1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thảo luận plđc phân chia tài sản chế định thừa kế bộ luật dân sự 2015

15 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 718,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh C và chị T có tài sản chung là 1,8 tỷ đồng. Có hai con là M (sinh năm 1987) và N (sinh năm 1992). Sau khi sinh con, anh chị bất hoà sống ly thân. Ngày 01012006, anh C bị tai nạn xe máy phải đưa vào Bệnh viện. Trước khi chết trong bệnh viên, anh C di chúc miệng (trước nhiều người làm chứng) để lại toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình cho M. Hãy cho biết M được hưởng bao nhiêu di sản. Biết rằng anh C còn mẹ đẻ là bà H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Thực hiện: Nhóm 8

ĐỀ TÀI

PHÂN CHIA TÀI SẢN

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 2

2 Pháp luật đại cương

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

A LÝ THUYẾT 4

I Thừa kế là gì? 4

II Một số quy định về thừa kế 4

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật thừa kế: 4

2 Tài sản: 5

3 Địa điểm mở thừa kế, thời điểm mở thừa kế: 6

B GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 7

LỜI CẢM ƠN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

DANH SÁCH THÀNH VIÊN 13

BIÊN BẢN HỌP NHÓM 14

Trang 3

3 Pháp luật đại cương

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bất kỳ chế độ xã hội có giai cấp nào, vấn đề thừa kế cũng có vị trí quan trọng trong các chế định pháp luật, là hình thức pháp lý chủ yếu để bảo vệ các quyền công dân Chính vì vậy thừa kế đã trở thành một vấn đề không thể thiếu đối với đời sống mỗi cá nhân,gia đình, cộng đồng và xã hội Mỗi nhà nước dù có các xu thế chính trị khác nhau, nhưng đều coi thừa kế là một quyền cơ bản của công dân và được ghi nhận trong hiến pháp

Pháp luật của nước ta bảo vệ những lợi ích cơ bản của mỗi người lao động trên cơ

sở bảo vệ lợi ích của nhà nước, lợi ích chung của toàn xã hội, góp phần xóa bỏ những tàn tích của chế độ phong kiến để lại, tạo môi trường pháp lý thuận lợi làm cho nhân dân lao động yên tâm sản xuất tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội Quyền thừa kế xuất phát từ quan điểm xem gia đình là tế bào của xã hội, phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi thành viên và sự ổn định của từng gia đình Mặc khác, thông qua quyền thừa kế, giáo dục tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với gia đình Do đó xác định được diện những người thừa kế cũng như phương thức chia tài sản trong pháp luật về thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chức năng vai trò của xã hội

Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, nhóm em nghiên cứu tình huống sau:

Anh C và chị T có tài sản chung là 1,8 tỷ đồng Có hai con là M (sinh năm 1987)

và N (sinh năm 1992) Sau khi sinh con, anh chị bất hoà sống ly thân Ngày 01/01/2006, anh C bị tai nạn xe máy phải đưa vào Bệnh viện Trước khi chết trong bệnh viên, anh C di chúc miệng (trước nhiều người làm chứng) để lại toàn

bộ tài sản thuộc sở hữu của mình cho M Hãy cho biết M được hưởng bao nhiêu

di sản Biết rằng anh C còn mẹ đẻ là bà H

Trang 4

4 Pháp luật đại cương

A LÝ THUYẾT

I Thừa kế là gì?

Thừa kế là một chế định dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định phạm vi, quyền nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền nghĩa vụ của người thừa kế

1 Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế

do pháp luật quy định tại chương XXIII của Bộ luật dân sự năm 2015 nếu người chết không để lại di chúc hoặc để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp

2 Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là thừa kế theo ý chí nguyện vọng của người để lại di sản trước khi chết Thừa kế theo di chúc được quy định tại chương XXII của Bộ luật dân sự năm 2015

II Một số quy định về thừa kế

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật thừa kế:

1.1 Người để lại di sản thừa kế

Người để lại di sản thừa kế là người có tài sản sau khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hay theo quy định của pháp luật Người để lại di sản chỉ có thể là cá nhân, không phân biệt bất cứ điều kiện nào (thành phần xã hội, mức độ năng lực hành vi )

- Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở Khi còn sống họ có quyền đưa các loại tài sản này vào lưu thông dân sự hoặc lập di chúc cho người khác hưởng tài sản của mình sau khi chết Trường hợp công dân

có tài sản thuộc quyền sở hữu riêng, không lập di chúc sau khi chết, tài sản này sẽ chia theo quy định của pháp luật

Ở tình huống cụ thể đã cho, chủ thể của quan hệ pháp luật thừa kế là anh C- người nắm giữ số tài sản

Trang 5

5 Pháp luật đại cương

1.2 Người thừa kế:

Người thừa kế là người được thừa hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân và phải là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản Người thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân hoặc tổ chức hoặc Nhà nước Những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại

- Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế; người đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế và sinh ra mà còn sống cũng là người thừa

kế Người thừa kế là pháp nhân, tổ chức thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 Bộ luật dân sự năm 2015)

- Người thừa kế có quyền nhận di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật Ngoài ra, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác

Trong tình huống được nêu ra, những người đủ điều kiện thừa kế gồm chị T- vợ anh C, hai người con là M và N cùng với mẹ ruột của anh C là bà H

2 Tài sản:

Điều 105 BLDS 2015 có quy định: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền

tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”

a, Tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung

định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng

tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung

Trang 6

6 Pháp luật đại cương

b,Tài sản riêng của vợ chồng:

Căn cứ theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định về tài sản

riêng như sau:

1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng

2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của

vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được

thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này

Trong tình huống trên, chúng ta không thấy đề cập đến tài sản riêng của hai vợ chồng mà chỉ nói đến số tài sản chung là 1,8 tỉ đồng, vậy theo pháp luật số tài sản của anh C sẽ là 900 triệu đồng.

3 Địa điểm mở thừa kế, thời điểm mở thừa kế:

3.1 Địa điểm mở thừa kế

Để xác định được nơi khai nhận di sản thừa kế cần xuất phát từ quy định về

địa điểm mở thừa kế được quy định tại Khoản 2 Điều 611 Thời điểm, địa điểm

mở thừa kế Bộ Luật Dân sự 2015:

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản

Địa điểm mở thừa kế trong tình huống này là bệnh viện, nơi anh C để lại lời di chúc rồi qua đời

3.2 Thời điểm mở thừa kế:

- Khái niệm thời điểm mở thừa kế được hiểu là thời điểm bắt đầu phát sinh quan

hệ thừa kế

- Thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản chết hoặc thời điểm Tòa án tuyên người có tài sản là đã chết

- Thời điểm mở thừa kế là thời điểm để xác định những người thừa kế: người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, người đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế và

Trang 7

7 Pháp luật đại cương

sinh ra còn sống, người thừa kế là cơ quan, tổ chức phải còn tồn tại vào thời điểm

mở thừa kế Từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền, nghĩa vụ của người chết để lại

- Thời điểm mở thừa kế là thời điểm xác định di sản thừa kế của người chết để lại,

là thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện về thừa kế Thời hiệu khởi kiện về thừa

kế là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

Trong tình huống được đưa ra: Ngày 1-1-2006, anh C bị tai nạn vào viện cấp cứu nhưng không qua khỏi, thời điểm đó anh đã đưa ra lời di chúc Đó cũng là thời điểm mở thừa kế.

B GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG Trước hết ta tìm hiểu về khái niệm di chúc miệng

- Di chúc miệng (còn gọi là di ngôn) là sự thể hiện ý chí bằng lời nói của người để

lại di chúc nhằm chuyển tài sản của mình cho những người còn sống sau khi người lập di chúc chết

Tuy nhiên để tránh trường hợp những người muốn nhận di sản thừa kế của người mất lừa dối, gian lận để nhằm không thể hiện đúng ý chí của người để lại di chúc nhằm chiếm đoạt tài sản thì di chúc miệng phải đảm bảo các điều kiện được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 thì mới phát sinh hiệu lực pháp luật, đó là những điều kiện đảm bảo giá trị pháp lý của di chúc miệng

Điều 629 Di chúc miệng

1 Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng

2 Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối,

đe dọa, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật

Trang 8

8 Pháp luật đại cương

Như vậy di chúc miệng trong tình huống thỏa mãn các điều luật trên nhưng để di chúc hợp pháp và có hiệu lực thì cần thỏa mãn đồng thời các điều luật sau đây:

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Điều 632 Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1 Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc

2 Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc

3 Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Điều 637 Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1 Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc

2 Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật

3 Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc

Trong tình huống đưa ra, chỉ có chi tiết nhiều người làm chứng trước di chúc miệng của anh C nên dựa vào khái niệm di chúc miệng và các điều luật đã nêu, tình huống đưa ra cần chia thành hai trường hợp:

 Trường hợp thứ nhất: Nếu ngay lúc anh C di chúc miệng, người làm chứng

không ghi chép lại, cùng ký tên, điểm chỉ hoặc nếu có ghi chép lại di chúc nhưng không được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người làm chứng trong thời gian 5 ngày sau khi mở di chúc,

người làm chứng và công chứng viên là người thuộc Điều 632 và Điều 637 nêu

Trang 9

9 Pháp luật đại cương

trên thì di chúc lúc này là không hợp pháp Lúc này di sản được phân chia theo

pháp luật

 Trường hợp thứ hai: Nếu di chúc miệng thỏa mãn các Khoản 5 Điều 630, Điều

632, Điều 637 BLDS 2015 đã nêu ở trên thì di chúc miệng lúc này là hợp pháp

Di sản được phân chia theo di chúc

TRƯỜNG HỢP 1: DI CHÚC KHÔNG HỢP PHÁP

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với

người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không

còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có

quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Theo tình huống, nếu di chúc miệng không hợp pháp thì áp dụng thừa kế pháp

luật Vậy tài sản riêng của anh C là 900 triệu đồng Việc phân chia di sản cần

tuân thủ các điều luật sau:

Điều 651 Người thừa kế theo pháp luật

1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,

con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột,

chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là

ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú

ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà

người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của

người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

2 Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau

Trang 10

10 Pháp luật đại cương

Theo điều 655:

1 Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản

2 Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản

Vì anh C và chị T vẫn chưa ly hôn nên theo Điều 655 BLDS năm 2015 chị T vẫn được thừa kế di sản riêng của chồng

Xét tình huống ta có những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: chị T -

vợ anh C, bà H - mẹ anh C, M và N - các con của anh C.Vì cùng thuộc một hàng thừa kế nên những người này được hưởng phần di sản bằng nhau là 225 triệu đồng (900:4=225)

Theo Khoản 3 Điều 651 BLDS năm 2015 “Những người ở hàng thừa kế sau chỉ

được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.” Vậy nên không xét đến hàng thừa kế tiếp theo

Vậy trường hợp này M được hưởng 225 triệu đồng

TRƯỜNG HỢP 2: DI CHÚC HỢP PHÁP

Trong trường hợp di chúc được coi là hợp pháp, tài sản của anh C sẽ được tiến hành chia theo di chúc

Tuy nhiên:

Điều 644 (Bộ luật Dân sự năm 2015) quyền hưởng di sản của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:

- Khi con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ/chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trong trường hợp người lập di chúc không cho hưởng di sản theo di chúc hoặc có cho hưởng nhưng phần mà họ được hưởng theo di chúc ít hơn 2/3 của một suất thừa kế nếu di sản được chia theo pháp luật

Không cho hưởng được hiểu là người lập di chúc thể hiện rõ ý chí truất quyền hưởng di sản của những người nói trên hoặc là không đề cập đến những người này trong di chúc

Ngày đăng: 08/12/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w