Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên Câu 4: Các nhân vật trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.. Người nhà Lí trưởng D.[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2017
Ngày KT : /10/2017 (8A)
/10/2017 (8B)
TIẾT 36: KIỂM TRA 1 TIẾT (PHẦN VĂN)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học về các tác phẩm Văn học VN giai đoạn 1930
– 1945
- Biết xác định nội dung, phương thức biểu dạt, phân tích chi tiết, nêu cảm nhận về
nhân vật văn học
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết làm bài kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận.
- Biết triển khai phần tự luận theo bố cục 3 phần như 1 bài văn hoàn chỉnh, biết
chuyển đoạn và liên kết đoạn
3 Thái độ:
- Có tình cảm chân thực, sâu sắc đối với nhân vật và sự việc trong tác phẩm VH
II Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và tự luận.
III Thiết lập ma trận
Cấ
p độ
Chủ đề
độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Lão Hạc
- Hiểu, xác định được BPTT trong câu văn cụ thể
- Hiểu được phẩm chất của lão Hạc
(câu 5,6)
Lí giải được nguyên nhân dẫn đến cái chết của Lão
Số điểm: 2,25
Tỉ lệ:
22, 5%.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
Số câu: 2
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Chủ đề 2
Tôi đi
học
- Nhớ được
ý nghĩa của
văn bản
( câu 3)
Hiểu và xác định được phương thức biểu đạt của câu
Tỉ lệ: 5%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm:
0,25.
Tỉ lệ: 2,5%
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
Tỉ lệ: 2,5%
Chủ đề 3
Trong
lòng mẹ
- Nhận diện
được tên
tác giả.
- Nhớ được
Trang 2tên thật của
tác giả.
( Câu 1,2)
Số câu:2
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 2
Số điểm:
0,5.
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề
4:
Tức
nước vỡ
bờ.
- Nhận ra
NV chính
của văn
bản
( Câu 4)
Lí giải được
lý do chị Dậu chống lại Cai lệ,
(Câu 1)
- Giải thích
ý nghĩa nhan
đề văn bản (Câu 2)
Viết một bài văn nêu cảm nghĩ
về nhân vật chị Dậu (Bé Hồng) (Câu 3)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm:
0, 5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm:
1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm:
5,0
Tỉ lệ:50%
Số câu: 3
Số điểm: 6,5 65%
Tổng số Số câu: 4
Số điểm: 1,25
Tỉ lệ: 12,5%
Số câu: 5
Số điểm: 3,75
Tỉ lệ: 37.5%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ%: 50
Tổng số câu: 10
Số điểm10
Tỉ lệ: 100%.
IV Biên soạn đề kiểm tra
*/ Đề 1:
I Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (0,25 điểm/ câu) Câu 1: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác?
A Nam Cao B Ngô Tất Tố C Thanh Tịnh D Nguyên Hồng
Câu 2: Tên khai sinh của nhà văn Nguyên Hồng?
A Nguyễn Hữu Tri B Nguyễn Nguyên Hồng
C Nguyễn Văn Hồng D Trần Nguyên Hồng
Câu 3: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “ Tôi đi học”của nhà văn Thanh Tịnh?
A Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo
B Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh
Tịnh
C Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên
D Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên
Câu 4: Các nhân vật trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?
A Chị Dậu B Bé Hồng C Người nhà Lí trưởng D Ông giáo Câu 5: Lão Hạc được đánh giá như thế nào?
A Là một lão nông keo kiệt C Là một người hách dịch
B Là một con người giàu lòng tự trọng D Là một ông bố bất tài
Câu 6: Trong câu “ Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!” cụm từ in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Trang 3A Nhân hóa B Nói giảm, nói tránh C Ẩn dụ D Hoán dụ Câu 7: Phương thức biểu đạt nào được thể hiện qua câu văn sau?
“ Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không còn những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”
A.Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Miêu tả, biểu cảm
II, Phần tự luận (8 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Qua việc tìm hiểu văn bản Lão Hạc của nhà văn Nam Cao Em
hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của Lão Hạc?
Câu 2 (1 điểm): Em hãy giải thích nhan đề văn bản ‘Tức nước vỡ bờ”?
Câu 3 (5 điểm): Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích ‘Tức nước vỡ bờ”của Ngô Tất Tố?
V Hướng dẫn chấm.
1 Phần trắc nghiệm ( 2 điểm)
Gồm 7 câu, m i câu tr l i úng ỗ ả ờ đ đạ t 0,25 i m T ng i m l 2 i m đ ể ổ đ ể à đ ể
2 Phần tự luận ( 8 điểm)
1
- Mục tiêu: Học sinh biết được nội dung tư tưởng của văn bản
- Nội dung: Lí giải được nguyên nhân dẫn đến cái chết của Lão Hạc :
+ Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết
như một hành động tự giải thoát
+ Lão Hạc đã chọn lấy cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh
vườn và không muốn phiền lụy bà con hàng xóm
+ Đây là cái chết tự nguyện xuất phát từ lòng thương con âm
thầm mà lớn lao, lòng tự trọng đáng kính
Mức tối đa:
+ Học sinh nêu được đầy đủ các ý
Mức không đạt:
+ Câu trả lời chung chung, mơ hồ, lạc đề, không dúng yêu
cầu của câu hỏi
+ Không trả lời/ HS không làm bài
1,0 đ
0,5 đ
0,5 đ
2
Giải thích nhan đề văn bản ‘Tức nước vỡ bờ”:
+ Nghĩa đen: nước to, lớn, mạnh thì sẽ vỡ bờ
+ Nghĩa bóng: nếu con người bị đàn áp, chèn ép quá mức thì tất
sẽ có sự đứng lên chống lại
0.5 đ 0.5 đ
Trang 41 Yêu cầu:
a Về nội dung:
- Viết đúng kiểu bài văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật trong
tác phẩm văn học
b Về hình thức:
- Có bố cục ba phần hợp lý
- Diễn đạt lô gíc, hấp dẫn, lời văn trong sáng, chân thật, giàu
hình ảnh, cảm xúc
- Viết đúng chính tả, biết dùng từ, đặt câu chính xác
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, khoa học
2 Biểu điểm:
*Mở bài
Chị Dậu là nv chính trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của NTT Chị
bị lâm vào cảnh nghèo đói, cơ hàn nhưng vẫn bộc lộ được bản
chất vô cùng tốt đẹp
* Thân bài
- Chị D là người vợ, người mẹ đảm đang tháo vát, biết chăm
sóc chồng con chu đáo: Nấu cháo, múc ra bát, quạt cho chóng
nguội, mời chồng ăn trước, ngồi chờ xem chồng ăn có ngon
miệng không
- Chị D là người cư xử nhũn nhặn, lễ phép: ăn nói mềm mỏng,
động viên chồng; trước thái độ xấc xược đầy quyền uy của bọn
tay sai chị vẫn ngọt nhạt ông – cháu và thành khẩn van xin
- Chi D còn là người có sức mạnh tiềm tàng: bị xúc phạm, bị
đánh đập chị đã vùng lên chống cự lại chúng, đánh chúng với
thái độ vô cùng quyết liệt
* Kết bài
Chị Dậu là người có phẩm chất cao quý: đảm đang, tháo vát,
thành thật Lương thiện, có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ Tiêu
biểu cho người phụ nữ nông dân trước CM tháng 8
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
*/ Đề 2:
I Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (0,25 điểm/ câu) Câu 1: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác?
A Thạch Lam B Ngô Tất Tố C Nguyên Hồng D Thanh Tịnh
Câu 2: Tên khai sinh của nhà văn Nguyên Hồng?
A Nguyễn Hữu Tri B Nguyễn Nguyên Hồng
C Nguyễn Văn Hồng D Trần Nguyên Hồng
Câu 3: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “ Tôi đi học”của nhà văn Thanh Tịnh?
A Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo
B Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên
Trang 5C Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
D Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên
Câu 4: Các nhân vật trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?
A Lão Hạc B Anh Dậu C Người nhà Lí trưởng D Ông giáo Câu 5: Lão Hạc được đánh giá như thế nào?
A Là một lão nông keo kiệt C Là một người hách dịch
C Là một ông bố bất tài D Là một con người giàu lòng
tự trọng
Câu 6: Trong câu “ Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!” cụm từ in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Nhân hóa B Nói giảm, nói tránh C Ẩn dụ D Hoán dụ Câu 7: Phương thức biểu đạt nào được thể hiện qua câu văn sau?
“ Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không còn những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”
A Miêu tả B Biểu cảm C Miêu tả, biểu cảm D Tự sự
II, Phần tự luận (8 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Qua việc tìm hiểu văn bản: Tức nước vỡ bờ của nhà văn Ngô Tất Tố Nam Cao Em có nhận xét gì về những phản ứng của chị Dậu? Do đâu chị
có sức mạnh đó?
Câu 2 (1 điểm): Trình bày giá trị nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Lão Hạc”
của nhà văn Nam Cao?
Câu 3 (5 điểm): Nêu cảm nhận về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
V Đáp án – Biểu điểm
1 Phần trắc nghiệm ( 2 điểm)
Gồm 7 câu, mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm Tổng điểm là 2 điểm
2 Phần tự luận ( 8 điểm)
1 Mục tiêu: Học sinh biết được nội dung tư tưởng của văn bản
Nội dung:
Thấy được những phản ứng của chị Dậu: Phản ứng mạnh mẽ, đanh
thép, căm giận đến cao độ
Do đâu chị Dậu Lại có sức mạnh đó: Xuất phát từ tình yêu thương
1,0 đ
1,0 đ
Trang 6chồng con và nhân phẩm của mình bị chà đạp.
Mức tối đa:
+ Học sinh nêu được đầy đủ các ý
Mức không đạt:
+ Câu trả lời chung chung, mơ hồ, lạc đề, không dúng yêu
cầu của câu hỏi
+ Không trả lời/ HS không làm bài
2
Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Lão Hạc”:
- Kết hợp tốt tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, khách quan
- Xây dựng nhân vật: tiêu biểu, điển hình
- Kết hợp triết lí và trữ tình
0.25 đ 0.25 đ 0,25 đ 0,25 đ
3
1 Yêu cầu:
a Về nội dung:
- Viết đúng kiểu bài văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật trong
tác phẩm văn học
b Về hình thức:
- Có bố cục ba phần hợp lý
- Diễn đạt lô gíc, hấp dẫn, lời văn trong sáng, chân thật, giàu
hình ảnh, cảm xúc
- Viết đúng chính tả, biết dùng từ, đặt câu chính xác
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, khoa học
2 Biểu điểm:
* Mở bài:
Khái quát về đoạn trích, nhân vật bé Hồng trong đoạn trích
* Thân bài:
- Nhân vật bé Hồng trong đoạn trích mang đến cho người đọc
cảm nhận về một cậu bé với một tuổi thơ cay đắng, bất hạnh,
thiệt thòi
- Nhân vật bé Hồng còn để lại ấn tượng trong lòng người đọc
về một cậu bé có tình yêu thương mẹ tha thiết
- Yêu thương mẹ, bé Hồng khao khát được gặp mẹ và sống
trong lòng mẹ
* Kết bài: Cảm nhận về nhân vật bé Hồng: là một nhân vật điển
hình, có cá tính, được xây dựng bằng trải nghiệm và bằng ngòi
bút tự khám phá rất tinh tế, được thể hiện rất thực mà rất thơ
Bé Hồng đã trở thành nhân vật trẻ em tiêu biểu cho văn học
hiện thực – nhân đạo trước năm 1945
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ 1,0 đ
4 Củng cố.
- GV thu bài kiểm tra
- Nhận xét ý thức của học sinh kho làm bài kiểm tra trong giờ
5 Hướng dẫn học tập.
* Bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học.
Trang 7* Bài mới:
- Soạn văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000
- Trả lời các câu hỏi phần đoc- hiểu văn bản
Tổ CM duyêt BGH nhà trường
PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG THCS TÂN AN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Đề 1)
Môn: Ngữ Văn 8 Năm học: 2017 – 2018
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:………
L p: ớ ……
ĐỀ BÀI
I Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (0,25 điểm/ câu) Câu 1: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác?
A Nam Cao B Ngô Tất Tố C Thanh Tịnh D Nguyên Hồng
Câu 2: Tên khai sinh của nhà văn Nguyên Hồng?
A Nguyễn Hữu Tri B Nguyễn Nguyên Hồng
C Nguyễn Văn Hồng D Trần Nguyên Hồng
Câu 3: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “ Tôi đi học”của nhà văn Thanh Tịnh?
A Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo
B Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
C Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên
D Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên
Câu 4: Các nhân vật trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?
A Chị Dậu B Bé Hồng C Người nhà Lí trưởng D Ông giáo Câu 5: Lão Hạc được đánh giá như thế nào?
Trang 8A Là một lão nông keo kiệt C Là một người hách dịch.
B Là một con người giàu lòng tự trọng D Là một ông bố bất tài
Câu 6: Trong câu “ Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!” cụm từ in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Nhân hóa B Nói giảm, nói tránh C Ẩn dụ D Hoán dụ Câu 7: Phương thức biểu đạt nào được thể hiện qua câu văn sau?
“ Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không còn những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”
A.Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Miêu tả, biểu cảm
II Phần tự luận (8 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Qua việc tìm hiểu văn bản Lão Hạc của nhà văn Nam Cao Em
hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của Lão Hạc?
Câu 2 (1 điểm): Em hãy giải thích nhan đề văn bản ‘Tức nước vỡ bờ”?
Câu 3 (5 điểm): Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích ‘Tức nước vỡ bờ”của Ngô Tất Tố?
BÀI LÀM.
Trang 9
PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN TRƯỜNG THCS TÂN AN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Đề 2) Môn: Ngữ Văn 8 Năm học: 2017 – 2018 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên:………
L p: ớ ……
ĐỀ BÀI
I Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (0,25 điểm/ câu) Câu 1: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác?
A Thạch Lam B Ngô Tất Tố C Nguyên Hồng D Thanh Tịnh
Câu 2: Tên khai sinh của nhà văn Nguyên Hồng?
A Nguyễn Hữu Tri B Nguyễn Nguyên Hồng
C Nguyễn Văn Hồng D Trần Nguyên Hồng
Câu 3: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “ Tôi đi học”của nhà văn Thanh Tịnh?
A Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo
B Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên
C Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
D Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên
Trang 10Câu 4: Các nhân vật trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?
A Lão Hạc B Anh Dậu C Người nhà Lí trưởng D Ông giáo Câu 5: Lão Hạc được đánh giá như thế nào?
A Là một lão nông keo kiệt C Là một người hách dịch
C Là một ông bố bất tài D Là một con người giàu lòng
tự trọng
Câu 6: Trong câu “ Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!” cụm từ in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A Nhân hóa B Nói giảm, nói tránh C Ẩn dụ D Hoán dụ Câu 7: Phương thức biểu đạt nào được thể hiện qua câu văn sau? “ Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không còn những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường” A Miêu tả B Biểu cảm C Miêu tả, biểu cảm D Tự sự
II Phần tự luận (8 điểm) Câu 1 ( 2 điểm): Qua việc tìm hiểu văn bản: Tức nước vỡ bờ của nhà văn Ngô Tất Tố Nam Cao Em có nhận xét gì về những phản ứng của chị Dậu? Do đâu chị có sức mạnh đó? Xuất phát từ tình yêu thương chồng con và ý thức về nhân phẩm bị chà đạp Câu 2 (1 điểm): Trình bày giá trị nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao? Câu 3 (5 điểm): Nêu cảm nhận về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” BÀI LÀM.
Trang 11