BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------ PHẠM THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN, TP VIỆT TRÌ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
PHẠM THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN, TP VIỆT TRÌ ĐỐI VỚI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU VÀ HƯỚNG QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN ĐỨC QUẢNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn này do tôi tự lập nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đức Quảng
Để hoàn thành luận văn này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong mục Tài liệu tham khảo, ngoài ra tôi không sử dụng bất kì tài liệu nào mà không được liệt kê
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và mọi hình thức
kỷ luật theo quy định
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các bộ môn, phòng, khoa của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị những kiến thức thiết thực và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Để hoàn thành Luận văn này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo TS Nguyễn Đức Quảng người trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình làm Luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi
để tôi có được những thông tin, tài liệu phục vụ cho việc hoàn thành Luận văn Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người bạn, đã giúp đỡ động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Đặt vấn đề 6
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 12
1.1 Giới thiệu khu di tích lịch sử Đền Hùng 12
1.1.1 Giới thiệu chung 12
1.1.2 Hiện trạng bảo vệ môi trường 16
1.2 Tổng quan về khu công nghiệp Thụy Vân 19
1.2.1 Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển 19
1.2.2 Hiện trạng quản lý môi trường không khí 25
1.2.2.1 Nguồn phát sinh 25
1.2.2.2 Hiện trạng môi trường tại các đối tượng nghiên cứu trong KCN Thụy Vân 25
1.2.2.3 Các biện pháp quản lý môi trường hiện nay tại KCN Thụy Vân 28
CHƯƠNG II MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ ÁP DỤNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Chuẩn bị bộ số liệu đầu vào của mô hình 32
2.3 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm 37
2.3.1 Phân tích cơ sở lựa chọn mô hình tính toán lan truyền và khuếch tán chất ô nhiễm không khí 37
Trang 52.3.2 Cơ sở lý thuyết của phần mềm ISC -ST3 39
2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 39
2.3.2.2 Cơ sở thiết lập công thức Gauss [9] 42
2.3.2.3 Cơ sở lý thuyết đầu vào và đầu ra của mô hình ISC ST3 (ISC BREEZE) 47
2.3.2.4 Phần mềm Mapinfo Professional 49
3.1 Cơ sở dữ liệu các thông số đầu vào của mô hình ISCST3 51
3.1.1 Số liệu khí tượng quan trắc theo giờ 51
3.1.2 Số liệu về nguồn thải 52
3.1.3 Các bước áp dụng mô hình Breeze ISCST3 60
3.1.4 Các bước thực hiện 60
3.2 Kết quả tính toán của mô hình theo nội dung của đề tài 61
3.3 Đánh giá kết quả chạy mô hình 69
3.4 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi truờng KCN Thụy Vân 70
3.4.1 Các giải pháp kỹ thuật chi tiết 70
3.4.2 Các giải pháp quản lý, kiểm soát 71
3.4.3 Các giải pháp kinh tế 73
3.4.4 Các giải pháp xã hội 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Hạn chế của Đề tài 77
3 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQLKCN : Ban quản lý Khu công nghiệp
BQLCKCN Ban quản lý các Khu công nghiệp
ISCST (Industrial Source Complex Short
GPS(Global Positioning System) : Hệ thống định vị toàn cầu
GIS(Geographic Information System) : Hệthống thông tin địa lý
N (North) : Hướng Bắc
NCDC (National Climatic Data Center) : Trung tâm dữ liệu khí tượng
quốc gia
S (South) : Hướng Nam
E (East) : Hướng Đông
WHO : Tổ chức y tế thếgiới
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TNMT : Tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
UNESCO (United Nations Educational
Scientific and Cultural Organization)
: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình qua các năm 15 Bảng 1.2: Độ ẩm trung bình tháng qua các năm 15 Bảng 1.3: Lượng mưa hàng tháng qua các năm 15 Bảng 1.4 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí tại khu vực khu di tích lịch sử Đền Hùng (năm 2012) [4] 17 Bảng 1.5 Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân 20 Bảng 1.6 Ngành nghề hoạt động trong KCN Thụy Vân 24 Bảng 1.7 Tổng hợp kết quả quan trắc phân tích 6 tháng cuối năm 2012 về bụi và khí thải lò hơi tại các doanh nghiệp là đối tượng đưa vào nghiên cứu [3] 26 Bảng 1.8 Một số biện pháp khống chế ô nhiễm Bụi của một số Doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân 28 Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình sử dụng nhiên liệu của các doanh nghiệp trong KCN Thụy Vân [3] 33 Bảng 2.2 Hệ số phát thải đối với các loại nhiên liệu theo WHO [5] 36 Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn nhiên liệu của các doanh nghiệp trong KCN Thụy Vân 53 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp hiện trạng tải lượng ô nhiễm đầu vào tại các doanh nghiệp có phát thải khí thải 56 trong KCN Thụy Vân 56 Bảng 3.3 Các giá trị thông số đầu vào đạt 40% của nhà máy xi măng Hữu Nghị 66 Bảng 3.4 So sánh kết quả phần mềm ISC-ST3, số liệu quan trắc và QCVN:05/2009/BTNMT 68
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mặt bằng vị trí cơ sở sản xuất của các công ty trong khu công nghiệp
Thụy Vân 20
Hình 2.1 Ảnh 3-D của mô hình ISC mô phỏng địa hình trong thực tế [5] 40
Hình 2.2 Sự phát tán khí thải từ một nguồn điểm 47
Hình 3.1 Hoa gió năm 2012 51
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí KCN Thụy Vân và Khu DTLS Đền Hùng 61
Hình 3.3 Sự phân bố nồng độ TSP của KCN Thụy Vân 62
Hình 3.4 Sự phân bố nồng độ SO2 của KCN Thụy Vân 62
Hình 3.5 Sự phân bố nồng độ NOx của KCN Thụy Vân 63
Hình 3.6 Sự phân bố nồng độ CO của KCN Thụy Vân 63
Hình 3.7 Sự phân bố nồng độ SO2 của công ty CPXM Hữu Nghị 64
Hình 3.8 Sự phân bố nồng độ NOx của công ty CPXM Hữu Nghị 65
Hình 3.9 Sự phân bố nồng độ SO2 đã xử lý 40% 66
Hình 3.10 Sự phân bố nồng độ NOx ( đã xử lý 40%) 67
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Phú Thọ là tỉnh có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với ba con sông lớn
là sông Hồng, sông Lô và sông Đà chảy qua, hệ thống giao thông đường sắt Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh; đường Quốc lộ 2, đường cao tốc xuyên Á là cầu nối quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Trung Quốc với Việt Nam và các nước ASEAN Những năm gần đây, với chủ trương thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp, công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp đã trở thành bốn trọng điểm đầu tư của tỉnh Phú Thọ Ngoài ra, Phú Thọ cũng chú trọng tới việc quy hoạch để xây dựng nhiều khu, cụm công nghiệp nhằm thu hút nhiều doanh nghiệp cả trong nước và nước ngoài vào đầu tư trong đó có Khu công nghiệp Thụy Vân, khu công nghiệp này đi vào hoạt động sẽ đem lại cho nền công nghiệp của tỉnh Phú Thọ một diện mạo mới, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Với quan điểm“Phát triển du lịch Phú Thọ phù hợp với chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, định hướng phát triển du lịch vùng trung du miền núi Bắc
Bộ, quy hoạch mở rộng vùng Thủ đô, vàquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cùngquy hoạch các ngành kinh tế khác của tỉnh Phát triển du lịch Phú Thọ đồng
bộ, có trọng tâm, trọng điểm, theo hướng bền vững; gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường; tạo môi trường an toàn, lành mạnh, thu hút khách du lịch và đầu tư trong lĩnh vực du lịch” Bên cạnh các mục tiêu đề ra về chính sách, kinh tế tuy nhiênvấn đề môi trường tại khu DTLS Đền Hùng chưa được thực sự quan tâm đúng nghĩa, môi trường không khí tại đây vẫn chưa được Ban quản lý khu DTLS Đền Hùng quan tâm và kiểm soát đúng mức Mặt khác do vị trí địa lý của khu DTLS Đền Hùng là ở phía Tây
và Tây Bắc khu CN Thụy Vân và cách KCN Thuỵ Vân 2km do đó khả năng chịu tác động bởi KCN này là rất lớn bởi mức độ ô nhiễm tại KCN Thụy Vân vẫn đang
có chiều hướng tăng cao
Trang 10Môi trường không khí tại KCN đang bị ô nhiễm chủ yếu là do những biện pháp xử lý khí thải còn khá đơn giản, nhiều doanh nghiệpkhông đầu tư hệ thống
xử lý khí thải hoặc cố tình xả thải ra môi trường mà không qua xử lý Mặt khác KCN Thụy Vân chưa có hệ thống quan trắc tự động và chưa thống nhất được cách tính ô nhiễm từ nhiên liệu, loại hình công nghệ, trình độ công nghệ Công tác quản
lý, thanh tra, kiểm tra và vi phạm môi trường mới chỉ tập trung chủ yếu xử lý vào loại hình nước thải, chất thải rắn của doanh nghiệp, còn khí thải thì vẫn chưa được quan tâm đúng mức, mức xử phạt đối với những hành vi xả thải khí thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép ra ngoài môi trường vẫn thấp, cũng chưa có doanh nghiệp nào
bị dừng hoạt động vì hành vi vi phạm xả thải khí thải ô nhiễm ra ngoài môi trường
do đó doanh nghiệp vẫn còn coi nhẹ vấn đề xử lý khí thải
Để xác định KCN Thụy Vân có là một trong những nguồn có khả năng gây
ô nhiễm đến môi trường không khí của khu di tích lịch sử Đền Hùng hay không,
đề tài “Nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường không khí của
Khu Công nghiệp Thụy Vân, TP Việt Trì đối với Khu di tích lịch sử Đền Hùng
Đề xuất giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý” sẽ trả lời cho câu hỏi nêu trên
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường, hiện trạng ô nhiễm môi trường tại Khu CN Thụy Vân
- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường và hiện trạng môi trường tại khu DTLS Đền Hùng
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại KCN Thụy Vân
3 Nội dung của đề tài:
- Đánh giá hiện trạng KCN Thụy Vân với các nguồn khói thải hiện hữu thông qua điều tra,khảo sát và thống kê số liệu
- Sử dụng mô hình ISC BREEZE: Lựa chọn ra nguồn khói thải có các chỉ tiêu TSP, SO2, NOx và CO cao nhất trong các nguồn khói thải hiện hữu có khoảng cách gần nhất đối với Khu DTLS Đền Hùng Giả định có ô nhiễm xảy ra
Trang 11đối với khu DTLS Đền Hùng, xem xét và lựa chọn chỉ tiêu có nồng độ ô nhiễm cao nhất tại các điểm thể hiện trên mô hình ISC BREEZE Đề xuất ra biện pháp khắc phục, giảm thiểu Áp dụng mô hình ISC BREEZE
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu, hướng quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường không khí của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng và KCN Thụy Vân, tập trung vào các nguồn thải lớn đã xác định
- Ứng dụng phần mềm MapInfo Professional và MicroStation vào trong công tác xây dựng bản đồ ô nhiễm không khí và phạm vi ảnh hưởng của KCN tới vùng nghiên cứu là khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu và hướng quản lý
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Các công ty có sử dụng lò hơi, lò nung, lò sấy phát sinh khí thải SO2,
NOx, CO và Bụi (TSP) trong KCN Thụy Vân
+ Khu di tích lịch sử Đền Hùng
trưng dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn khói thải Sau khi sử dụng mô hình dự báo nồng độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, tiếp tục lựa chọn chỉ tiêu có khả năng gây ô nhiễm cao để đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nguồn đại diện đối với khu DTLS Đền Hùng
- Phạm vi nghiên cứu: Khu công nghiệp Thụy Vân và khu di tích lịch sử
Trang 12- Áp dụng mô hình ISC BREEZE đánh giá mức độ ô nhiễm do bụi (TSP),
SO2, NOx, CO củacác nhà máy có nguồn khí thải ra môi trường có trong KCN Thụy Vân
- Đánh giá mức độ lan truyền khí thải của các nguồn thải trong KCN Thụy Vân đến khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Bản đồ số các điểm xả thải không khí trong khu vực KCN Thụy Vân và phạm vi ảnh hưởng của KCN tới khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Nghiên cứu các biện pháp giảm tải lượng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng không khí trong KCN Thụy Vân và khu di tích lịch sử Đền Hùng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Phương pháp này sẽ kế thừa các thông
tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra hoặc các nghiên cứu liên quan trước đây
để phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ luận văn
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Phương pháp này giúp trình bày,
xử lý những số liệu sau khi đã thu thập để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó, rút ra nhận xét kết luận khoa học, khách quan đối với những vấn dề cần nghiên cứu, khảo sát
- Phương pháp xây dựng bản đồ bằng GIS : Hiện tại có rất nhiều phần
mềm GIS có thể được sử dụng để xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí Tuy nhiên, do tính phổ dụng, tiện lợi, quản lý số liệu dễ dàng chặt chẽ cùng khả năng phân tích mạnh mẽ, tác giả lựa chọn phần mềm Mapinfo Professional 10.5
Phần mềm Mapinfo Professional 10.5 dùng cho quá trình tạo bản đồ giai đoạn đầu cho việc thành lập bản đồ chất lượng môi trường, dẫn đến việc tạo lập CSDL môi trường được quản lý trong GIS
- Phương pháp mô hình hóa:
Đây là phương pháp quan trọng và có ý nghĩa xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài này Trên thế giới, việc sử dụng mô hình toán để giải bài toán
Trang 13khuếch tán chất ô nhiễm được bắt đầu từ năm 1859 do Angus Smith dùng để tính
sự phân bố nồng độ khí CO2 ở thành phố Manchester theo phương pháp toán học của Gauss, được phát triển từ năm 1968 lại đây Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) và chương trình môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP) đã phân loại mô hình theo 3 hướng sau đây:
+ Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết toán học Gauss Các nhà toán học có công với mô hình này là Taylor (1915), Sutton (1925-1953), Turner (1961-1964), Pasquill (1962-1971), Seifield (1975) và gần đây được các nhà khoa học môi trường của các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, ứng dụng và hoàn thiện mô hình theo điều kiện của mỗi nước
+ Mô hình thống kê thủy động Hoặc lý thuyết nửa thứ nguyên (còn gọi là
mô hình K) Mô hình này được GS.TSKH Berliand (Nga) hoàn thiện và áp dụng ở Liên Xô Ở Việt Nam, một số nhà khoa học cũng đã và đang áp dụng cho một số các công trình, dự án
+ Mô hình số trị: giải các phương trình vi phân bằng phương pháp số Việc triển khai mô hình này tại Việt Nam đòi hỏi nhiều thời gian vì số liệu cho mô hình còn thiếu và phương tiện tính toán chưa đủ mạnh
Ở Việt Nam, hướng nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa môi trường không khí bằng công cụ toán – vật lý và GIS đang được phát triển mạnh trong những năm gần đây Mặc dù trước đó từ những thập niên của cuối thế kỷ 20 đã có một số công trình, đề tài riêng lẻ đề cập đến hướng nghiên cứu ứng dụng mô hình toán học trong việc đánh giá quá trình lan truyền chất ô nhiễm không khí thải ra từ các nguồn điểm (các ống khói nhà máy) và các nguồn đường giao thông, tuy nhiên kết quả ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế còn hạn chế Trong khuôn khổ Luận văn này, tác giả đã chọn Sử dụng mô hình ISC-ST3 (Breeze ISCST3 )
để tiến hành nghiên cứu và ứng dụng nhằm tính toán phát thải từ nguồn điểm cao
do hoạt động của các nhà máy nằm trong KCN Thụy Vân
- Phương pháp quan trắc, đo đạc ngoài hiện trường:
Phương pháp này nhằm xác định các thông số đo đạc chất lượng môi
Trang 14trường không khí tại khu vực DTLS Đền Hùng Kết quả đo đạc này sẽ được so sánh với kết quả tính toán bằng mô hình nhằm phục vụ quá trình kiểm chứng độ chính xác của mô hình đã nghiên cứu
- Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá và dự báo : Dựa trên kết quả
thu được từ mô hình Dùng để so sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí tại khu công nghiệp Thụy Vân trên cơ sở so sánh với Quy chuẩn Nhà nước hiện hành: Phạm vi ảnh hưởng của nó tới khu di tích lịch sử Đền Hùng thế nào? Hiện nay, để đánh giá về môi trường không khí của KCN và khu vực xung quanh là có đạt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh)
5 Giới hạn của Luận văn
- Về địa lý: Đề tài giới hạn phạm vi xem xét tại KCN Thụy Vân và phạm
vi ảnh hưởng là khu DTLS Đền Hùng
- Về môi trường: Chỉ xem xét môi trường không khí chịu tác động trực tiếp bởi các nguồn thải điển hình trong KCN Thụy Vân Và chỉ xem xét thông số lựa chọn
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu khu di tích lịch sử Đền Hùng
1.1.1 Giới thiệu chung
Khu di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi thờ Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Tổ tiên của dân tộc Việt Nam
Đền Hùng là đền thờ Tổ của cả nước và cộng đồng người Việt Nam; nơi phát tích của dân tộc Việt Nam Hàng năm có hàng triệu lượt người Việt Nam và
du khách quốc tế đến thăm viếng và dự lễ hội Đền Hùng - Giỗ Tổ Hùng Vương
Đền Hùng gắn liền với thành phố Việt Trì, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Phú Thọ và của vùng Tây Bắc Thành phố lễ hội trong tương lai
- Đền Hùng nằm trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội, gắn liền với tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nhờ hệ thống giao thông thủy
- bộ, đường sắt, hàng không thuận lợi:
* Vị trí địa lý:
Khu di tích lịch sử Đền Hùng nằm trong vùng đất thấp phía Tây Bắc thành phố Việt Trì Tổng diện tích tự nhiên trên 1.000ha (theo quyết định 48/2004/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ) thuộc phần đất trong địa giới hành chính của 7 xã: Hy Cương, Chu Hóa, Tiên Kiên, Thanh Đình; Kim Đức và xã Vân Phú - thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Khu di tích lịch sử Đền Hùng được xác định trong tọa độ địa lý: từ 21o24ph
08 giây đến 21o28ph 76 giây, từ từ 104o77ph 15 giây đến 104o81ph 68 kinh độ đông, được chia thành 2 vùng: Vùng trung tâm và vùng điều chỉnh xây dựng Rừng quốc gia Đền Hùng được bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích là 538ha, chủ yếu thuộc
2 xã Hy Cương, và Vùng đệm có diện tích hơn 500ha gồm 7 xã nói trên
* Đặc điểm địa chất, địa hình:
Trang 16Khu vực Đền Hùng nằm trong vùng địa chất biến chất, nâng lên và uốn nếu với 3 kiểu: địa mạo đồi gò (đá mẹ chủ yếu là đá Gnai), địa mạo đồi gò phù sa cổ
* Các loại động, thực vật trong khu vực khu di tích lịch sử Đền Hùng:
Có 7 loài quý hiếm ghi trong sách đỏ thuộc 3 lớp: lớp chim gồm 2 loài là bói cá lớn và ác là; lớp thú gồm 1 loài là tê tê; lớp bò sát gồm 4 loài là tắc kè, rắn ráo, rắn hổ mang và rắn cạp nong
- Thực vật:
Thực vật trong khu di tích lịch sử Đền Hùng được phân bố trong các hệ sinh thái như: Hệ sinh thái (HST) rừng, HST ao hồ, HST làng xóm, HST đồng ruộng nhưng hệ sinh thái rừng giữ vai trò chủ đạo
+ Đa dạng về thành phần loài cây: Kết quả điều tra trên tuyến và ô tiêu chuẩn điển hình (tháng 7,8-1998) đã phát hiện giám định và lập danh sách cho 458
loài thực vật, thuộc 131 họ, 328 chi, 5 ngành thực vật
Trang 17+ Đa dạng về các họ thực vật: Trong khu bảo tồn rừng quốc gia Đền Hùng
có 131 họ thực vật, phân bố những họ có số loài lớn hơn 2 là 44 họ, trong đó 22
họ có số loài n>/3 lần số loài trung bình của mỗi họ
Thực vật Đền Hùng có nhiều công dụng: những loài cây giữ vai trò chủ đạo trong rừng có giá trị về gỗ như: lim, đinh, ràng ràng, chò nâu, sồi, phảng, sấu Các loài cây khác còn có tác dụng làm cảnh, làm thuốc, làm thực phẩm, làm
nguyên liệu, cho quả, cho củ, cho sợi, cho nhựa và dầu béo
+ Thực vật quý hiếm: Trong phạm vi toàn quốc hiện có 337 loài thực vật bậc cao được nhà nước xếp hạng vào sách đỏ nhằm khuyến cáo rộng rãi để mọi người cùng có trách nhiệm quản lý bảo vệ và sử dụng một cách nghiêm ngặt Qua kết quả điều tra cho thấy thực vật quý hiếm trong rừng Đền Hùng gồm 2 loài thuộc ngành dương xỉ, 1 loài ngành hạt trần, 8 loài ngành hạt kín Một số loài nguồn gốc tại chỗ: trầm hương, vù hương, lông Culy, đinh, hoàn nàn, bách bộ, thổ phục linh, sữa còn một số loài do con người đem đến trồng như: kim giao, lát hoa
Số lượng cá thể trong các loài thực vật quý hiếm rất khác nhau Các loài tử chanh, vù hương, lát hoa, lông Culy là những loài khá phổ biến và phân bố tương đối rộng, đều trong khu vực Các loài bách bộ, thổ phục linh, hoàn nàn phân bố tuy không nhiều nhưng còn gặp rải rác trên sườn núi
Các loài kim giao, trầm hương có gặp nhưng rất ít cây lớn (D>6cm), phân
bố rải rác
* Điều hiện khí tượng khu vực [1]
Khí hậu khu vực mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng châu thổ sông Hồng: Nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Khí hậu trong năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 - 10, thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa
cả năm Đặc biệt có những trận mưa rào với cường độ lớn, kèm theo gió bão kéo dài từ 3-5 ngày gây ngập úng nhiều vùng trũng trong khu vực Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa rất ít, có nhiều khu vực bị khô hạn
Trang 18- Nhiệt độ:
Các thông số nhiệt độ trung bình hàng năm của khu vực được lấy theo đài khí tượng Việt Trì như sau:
+ Nhiệt độ trung bình năm:
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình qua các năm
+ Độ ẩm bình quân năm được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Độ ẩm trung bình tháng qua các năm
Trang 19Trung bình tháng 8 149,3 433,7 329,2 587,3 Trung bình tháng 9 222,0 145,7 234,4 144,7 Trung bình tháng 10 234,4 59,8 96,9 25,4 Trung bình tháng 11 211,1 10,8 11,8 68,3 Trung bình tháng 12 12,7 25,1 63,8 41,3
ưu thế, sang tháng 3 hướng gió thịnh hành lại là gió Đông Nam
+ Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình thay đổi qua các tháng, trung bình từ 1,5 – 3 m/s Trong mùa lạnh tốc độ gió trung bình các tháng đầu mùa nhỏ hơn các tháng cuối mùa Thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa đông sang mùa hè và những tháng đầu hè tốc độ gió trung bình lớn hơn các tháng cuối hè
Khu vực thực hiện dự án trong 10 năm trở lại đây không bị ảnh hưởng bởi các thiên tai: lũ lụt, hạn hán, bão, lốc….và hiện tượng biến đổi khí hậu
1.1.2 Hiện trạng bảo vệ môi trường
Hiện nay việc kiểm soát chất thải rắn, nước thải tại khu DTLS Đền Hùng là
tương đối tốt Trong khu đã có các nhà vệ sinh công cộng, có thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt và ban quản lý khu DTLS đã thành lập đội vệ sinh môi trường
để thường xuyên thu gom chất thải rắn sinh hoạt và dọn dẹp các nhà vệ sinh công cộng Tuy nhiên bên cạnh việc kiểm soát chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt thì việc kiểm soát môi trường không khí tại khu vực khu DTLS Đền Hùng vẫn chưa được quan tâm, tại đây chưa có hệ thống quan trắc môi trường không khí
tự động Việc theo dõi diễn biến môi trường hàng năm cứ 3 tháng/lần tại đây được Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường Phú Thọ lấy mẫu và phân tích Kết quả quan trắc được thể hiện tại bảng dưới đây
Trang 20Bảng 1.4 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí tại khu vực
khu di tích lịch sử Đền Hùng (năm 2012) [4]
(µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
(µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
Trang 212 Tháng 4 559497 2363498 156 225 198 128
3 Tháng 8 559497 2363498 138 165 275 123
4 Tháng 11 559497 2363498 168 295 256 156
(µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
SO 2
(µg/m 3 )
NOx (µg/m 3 )
(µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
SO 2
(µg/m 3 )
NOx (µg/m 3 )
khu vực khu DTLS Đền Hùng so sánh với QCVN 05: 2009/BTNMT – Quy chuẩn
Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh – Giá trị trung
Trang 22bình giới hạn 1h Cho ta thấy vị trí tại khu vực Đền Lạc Long Quân có các chỉ tiêu vượt quy chuẩn như: SO 2 vượt 1.14 lần, TSP vượt 1.05 lần và NO x vượt 1.74 lần Các vị trí khác còn lại tất cả các giá trị đều nằm trong quy chuẩn cho phép
1.2 Tổng quan về khu công nghiệp Thụy Vân
* Vị trí địa lý:
KCN Thụy Vân nằm ở phía Bắc thành phố Việt Trì cách trung tâm thành phố khoảng 5km Cách ga Phủ Đức (tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai) 0,5km Cách quốc lộ 2 là 1km, cách đường xuyên Á 2 km, cách cảng Việt Trì 7km
- Phía Bắc giáp đường sắt Hà Nội – Lào Cai; Phường Vân Phú – Việt Trì
- Phía Nam giáp xóm Phú Thụy Phường Thụy Vân – Việt Trì
- Phía Đông giáp xã Minh Phương – Việt Trì
- Phía Tây giáp xã Thanh Đình – Việt trì
Trang 23Hình 1.1 Mặt bằng vị trí cơ sở sản xuất của các công ty trong khu công
nghiệp Thụy Vân
* Các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp Thụy Vân [2]:
Theo thông tin từ Ban Quản lý dự án KCN Thụy Vân thì hiện nay có 61 Doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân Danh sách các doanh nghiệp được trình bày tại Bảng 1.5 dưới đây:
Bảng 1.5 Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Thụy Vân
1 Công ty CP xây dựng số 1 Việt Nam Sản xuất cấu kiện bê tông
đúc sẵn
2 Công ty CP Xi măng Hữu Nghị Việt Nam Sản xuất Xi măng
Trang 243 Công ty TNHH Hải Linh Việt Nam Triết nạp ga, lắp ráp bếp
ga
4 Công ty nước khoáng Phú Thọ Việt Nam Chế biến nông sản thực
phẩm
5 Công ty TNHH Đại Thịnh – Đại
Phúc Việt Nam Sản xuất keo AKD và tinh
bột biến tính
6 Công ty que hàn Hữu Nghị và
xây lắp cơ khí Việt Nam Sản xuất bột canxit
7 Công ty TNHH vận tải Duyên
Hải – Hải Phòng Việt Nam Cảng nội địa
8 Công ty TNHH Việt Vương Việt Nam
Sản xuất bồn nước, mạ kẽm nung nóng và sản xuất ôxy
9 Chi Cục kiểm dịch thực vật vùng Việt Nam Trạm kiểm dịch thực vật
nông thôn Phú Thọ Việt Nam Sản xuất dây cáp điện
15 Công ty TNHH dệt Phú Thọ Việt Nam Sản xuất sợi dệt
16 Công ty TNHH Textopia Hàn Quốc May áo Jaket Ace
17 Công ty Hoong Myung Hàn Quốc Sản xuất bao bì cotainer,
vải lớp đa lưới
Trang 2518 Công ty TNHH Beewoo Hàn Quốc sản xuất hàng may thêu
xuất khẩu
19 Công ty TNHH DaeYang ViNa Hàn Quốc Sản xuất bao bì PP
20 Công ty Toplas Hàn Quốc sản xuất hạt nhựa tạo màu
21 Công ty TNHH TE.ViNa Prime Hàn Quốc Sản xuất vải nhựa và các
sản phẩm PP
22 Công ty TNHH Hàn Việt Lô Cao
Su Việt Nam Sản xuất ống giấy và may
gia công vải nhựa PP, PE
23 Công ty TNHH Kee Eun Việt
Nam Hàn Quốc May quần áo xuất khẩu
24 Công ty TNHH Shilla Hàn Quốc May thêu ren và dệt
25 Công ty TNHH Trọng Tín Việt Nam Sản xuất gỗ ván dăm
26 Công ty CP Hoàng Hà Việt Nam Sản xuất vải nhựa PP và
may bao bì
27 Công ty TNHH Rừng sinh thái Việt Nam Chế biến gỗ xuất khẩu
28 Công ty TNHH TaiRyong Hàn Quốc May và giặt mài nhuộm
các SP may mặc
29 Trung Tâm sát hạch lái xe Việt Nam Dạy nghề lái xe
30 Công ty Wor Sung Hàn Quốc Sản xuất bao bì, vải dệt
PP,PE
31 Công ty TNHH Woong Jim Hàn Quốc Sản xuất túi nhựa PP
32 Công ty TNHH hóa chất
WooRim ViNa Hàn Quốc Sản xuất hóa chất Dệt
33 Công ty TNHH DongKuk Hàn Quốc Sản xuất bao cao su, găng
tay cao su
34 Công ty TNHH Vạn Xuân Việt Nam Sản xuất bánh kẹo
35 Công ty TNHH Seshin Việt Nam Hàn Quốc Sản xuất hàng may xuất
khẩu
Trang 2636 Công ty Jeil Phú Thọ Hàn Quốc Sản xuất bao bì và phụ
kiện bao bì container
37 Công ty CP Dệt may Thành Long Việt Nam May sợi dệt
38 Công ty CP bia rượu Hùng
Vương Việt Nam Sản xuất bia
39 Công ty TNHH Estec Phú Thọ Hàn Quốc Sản xuất linh kiện điện tử
40 Công ty TNHH Refine Hàn Quốc Sản xuât dây PP,PE
41 Công ty TNHH JakJin Việt Nam Hàn Quốc May Xuất khẩu
42 Công ty TNHH Dương Thành
Phú Việt Nam Sản xuất đồ mỹ nghệ từ tre
XK
43 Công ty Korea – Flecom Hàn Quốc Sản xuất bao bì xuất khẩu
44 Công ty Baldo ViNa Hàn Quốc sản xuất linh kiện điện tử
45 Công ty CP cơ khí đúc Việt Nam Việt Nam Cơ khí và đúc chính xác
46 Công ty TNHH cơ khí vật tư
Hùng Vương Việt Nam
Cơ khí kết cấu thép khung nhà tiền chế
47 Công ty cổ phần CMC Việt Nam Sản xuất gạch Ceramic
48 Công ty CP Quazt Việt Nam Việt Nam Ép đá Quazt
49 Công ty CP sông Hồng 36 Việt Nam Sản xuất lưới thép
50 Công ty CP tập đoàn An Phát Việt Nam Sản suất thép tiền chế và
tấm lợp tôn mạ màu
51 Công ty TNHH cơ khí Việt
Vương Việt Nam Cơ khí
52 Công ty CP Phú Thọ NaNo Tech Việt Nam Sản xuất Canxit NaNo
53 Công ty TNHH Jung II Rubber
Machine Hàn Quốc Sản xuất quả lô cao su
54 Công ty CPXD XNK Quế Lâm Việt Nam sản xuất bàn gỗ ván ép
55 Công ty TNHH công nghệ
Cosmos Việt Nam Sản xuất chế tạo khuân
mẫu, linh kiện
Trang 2756 Công ty TNHH ACE Hàn Quốc Gia công may mặc xuất
khẩu
57 Công ty TNHH Kaps Tex ViNa Hàn Quốc Sản xuất vải PP và PE
tráng phủ
58 Công ty TNHH Tuệ Lâm Việt Nam Sản xuất bột đá
59 Công ty TNHH Hwa Shin ViNa Hàn Quốc In và thêu
60 Công ty TNHH Thức ăn gia súc
Văn Sơn
Trung Quốc Sản xuất thức ăn gia súc
61 Công ty TNHH Hàn Việt
CoLorcom Hàn Quốc Sản xuất hạt nhựa
* Các ngành nghề được sản xuất trong KCN Thụy Vân [2]:
KCN Thụy Vân đi vào hoạt động được đầu tư về đa dạng nghành nghề, cụ thể như bảng 1.6 dưới đây:
Bảng 1.6 Ngành nghề hoạt động trong KCN Thụy Vân
1 Sản xuất vật liệu xây dựng 03
2 Sản xuất bao bì nhựa PP, PE 12
Trang 281.2.2 Hiện trạng quản lý môi trường không khí
1.2.2.1 Nguồn phát sinh
Khí thải phát sinh do hoạt động của KCN Thụy Vân có nguồn gốc từ các dây chuyển công nghệ, từ các máy móc thiết bị đốt nhiên liệu, hoạt động giao thông vận tải và hoạt động của các công trình xây dựng Ngoài ra còn có khí thải
từ hoạt động của các nhà máy lân cận Khí thải từ dây chuyền công nghệ rất đa dạng, phụ thuộc ngành nghề hoạt động Các thông số ô nhiễm trong khí thải: bụi (TSP), NO2, SO2, CO…
1.2.2.2 Hiện trạng môi trường tại các đối tượng nghiên cứu trong KCN Thụy Vân
Hàng năm các doanh nghiệp đều có kết quả quan trắc thường xuyên theo quy định của Luật bảo vệ môi trường có quy định việc giám sát chất lượng môi trường Tổng hợp nồng độ kết quả quan trắc ống khói tại các điểm phát thải tại các nhà máy cụ thể như sau:
Trang 29Bảng 1.7 Tổng hợp kết quả quan trắc phân tích 6 tháng cuối năm 2012 về bụi và khí thải lò hơi tại các doanh nghiệp
là đối tượng đưa vào nghiên cứu [3]
2 Công ty TNHH Textopia N4 13.801 618.574 946.381 365.439
3 Công ty TNHH Beewoo N5 142.574 821.782 622.490 374.194
4 Công ty TNHH ACE N6 142.498 820.225 624.266 426.332
5 Công ty TNHH JakJin Việt Nam N7 13.791 618.182 947.964 377.088
6 Công ty CP bia rượu Hùng Vương N8 142.499 819.850 624.619 480.456
7 Công ty TNHH Seshin Việt Nam N9 13.801 618.574 946.381 365.439
8 Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam
N10 13.365 569.863 923.077 354.167 N11 13.005 617.910 913.043 343.915 N12 13.989 605.797 961.722 318.408
9 Công ty TNHH Trọng Tín N13 13.801 618.644 947.162 386.364
Trang 3011 Công ty TNHH Kaps Tex ViNa N15 13.783 618.507 946.911 439.348
12
Công ty TNHH Việt Vương
N16 13.791 618.225 947.903 416.890 N17 13.781 618.532 947.471 386.037
13 Công ty TNHH hóa chất WooRim ViNa N18 142.507 819.869 624.501 458.422
14 Công ty TNHH TaiRyong
N19 142.473 853.181 619.503 413.580 N20 139.185 782.271 624.254 490.446
15 Công ty TNHH Quế Lâm N21 142.523 819.654 624.506 459.916
N26 83.861 635.184 472.541 492.976 N27 83.882 835.513 472.298 501.742
20 Công ty TNHH Thức ăn gia súc Văn Sơn N28 38.042 617.910 946.860 326.531
Trang 31* Nhận xét: Từ Bảng 1.7 kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm có
trong khí thải lò hơi lò nung và lò sấy của các doanh nghiệp cho thấy chỉ tiêu phân tích SO2 tại tất cả các doanh nghiệp đều vượt giới hạn QCVN 19: 2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô
cơ (cột B) từ 1.14 lần cho đến 2.21 lần Đối với NOx thì chỉ có Công ty CP xi măng Hữu Nghị là vượt quy chuẩn từ 1.02 lần đến 1.05 lần theo quy chuẩn, các chỉ tiêu còn lại như TSP, CO đều nằm trong quy chuẩn cho phép
Từ việc đánh giá các kết quả trên cho tác giả nhận thấy trong 20 công ty có nguồn khói thải phân tích tại Bảng 1.7 thì có công ty CP xi măng Hữu Nghị là công ty có chỉ tiêu phân tich nồng độ ô nhiễm cao nhất so với các công ty còn lại nhất là đối với các chỉ tiêu như SO2, NOx so sánh với QCVN 19: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô
cơ (cột B) đối với SO2vượt 2.2 lần, với NOx vượt 1.05 lần so với quy chuẩn Căn
cứ vào kết quả tại bảng tác giả sẽ lựa chọn Công ty CP xi măng Hữu Nghị làm đối tượng tiếp theo để nghiên cứu, xem xét mức độ ảnh hưởng của nó tới khu DTLS Đền Hùng (thể hiện tại chương II của luận văn)
1.2.2.3 Các biện pháp quản lý môi trường hiện nay tại KCN Thụy Vân
* Tại doanh nghiệp:
Tình hình xử lý khí thải nhìn chung còn ở mức hạn chế, chủ yếu là xử lý bụi còn xử lý khí thải độc hại thì hầu như chưa xử lý được và được xả thẳng ra ngoài môi trường qua ống khói có chiều cao từ 8 đến 12m, đối với xử lý bụi thì chủ yếu dùng cyclon khô hoặc ướt tự chế tạo ngoại trừ tại Công ty CP xi măng
Hữu Nghị là sử dụng thiết bị lọc bụi tính điện
B ảng 1.8 Một số biện pháp khống chế ô nhiễm Bụi của một số Doanh nghiệp
Trang 325 Công ty TNHH JakJin
Việt Nam
Bụi và khí thải từ lò hơi được qua cyclon rồi xả
ra ngoài môi trường qua ống khói cao 10m
6 Công ty CP bia rượu
Hùng Vương
Bụi, khí thải của lò hơi được đưa qua hệ thống cyclon và thải ra ngoài môi trường qua ống khói cao 12m
7 Công ty TNHH Seshin
Việt Nam
Bụi và khí thải từ lò hơi được qua cyclon rồi xả
ra ngoài môi trường qua ống khói cao 15m
8 Công ty TNHH Kee Eun
Việt Nam
Bụi và khí thải từ lò hơi được qua cyclon rồi xả
ra ngoài môi trường qua ống khói cao 9m
9 Công ty TNHH Trọng
Tín
Bụi, khí thải từ lò hơi được đưa qua cyclon rồi thoát ra ngoài qua ống khói cao 15.5m
10 Công ty TNHH Shilla Bụi từ lò hơi được đưa qua cyclon rồi thoát ra
ngoài qua ống khói cao 14m
Trang 33WooRim ViNa bụi rồi thải ra ngoài môi trường qua ống khói
sinh thái ECOCHOLZ
Bụi và khí thải từ lò hơi được qua cyclon lọc bụi và xả ra ngoài môi trường qua ống khói cao 12m
Bụi và khí thải từ lò hơi được đưa qua thiết bị
xử lý cyclon rồi thải ra ngoài qua ống khói 14m
gia súc Văn Sơn
Bụi và khí thải từ lò sấy được đưa qua cyclon lọc bụi và ra ngoài qua ống khói cao 10m
* Nhà qu ản lý: Áp dụng các văn bản luật và dưới luật như:
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Chủ tịch Nước ký sắc lệnh công
bố ngày 12 tháng 12 năm 2005
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 28/3/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP , ngày 31 tháng 12 năm 2009 về Về xử lý
Trang 34- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 3485/2007/QĐ – UBND, ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh
về việc Quy định một số điểm cụ thể về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đối với một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ngoài các văn bản được Nhà nước ban hành BQLKCN Thụy Vân đã tiến hành áp dụng các biện pháp khác như: trồng cây xanh trong KCN, tráng nhựa toàn
bộ các tuyến đường lưu thông, vệ sinh thường xuyên các tuyến đường, quy định các xe chở nguyên vật liệu, đất đá đi vào KCN phải được che kín, không để rơi vãi trên đường, nhằm mục đích giữ gìn vệ sinh môi trường trong KCN
Trang 35CHƯƠNG II MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ ÁP DỤNG CHO
KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
NOx, CO và Bụi (TSP) trong KCN Thụy Vân
+ Khu di tích lịch sử Đền Hùng
trưng dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn khói thải Sau khi sử dụng mô hình dự báo nồng độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, tiếp tục lựa chọn chỉ tiêu có khả năng gây ô nhiễm cao để đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nguồn đại diện đối với khu DTLS Đền Hùng
- Mô hình sử dụng: ISC ST3 (ISC BREEZE)
+ Ưu điểm của mô hình: Đây là mô hình cải tiến của USUPA (Mỹ) và được
sử dụng hầu hết tại Mỹ và là mô hình tính toán nồng độ trung bình bất kỳ phân đoạn nào của TSP, SO2, NO2, Có tính mới của khí tượng là yêu cầu dữ liệu khí tượng format 1h đối với các mô hình khác là 4h và sử dụng các kỹ thuật về tin học như: Mapinfor, GIS, Wrplot View
+ Nhược điểm: Dữ liệu đầu vào của mô hình phải được tồn tại trong suốt quá trình chạy mô hình và mô hình không chứa đựng khả năng xử lý địa hình
2.2 Chuẩn bị bộ số liệu đầu vào của mô hình
Căn cứ trên số liệu thu thập được trong bảng 2.1 và tài liệu đánh giá nhanh của tổ chức Y tế Thế Giới WHO về hệ số phát thải đối với loại nhiên liệu sử dụng
sẽ tính toán được tải lượng khí thải của các nguồn thải tại bảng 2.2 [5]
Trang 36Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình sử dụng nhiên liệu của các doanh nghiệp trong KCN Thụy Vân [3]
(thời gian làm việc : 8h/ngày; 25 ngày/ tháng)
xử lý
Mục đích sử dụng
Lượng sử dụng (Tấn/tháng)
Lượng sử dụng (kg/h)
1 Công ty CP Xi măng Hữu
Nghị
Than cám 4
Lọc bụi tĩnh điện
Lò hơi (500kg /h) 18 90
4 Công ty TNHH ACE Than
Antraxit
Lọc bụi Cyclon
Lọc bụi Cyclon
Lọc bụi Cyclon
Lò hơi (2T/h) 71.2 356
7 Công ty TNHH Seshin
Việt Nam
Than cục 4
Lọc bụi Lò hơi
Trang 37STT Tên Doanh nghi ệp Nhiên liệu Biện pháp
xử lý
Mục đích sử dụng
Lượng sử dụng (Tấn/tháng)
Lượng sử dụng (kg/h)
Việt Nam cục 4 Cyclon (500kg/h)
Lọc bụi Cyclon
Lò hơi 1 (500kg/h) 15 75 Lọc bụi
Cyclon
Lò hơi 1 (500kg/h) 15 75
9 Công ty TNHH Trọng Tín Than
cục 4
Lọc bụi Cyclon clon
Lò hơi (1,5T/h) 37 185
10 Công ty TNHH Shilla Than
cục 3
Lọc bụi Cyclon
Lọc bụi Cyclon
Lọc bụi Cyclon
Lò sấy
Lọc bụi Cyclon
Lò hơi (1,5T/h) 37.2 186 Công ty TNHH hóa chất Than Lọc bụi Lò hơi
Trang 38STT Tên Doanh nghi ệp Nhiên liệu Biện pháp
xử lý
Mục đích sử dụng
Lượng sử dụng (Tấn/tháng)
Lượng sử dụng (kg/h)
14 Công ty TNHH TaiRyong
Than Antraxit
Lọc bụi Cyclon
Lò hơi 1
1 T/h 36.4 182 Lọc bụi
Lò hơi 1 (1,5T/h) 55 275 Lọc bụi
Lọc bụi Cyclon
Lò hơi (1T/h) 31.6 158
18 Công ty TNHH Woong
Jim
Than cục 4
Lọc bụi Cyclon
Lọc bụi Cyclon Lò sấy 504 750 Than cám 4 Lọc bụi
Cyclon Lò nung 554.4 825
Trang 39Bảng 2.2 Hệ số phát thải đối với các loại nhiên liệu theo WHO [5]
vị
Hệ số phát thải
Ghi chú TSP
(kg/U)
SO2 (kg/U)
NOx (kg/U)
CO (kg/U)
Trang 40Lọc tay áo Tấn 0.01A 19.5S 9 0.3
2.3 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm
2.3.1 Phân tích cơ sở lựa chọn mô hình tính toán lan truyền và khuếch tán chất
Theo tài liệu, mô hình nhiễm bẩn của không khí là biểu diễn toán học các quá trình phân tán tạp chất và các phản ứng hóa học diễn ra, kết hợp với tải lượng, đặc trưng của phát thải từ các nguồn công nghiệp và các dữ liệu khí tượng được sử dụng để dự báo nồng độ chất bẩn đang xét
Các nghiên cứu trong mấy chục năm qua trong lĩnh vực này cho thấy: các khó khăn chính khi mô phỏng ô nhiễm không khí là phải biết cách tham số hóa các tham số khí tượng (sự phân bố của gió và nhiệt độ trong lớp biên của khí quyển, sự mô tả các quá trình khuếch tán và bức xạ mặt trời), cần phải lưu ý đến các yếu tố liên quan tới bản chất của các chất ô nhiễm: sự nóng lên của các chất được thải ra, sự chuyển hóa do kết quả của các phản ứng hóa học
Khi mô phỏng, người ta thường lưu ý tới sự ảnh hưởng của tính nổi nhiệt
và các chuyên gia đã đưa ra những hiệu chỉnh trong công thức dự báo nồng độ tạp chất Việc dự báo các hạt lơ lửng bài toán còn phức tạp hơn do cần phải lưu ý tới
sự lắng do trọng lực Về mặt hóa học, nếu lưu ý tới các thành phần hoạt tính, nghĩa là các thành phần là nguyên nhân của khói quang hóa, sẽ dẫn đến bài toán