Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022. Đề kiểm tra học kỳ 1 môn giáo dục công dân lớp 6,7,8,9 năm học 20212022.
Trang 1Họ và tên: KIỂM TRA HỌC KỲ I
Lớp: 6A Môn: GDCD 6
Đề bài
Phần I - Trắc nghiệm khách quan (2,5 điểm)
Câu 1 (0,5điểm) Những thói quen dưới đây có lợi hay có hại cho sức khỏe ?
A Thức khuya, ngủ dậy muộn
B Ăn uống điều độ, đảm bảo vệ sinh
C Ăn nhiều chất cay, nóng, đồ tái sống
D Tập thể dục thường xuyên hàng ngày
E Khi ốm, bị bệnh tự mua thuốc uống ngay, không cần phải
đi bác sĩ để khám
G Có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng
Câu 2(0,25 điểm) Hành vi nào dưới đây thể hiện tính siêng năng?
A Ngoài giờ học, Nam chỉ say sưa với việc cho cá cảnh trong bể ăn và nhìn ngắm chúng.
B Thư cố gắng sắp xếp thời gian làm các công việc nhà một cách đều đặn.
C Hoàn xem phim trên ti vi một cách đều đặn, thường xuyên.
D Tâm làm được nhiều việc trong một ngày nhưng thường sau đó mẹ phải làm lại.
Câu 3 ( 0,25 điểm) Hành vi nào dưới đây thể hiện tính tiết kiệm ?
A Vào năm học mới, Bình đòi mẹ mua cặp sách mới mặc dù cặp cũ vẫn còn tốt.
B Vũ hay để vòi nước chảy tràn vì cho rằng một tí nước chẳng đáng kể gì ?
C Hoàng bao giờ cũng tắt điện trước khi ra khỏi phòng.
D Tâm thường nấu thừa cơm, hôm sau đổ đi vì không muốn ăn cơm nguội.
Câu 4(0,25 điểm) Theo em, mục đích học tập nào dưới đây là đúng đắn nhất ?
A Học để kiếm được việc làm nhàn hạ, có thu nhập cao.
B Học để khỏi thua kém bạn bè.
C Học vì sự tiến bộ của bản thân và sự phát triển của đất nước.
D Học vì danh dự của gia đình.
Câu 5(0,25 điểm) Biểu hiện nào dưới đây là lịch sự, tế nhị ?
Trang 2A Cử chỉ điệu bộ, kiểu cách.
B Có thái độ, hành vi nhã nhặn, khéo léo trong giao tiếp.
C Dùng từ ngữ một cách bóng bảy, chải chuốt.
D Khi nói chuyện với người khác, không nói thẳng ý của mình ra.
Câu 6 ( 1 điểm) Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau để làm rõ ý nghĩa của việc
tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội:
“ Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và các hoạt động xã hội sẽ mở rộng sự
……… về mọi mặt, rèn luyện được những ……… cần thiết của bản thân, sẽ được mọi người ……… , giúp đỡ; góp phần xây dựng quan hệ gắn bó trong tập thể, thúc đẩy
xã hội ………., hạn chế những biểu hiện tiêu cực”.
Phần II – Tự luận ( 7,5 điểm)
Câu 7( 2 điểm) Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên ?
Câu 8(2,5 điểm) Em hãy cho biết thế nào là lễ độ ? Hãy nêu ví dụ về 2 hành vi thể hiện lễ độ, 2
hành vi thể hiện thiếu lễ độ và nói lên thái độ của em trước các hành vi đó.
Câu 9( 3 điểm) Tình huống: Sắp đến ngày thi đấu báng đá giữa các lớp Một số bạn trong đội bóng
của lớp rủ Quân bỏ học để luyện tập chuẩn bị thi đấu Câu hỏi:
1/ Theo em, Quân có thể có những cách ứng xử nào? ( Nêu ít nhất 3 cách)
2/ Nếu là Quân, em sẽ chọn cách ứng xử nào ? Vì sao ?
BÀI LÀM
………
………
………
………
III-ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM GDCD 6 – HK I
Phần I – Trắc nghiệm khách quan ( 2,5 điểm)
Câu 1( 0,5 đ)
-Thói quen có lợi: B, D, G
-Thói quen có hại: A, C, E
Câu 2(0,25 đ)
Đáp án: B
Câu 3(0,25 đ)
Đáp án: C
Câu 4( 0,25 đ)
Đáp án: C
Câu 5( 0,25 đ)
Đáp án: B
Câu 6 ( 1 đ)
Yêu cầu điền vào chỗ trống theo thứ tự sau: hiểu biết, kĩ năng, quý mến, tiến bộ
Trang 3Phần II – Tự luận ( 7, 5 điểm)
Câu 7( 2 đ): Con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên vì:
-Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người Thiên nhiên cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu tinh thần của mỗi con người; thiên nhiên chính là môi trường sống của con người, không có thiên nhiên con người không thể tồn tại (1,5 đ)
- Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, gây ra những hậu quả nạng nề đe dọa cuộc sống của con người (0,5 đ)
Câu 8(2,5 đ)
-Nêu được thế nào là lễ độ: lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với người khác (1 đ)
-Yêu cần nêu được:
+ 2 hành vi thể hiện lễ độ, ví dụ như: gọi dạ, bảo vâng; đưa vở cho thầy cô giáo bằng hai tay;
… (0,5 đ)
+2 hành vi thể hiện thiếu lễ độ, ví dụ như: nói trống không; nói leo; ngắt lời người
-Thái độ của bản thân: tán thành, ủng hộ những hành vi thể hiện sự lế độ; không tán thành, phê phán những hành vi thiếu lễ độ (0,5 đ)
Câu 9 ( 3 đ)
1/ Yêu cầu học sinh nêu được 3 cách ứng xử có thể xảy ra:
Ví dụ như:
- Cùng các bạn tự ý bỏ học để đi tập đá bóng
- Đến xin phép thầy/ cô giáo cho nghỉ học
- Khuyên các bạn không nghỉ học và rủ các bạn tập đá bóng ngoài giờ học
………
2/Chọn cách ứng xử đúng: Khuyên các bạn không bỏ học và rủ các bạn tập đá bóng ngoài giờ học (0,5 đ)
Giải thích lí do:
-Là học sinh phải biết tôn trọng kỉ luật cảu nhà trường, tự giác thực hiện nội quy, không tự ý
bỏ học Nghỉ học phải có lí do chính đáng và phải xin phép nhà trường
(0,5 đ)
-Theo cách ứng xử ấy vừa giữ được quan hệ tốt với các bạn, vừa đảm bảo kế hoạch luyện tập (0,5 đ)
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỉ lệ: TN: 30%, TL: 70%
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Nội
dung
kiến
thức
cần KT
Tổng điểm
1 Tôn
trọng sự
thật
Nhớ lại được KN,
ý nghĩa của tôn
Hiểu và lựa chọn được hành vi
Vận dụng
lí thuyết
để xử lý tình
Biết nhận định tình huống và đưa ra lời
Trang 4trọng sự
thật
(c1,2)
để rèn luyện tôn trọn sự thật (c3)
huống (c15a)
khuyên (c15b)
Số câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ %
2 câu
0.5đ
5%
1 câu 0.25đ 2,5%
1/2 câu 2đ 20%
1/2 câu 1đ 10%
4 câu 3.75đ 37,5%
2 Tự
lập
Kể được
biểu hiện
của tự
lập.(c5)
Nhắc lại được ý nghĩa và những việc làm của tự lập (c13a)
Phân biệt được tự lập với trái với tự lập(c4,6)
Nêu được cách rèn luyện tự lập của bản thân (c13b)
Số câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ %
1 câu
0.25đ
2,5%
1/2 câu 1đ 10%
2 câu 0.5đ 5%
1/2 câu 1đ 10%
4 câu 2,75đ 27,5%
3 Tự
nhận
thức bản
thân
Các cách
để tự
nhận biết
bản thân
(c7,8)
Nhớ lại các cách
tự nhận thức bản thân (c14a)
Hậu quả của việc không nhận thức được bản thân (c9)
Kế hoạch rèn luyện việc tự nhận thức bản thân (c14b)
Số câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ %
2 câu
0.5đ
5%
1/2 câu 1đ 10%
1 câu 0.25đ 2,5%
1/2 câu 1đ 10%
4 câu 2,75đ 27,5%
4 Yêu
thương
con
người.
Hiểu được đâu
là p/c gắn với yêu thương con người (c10)
Số câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ %
1 câu 0.25đ 2,5%
1 câu 0,25đ 2,5%
5 Siêng
năng,
kiên trì
Nhận biết
câu tục
ngữ thể
hiện
SNKT
(c12)
Hiểu và lựa chọn được hành vi
để rèn luyện SNKT (c11)
Số câu:
Số
điểm:
1 câu
0.25đ
2,5%
1 câu 0.25đ 2,5%
2 câu 0,5 đ 5%
Trang 5Tỉ lệ %
Tổng số
câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ %:
6 câu 1,5 đ 15%
1 câu 2đ 20%
6 câu 1,5 đ 15%
1 câu
2 đ 20%
1/2 câu 2đ 20%
1/2 câu 1.đ 10%
15 câu 10đ 100%
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: GDCD LỚP 6
I.Trắc nghiệm (3,0 điểm): Khoanh vào chữ cái trước phương án trả lời đúng nhất trong các
câu hỏi sau đây
Câu 1: Tôn trọng sự thật là:
A suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật, bảo vệ sự thật
B suy nghĩ, nói và làm theo ý kiến của riêng mình
C nói và làm theo ý kiến của số đông
D mình làm việc của mình, kệ mọi người
Câu 2: Em không đồng ý với quan điểm nào khi nói về ý nghĩa của tôn trọng sự thật?
A Góp phần tạo ra các mối quan hệ xã hội tốt đẹp
B Chỉ những người làm trái đạo đức mới phải tôn trọng sự thật
C Tôn trọng sự thật giúp con người nâng cao phẩm giá của bản thân
D Được mọi người tin yêu, quý trọng
Câu 3: Để tôn trọng sự thật chúng ta cần phải làm gì?
A Chỉ làm những việc mà bản thân mình thích
B Tránh tham gia những việc không liên quan đến mình
C Nhận thức đúng, có hành động và thái độ phù hợp với sự thật
D Không dám nói sự thật sợ bị trả thù.
Câu 4: Câu “ Tự lực cánh sinh” nói về đức tính nào của con người?
A Kiên trì B Siêng năng C Chăm chỉ D Tự lập
Câu 5: Hành động nào không là biểu hiện của tự lập?
A Nhờ chị gái chuẩn bị đồ dùng học tập cho mình
B Dù trời lạnh nhưng luôn làm đầy đủ bài tập rồi mới đi ngủ
C Tự chuẩn bị đồ ăn sáng rồi đi học
D Cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Câu 6: Sáng nào M cũng đi học muộn vì không tự giác dậy sớm mà phải chờ mẹ gọi dậy.
Hành động đó thể hiện điều gì?
A M tự lập B M ỷ lại C M vô tâm D M tự giác.
Câu 7: Có mấy cách để tự nhận thức bản thân?
A 2 cách B 4 cách C 3 cách D 5 cách
Câu 8: Tự nhận thức bản thân là quá trình quan sát và tìm hiểu về:
Câu 9: Khi không hiểu rõ về bản thân, chúng ta sẽ dễ dẫn tới những sai lầm nào?
A Không xác định được mục tiêu trong cuộc sống
B Biết cách ứng xử với mọi người xung quanh
C Có những lời nói và việc làm đúng đắn
D Biết cách vượt qua khó khăn trong cuộc sống
Câu 10: Phẩm chất đạo đức nào gắn liền với biểu hiện của yêu thương con người?
Trang 6A Vô cảm B Khoan dung C Ích kỷ D Nhỏ nhen.
Câu 11 Hành vi nào dưới đây góp phần rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì?
A Làm việc theo sở thích cá nhân. B Từ bỏ mọi việc khi gặp khó khăn
C Chăm chỉ, quyết tâm đạt mục tiêu D Ỷ lại vào người khác khi làm việc.
Câu 12 Câu ca dao tục ngữ nào sau đây nói về siêng năng, kiên trì ?
C Đục nước béo cò D Kiến tha lâu ngày đầy tổ
II.Tự luận (7,0 điểm)
Câu 13:( 2 điểm)
a Tự lập có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống hàng ngày của em? (1đ)
b Hãy kể lại những việc làm thể hiện tự lập của em trong cuộc sống hàng ngày Qua đó em cần rèn luyện như thế nào để ngày càng tự lập hơn? (1đ)
Câu 14: (2,0 điểm)
a Em hãy nêu các cách tự nhận thức bản thân? (1đ)
b Để phát huy được điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân em cần lên kế hoạch rèn
luyện như thế nào? (1đ)
Câu 15: (3 điểm)
Nam và Long học cùng lớp với nhau Vừa rồi Long xin mẹ tiền đóng học phí nhưng lại dùng
số tiền đó để la cà ăn vặt sau mỗi giờ tan học Nam biết chuyện này do tình cờ nghe Long nói chuện với một bạn khác trong lớp Khi cô giáo hỏi Long: “ Tại sao em chưa đóng học phí?”, Long đã trả lời với cô giáo là Long đã đánh rơi số tiền ấy
a.Theo em, việc làm của bạn Long là đúng hay sai? Tại sao? (2 đ)
b, Nếu là Nam, em sẽ làm gì trong trường hợp này?(1 đ)
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 * Ý nghĩa của tự lập:
- Giúp con người trưởng thành, tự tin, có bản lĩnh cá nhân.
- Biết giúp bố mẹ những công việc vừa sức trong gia đình
- Dễ thành công hơn trong cuộc sống
- Xứng đáng được mọi người kính trọng
* HS nêu được những việc làm hàng ngày thể hiện tính tự lập và
đưa ra kế hoạch rèn luyện bản thân.
1 điểm
1 điểm Câu 2
* Có 3 cách tự nhận thức bản thân:
- Tự vấn bản thân một cách khách quan trong hoạt động học tập và
sinh hoạt hàng ngày…
- Lắng nghe ý kiến của người thân, bạn bè, thầy cô và những người
xung quanh…
- Tham gia các hoạt động, thử thách mới để khám phá bản thân…
* HS đưa ra được kế hoạch rèn luyện của bản thân mình.
1 điểm
1điểm
Câu 3 * Theo em việc làm của bạn Long là sai Vì:
- Bạn đã nói sai sự thật với cô giáo về số tiền mà bạn xin mẹ đi đóng
0,5đ
Trang 7học nhưng lại dùng để tiêu xài ăn quà vặt.
- Bạn Long không những không nói thật về việc làm của mình để
xin cô và mẹ tha thứ, mà bạn lại nói dối cô giáo là số tiền bị đánh
rơi Việc làm này là không thể chấp nhận được, Cần lên án, phê
phán việc làm sai này
- Nếu là bạn Nam em sẽ khuyên bạn Long nên nói thật về việc làm
của mình là đã dùng số tiền đó la cà ăn quà vặt để xin cô và mẹ ntha
lỗi, rút kinh nghiệm sửa chữa Nếu bạn không nghe thì em sẽ nói sự
thật với cô giáo để cô có hướng giải quyết với việc làm sai của bạn
Long
1,5đ
1 điểm
II
Hình thức kiểm tra
- Kết hợp trắc nghiệm khách quan 30% + tự luận 70%
- HS làm bài trên lớp
III Ma trận
Nội dung
kiến thức
cần KT
Tổng điểm
Tự trọng Nhận biết
KN, biểu hiện tính
tự trọng (c1,7)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
2 câu 0.5đ 5%
2 câu 0.5đ 5%
Đoàn kết
tương trợ
Hành vi thể hiện đoàn kết tương trọ.
(c2)
Hiểu được tầm quan trọng của ĐK-TT (c8,9)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 câu 0.25đ 2,5%
2 câu 0.5đ 5%
3 câu 0.75đ 7,5%
Tự tin Phân biệt
hành vi đúng, sai của tự tin (c3)
Hiểu được ý nghĩa và cách rèn luyện của
tự tin (13 a)
Biết lấy
VD minh hoạ (13b)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 câu 0.25đ 2,5%
1/2 câu
1 điểm 10%
1/2 câu
1 điểm 10%
2 câu 2.25đ 22,5%
Kế thừa
và phát
huy
Phân biệt hành vi đúng, sai
Vận dụng kiến thức
đã học giải
Biết đưa
ra lời khuyên
Trang 8truyền
thống tốt
đẹp của
gia đình,
dòng họ
của việc
kế thừa truyền thống (c4)
quyết tình huống (15a)
cho bạn.
(15b)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 câu 0.25đ 2,5%
1/2 câu 2đ 20%
1/2 câu 1đ 10%
2 câu 3,25đ 32,5%
Khoan
dung
Nhận biết
KN khoan dung (c10)
Phân biệt việc làm đúng, sai
và ý nghĩa khoan dung(c5, 11)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 câu 0.25đ 2,5%
2 câu 0.5đ 5%
3 câu 0,75đ 7,5%
Gia đình
văn hóa
Biết được đâu là biểu hiện đúng, sai khi xây dựng GĐVH (c6)
Vai trò của GĐ với XH (c12)
Nêu được tiêu chí gia đình văn hóa(14a)
Biết làm một số việc góp phần xây dựng GDDVH (14b)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 câu 0.25đ 2,5%
1 câu 0.25đ 2,5%
1/2 câu 1đ 10%
1/2 câu 1đ 10%
3 câu 2,5 đ 25% Tổng số
câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
7 câu 1.75 đ 17,5%
5 câu 1,25 đ 12,5%
1 câu
2 đ 20%
3/2 câu 4đ 40%
1/2 câu 1đ 10%
15 câu 10đ 100%
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: GDCD LỚP 7 PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (3 điểm mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1:Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về lòng tự trọng?
A Tự trọng là giấu những điều mà mình yếu
B Tự trọng là coi trong danh dự của mình
C Tự trọng là luôn đề cao cá nhân mình trước mọi người
D Tự trọng là biết coi trong và giữ gìn phẩm cách của mình
Câu 2: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự đoàn kết, tương trợ?
A Chép bài cho bạn khi bạn bị ốm
B Làm bài tập hộ bạn
C Bênh vực bạn thân khi bạn có khuyết điểm
D Cho bạn chép bài để bạn cùng được điểm cao như mình
Câu 3: Ý kiến dưới đây đúng khi nói về người tự tin?
A Người tự tin là người có tính kiên quyết trong học tập, trong công việc
Trang 9B Người tự tin là người luôn nghe theo ý kiến của số đông.
C Người tự tin là người luôn cho là mình đúng trong suy nghĩ và hành động
D Người tự tin là người luôn kiêu ngạo
Câu 4: Biểu hiện của việc không giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ là?
A Lưu giữ nghề làm gốm B Quảng bá nghề làm phở ra nước ngoài
C Truyền lại kinh nghiệm làm nón cho con cháu
D Không kế thừa truyền thống của gia đình vì nó lạc hậu
Câu 5 Biểu hiện nào không phải là khoan dung?
A Tha lỗi cho người khác B Nhường nhịn em nhỏ
C Che giấu khuyết điểm của bạn D Chăm chú lắng nghe để hiểu mọi người
Câu 6 Hành vi nào góp phần xây dựng gia đình văn hóa?
A Gia đình nhất thiết phải đẻ được con trai B Vợ chồng hòa thuận, yêu thương nhau
C Bố đánh đập con tàn nhẫn D Con cái đi chơi không hỏi ý kiến cha mẹ
Câu 7: Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn …, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình
cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội ? Trong dấu “…” đó là?
A Danh dự B Uy tín
C Phẩm cách D Phẩm giá
Câu 8: Yếu tố nào quyết định việc chiến thắng đại dịch Covid-19 ở Việt Nam
A Lòng yêu nước B Sự đoàn kết
C Tình thương người D Tinh thần tự giác
Câu 9 : Đối lập với đoàn kết, tương trợ là?
A Chia rẽ B Vô ơn
C Trung thành D Khoan dung
Câu 10: Tôn trọng và thông cảm, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi
lầm được gọi là?
A Đoàn kết B Tương trợ
C Khoan dung D Trung thành
Câu 11: Khoan dung làm cho cuộc sống và quan hệ giữa mọi người có ý nghĩa như thế nào?
A Hòa nhập với mọi người xung quanh B Hợp tác với mọi người xung quanh
C Mọi người yêu quý D Lành mạnh, thân ái, dễ chịu
Câu 12: Câu nói: Gia đình là tế bào của xã hội nói về điều gì ?
A Vai trò quan trọng của gia đình đối với xã hội B Tính chất của gia đình
C Mục đích của gia đình D Đặc điểm của gia đình
PHẦN II – TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 ( 2 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa và cách rèn luyện tự tin? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 14 ( 2 điểm).
a Em hãy trình bày một số tiêu chí để xây dựng gia đình văn hóa?
b Học sinh phải làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ?
Câu 15 (3 điểm)
Tình huống: Bố mẹ M đều học hành cao, bố là tiến sĩ, mẹ là thạc sĩ, đều giữ chức vụ quan
trọng trong cơ quan nhà nước Điều kiện kinh tế gia đình M rất khá giả M rất hãnh diện với các bạn và cho rằng mình chẳng cần học hành nhiều cho vất vả mà vẫn có cuộc sống đàng hoàng, vì đã có bố mẹ lo cho mình
a Suy nghĩ của M có thể hiện biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ không? Vì sao?
b Nếu là bạn của M, em sẽ góp ý với M như thế nào?
Trang 10ĐÁP ÁN PHẦN I- TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
PHẦN II- TỰ LUẬN ( 7 điểm)
13
- Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sức sáng
tạo, làm nên sự nghiệp lớn Nếu không tự tin con người sẽ trở nên
yếu đuối bé nhỏ
- Cách rèn luyện: Chủ động, tự giác học tập và tham gia các hoạt
động của tập thể qua đó tính tự tin của chúng ta được củng cố và
nâng cao Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải
- VD: HS tự do lấy VD
0,5 0,5 1
14
a Tiêu chí của gia đình văn hóa:
- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến bộ
- Xây dựng gia đình văn hoá lành mạnh
- Đoàn kết với cộng đồng
b Học sinh góp phần xây dựng gia đình văn hóa (1điểm)
- Chăm ngoan, học giỏi, kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương
yêu anh chị em Không đua đòi ăn chơi, không làm điều gì tổn hại
đến danh dự gia đình
- Tham gia những công việc vừa sức trong gia đình, giúp đỡ cha
mẹ, góp phần làm cho gia đình no ấm, hạnh phúc
1
1
15
- Suy nghĩ của M không thể hiện biết giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
-> Vì: - Gia đình M có truyền thống của một gia đình hiếu học và
thành đạt trong cuộc sống do bố mẹ Minh đều là những người có ý
chí vươn lên Đây là truyền thống quý báo của gia đìình
- M tự hào về gia đình mình thì cũng cần biết giữ gìn truyền thống
của gia đình, trước hết là học hành chăm chỉ để trở thành học sinh
giỏi Dù bố mẹ giàu có đến mấy thì mỗi học sinh phải biết sống tự
lập, có ý chí, không nên ỷ lại vào bố mẹ Có như vậy thì truyền
thống gia đình sẽ ngày càng thêm rạng rỡ, tốt đẹp
- Góp ý cho M
+ Cần giữ gìn truyền thống gia đình mình để có ý chí phấn đấu và
học tập, phát huy ngày một tốt hơn…
+ Không ăn chơi, đua đòi mà hãy khiêm tốn học hỏi mọi người
xung quanh nhiều hơn
+ Cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để làm vẻ vang cho gia đình
0,5
1,5
1
Lưu ý:
- Nếu học sinh có những ý hay, sáng tạo hợp lí mà đáp án chưa đề cập đến thì thưởng 0,25đ nếu chưa đạt điểm tối đa câu đó.- Điểm của bài thi là tổng điểm của các câu cộng lại.