Khái niệm và vai trò của thông tin quản trị: Xác định cơ hội, nguy cơ cho doanh nghiệp Xác định cơ sở khoa học của vấn đề Xây dựng và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK
Nhóm thực hiện: 4 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Mã lớp HP: 2158BMGM0111
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đối với một doanh nghiệp thì thông tin cùng với việc ra quyết định quản trị có tácđộng đến sự tồn tại nhất là trong thời đại của cách mạng thông tin và truyền thông nhưhiện nay Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị Nhà quản trị cần
có đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết để ra các quyết định thực hiện cácchức năng quản trị Do vậy, thông tin và ra quyết định quản trị luôn là vấn đề cần đượcquan tâm và khai thác
Công ty Cổ phần Acecook là một công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việtnam với vị trí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chấtlượng và dinh dưỡng Hiện nay, Acecook trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩmhàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với toàn cầu hóa Để đạt đượcnhững thành công vươn tầm thế giới như ngày nay, công ty đã có những chiến lược vôcùng hiệu quả về vấn đề quản lý thông tin để phối hợp với việc ra quyết định quản trị một
cách hợp lý Để hiểu rõ hơn vấn đề này nhóm em xin chọn đề tài: " Thông tin và quyết định quản trị" của Công ty Cổ phần Acecook, đặc biệt là nghi vấn mì Hảo Hảo xuất khẩu Ireland chưa chất cấm tại thị trường tiêu dùng Hảo Hảo ở Việt Nam
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Thông tin quản trị 5
1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin quản trị: 5
1.2 Phân loại thông tin quản trị 5
1.3 Quá trình thông tin quản trị: 6
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thông tin: 8
2 Ra quyết định quản trị 8
2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị 8
2.2 Các loại quyết định quản trị: 9
2.3 Các phương pháp ra quyết định quản trị 10
2.4 Quá trình ra quyết định 12
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị 13
3 Quản trị thông tin để ra quyết định quản trị 15
3.1 Các dòng thông tin để ra quyết định quản trị 15
3.2 Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định 16
3.3 Kiểm soát thông tin ra quyết định 16
II CƠ SỞ THỰC TIỄN 17
1 Giới thiệu công ty ACECOOK và sản phẩm mì gói Hảo Hảo 17
1.1 Giới thiệu 17
1.2 Lịch sử phát triển 17
1.3 Chứng nhận chất lượng 22
2 Thực trạng tổ chức quản trị thông tin của ACECOOK 27
2.1 Phương thức thu thập thông tin của Acecook 27
2.2 Thu nhận thông tin: 29
3 Hoạt động quản trị thông tin để ra quyết định quản trị của công ty ACECOOK 30
3.1 Khi thông tin được công bố trên báo chí 31
Trang 43.2 Cách xử lý khủng hoảng thông tin của công ty ACECOOK 31 3.3 Cách xử lý của công ty ACECOOK có hiệu quả không? Vì sao? 32 3.4 Kinh nghiệm từ việc xử lý thông tin đến việc ra quyết định quản trị của công ty ACECOOK với sản phẩm Hảo Hảo 33
4 Đánh giá chủ quan của nhóm về quyết định quản trị của ACECOOK sau nghi vấn mì Hảo Hảo chứa chất cấm 33 KẾT LUẬN 35 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Thông tin quản trị
1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin quản trị:
Xác định cơ hội, nguy cơ cho doanh nghiệp
Xác định cơ sở khoa học của vấn đề
Xây dựng và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề
- Cung cấp thông tin trực tiếp tác động đến thực hiện chức năng quản trị
Giúp cho tiến trình hoạch định có hiệu quả
Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý
Lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp
Giúp cho kiểm soát đạt tới mục tiêu
- Thông tin là sợi dây liên lạc giữa nhà quản trị với nhân viên, giữa các cá nhân
với nhau, giữa bộ phận này với bộ phận khác, đảm bảo sự phối hợp ăn khớp giữa các cá nhân, bộ phận trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung
Thông tin là nguồn tài nguyên vô giá của tổ chức
1.2 Phân loại thông tin quản trị
- Xét theo nguồn thông tin.
Thông tin bên trong: Là những thông tin phát sinh trong nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm các số liệu về đội ngũ cán bộ, nhân lực, tài sản thiết bị, nguyên nhiên vật liệu v.v
Thông tin bên ngoài: bao gồm các thông tin bên ngoài tổ chức như thông tin về thị trường, về các chính sách, văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổ chức…
- Xét theo chức năng của thông tin
Thông tin chỉ đạo: Mang các mệnh lệnh, chỉ thị, chủ trương, nhiệm vụ mụctiêu kinh tế đã định và có các tác động quy định đến phương hướng hoạt động của đối tượng quản trị
Thông tin thực hiện: Phản ánh toàn diện kết quả thực hiện mục tiêu của tổ chức
Trang 6- Xét theo kênh thông tin:
Thông tin chính chức: là những thông tin từ các cấp bậc, các khâu, các bộ phận, đơn vị, và các thành viên trong hệ thống tổ chức chính thức
Thông tin không chính thức: là những thông tin xuất phát từ các nhóm và các mối quan hệ không chính thức trong tổ chức
- Xét theo cách truyền thông tin
Thông tin có hệ thống: Truyền đi theo nội dung về thủ tục đã định trước theo định kỳ và trong thời hạn nhất định Người thu thập thông tin đã biết trước Gồm : Các báo cáo thống kê được duyệt Thông tin về tình hình hoạtđộng hàng ngày hoặc hàng tháng, hàng quý
Thông tin không có hệ thống: là những thông tin đƣợc truyền đi khi có sự kiện đột xuất nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc xảy ra trên thị trường, mang tính chất ngẫu nhiên, tạm thời
- Xét theo nội dung thông tin;
Thông tin đầu vào: là những thông tin về tình hình các yếu tố đầu vào có thể cung cấp như thông tin về nguyên vật liệu, thị trường lao động, thị trường vốn
Thông tin đầu ra: là những thông tin về kết quả hoạt động của tổ chức
Thông tin phản hồi: là những thông tin về phản ứng của các thành viêntrong tổ chức và của các cá nhân, tổ chức có liên quan
Thông tin về môi trường quản trị: là những thông tin về các yếu tố của môitrường quản trị như thông tin về chính trị, luật pháp, các thiết chế xã hội
Thông tin về hoạt động quản trị: là những thông tin liên quan đến chủ thểquản trị, đối tượng quản trị, thông tin về quá trình ra quyết định, hoạchđịnh, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
- Xét theo mức độ xử lý
Thông tin sơ cấp: là những thông tin thu thập ban đầu chưa qua xử lý
Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý
1.3 Quá trình thông tin quản trị:
Khi nói đến thông tin đều phải bắt đầu từ nguồn thông tin, nơi nhận thông tin, các kênh truyền xuôi và ngược của thông tin Mỗi kênh truyền thông tin có ba chặng chính: Chặng gửi thông tin, chặng chuyển tiếp thông tin và nhận thông tin
Trang 7Quá trình bắt đầu với nguồn hoặc người gửi - người có những thông điệp dự định cho giao tiếp Nguồn là người khởi xướng thông điệp và có thể là một hoặc nhiều người cùng làm việc với nhau
Thông điệp là những tín hiệu làm nguồn truyền cho người nhận Phần lớn các thông điệp chứa đựng ngôn ngữ, nó có thể là lời nói hoặc chữ viết, song có rất nhiều hành
vi phi ngôn ngữ cũng có thể được sử dụng như: nhăn mặt, mỉm cười, lắc đầu
Quá trình truyền những thông điệp dự định thành những biểu tượng mà những biểu tượng này được sử dụng để truyền đi được gọi là quá trình mã hoá
Kênh là phương tiện qua đó thông điệp di chuyển từ người gửi đến người nhận
Nó là đường dẫn thông qua đó thông điệp được truyền dưới dạng tín hiệu vật lý Kênh chủ yếu cho việc thông tin qua lại giữa các cá nhân, bao gồm giao tiếp trực tiếp giữa hai người Một số kênh truyền thông đại chúng là rađiô, tivi, film, tạp chí, báo Có một số kênh điện tử như fax, email Những thông điệp thường được viết ra trên giấy, song bất
cứ một cái gì cũng có thể được sử dụng để chuyển những thông điệp được viết ra như gỗ,
đá, lá cây, da thú, vàng dát mỏng Nhiều tổ chức hiện đại ngày nay đang hướng tới hạn chế tối đa việc dùng giấy tờ thay bằng những phương tiện hiện đại truyền tín hiệu điện tử trong hệ thống mạng thông tin
Người nhận được thông tin và có trách nhiệm giải mãi nó Giải mã là quá trình trong đó các biểu tượng được diễn đạt bởi người nhận Mặc dù một số thông điệp là phức tạp và đòi hỏi sự phiên dịch thực sự còn phần lớn các trường hợp việc giải mã là sự diễn đạt về thông điệp bởi người nhận
Phản hồi từ người nhận tới người gửi thực sự là thông điệp khác thể hiện hiệu quả của thông tin Phản hồi là điều được đòi hỏi bởi vì nguồn có thể phát ra bằng thông điệp ban đầu không được thông tin phù hợp và cần phải lặp lại Phản hồi cũng có thể chỉ ra
Trang 8những thông điệp tiếp sau phải được điều chỉnh Thông tin một chiều sẽ không tạo ra cơ hội cho việc phản hồi.
Con người nhận biết thông tin, qua ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh, ký tự, dấu hiệu Xử lý thông tin bao gồm các thao tác tác động lên thông tin gốc và thông tin phát sinh nhằm đưa ra những kết quả mà người lãnh đạo của doanh nghiệp mong muốn như: phân tích, tổng hợp, dự báo, lập phương án và ra quyết định
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thông tin:
* Sự thích hợp của thông tin:
- Thông tin cần phải cung cấp theo đúng mục tiêu đã xác định.
- Thông tin được cung cấp phải là cơ sở khoa học để ra những quyết định quản
trị đúng đắn
- Thông tin cần phản ánh đúng những dữ kiện có liên quan đến các vấn đề cần
phải giải quyết
- Thông tin cần tiện lợi cho người sử dụng.
* Chất lượng của thông tin:
- Thông tin có chất lượng là những thông tin:
Rõ ràng và đầy đủ
Chính xác và trung thực
Hệ thống và tổng hợp
Cô đọng và logic
- Thông tin có chất lượng có thể mang lại nhiều lợi ích:
Tiết kiệm được thời gian
Hỗ trợ ra quyết định được tốt hơn
Giúp nhà quản trị nhận thức đúng những thay đổi, những xu hướng và pháttriển
2 Ra quyết định quản trị
2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị
- Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động cho
tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã định
- Ra quyết định quản trị là một quá trình lựa chọn hành động có lợi nhất Nói cáchkhác, ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một giải pháp hànhđộng tối ưu để thực hiện vấn đề đó trong quá trình quản trị
Trang 9- Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị Để có được những quyếtđịnh đúng, đòi hỏi nhà quản trị phải có kinh nghiệm, kiến thức, có tư duy sángtạo,
- Ra quyết định quản trị có tính hệ thống hơn nhiều so với quyết định trong đờisống thường nhật của một các nhân, bởi vì quyết định quản trị không chỉ ảnhhưởng cho cá nhân người ra quyết định, mà còn ảnh hưởng tới cả tổ chức và cácthành viên trong tổ chức Vì vậy, trách nhiệm trong việc ra quyết định quản trị làrất lớn, nhất là đối với các nhà quản trị cấp cao
- Ra quyết định quản trị gắn chặt với yếu tố thông tin, từ thu thập thông tin đến xử
lý, phân tích, truyền đạt thông tin quản trị Thông tin là cơ sở khoa học để raquyết định quản trị
- Ra quyết định quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Tính khoa học của raquyết định thể hiện ở chỗ mọi quyết định đưa ra đều phải dựa trên cơ sở hiểubiết các quy luật vận động khách quan trong quá trình hoạt động của tổ chức.Tính nghệ thuật của ra quyết định thể hiện ở chỗ nó phụ thuộc khá lớn vào bảnthân nhà quản trị, vào sự thay đổi thường xuyên, khó nắm bắt của đối tượngquản trị, vào cơ may, vận rủi
2.2 Các loại quyết định quản trị:
2.2.1 Theo tính chất của quy trình ra quyết định:
- Quyết định được lập trình hoá:
Là kết quả của việc thực hiện một dãy các hành động hay các bước tương tựnhư khi giải một phương trình toán học
Các quyết định được lập trình hoá thường có tính cấu trúc cao
Cách thức ra quyết định này thường được sử dụng trong các tình huống cómức độ lặp lại tương đối thường xuyên
- Quyết định không được lập trình hoá:
Là quyết định được đưa ra trong những tình huống tương đối mới, chứa nhiềuyếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
Nhà quản trị không thể xác định từ trước trình tự cụ thể các bước cần phảitiến hành, mà phải tự đề ra quyết định
2.2.2 Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị:
- Quyết định trực giác: Là những quyết định được hình thành xuất phát từ cảmnhận trực giác của người ra quyết định
- Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: Là những quyết định dựa vào sự hiểubiết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
2.2.3 Theo chức năng quản trị:
- Quyết định liên quan đến hoạch định:
Trang 10 Quyết định về sứ mệnh của tổ chức
Quyết định về các mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ và các mục tiêu bộphận
Quyết định lựa chọn các phương án chiến lược hay các biện pháp tác nghiệp
- Quyết định liên quan đế tổ chức:
Quyết định mô hình cấu trúc tổ chức
Quyết định giao nhiệm vụ và quyền hạn cho một chức vụ cụ thể nào đó
Quyết định cách thức phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
Quyết định thành lập hay giải tán một bộ phận nào đó của tổ chức
- Quyết định liên quan đến lãnh đạo:
Quyết định áp dụng một biện pháp khen thưởng hay kỷ luật
Quyết định cách thức tác động tới các nhân viên và bộ phận dưới quyền
Quyết định ra văn bản hướng dẫn nhân viên dưới quyền thực hiện một côngviệc nào đó
- Quyết định liên quan đến kiểm soát:
Quyết định các tiêu chuẩn kiểm soát
Quyết định lựa chọn một phương pháp đo lường kết quả
Quyết định hành động điều chỉnh sẽ được áp dụng
2.2.4 Theo tầm quan trọng của quyết định:
- Quyết định chiến lược: Là quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc dàihạn, có tính chất định hướng của tổ chức
- Quyết định chiến thuật: Là quyết định liên quan đến mục tiêu của các bộ phậnchức năng trong một thời kỳ nhất định
- Quyết định tác nghiệp: Là quyết định liên quan đến việc điều hành các công việchàng ngày của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
2.2.5 Theo thời gian:
- Quyết định dài hạn: Là quyết định cho khoảng thời gian dài hơn một chu kỳ hoạtđộng của tổ chức
- Quyết định trung hạn: Là quyết định trong một chu kỳ hoạt động của tổ chức
- Quyết định ngắn hạn: Là quyết định cho khoảng thời gian ngắn hơn một chu kỳhoạt động của tổ chức
2.3 Các phương pháp ra quyết định quản trị
2.3.1 Các phương pháp định lượng
Mô hình hoá
- Phương pháp này được thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Thiết lập bài toán
Bước 2: Xây dựng mô hình
Trang 11 Bước 3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
Bước 4: Áp dụng mô hình
Bước 5: Đổi mới mô hình
- Các mô hình trên thực tế được các nhà quản trị sử dụng phổ biến:
Mô hình lý thuyết trò chơi: Là phương pháp mô hình hoá sự đánh giá tác động của quyết định quản tị đến các đối thủ cạnh tranh
Mô hình lý thuyết phục vụ đám đông: Mô hình này được sử dụng để xác định
số lượng kênh phục vụ tối ưu trong mối tương quan với nhu cầu về sự phục
vụ đó
Mô hình quản lý dự trữ: Mô hình này được sử dụng để xác định thời gian đặt hàng và khối lượng của đơn đặt hàng, cũng như lượng hàng hoá (hay thành phẩm) trong các kho
Mô hình quy hoạch tuyến tính: Mô hình này được sử dụng để tìm phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề của tổ chức, chẳng hạn như phương án phân
- Ma trận lợi ích (hay còn gọi là ma trận thanh toán) là một phương pháp sác xuất
- thống kê cho phép thực hiện việc lựa chọn phương án có hiệu quả
- Những lợi ích (những khoản thanh toán) ở đây được hiểu là những lợi ích bằng tiền thu được từ việc thực hện một phương án cụ thế trong sự kết hợp với những điều kiện cụ thể
- Nếu các lợi ích được sắp xếp vào trong một bảng (ma trận) ta có ma trận lợi ích
Ma trận lợi ích cho biết rằng kết quả (lợi ích thu được) của việc thực hiện một phương án nào đó phụ thuộc vào những biến cố nhất định, mà những biến cố này là hiện thực
Phương pháp cây quyết định:
- Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước
- Cây quyết định cho phép nhà quản trị tính toán được các hướng hành động khác nhau, tính toán các kết quả tài chính, điều chỉnh cho chúng phù hợp với khả năng dự kiến và so sánh nó với các phương án so sánh khác
Trang 12
- Mục đích của bước này là tìm ra các vấn đề cần quyết định
- Tìm ra triệu chứng của vấn đề và nguyên nhân
- Để xác định và nhận diện vấn đề cần thiết phải thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin
- Xử lý thông tin
Bước 2: Tìm các phương án khác nhau
- Mục đích của bước này là tìm các phương án để giải quyết các vấn đề đã được
xác định và nhận diện
- Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm giải pháp giải quyết vấn đề
Bước 3: Đánh giá các phương án:
- Mục đích của bước này là xác định giá trị và sự phù hợp của từng giải pháp
vấn đề cho ra quyết định
phương án 1
cách thức 1 cách thức 2
phương án 2
cách thức 1
cách thức 2
Trang 13- Đánh giá các giải pháp có thể dựa trên những cơ sở mong muốn của tổ chức, chi
phí cho phép, giá trị lợi nhuận và rủi ro của từng giải pháp
Bước 4: Lựa chọn phương án tối ưu
- Mục đích của bước này là quyết định một giải pháp tốt nhất trong số các giải
pháp để thực thi
- Giải pháp được lựa chọn có thể là:
• Tốt nhất trong số các giải pháp; hoặc
• Nhà quản trị cảm thấy hài lòng, thoả mãn;
• Đạt tới một sự cân bằng tốt nhất giữa các mục tiêu
Bước 5: Thực hiện quyết định
Khi thực hiện quyết định, cần tính đến những hành động cần thiết và bảo đảm các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hành động đó Những công việc cần làm trong giai đoạn này là:
- Xác định mọi thứ sẽ như thế nào khi quyết định hoàn toàn được thực hiện
- Phác thảo trình tự công việc theo thời gian và những công việc cần thiết để quyết
định hoàn toàn thực hiện được
- Liệt kê nguồn lực và những thứ cần thiết để thực hiện từng công việc
- Ước lượng thời gian cần để thực hiện từng công việc
- Phân chia trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng công việc cụ thể
Bước 6: Đánh giá quyết định
- Nhà quản trị căn cứ vào mục tiêu để đánh giá quyết định đúng hay sai, quyết
định thành công hay thất bại
- Đánh giá quyết định để cung cấp những thông tin bổ ích cho nhà quản trị ra
quyết định trong tương lai
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị
2.5.1 Các nhân tố khách quan
Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định
- Môi trường ra quyết định là những lực lượng và yếu tố bên ngoài hệ thống ra
quyết định nhưng lại có ảnh hưởng sâu sắc tới việc ra quyết định Nếu như nhà quản trị không xét đến yếu tố môi trường khi ra quyết định thì khả năng đạt mục tiêu sẽ rất thấp bởi quyết định đó mang tính rủi ro quá cao
- Các yếu tố cấu thành môi trường ra quyết định là:
Môi trường bên ngoài tổ chức: xã hội, kinh tế, pháp luật, tự nhiên, gia đình, …
Môi trường bên trong tổ chức: văn hoá tổ chức, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất,quan hệ,…
Trang 14Để tạo ra một môi trường thuận lợi cho ra quyết định nhà quản trị phải biết cáchphân tích ảnh hưởng của môi trường tới quá trình ra quyết định Đó là việc phân tích cơchế, quy luật ảnh hưởng của từng yếu tố môi trường đến các khâu, các mặt của hoạt động
ra quyết định Thông thường không phải các yếu tố môi trường nào cũng tác động đếnquá trình ra quyết định theo một chiều hướng mà có thể nó tác động đến quá trình raquyết định một cách trái chiều nhau Môi trường càng có nhiều biến động thì các tác độngcủa nó đến quá trình ra quyết định càng lớn Chính vì lẽ đó mà nhà quản trị trước khi điđến một quyết định phải cân nhắc rất nhiều các mục tiêu khác nhau để có thể cân đối cácmặt lợi hại từ quyết định của mình Nếu nhà quản trị phân tích được những tác động đanxen của các yếu tố môi trường đến quyêt định của mình thì có thể lựa chọn ra phương ánthích hợp Từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp để cải tạo, biến đổi, thích nghi và tồn tạichung với chúng một cách có lợi nhất
Thông tin và thời gian
Mỗi một lĩnh vực, mỗi một khâu lao động đều có sản phẩm của riêng nó Nếu như người đóng giày có sản phẩm là đôi giày thì sản phẩm của quản trị là những quyết
định.Mà thông tin lại chính là nguyên liệu đầu vào cho quá trình ra quyết định Thông tin đóng vai trò quyết định trong việc quyết định Thông tin càng đầy đủ, càng chính xác, càng có giá trị thì cơ hội nhà quản trị ra quyết định đúng đắn càng lớn Tuy nhiên nếu lượng thông tin càng nhiều thì càng dễ gây ra loãng thông tin Ngoài ra thông tin còn phảinhanh chóng, kịp thời bởi thông tin chỉ có giá trị khi nó đến đúng lúc Điều quan trọng là nhà quản trị phải biết cách phân tích và xử lý thông tin, sử dụng những thông tin đó một cách hiệu quả nhất
2.5.2 Các nhân tố chủ quan
Cá nhân nhà quản trị
Mỗi nhà quản trị có một trình độ và sự từng trải khác nhau Không chỉ vậy mỗi nhàquản trị có một vị trí khác nhau trong tổ chức Đồng thời họ cũng có sở thích cũng nhưphong cách khác nhau, cũng chính vì phong cách khác nhau nên các nhà quản trị cónhững cách nhìn nhận com người, sự việc và tiếp nhận thông tin theo cách khác nhau.vàbởi vậy nên các tiêu chí để họ lựa chọn phương án cũng không giống nhau
Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm
Ở những cương vị khác nhau thì nhà quản trị lại có những mối quan tâm khác nhau Vị trí càng cao thì trách nhiệm càng lớn và phải có sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm nhất định
Ngoài ra còn có các định kiến:
Trang 15Là những niềm tin không được phân tích một cách có ý thức, các nhà quản trị thường bị các linh cảm hay trực giác đánh lừa Trực giác và kinh nghiệm rất cần thiết choquản trị nhưng cần phải tỉnh táo và thận trọng khi sử dụng chúng.
Tính bảo thủ: Đây là một vấn đề tế nhị, các nhà quản trị thường cố gắng bảo vệ các quyết định của mình mà không dũng cảm nhân ra những sai lầm, khăng khăng tiếp tục thực hiện mặc dù nhiều khi có những bằng chứng hiển nhiên về những sai lầm mắc phải Để tránh mắc phải tính bảo thủ, nhà quản trị cần phải:
Xem xét thông tin bất lợi một cách nghiêm túc thay vì lờ đi hay phản bác chúng.Sẳn sàng dẹp bỏ các tự ái cá nhân để làm lại các quyết định nếu thấy sai lầm
Các nhân tố bên trong của tổ chức: các nguồn lực, văn hoá tổ chức
Yếu tố văn hóa của tổ chức cũng khiến nhà quản trị nhận thức sự việc khác đi.Thói quen cũng như lối sống văn hóa của tổ chức sẽ là một nhân tố có thể tác độngtới việc ra quyết định của nhà quản trị bởi suy cho cùng việc thực hiện các quyết địnhquản trị không ai khác chính là các cá nhân trong tổ chức
Bên cạnh đó trong một tổ chức, sự liên kết không chính thức của một nhóm nhằmvào các lợi ích riêng biệt nào đó có thể là cản trở lớn tới quá trình ra quyết định Nhàquản trị phải nhìn thấy những cản trở này để có những biện pháp hợp lý
3 Quản trị thông tin để ra quyết định quản trị
3.1 Các dòng thông tin để ra quyết định quản trị
- Dòng thông tin bên trong tổ chức:
Dòng thông tin xuống dưới
Dòng thông tin lên trên
Dòng thông tin ngang
Dòng thông tin chéo
Để các dòng thông tin giúp ích cho việc ra quyết định quản trị, các nhà quản trị cần lưu ý các vấn đề sau:
o Bám sát và điều chỉnh luồng thông tin
o Sử dụng thông tin phản hồi
o Có sự đồng cảm
o Đơn giản hoá ngôn ngữ
o Lắng nghe có hiệu quả
Trang 16o Sử dụng hệ thống thông tin không chính thức.
- Dòng thông tin bên ngoài tổ chức:
Dòng thông tin bên ngoài tổ chức liên quan đến những yếu tố khác nhau trong môi trường hoạt động của tổ chức đó Ví dụ như khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, các cơ quan Nhà nước
Dòng tin này sử dụng để đánh giá thông tin, từ đó lập kế hoạch chiến lược và
kế hoạch ngắn hạn của tổ chức
3.2 Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Hệ hỗ trợ quyết định được sử dụng để hỗ trợ đưa ra các quyết định, phán đoán và chiều hướng hành động của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp Hệ thống sẽ sàng lọc và phân tích lượng dữ liệu khổng lồ, tổng hợp thông tin một cách toàn diện mà có thể được
sử dụng để giải quyết các vấn đề và trong quá trình ra quyết định
Quy trình xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định
- Phân tích: nhằm xác định các vấn đề và các khả năng mà nhà quản trị có thể cho
là hữu ích trong việc dẫn dắt tới các quyết định liên quan tới vấn đề đó Các bước cần tiến hành để thực hiện việc phân tích đạt kết quả cao
- Thiết kế: không giống như một chu trình thiết kế HTTT truyền thống, việc thiết
kế hệ thống được thực hiện theo các bước lặp có sử dụng mẫu thử nghiệm Người ta thiết kế hệ thống, đưa vào dùng thử, phát hiện các sai sót hoặc bất hợp
lý, thực hiện điều chỉnh…; cứ thế lặp đi lặp lại cho tới khi có được một sản phẩm được coi là “phù hợp”
- Thực hiện: Không giống như các HTTT quản lý khác, việc thiết kế HTTT
không bao gồm việc thực hiện một cách riêng rẽ mà việc phát triển hệ thống sẽ được thực hiện một cách liên tục Trong quá trình sử dụng hệ thống, các nhà quản lý sẽ đánh giá hệ thống và liên tục phát triển hệ thống cho phù hợp với yêu cầu quản lý của tổ chức
3.3 Kiểm soát thông tin ra quyết định
Kiểm soát giúp thu thập thông tin về những thay đổi trong tình hình xã hội, kinh tế
và diễn biến của những thay đổi đó để đưa ra quyết định đối với hoạt động hay việc đầu
tư, kinh doanh của doanh nghiệp
Giúp các nhà quản trị bổ sung, hoàn thiện nhằm đưa ra các quyết định chính xác hơn
- Nội dung kiểm soát:
Nội dung thông tin
Chất lượng thông
Trang 17 Hình thức thông tin
Phương pháp truyền đạt thông tin
Các bước của quy trình thông tin
- Hình thức kiểm soát:
Kiểm soát theo công việc
Kiểm soát theo chức năng
Kiểm soát theo thời gian
Kiểm soát theo đối tượng
- Phương pháp kiểm soát chủ yếu:
Phương pháp hành chính và phi hành chính
Phương pháp trực tiếp và gián tiếp
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Giới thiệu công ty ACECOOK và sản phẩm mì gói Hảo Hảo
1.1 Giới thiệu
- Tên công ty: Công ty cổ phần Vina Acecook Việt Nam.
- Tổng giám đốc: Ông Kariwara Junichi.
- Điện thoại: 08.381.54080
Là một doanh nghiệp lâu đời, Acecook Việt Nam đã tạo cho sản phẩm của mình một tên tuổi và vị trí vững chắc trên thị trường, các sản phẩm mì ăn liền đã trở nên quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam Khởi nguồn từ công ty Vifon-Acecook - liên doanh giữa Công ty Sản xuất mì ăn liền nổi tiếng Việt Nam-Vifon và Công ty Acecook Nhật Bản, đến năm 2008 xuất hiện với cái tên độc lập Acecook Việt Nam với 100% vốn đầu tư và dây chuyền sản xuất Nhật Bản đồng thời có tên trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Trụ sở đặt tại lô II-3, Đường 11, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh Acecook Việt Nam hiện sau 20 năm thành lập đã sở hữu được 06 nhà máy sản xuất, 700 đại lý trải rộng khắp cả nước chiếm 60% thị phần mì ăn liền trong nước
Là công ty có sản phẩm mang tính toàn cầu có mặt ở hơn 40 quốc gia trên thế giới.Khẩu hiệu “Biểu tượng của chất lượng” là tôn chỉ thực hiện chính sách quản lý nhất quán, triệt để nhằm ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và
an toàn thực phẩm mà công ty hướng đến, với phương châm “Học hỏi, cải tiến và phát triển liên tục để trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam và thế giới”
1.2 Lịch sử phát triển