2)nOH, trong đó n≈10 Tại điều kiện
thường, Brij56 ở dạng rắn, có màu trắng hoặc trắng ngà Khi nhiệt độ lớn hơn
32-34oC, Brij56 chuyển dần sang dạng lỏng Trong dung môi nước, Brij56 tạo với nước
dung dịch dạng gel Một số tính chất của Brij56 được nêu ra ở bảng 1.5
Bảng 1.5: Tính chất vật lý của Brij56 [38]
Công thức cấu tạo C16H33(OCH2CH2)nOH
Khối lượng riêng 0.977 g/cm3 (ở 25oC)
Nhiệt độ nóng chảy 32 – 34 °C
Tan trong nước ít tan, tạo gel
Ở nhiệt độ cao, Brij56 có thể bị biến màu do sự mất nước, tạo thành các
polydiol Phản ứng mất nước như sau:
RO-[CH2CH2O]n-OCH2CH2-OH RO-[CH2CH2O]n-OCH=CH2 + H2O
Cũng giống như các ethoxylate khác, Brij56 được tổng hợp bằng phản ứng
giữa rượu và etylen oxit theo cơ chế được trình bày ở hình 8 Đây là phản ứng diễn
ra theo cơ chế tấn công nucleophil Xúc tác cho phản ứng rất đa dạng, bao gồm các
kim loại kiềm, oxit kim loại kiềm, hydroxit, alkoxit, Trong công nghiệp, cũng có
thể tổng hợp từ phản ứng của rượu, alkylphenol với các axit béo, amin axit béo,
Trang 3121
Hình 1.7: Cơ chế phản ứng tổng hợp Brij56 [5]
Brij56 được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và đời sống Nó
được sử dụng làm chất tẩy rửa, chất ổn định, chất nhũ hoá trong thực phẩm, mỹ
phẩm Trong dược phẩm, Brij56 còn được sử dụng làm chất nền cho các dạng thuốc
mỡ
1.4.1 Chất mang Cordierite
Cordierite là loại vật liệu thuộc hệ 3 cấu tử MgO-Al2O3-SiO2 Thành phần
hóa học của cordierite là 2MgO 2Al2O3 5SiO2 Cordierite chứa 13,7% MgO,
34,9% Al2O3 và 54,1% SiO2 Với thành phần này, cordierite thuộc nhóm gốm có
thành phần mullite (3Al2O3 2SiO2) cao Cordierite là một loại tinh thể có trong tự
nhiên được nhà khoáng vật người Pháp Pierre Luis A Corider (1777-1861) phát
hiện Cordierite kết tinh ở dạng lục phương và có cấu trúc các vòng silicat sáu
cạnh [6] Các tính chất đặc trưng của cordierite được tổng hợp ở bảng 1.6
Trang 3222
tím, màu vàng
Khả năng phản xạ ánh sáng Giống thủy tinh
a Cấu trúc của γ-Al 2 O 3
Hình 1.9: Sự sắp xếp các nguyên tử oxy trong tinh thể γ-Al 2 O 3
Trang 3323
Một trong những đặc tính quan trọng của γ-Al2O3 là cấu trúc sắp xếp khít
nhất của các nguyên tử oxy theo kiểu lập phương bát diện, nghĩa là giống cấu trúc
spinel
Trong cấu trúc này, lớp thứ 2 nằm trên các lỗ của lớp thứ nhất (vị trí 3) Như
vậy, vị trí của các lớp sẽ lần lượt là: 1, 2, 3, 1, 2, 3 Al3+ phải nằm trên các khe hở
giữa các lớp sắp xếp khít nhất của anion, tức là nằm trên của bát diện như ở hình
sau:
Hình 1.10: Vị trí Al 3+ trong cấu trúc oxit nhôm
b Tính chất của γ-Al 2 O 3
Là chất rắn màu trắng có công thức phân tử Al2O3 Một số tính chất vật lý
của Al2O3 được trình bày dưới bảng 1.7
Oxit nhôm có thể tồn tại dưới dạng γ-Al2O3 hoặc α-Al2O3 Tuy nhiên các
nghiên cứu trên thế giới chỉ tập trung nghiên cứu dạng γ-Al2O3 do có một số tính
chất phù hợp với khả năng làm chất mang cho xúc tác γ-Al2O3 có diện tích bề mặt
lớn (thường từ 150 ÷ 300 m2/g), chứa rất nhiều lỗ xốp có đường kính từ 30 ÷
120Ao và thể tích lỗ xốp từ 0,5 ÷ >1 cm3/g Diện tích bề mặt này phụ thuộc cả
nhiệt độ nung và thời gian nung Môi trường khí khi nung cũng đóng vai trò quan
trọng, tốt nhất là nên nung từng lớp mỏng, có dòng không khí đi qua
Trang 3424
Bảng 1.7 Một số tính chất của Al 2 O 3 [2]
γ-Al2O3 có thể sử dụng làm chất mang hai chức năng hoặc chất mang tương
tác Với vai trò là chức năng tương tác, γ-Al2O3 tương tác với các pha hoạt tính,
phân tán các thành phần xúc tác hoạt tính và tạo độ bền cho xúc tác
c Ứng dụng của Al 2 O 3
Trên thế giới, vật liệu nhôm đã và đang được sử dụng khá phổ biến làm chất
mang xúc tác và trong nhiều lĩnh vực khác do nó có đặc tính cấu trúc phù hợp và là
vật liệu có tính chất axit – bazơ Ag mang trên Al2O3 được ứng dụng làm xúc tác
chuẩn hóa NOx, Pt/Al2O3 là xúc tác điều chế hydro từ quá trình phân hủy metanol
và xúc tác cho phản ứng reforming trong lọc hóa dầu CuO/Al2O3 làm xúc tác cho
Trang 3525
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
Quá trình tổng hợp xúc tác và nghiên cứu hoạt tính đối với phản ứng khử
hoá Cr(VI) sử dụng các hóa chất sau:
* Titan clorua, (Trung Quốc), công thức TiCl4, M= 189.71(g/mol), C=99%,
d=1.726 g/cm3
* Ete polyoxyetylen cetyl - Brij56 (Sigma Aldrich - Đức): công thức
C20H41O5, khối lượng phân tử M = 362,55 g/mol
* Kali hydrophotphat trihydrat (Trung Quốc): công thức K2(HPO4).3H2O,
khối lượng phân tử M = 228,22 g/mol, độ tinh khiết 99%
* Nhôm sulfat hydrat (XL Chemicals – Trung Quốc): công thức
Al2(SO4)3.18H2O, khối lượng phân tử M = 666,42 g/mol, độ tinh khiết 99%
* Diphenylcarbazid (Merck - Đức): công thức C13H14N4O, khối lượng phân
tử M = 242,28 g/mol, độ tinh khiết 98%
* Axeton (Trung Quốc): công thức CH3COCH3, khối lượng phân tử M =
58,08 g/mol, độ tinh khiết 99,5%
* Kali đicromat (Trung Quốc): công thức K2Cr2O7, khối lượng phân tử M =
294,18 g/mol, độ tinh khiết 99,8%
* Etanol (Trung Quốc): công thức C2H5OH, khối lượng phân tử M = 46
g/mol, nồng độ 99,97%
* Sắt amoni sulfat (Trung Quốc): Công thức Fe(NH4)2.(SO4)2.6H2O, khối
lượng phân tử M=392,13 g/mol, độ tinh khiết 90%
* Feroin (1,10-phenanthroline) (Trung Quốc): Công thức C36H24FeN6O4S,
khối lượng phân tử M=692,52 g/mol
* Etanol (cồn) (Trung Quốc): nồng độ 96%
* Dung dịch axit nitric (Trung Quốc): công thức HNO3, nồng độ 65% ÷ 70%
Hóa chất tổng hợp Cordierite
* Cao lanh Yên Bái
* Dung dịch HCl, 35-38% (Trung Quốc)
Trang 36 Thủy tinh lỏng (công nghiệp)
Nhôm oxít Al2O3 (thương mại) (Merck-Đức), M=101.94 (g/mol)
Chất mang dạng viên cầu Al2O3 (thương mại)
2.2.1 Theo phương pháp kết tinh thủy nhiệt
* Dung môi sử dụng là etanol 99,97% Lấy 120ml etanol vào cốc thủy tinh
500ml Thêm vào một thể tích thích hợp nước cất Lượng nước lấy vào được tính
toán sao cho đủ phản ứng với lượng tiền chất dự định sử dụng theo phương trình
sau:
TiCl4 + 2 H2O → TiO2 + 4HCl Với phương trình phản ứng trên, cứ 1 mol TiCl4 phản ứng hết với 2 mol
nước Vậy để phản ứng hết với 0,1 mol TiCl4, cần 0,2 mol nước, tương ứng với 3,6
ml nước
* Thêm axit nitric để tạo môi trường dung dịch có pH = 2 Đậy kín cốc và
đặt lên máy khuấy từ Khuấy ở tốc độ trung bình và gia nhiệt đến 40oC, duy trì
khoảng nhiệt độ này trong suốt quá trình tổng hợp
* Lấy chính xác 0,02 mol chất tạo cấu trúc (CTCT) Brij56 Tùy theo lượng
xúc tác muốn tổng hợp mà có thể tăng giảm lượng CTCT và nước theo tỷ lệ tương
ứng Cho CTCT vào dung dịch từ từ trong ba giờ Trong suốt quá trình này, nhiệt
độ vẫn được ổn định ở 40oC, có khuấy và đậy kín cốc
* Lấy chính xác 0,1mol titan clorua Tiền chất cũng được đưa vào dung dịch
từ từ, trong khoảng 30 phút Trong quá trình này, cần đảm bảo cốc được đậy kín để
tránh sự tiếp xúc và phản ứng của tiền chất với hơi nước trong không khí Khi được
đưa vào, titan clorua phản ứng với nước và tạo với dung môi hỗn hợp rất đặc và
đục
Trang 3727
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình tổng hợp TiO 2 theo phương pháp kết tinh thủy nhiệt
* Để ổn định trong 30 phút và chuyển toàn bộ hỗn hợp vào autoclave Tiến
hành kết tinh ở 80oC trong 2 ngày Tinh thể hình thành sau đó được lọc và sấy khô
Cuối cùng, xúc tác được nung ở 550oC giữ trong 5 giờ, tốc độ gia nhiệt 1oC/phút
Mẫu xúc tác tổng hợp theo phương pháp này được ký hiệu là Ti-H
Xúc tác TiO2 theo các bước như trên nhưng có thêm bước rửa solex 2 ngày
bằng etanol trước khi nung ở 550oC được ký hiệu là Ti-R
2.2.2 Theo phương pháp bay hơi dung môi
1 Theo phương pháp thứ nhất (Ti-C1)
Sử dụng dung môi là etanol Lấy chính xác 50ml etanol vào cốc thủy tinh
250ml, sau đó cho từ từ 5,5ml TiCl4, trong suốt quá trình thêm TiCl4 phải khuấy và
đảm bảo cốc được đậy kín để tránh sự tiếp xúc và phản ứng của tiền chất với hơi
nước trong không khí Khi cho hết TiCl4, dung dịch được ổn định trong 1giờ, sau đó
Sấy kết tủa 120oC
Nung
550oC TiO2
Cho từ từ trong 30 phút
Cho từ từ trong 3 giờ
kết tinh
80 o C
Ổn định trong
30 phút
Trang 3828
đem sấy khô ở 120oC Cuối cùng nung mẫu ở 550oC trong thời gian 3 giờ với tốc độ
gia nhiệt 1oC/phút
2 Theo phương pháp thứ hai (Ti-C2)
Etanol được sử dụng làm dung môi Lấy chính xác 50ml etanol cho vào cốc
250ml Thêm nước sao cho lượng nước lấy vào đủ để phản ứng với lượng tiền chất
dự định sử dụng theo phương trình sau
TiCl4 + 2 H2O → TiO2 + 4HCl Lấy 2,5ml H2O cho vào cốc đã có etanol, sau đó cho từ từ 1ml TiCl4 vào
dung dịch, sau đó ổn định 15 phút, đảm bảo có khuấy trong suốt thời gian thực hiện
và phải đậy kín cốc phản ứng Cho thêm TiCl4 như trên lặp lại 7 lần, sau đó đem sấy
khô ở 120oC Sau cùng nung mẫu ở 550oC, trong 3 giờ với tốc độ gia nhiệt
1oC/phút
2.3.1 Xử lý cao lanh thô
Trong thành phần của cao lanh có chứa các tạp chất và các oxyt không cần
thiết đối với mục đích chế tạo chất nền cordierite nên cần làm sạch và hoạt hóa để
loại bỏ bớt các thành phần này Quá trình làm sạch như sau: Nghiền nhỏ cao lanh,
sau đó ngâm trong nước cất 6h, để lắng 2 ngày rồi tiến hành lọc rửa, sấy khô thu
được cao lanh sạch
2.3.2 Tổng hợp cordierite từ cao lanh, MgO, Al(OH) 3 và dolomit
- Cao lanh: sử dụng cao lanh đã làm sạch
- Al(OH)3 : tổng hợp từ hydroxyt nhôm Tân Bình
Nguyên liệu được phối trộn nguyên liệu theo đúng tỉ lệ của cordierite là
2MgO.2Al2O3.5SiO2 25g cao lanh; 2,56g MgO; 1,506g Al(OH)3 Tân Bình và
5,8725g đolomit được nghiền mịn bằng cối và sàng qua sàng kích thước 88µm
trước khi phối trộn Sau đó trộn các chất này với nước cất vừa đủ, khuấy trộn trong
12h Lắng, gạn, lọc bằng hút chân không thu được dạng bột nhão Tiến hành ép viên
bằng xi lanh dung tích 60ml, cắt các viên từ 1-2mm Sấy khô ở 1200C, sau đó nung
ở 12500C, trong 3h, tốc độ gia nhiệt 50C/phút
Trang 3929
2.3.3 Xử lý bề mặt Cordierite bằng dung dịch HCl 36%
Đưa viên Cordierite đã điều chế được ở trên ngâm vào trong dung dịch HCl
36%, ở điều kiện nhiệt độ 900C Cứ sau 1h thay dung dịch axit một lần Xử lý bằng
axit HCl 36% trong vòng 8h
Sau khi ngâm axit trong 8h, viên Cordierite được đem rửa bằng nước cất cho
đến khi hết Cl- (thử bằng AgNO3) Sau đó tiến hành sấy khô ở 1200C
2 4.1 Tẩm xúc tác lên chất mang theo phương pháp tẩm huyền phù
1 Theo phương pháp không dùng rung siêu âm
Chuẩn bị dung dịch huyền phù của titan oxít (mẫu Ti-H) vừa tổng hợp có
hàm lượng 200g/l, cho thêm dung dịch HNO3 65% tạo môi trường pH = 3 và thêm
Brij56 vào (sao cho 5ml dung dịch huyền phù thì cho 0,5ml Brij56)
Khuấy đều đến khi Brij56 phân tán đều trong dung dịch, nhúng viên chất
mang vào dung dịch huyền phù trên, để 5 phút (có khuấy), sau đó lấy ra, giữ 1 lúc
cho rơi hết dung dịch, sấy ở 120oC đến khô, lặp lại quá trình tẩm như trên 5 lần
Nung ở 300oC trong 2 giờ Sau đó lặp lại quá trình tẩm như nêu trên, nung tiếp ở
550oC trong 2 giờ Chất mang được sử dụng là viên chất mang Al2O3 và Cordierite
2 Theo phương pháp rung siêu âm
Chuẩn bị dung dịch huyền phù của titan oxít (mẫu Ti-R) vừa tổng hợp có
hàm lượng 200g/l, cho thêm dung dịch HNO3 65% tạo môi trường pH = 3, rồi tiến
hành rung siêu âm trong 90 phút Sau đó thêm Brij56 vào (sao cho 5ml dung dịch
huyền phù thì cho 0,5ml Brij56) và rung siêu âm tiếp trong 90 phút
Dung dịch huyền phù tiếp tục được khuấy bằng máy khuấy từ, sau đó nhúng
viên chất mang vào dung dịch huyền phù Các bước tiếp theo thực hiện theo quy
trình tẩm xúc tác lên chất mang như phương pháp không dùng rung siêu âm vừa
trình bày
2.4.2 Tẩm xúc tác lên chất mang theo phương pháp tẩm dung dịch
1 Phương pháp thứ nhất (C1)
Cho từ từ 5,5 ml TiCl4 vào 50ml etanol, khuấy ổn định trong 1giờ, nhúng
viên chất mang Cordierite hoặc Al2O3 đã sấy tại nhiệt độ 120oC vào dung dịch trên
Trang 4030
trong 5 phút, sau đó lấy ra, sấy ở 120oC đến khô, lặp lại quá trình này đến khi khối
lượng không đổi Sau cùng nung mẫu xúc tác ở 550oC, trong 3 giờ với tốc độ gia
nhiệt 1oC/phút
2.Phương pháp thứ hai (C2)
Lấy vào cốc 50ml etanol và 2,5 ml H2O, sau đó cho viên chất mang
(Cordierite hoặc Al2O3) đã sấy ở 120oC vào dung dịch, khuấy đều, cho từ từ 1ml
TiCl4 vào dung dịch, ổn định 15 phút, sau đó lấy ra sấy khô, lặp lại quá trình trên 7
lần Sau 7 lần, chất mang được lấy ra sấy 120oC và tiếp tục ngâm trong dung dịch
trong 5 phút, lấy ra sấy tại nhiệt độ 120oC đến khô Lặp lại quá trình này đến khối
lượng không đổi Cuối cùng nung mẫu tại nhiệt độ 550oC trong 3 giờ, tốc độ gia
nhiệt 1oC/phút
3 Phương pháp tẩm nóng (TN)
Cho vào cốc 5,5ml TiCl4 và 50ml etanol, khuấy ổn định trong 1giờ, chất
mang sau khi nung ở 300oC trong 30 phút được cho ngay vào dung dịch trên trong 5
phút Sau đó lấy ra sấy khô ở 120oC, rồi tiếp tục ngâm chất mang khi còn nóng vào
dung dịch trong 5 phút, lấy ra sấy 120oC đến khô Sau cùng nung mẫu ở 550oC
trong thời gian 3 giờ với tốc độ gia nhiệt 1oC/phút
DỤNG CHẤT KẾT DÍNH THỦY TINH LỎNG
TiO2 (mẫu Ti-R) được nghiền nhỏ đến cỡ hạt 88μm Sau đó cho vào cốc 3g
TiO2 đã nghiền mịn và 9g Al2O3 thương mại trộn thật đều Tiếp theo cho 10ml thủy
tinh lỏng trộn đều để tạo độ kết dính Khi hỗn hợp đã đồng đều, tiến hành ép viên
bằng xi lanh, sấy khô, sau đó nung 500oC trong 2h
Phương pháp tổng hợp, thành phần và ký hiệu các mẫu xúc tác được tổng
hợp trong bảng 2.1