1.Công nghệ SWIFTKhái niệm: SWIFT The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication là tên gọi của một mạng lưới toàn cầu truyền và xử lý dữ liệu tài chính, hỗ trợ hoạt độn
Trang 1điện tử và thanh toán quốc tế
trong điều kiện Cách mạng
công nghiệp 4.0 trên thế giới
và tại Việt Nam
BÀI THUYẾT TRÌNH
Trang 2Kết cấu
Những điểm chính:
Công nghệ SWIFT Phương thức thanh toán BPO Công nghệ Blockchain
Trang 3CHƯƠNG I CÁC LOẠI
CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 41.Công nghệ SWIFT
Khái niệm:
SWIFT (The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) là tên gọi của một mạng lưới toàn cầu truyền
và xử lý dữ liệu tài chính, hỗ trợ hoạt động kinh doanh cho các tổ chức tài chính trên khắp thế giới trong các hoạt động về thanh toán, thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ cũng như thị trường chứng khoán và tín dụng thương mại
CHƯƠNG 1|
Trang 5lý thị trường tài chính
Doanh nghiệp và các tổ chức khác
CHƯƠNG1 |
Bước 1: Trở thành thành viên SWIFT
gồm ba (03) nhóm tổ chức chính:
Trang 6Chuẩn bị bản sao công chứng giấy phép hoạt động
Lên danh sách chữ ký người có quyền sử dụng SWIFT
Tham khảo ngày bắt đầu gia nhập
và ngày bắt đầu đi vào hoạt động
Bước 2: Trước khi gia nhập và
đặt hàng, các tổ chức phải:
Trang 7SWIFT chỉ định cho mỗi tổ chức tài chính một mã duy nhất có tám ký
tự hoặc 11 ký tự Mã được hoán đổi cho nhau được gọi là mã định danh ngân hàng (BIC), mã SWIFT, ID SWIFT hoặc mã ISO 9362.
Quy trình thực hiện
CHƯƠNG 1|
Để hiểu cách mã được gán, hãy
cùng tìm hiểu tại ngân hàng Ý
UniCredit Banca, có trụ sở tại
Milan Nó có mã SWCR 8 ký tự
UNCRITMM
CHƯƠNG1 |
Trang 8Thực trạng sử dụng SWIFLT
trên thế giới và Việt Nam
CHƯƠNG1|
Đối với thế giới
SWIFT đã liên kết hơn 11.000 tổ chức tài
chính tại hơn 20,0 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trao đổi trung bình hơn 32 triệu tin nhắn
Trang 9Tháng 9/2014
SWIFT giới thiệu mẫu điện MT 798
-một loại điện xác thực dùng để trao đổi
dữ liệu thương mại liên quan đến các giao dịch L/C và bảo lãnh giữa các doanh nghiệp phi ngân hàng và các ngân hàng thành viên của tổ chức SWIFT (SWIFT, 2016)
CHƯƠNG1|
Trang 10Tuy nhiên, trong quá trình mở rộng và
sử dụng không thể tránh hết mọi rủi ro Trong quá khứ, xảy ra các sự việc bê bối về những vụ xâm nhập của tin tặc lấy đi hàng chục, hàng trăm triệu USD
từ các ngân hàng trên thế giới
CHƯƠNG1|
Trang 122.Phương thức thanh toán BPO
CHƯƠNG 1 |
Trang 13Khái niệm
BPO (Bank Payment Obligation) hay “Nghĩa
vụ thanh toán ngân hàng” là một cam kết độc lập và không hủy ngang của một ngân hàng sẽ thanh toán ngay hoặc cam kết thanh toán có kỳ hạn và thực hiện thanh toán khi đáo hạn một số tiền đã được xác định cho một ngân hàng khác sau khi so khớp điện tử thành công các dữ liệu theo các quy tắc thống nhất toàn cầu về BPO của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
CHƯƠNG 1 |
Trang 14Điều kiện áp dụng BPO tại các NHTM tại
20022 do SWIFT cung cấp
Cần quy định cho phép các tổ chức liên quan chấp nhận hình thức chứng từ điện tử
Điều kiện về vốn Điều kiện về công nghệ
thông tin Điều kiện về pháp lý
Trang 15Điều kiện áp dụng BPO tại các NHTM tại
Việt Nam
Điều kiện về nhân lực Điều kiện về khách hàng
Trang 16Quy trình thực hiện gồm 9 bước
Các bức điện gửi được gửi đi hay nhận được phải sử dụng các bức điện tiêu chuẩn ISO 20022 đã đăng ký với Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế Các bức điện sẽ được tự động xử lý thông qua ứng dụng so khớp giao dịch TMA
Trang 17Đối với thế giới
CHƯƠNG 1|
Thực trạng sử dụng BPO trên thế giới và Việt Nam
Tính đến năm 2020 đã có 27 tập đoàn tài chính
trên thế giới đã triển khai sử dụng phương thức thanh toán BPO
Các công ty sử dụng phương thức thanh toán
BPO phần lớn là các tập đoàn đa quốc gia
Trước khi URBPO được ICC thông qua, năm 2012
Standard Chartered Bank là ngân hàng đầu tiên
thực hiện thành công giao dịch BPO
Trang 18Đối với Việt Nam
Thực tế, cho đến nay, gần 10 năm kể
từ khi phương thức thanh toán BPO
ra đời với tính năng trao đổi cơ sở dữ liệu điện tử, vẫn chưa có một NHTM Việt Nam nào triển khai BPO
CHƯƠNG 1|
Trang 19Nguyên nhân
Ở góc độ vĩ mô và vi mô Về phía khách hàng Về phía các công ty vận tải, bảo hiểm, hải quan
Trang 203.Công nghệ Blockchain
Trang 21Khái niệm và điều
kiện áp dụng
CHƯƠNG 1|
Blockchain (Chuỗi khối) là một cấu trúcchuỗi dữ liệu, giúp nó hoạt động nhưmột cuốn sổ cái giao dịch và chia sẻ nótrong mạng lưới phân phối giữa cácmáy tính
Trang 23Thực trạng sử dụng
Blockchain trên thế giới
Cơ quan xử lý tín dụng trực tuyến Bureau trực thuộc Hiệp hội Ngân hàng Ba Lan đã ghi lại lịch
sử tín dụng của khoảng 150 triệu người châu Âu
bằng việc tạo ra giải pháp blockchain để xử lý dữ liệu của khách hàng
12 trong số 26 ngân hàng Trung Quốc tiết lộ
trong hồ sơ hàng năm của họ đã sử dụng các ứng dụng blockchain trong năm 2017 cho các mục đích sử dụng khác nhau
Trang 242019 2020
Công nghệ Blockchain được
ứng dụng trong thanh toán
quốc tế tại Việt Nam từ năm
2019 với giao dịch L/C đầu
tiên của HSBC chi nhánh Việt
Nam thông qua Voltron
Các NHTM Việt Nam đã thử nghiệm giao dịch L/C trên nền tảng công nghệ chuỗi khối Corda của R3 thông qua Contour
Trang 25Tháng 9 năm 2020 Tháng 11 năm 2020 Tháng 12 năm 2020
Có 5 NTHM Việt Nam đã triển khai thử nghiệm ứng dụng Blockchain trong 5 giao dịch L/C gồm BIDV, HD Bank, Vietin bank,
MB bank và Vietcombank
Trang 26CHƯƠNG 1|
4.Chứng từ điện
tử eUCP
Trang 27Sự ra đời của eUCP điều chỉnh việc xuất trình chứng từ thanh toán điện
tử đã đưa hoạt động thanh toán quốc tế vào một giai đoạn mới với các
giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện căn cứ vào việc xuất trình
các chứng từ điện tử qua mạng (Internet)
Khái niệm
Nội dung
eUCP là văn bản điều chỉnh việc xuấttrình chứng từ điện tử trong thanhtoán thư tín dụng điện tử do ICC pháthành,
Trang 28Điều kiện để triển khai xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế
Quy trình xuất trình chứng từ điện tử trong TTQT
Trang 30Dù Covid 19 có được xem là sự
kiện bất khả kháng hay không,
trong chừng mực nào đó nó cũng
đã ảnh hưởng đến hoạt động
thanh toán quốc tế và tài trợ
thương mại của các ngân hàng và
gián tiếp là đến hoạt động xuất
nhập khẩu của khách hàng
CHƯƠNG 1|
Trang 31CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ
CHUNG
Trang 32Việc tăng chi phí giao dịch ở từngngân hàng và ở từng quốc gia
Có những khoản hoa hồng đượctính cho người nhận
Việc ứng dụng công nghệ SWIFTmất nhiều thời gian hơn so vớinhiều loại thanh toán khác
Vấn đề chuyển giao chứng từ vàđáp ứng nhu cầu kết nối
Khả năng kết nối một cửa
Giảm rủi ro cho các ngân hàng
và các tổ chức tài chính
Tăng khả năng kết nối
Giảm chi phí
Đảm bảo tính chuẩn hóa:
Nâng cao khả năng bảo mật và
tốc độ kết nối
ĐÁNH GIÁ SWIFT
Trang 33ĐÁNH GIÁ BPO - ƯU ĐIỂM
Giảm thiểu rủi ro người
mua hủy đơn hàng
Xử lý đơn giản và nhanh
Nhận chứng từ thươngmại nhanh chóng
Tăng khả năng cạnhtranh ở thị trường trong
và ngoài nước
Quy trình thực hiện BPOđơn giản hơn hầu hếtcác sản phẩm tài trợthương mại khác
Giúp ngân hàng có thểnhìn thấy các sự kiệndiễn ra trong chuỗi cungứng
Trang 34NHƯỢC ĐIỂM CỦA BPO
Phải có cơ sở hạ tầng tốt với hệ thống máy tính mạnh và đường truyền internet ổn định
BPO vẫn khá độc
lập về chứng từ và
hàng hóa
Việc ứng dụng BPO cũng tồn tại hạn chế
BPO dường như không còn được quan tâm nhiều như thời điểm mới ra đời
Trang 35Tăng tốc độ giao
dịch
CHƯƠNG 2|
Trang 36NHƯỢC ĐIỂM CỦA BLOCKCHAIN
Công nghệ Blockchain không chắc chắn về mặt quy định
Rủi ro liên quan đến hành vi trộm cắp danh tính, tài trợ khủng bố
Rất khó để sửa đổi dữ liệu Việc ứng dụng công nghệ Blockchain yêu cầu cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cao
Trang 37Việc áp dụng eUCP chỉ có hiệu lực khi trong thư tín dụng cho phép xuất trình chứng từ điện tử
ĐÁNH GIÁ eCPU
Lợi ích eUCP là tiết
kiệm thời gian hơn rất
nhiều so với UCP
ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
CHƯƠNG 2|
Trang 38Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi
bài thuyết trình của nhóm 2
Thank for watching