BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ 1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút a Hấp thụ nước - Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động: Nước di chuy
Trang 1BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
1) Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
a) Hấp thụ nước
- Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động: Nước di chuyển từ môi trường nhược trương (trong đất)(thế nước cao)vào môi trường ưu trương trong tế bào lông hút( thế nước thấp)
- Nguyên nhân làm dịch bào lông hút ưu trương hơn so với dung dịch đất:
+Quá trình thoát hơi nước ở lá , hút nước lên phía trên làm giảm lượng nước trong
tế bào lông hút
+Nồng độ các chất tan trong dịch bào cao
b) Hấp thụ ion khoáng:
Các ion khoáng hấp thụ vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế : thụ động và chủ động
- Cơ chế thụ động : một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút
- Cơ chế chủ động : Đây là các ion có nhu cầu cao đối với cây, đi từ đất vào tế bào lông hút ngược gradien nồng độ , tiêu tốn nhiều ATP
2) Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ:
- Con đường gian bào:
+Nước và ion khoáng theo khoảng không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào
+Khi đến nội bì, đai Caspari chặn lại nên chuyển sang con đường tế bào
Đai Caspari điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ
-Con đường tế bào chất: Dòng nước và ion khoáng xuyên qua tế bào chất giữa các tế bào vào trung trụ
Câu hỏi:
1)Nêu cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây?
2)Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I- ĐẶC ĐIỂM VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Trong cây có 2 dòng vận chuyển:
-Dòng mạch gỗ (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ rồi tiếp tục dâng lên thân , lan tỏa đến lá và các thành phần khác của cây
-Dòng mạch rây(dòng đi xuống): vận chuyển chất hữu cơ từ tế bào quang hợp trong phiến
lá vào cuống lá, rồi đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ
II- VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
A) DÒNG MẠCH GỖ:
1) Cấu tạo của mạch gỗ(xilem): Gồm các tế bào chết (Quản bào và mạch ống)
2) Thành phần dịch mạch gỗ: nước và các ion khoáng, ngoài ra còn các chất hữu cơ(
aa, vitamin, hocmon)
3) Động lực dòng mạch gỗ: Là sự phối hợp của 3 lực
- Lực đẩy (Áp suất rễ)
Trang 2- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
B) DÒNG MẠCH RÂY:
1) Cấu tạo của mạch rây: Gồm các tế bào sống (Ống rây và tế bào kèm)
2) Thành phần dịch mạch rây: chủ yếu là saccarôzơ, các axit amin, vitamin, hocmon thực vật và một số hợp chất hữu cơ khác
3) Động lực dòng mạch rây: là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (ASTT) giữa cơ quan nguồn (nơi saccarôzơ tạo thành) có ASTT cao và cơ quan chứa có ASTT thấp
Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I- VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
- Thoát hơi nước là động lực đầu tiên của dòng mạch gỗ: giúp vận chuyển nước, ion khoáng và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây; tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây; tạo độ cứng cho cây thân thảo…
- Thoát hơi nước khí khổng mở CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình Quang Hợp
- Thoát hơi nước giúp hạ t0 của lá, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường
II-THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1) Lá là cơ quan thoát hơi nước
Cây thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin
- Các tế bào biểu bì cùa lá tiết ra cutin, lớp cutin bao phủ toàn bộ bể mặt la, trừ khí khổng
- Các tế bào khí khổng phân bố ở mặt cưới nhiều hơn mặt trên của lá
2) Hai con đường thoát hơi nước : Qua khí khổng và qua cutin
a) Thoát hơi nước qua khí khổng:
- Khi no nước: Vách ngoài của tế bào căng ra làm cho vách trong căng theo Khí khổng mở
- Khi cây mất nước : Vách ngoài hết cong làm cho vách trong duỗi thẳng Khí khổng đóng
b) Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: Lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
III- CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
- Nước : Ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước thông qua việc điều tiết độ mở của khí khổng
- Ánh sáng: Làm tăng t0 lá khổng mở tăng tốc độ thoát hơi nước
- Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của rễ rễ hấp thụ nhiều nước
- Ion khoáng: ảnh hưởng đến lượng nước trong tế bào khí khổng điều tiết độ mở của khí khổng
IV- CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG(đọc sgk)
Câu hỏi :
1 Nêu vai trò của quá trình thoát hơi nước ?
2 Trình bày quá trình thoát hơi nước qua lá ?
3 Trình bày ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đến thoát hơi nước ?
Trang 3BÀI 4- VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOANG THIẾT YẾU TRONG CÂY
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là :
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyn tố no khc
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY
- Vai trò của các nguyên tố khóang:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khóang cho cây
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Không tan và hòa tan
- Cây chỉ hấp thụ các muối khóang ở dạng hòa tan
2 Phân bón cho cây trồng
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây
+ ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
+Ảnh hưởng đến Sức khỏe con người và động vật
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón với liều lượng phù hợp
Câu hỏi :
1 Trình bày các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu? Chúng có vai trò gì trong cây?
2 Nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây là gì?Nếu bón liều lượng quá nhiều thì có tác hại gì?
Trang 4
BÀI 5+6 : DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ:
- Vai trò chung: Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Vai trò cấu trúc : Nitơ là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan
trọng như: pr, axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật
- Vai trò điều tiết : Nitơ tham gia điều tiết các quá trình TĐC trong cơ thể TV thông qua
hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử pr trong TBC
III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY:
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí
2 Nitơ trong đất :
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ đất
- Nitơ trong đất gồm :
Nitơ khoáng : NO3- và NH4+ Cây hấp thụ trực tiếp
Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật, cây không hấp thụ trực tiếp được
IV QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1 Quá trình chuyển hĩa nitơ trong đất (bao gồm 3 quá trình) :
- Quá trình amôn hóa:
Xác SV( Nitơ hữu cơ) VK amon hóa→ NH4+
- Quá trình nitrat hóa :
- Con đường sinh học cố định nitơ: Do các VSV thực hiện
+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam
+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium…
V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG(đọc sgk)
Câu Hỏi:
1 Nêu vai trò sinh lý của nguyên tố nito?
2 Trình bày nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây?
3.Trình bày quá trình chuyển hóa nito trong đất và cố định nito?
Trang 5BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT:
1.Tự đọc
2.Vai trò quang hợp của cây xanh :
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho xây dựng và dược liệu cho y học
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
- Điều hòa không khí: hấp thụ CO2, thải O2 góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP :
1 Tự đọc
2.Lục lạp là bào quan quang hợp :
- Trên Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
- Các túi màng tilacoit xếp chồng lên nhau và nối với nhau bằng hệ thống màng để tăng bề mặt hấp thụ năng lượng ánh sáng
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
- Chất nền Stroma là nơi xảy ra các phản ứng tối
3 Hệ sắc tố quang hợp :
Hệ sắc tố quang hợp gồm :
- Nhóm sắc tố chính (Diệp lục)
+ Diệp lục a: Hấp thụ NLAS chuyển thành NL hóa học : ATP, NADPH
+ Diệp lục b : Hấp thụ ánh sáng và truyền cho diệp lục a
- Các sắc tố phụ : Carotenoit (đỏ, da cam, vàng) gồm caroten và xantophyl
- Sơ đồ truyền NL trong hệ sắc tố:
Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm
BÀI 9 : QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM
-Sản phẩm của pha sáng là: ATP, NADPH, O2
2-Pha tối : Gổm 3 giai đoạn:
-Giai đoạn cố định CO2
+Chất nhận CO2 đầu tiên là Ri-buloz1,5điphotphat
+Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 3C :APG (Axit Photpho Glyxeric)
Trang 6APG bị khử thành AlPG bởi ATP Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với một Trioz-P khác để tạo nra C6H12O6.
-Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2:
Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần nhiều ATP tạo rao Ri-1,5điP
II-THỰC VẬT C 4
-Cây C4 thích nghi với cường độ ánh sáng mạnh ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Vd :rau dền, mía ngô, cao lương…
- Quang hợp ở cây C4:
-Con đường C4bao gồm chu trình C4 và chu trình C3
Chu trình C4: dự trữ và cung cấp CO2 cho chu trình C3
Chu trình C3: tạo ra cacbohidrat
* Ưu điểm cây C4:
-Cường độ quang hợp cao
-Nhu cầu nước thấp và thoát hơi nước thấp
- Điểm bù CO2 thấp hơn , điểm bảo hòa á nh sáng cao
-Hiệu suất QH cao hơn cây C3
III-THỰC VẬT CAM
Thực vật CAM gồm nhiều cây mọng nước sống trong vùng hoang mạc khô hạn
Khí khổng đóng vào ban ngày, đóng vào ban đêm
Ví dụ:
Con đường CAM: bao gồm 2 chu trình:
+ Chu trình C4: dự trữ và cung cấp CO2 cho chu trình C3, xảy ra vào ban đêm
+ Chu trình C3: tạo ra cacbohidrat, xảy ra vào ban ngày
Ch :
1 Trình bày pha sáng quang hợp?
2 Trình bày pha tối quang hợp?
Bài 10 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I- ÁNH SÁNG
1- Cường độ ánh sáng:
- Điểm bù ánh sáng: là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ QH cân bằng với cường độ
HH
- Khi tăng cường độ ánh sáng cường độ QH tăng đến điểm bảo hòa ánh sáng
- Điểm bão hòa ánh sáng: là trị số ánh sáng mà tại đó khi tăng cường độ ánh sáng cường độ
QH không tăng
2- Quang phổ ánh sáng:
-QH xảy ra ở 2 miền ánh sáng :miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng tím
+ Các tia đỏ xúc tiến tổng hợp cacbohidrat
+ Các tia xanh tím xúc tiến tổng hợp axit amin
Trang 7-Quang phổ của ánh sáng thay đổi theo độ sâu của nước và thời gian trong ngày,và khuếch tán dưới tán rừng rậm
=> Quang phổ của ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ QH và chất lượng sản phẩm của QH
II- NỒNG ĐỘ CO 2
- Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây có thể QH được là: (0,008% 0,01%)
- Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ QH tăng cho đến khi nồng độ CO2 bão hòa
- Nồng độ CO2 bão hòa : là nồng độ CO2 trong không khí ứng với lúc QH đạt giá trị cực đại
III-NƯỚC
- Điều tiết sự đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến sự xâm nhập CO2 vào tế bào lá
- Vận chuyển các sản phẩm của QH
- Tham gia vào phản ứng sáng trong quá trình quang phân li nước
- Cây thiếu nước từ 40% 60% Qhgiam3 hoặc ngừng
IV-NHIỆT ĐỘ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản úng enzim trong pha tối của QH
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới QH của các loài cây trong những vùng khí hậu khác nhau lá khác nhau
V- NGUYÊN TỐ KHOÁNG
- Tham gia cấu thành enzim QH ( N,P,S) và diệp lục ( N,Mg)
- Điều tiết sự đóng mở của khí khổng(K)
- Liên quan đến quá trình quang phân li nước (Mn, Cl)
VI- TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO
- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là dùng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà kính
- Tác dụng:
+ Khắc phục các điều kiện bất lợi của môi trường
+ Sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng
Câu hỏi:
1 Trình bày ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp?
2 Trình bày ảnh hưởng của CO2 và nước đến quang hợp?
BÀI 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I- QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
-Quang hợp quyết định năng suất của cây trồng:
+QH quyết định 90% 95% năng suất cây trồng
+Các chất khoáng chiếm: 5% 10%
-Năng suất cây trồng bao gồm: năng suất sinh học và năng suất kinh tế
+ Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô mà cây trồng tích lũy được trong mỗi ngày đêm/ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
+ Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm(củ, quả lá…)có giá trị đối với con người
Trang 8II- TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA ĐIỀU KHIỂN QH
1- Tăng diện tích lá :
-Chọn giống cây có hệ số lá tối ưu
-Bón phân, tưới nước hợp lí
-Điều chỉnh mật độ cây trồng thích hợp
-Phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
2- Tăng cường độ quang hợp:
-Chọn giống có cường độ quang hợp và năng suất QH cao
-Cung cấp nước, bón phân, chăm sóc hợp lí tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa NLAS 1 cách có hiệu quả
1 Trình bày các loại năng suất cây trồng?
2 Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp?
Bài 12 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I-KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT:
1- Hô hấp ở thực vật là gì?
- HH ở TV là quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào sống
- Cacbonhidrat bị phân giải đến CO2 và H2O
- Năng lượng đươc giải phóng một phần dưới dạng nhiệt năng, phần lớn tích lũy phần lớn dưới dạng ATP
2- Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O +NL
3-Vai trò của HH đối với cơ thể TV:
- HH cung cấp năng lượng cho tất cả các hoạt động sống : vận chuyển chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào…
- HH cung cấp nhiệt để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động của cơ thể TV
- HH cung cấp các sản phẩm trung gian để tổng hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể
Trang 9II Con đường hô hấp ở thực vật
1- Phân giải kị khí (đường phân và lên men): Xảy ra khi cây thiếu O2
a) Đường phân
- Xảy ra trong tế bào chất
- Glucose bị phân giải thành 2 axit piruvic và tạo ra 2 ATP
b) Lên men:
- Xảy ra trong tế bào chất
- Khi không có O2 axit piruvic sẽ lên men rượu etylic hoặc lên men lactic; và không tích lũy năng lượng
2- Phân giải hiếu khí:(chu trình Crep, chuỗi truyền điện tử)
a) Chu trình Crep:
- Xảy ra trong chất nền của ti thể
- Khi có O2, axit piruvic từ tế bào chất di chuyển vào chất nền của ti thể và chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn
b) Chuỗi truyền electron: H+ tách ra từ aaxit piruvic trong chu trình Crep được chuyển
đến chuỗi truyền điện tử tên màng trong của ti thể, đến khử O2 thành H2O và tạo ra 36 ATP
III-HÔ HẤP SÁNG:
- Hô hấp sáng là quá trình thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
- Điều kiện xảy ra HH sáng:
+Cường độ chiếu sáng mạnh xả ra trong lục lạp của cây C3
+Lượng CO2 cạn kiệt, lượng O2 tăng tích lũy
+ Lục lạp Peroxixom Ty thể : sẽ thải CO2
-Ảnh hưởng : Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp
1 Nêu khái niệm và vai trò của hô hấp ở thực vật?
2 Trình bày các giai đoạn của hô hấp ở thực vật?
Bài 15: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT I- TIÊU HÓA LÀ GÌ ?
-Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Trang 10II-TIÊU HÓA Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
- Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào Các enzim từ
lizôxôm vào không bào tiêu hoá thuỷ phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản Các chất dinh dưỡng đơn giản được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bảo (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hoá nói bào
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoả ngoại bào Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu Các chất không được tiêu hoá trong ống tiểu hoá sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài
Câu hỏi:
1 trình bày tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
2 Trình bày tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?
3 Trình bày tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa?
Bài 16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tt) Nội
- Răng cửa gặm và lấy thịt ra khỏi xương
- Răng nanh nhọn và dài cắm vào con
mồi và giữ mồi
- Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn, cắt
thịt thành những mảnh nhỏ dễ nuốt
- Răng hàm có kích thước nhỏ ít được sử
dụng
-Răng nanh giống răng cửa
-Răng trước hàm và răng hàm phát triển có tác dụng nghiền nát cỏ khi nhai
Dạ
dày
- Dạ dày đơn: là một túi lớn
- Thịt được tiêu hoá cơ học và hóa học
giống như dạ dày người(dạ dày co bóp
làm nhuyễn thức ăn và trộn đđều thức
ăn với dịch vị enzim pepsin thuỷ phân
protein thành peptit)
- Dạ dày Thỏ và Ngựa là dạ dày đơn
- Dạ dày trâu, bò có 4 túi : Dạ cỏ,
- Thức ăn từ dạ cỏ→ chuyển qua dạ
tổ ong chuyển lên miệng nhai tiếp
Trang 11Sau đó, thức ăn chuyển lên dạ lá sách, hấp thu bớt nước rồi chuyển sang dạ múi khế, ở đây tiết ra pepsin
và HCl để tiêu hóa protein trong cỏ
và vi sinh vật(vi sinh vật là nguồn cung cấp protein quan trọng cho động vật)
Ruột
non
- Ruột non ngắn
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa học
và hấp thụ trong ruột non như ở người
-Ruột non dài - Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa và hấp thụ giống như ruột non ở người
Manh
tràng
- Ruột tịt không phát triển và không có
chức năng tiêu hóa thức ăn
- Manh tràng rất phất triển và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hóa xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ qua thành manh tràng
Câu hỏi:
1 Trình bày đặc điểm ống tiêu hóa của thú ăn thịt?
2 Trình bày đặc điểm tiêu hóa trong dạ dày của thú ăn thực vật?
3 Nêu vai trò của vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng?
Bài 17 :HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I- HÔ HẤP LÀ GÌ?
1- Khái niệm hô hấp ở ĐV:
-Hô hấp là tập hợp những quá trình , trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2
ra ngoài
- Hô hấp ở ĐV bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong
2- Bề mặt trao đổi khí (BMTĐK):
a-Khái niệm:
Bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào tế bào( hoặc máu) và CO2
khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài
b-Đặc điểm:
- Bề mặt trao đổi khí rộng
- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
- Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ về khí O2 và CO2 để các khí đó
dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
II-CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
1-Hô hấp qua bề mặt cơ thể
- Đại diên: động vật đơn bào,và đa bào, ruột khoang, giun đất
- Cấu tạo BMTĐK: toàn bộ bề mặt cơ thể
Trang 12- Cơ chế: O2 và CO2 khuếch tán trực tiếp qua bề mặt tế bào hoặc qua da
2- Hô hấp bằng hệ thống ống khí
- Đại diện: Chân khớp, côn trùng,
- Cấu tạo: Hệ thống ống khí ( là những ống dẫn chứa không khí, phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào) và Lỗ khí ( hay lỗ thở)
- Cơ chế: O2 từ môi trường ngoài vào tế bào và CO2 từ tế bào ra môi trường ngoài theo hệ thống ống khí
3- Hô hấp bằng mang:
- Đại diện: Cá, thân mềm, chân khớp sống ở nước
- Cấu tạo: Mang là cơ quan hô hấp gồm cung mang và phiến mang
- Cơ chế: Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí
+ Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang
+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang song song và ngược chiều với dòng nước giúp tăng hiệu quả trao đổi khí
4- Hô hấp bằng phổi:
-Động vật trên cạn thuộc loài bò sát,chim, thú, người có cơ quan trao đổi khí là phổi -Lưỡng cư trao đổi khí qua phổi và da
-Chim hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí
BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ CỦA MỖI LOÀI CHỈ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO Ở MỘT MƠI
1- Cấu tạo chung
Hệ tuần hoàn bao gồm các bộ phận sau:
- Tim: là một máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu
- Hệ thống mạch máu: hệ động mạch, hệ tĩnh mạch và hệ thống mao mạch
- Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu-dịch mô
2- Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng các hoạt động sống của
cơ thể
II- CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐV
- ĐV không có hệ tuần hoàn (ĐV đơn bào và đa bào bậc thấp): Các chất trao đổi qua bề mặt
cơ thể
- ĐV có hệ tuần hoàn (ĐV đa bào): Gồm: + Hệ tuần hoàn hở
+ Hệ tuần hoàn kín ( Gồm HTH đơn + HTH kép)
- Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín Nội dung Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
*Loài ĐV: - Thân mềm: Ốc sên, trai…
- Chân khớp: Côn trùng, tôm…
- Giun đốt, mực ống, chân đầu, các loài Đv có xương sống
Trang 13-Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào, sau đó trở về tim
- Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
-Máu được tim bơm liên tục vào mạch kín, từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch, sau đó trở về tim
-Máu trao đổi với tế bào qua thành mao mạch
-Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
- Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép Nội dung Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
Cấu tạo tim -Tim có 2 ngăn -Tim có 3 ngăn hoặc 4 ngăn
Số vòng tuần hoàn -1 vòng tuần hoàn
-Máu chảy dưới áp lực trung bình
-2 vòng tuần hoàn(1 vòng tuần hoàn lớn, 1 vòng tuần hoàn nhỏ qua phổi)
-Máu chảy dưới áp lực cao Chất lượng máu đi
nuôi cơ thể
-Máu giàu oxi qua mang -Máu pha (ếch, nhái)
-máu pha ít hơn(bò sát) -Máu đỏ tươi(chim, thú, ngưới)
Câu hỏi :
1 Nêu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn ?
2 Phân biệt hệ tuần hoàn hở và kín ?
3 Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và kép ?
Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU (tt) III- HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1-Tính tự động của tim
-Tính tự động của tim là khả năng co giãn tự động của tim theo chu kỳ tim
-Tim co giãn tự động là do cấu tạo của tim và hệ dẫn truyền tim, gồm:Nút xoang nhĩ, Nút nhĩ thất, Bó His, Mạng lưới Puôckin
-Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền:
+ Nút xoang nhĩ có khả năng phát ra xung điện, lan truyền khắp cơ tâm nhĩ, làm tâm nhĩ co
+Sau đó, xung điện lan truyền đến nút nhĩ thất, tới bó His, theo mạng lưới Puockin làm tâm thất co
2- Chu kỳ hoạt động của tim:
-Chu kỳ tim là 1 lần co và giãn nghỉ của tim
Chu kỳ tim có 3 pha:
+Pha nhĩ co: 0,1s
+Pha thất co: 0,3s
+Pha giãn chung: 0,4s
1 chu kỳ tim 0,8s nhịp tim 75 lần/phút
-Nhịp tim của các loài ĐV là khác nhau
Trang 14IV- HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1-Cấu trúc của hệ mạch
-Tim động mạch mao mạch tĩnh mạch Tim
2-Huyết áp:
-Huyết áp là lực của máu tác dụng lên thành mạch
-Huyết áp tâm thu: ứng với lúc tim co (110-120 mmHg)
-Huyết áp tâm trương: ứng với lúc tim dãn (70- 80 mmHg)
-Huyết áp trong mạch máu là kết quả tổng hợp của các yếu tố sau:
+Sức co bóp của tim và nhịp tim
+Sự đàn hồi của mạch máu( VD: khi mạch máu co hoặc thành mạch bị xơ cứng) +Khối lượng máu và độ quánh của máu
-Huyết áp giảm dần trong hệ mạch
3-Vận tốc máu:
-Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong 1 giây
-Vận tốc máu biến động trong hệ mạch là do: sự khác nhau về tổng tiết diện trong hệ mạch
và sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch
Câu hỏi:
1 Trình bày hoạt động của tim?
2 Trình bày hoạt động của hệ mạch?
Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I-KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CÂN BẰNG NỘI MÔI:
- Cân bằng nội môi: Là duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
- Cân bằng nội môi giúp cơ thể tồn tại, và phát triển bình thường
II- SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
1- Các yếu tố duy trì cân bằng nội môi :
Trang 152- Cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- Kích thích từ môi trường Bộ phận tiếp nhận kích thích, hình thành xung thần
kinhBộ phận điều khiển (bộ phận gửi tín hiệu)Bộ phận thực hiện (tăng hoặc giảm hoạt động)
- Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hóa trong môi
trườngtác động ngược lại bộ phận tiếp nhận kích thíchliên hệ ngược
III- VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU 1- Vai trò của thận
- ASTT của máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất tan trong máu ( Na+)
- Khi ASTT trong máu tăng cao thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu, đồng thời
ĐV uống nước Cân bằng ASTT của máu
- Khi ASTT trong máu giảm, thận tăng thải nước Cân bằng ASTT
Thận còn thải các chất (ure, creatin…) duy trì cân bằng ASTT
2- Vai trò của gan:
- Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương duy trì cân bằng ASTT
- Gan điều hòa glucôzơ trong máu:
+Nồng độ glucôzơ trong máu tăng (sau bữa ăn) tuyến tuỵ tiết ra insulin gan chuyển glucôzơ thành glycôgen dự trữ, các tế bào tăng nhận và sử dung glucôzơ nồng độ glucôzơ trong máu ổn định
+Nồng độ glucôzơ giảm (xa bữa ăn) tuyến tuỵ tiết ra glucagongan chuyển
glycôgen thành glucôzơ đưa vào máu nồng độ glucôzơ trong máu tăng TB, ổn định
IV- VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI ( Đọc SGK)
Câu hỏi:
1 Trình bày cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
2 Vai trò của Gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu?
3 Vai trò của thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu?
Trang 16BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG
I- KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG
- Hướng động là hình thức phản ứng của TV đối với các tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định
- Có 2 loại hướng động:
+Hướng động dương: sinh trưởng hướng tới kích thích
+Hướng động âm: sinh trưởng theo hướng tránh xa nguồn kích thích
-Thân cây: Hướng sáng dương
-Rễ cây : Hướng sáng âm
2-Hướng trọng lực:
- Thân cây: Hướng trọng lực âm
-Rễ cây : Hướng trọng lực dương
3-Hướng hóa:
Vd : Rễ cây hướng phân bón trong đất dương, hướng các chất độc hại âm
4-Hướng nước: Tùy từng loại cây mà thân và rễ có phản ứng khác nhau với nước
-Thân cây: hướng nước âm
-Rễ cây :hướng nước dương
5-Hướng tiếp xúc:
-Thân cây: Hướng tiếp xúc dương
-Rễ cây : Hướng tiếp xúc âm
III -VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
Hướng động giúp cho cây thích nghi với sự biến của môi trường để tồn tại và phát triển
Câu hỏi :
1 Nêu khái niệm hướng động và cơ chế hướng động ?
2 Trình bày các kiểu hướng động ?
BÀI 24: ỨNG ĐỘNG I-KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG
-Ưng động là hình thức phản ứng của TV đối với tác nhân không định hướng từ môi