Tương tự như thế, trong nền kinh tế suy thoái, hoạch định xa hơn về phía trước là yếu tố then chốt để ngăn chặn tình trạng dư thừa nhân viênnguồn nhân lực của một tổ chức .Nhằm đưa ra cá
Trang 1Luận văn
Tìm hiểu quá trình hoạch định nguồn nhân lực ở công
ty cổ phần Nhựa Tân Phú
Trang 2Mục Lục
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC 2
THU THẬP THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH : 2
Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài : 2
2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong của tổ chức: 3
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC : 4
DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC : 4
4.1 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp dựa trên cơ sở dữ liệu thống kê 4
Mô hình giản lược : 5
Tiếp cận định tính : 5
Đánh giá thực trạng nhân sự của doanh nghiệp : 6
DỰ BÁO CUNG ỨNG NHÂN SỰ : 6
5.1 Cung ứng nội bộ : 6
5.2 Cung ứng thị trường lao động : 7
TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NHÂN SỰ : 7
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN : 8
CHƯƠNG 2 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ 8
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 9
1.1 Lịch sử hình thành: 9
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 10
Trang 3QUI MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 13
4.1 Hình thức sở hữu vốn tại công ty : 13
KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI: 14
5.1 Thuận lợi : 14
5.2 Khó khăn : 15
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI : 15
THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC : 16
THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ : 17
Các bước tiến hành công tác hoạch định gồm: 17
9.2 Dự đoán cung nhân lực: 22
9.3 Biện pháp cân đối nhân lực của công ty : 23
9.4 Kiểm tra và đánh giá : 24
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ 24
1 ĐỊNH HƯỚNG BƯỚC PHÁT TRIỂN SẮP TỚI CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC : 24
2 ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG ,NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC : 24
3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY : 26
3.1 Xác định nhu cầu và dự báo nhu cầu : 26
3.1.1 Đề ra nhu cầu: 26
3.1.2 Dự báo nhu cầu: 26
D=Q/W 27
D=((Q+G)*1/x)/Y 29
Dự đoán cung nhân lực : 30
Trang 4Cung nhân lực bên trong doanh nghiệp : 30
Cung nhân lực bên ngoài: 32
3 3 Đề ra chính sách và kế hoạch :( hay cân đối cung- cầu nhân lực) 33
3.3.1 Kiếm dụng nhân viên ( cung< cầu ): 33
3.3.2 Thặng đư nhân viên ( cung > cầu) Các biện pháp có thể sử dụng: 33
3.3.3 Cung bằng cầu 34
3.3.4 Thực hiện các chính sách : trách nhiệm của các bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp như sau: 34
Kiểm tra và đánh giá: 34
4 CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ : 34
4.1 Các nội dung của chính sách nhân sự : 34
4.2 Chính sách nhân sự và bộ máy của tổ chức công ty : 35
4.3 Chính sách tuyển dụng : 35
4.4 Chính sách đánh giá nhân sự : 35
4.5 Chính sách đào tạo : 36
4.6 Chính sách đãi ngộ nhân sự : 36
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN 36
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
1 KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC :
Thật là viễn vông và phi kinh tế khi chúng ta xây một nhà máy mới , tiến hành nghi lễ cắt băng khánh thành rồi mới tính đến chuyện bố trí nhân sự cho nhà máy Một công ty không thể thuê vài trăm kỹ sư và để họ ra đi chỉ trong một đêm và cũng không thể phát triển tài năng quản trị chỉ trong vòng vài tuần lễ Điều hợp lý là cần dự tính trước về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho việc triển khai các hế hoạch sẽ
Trang 5được triển khai, nhất là sự cần thiết để đảm bảo rằng số lượng thích hợp nhân viên tài năng sẽ sẵn sàng cho các kế hoạch tương lai của tổ chức Tương tự như thế, trong nền kinh tế suy thoái, hoạch định xa hơn về phía trước là yếu tố then chốt để ngăn chặn tình trạng dư thừa nhân viên
nguồn nhân lực của một tổ chức Nhằm đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình , hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất , kĩ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất ,chất lượng và hiệu quả cao.
lao động Sau đó sẽ lên các chương trình cần thiết để đảm bảo rằng tổ chức sẽ
có đúng số nhân viên với đúng các kĩ năng vào đúng nơi và đúng lúc.
THU THẬP THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH :
Bước đầu tiên trong tiến trình hoạch định nguồn nhân lực là thu thập thông tin Hoạch định nguồn nhân lực yêu cầu hai loại thông tin: dữ liệu từ môi trường bên ngoài
và dữ liệu bên trong tổ chức
Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài :
Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển, nhu cầu nhân lực có thể tăng lên
Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái, nhu cầu nhân lực có thể giảm
nhân lực tương lai của một tổ chức.
tổ chức về nhân lực.
chức về nhân lực
2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong của tổ chức:
Các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn trong sản xuất kinh doanh, các vấn đề về ngân sáchcủa doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu tương lai của tổ chức về nhân lực Điều
Trang 6này cho thấy sự tăng lên của mục tiêu theo dự đoán sẽ làm tăng nhu cầu nhân lực,trong khi sự suy giảm mục tiêu kinh doanh sẽ làm giảm nhu cầu nhân lực.
giảm nhu cầu nhân lực.
điều này đưa đến những thay đổi trong cơ cấu lao động và số lượng lao động
hướng về chu kỳ tồn tại của sản phẩm
lực.
Nói chung các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhân lực của tổ chức liên quan đến:
Khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của doanh nghiệp
Khả năng phát triển thị trường mới- mở ra những cơ sở mới
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm hay chất lượng dịch vụ
Sự thay đổi và áp dụng công nghệ kỹ thuật mới
Thiết kế lại công việc và tổ chức lại bộ máy
Sự thay đổi về chất lượng và nhân cách của nhân viên
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC :
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểmmạnh ,điểm yếu , những khó khăn , thuận lợi của doanh nghiệp Quản trị nguồnnhân lực trong doanh nghiệp vừa có tính chất hệ thống vừa có tính chất quá trình
Về phương diện hệ thống ,quản trị nguồn nhân lực của một doanh nghiệp baogồm các yếu tố : nguồn nhân lực , cơ cấu tổ chức , các chính sách
Về phương diện quá trình ,quản trị nguồn nhân lực là các quá trình thu hút , đàotạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Việc phân tích quản trị nguồn nhân lực đòi hỏi phải đặt các yếu tố của hệ thống
và quá trình hoạt động quản trị nguồn nhân lực vào trong môi trường làm việc cụthể với các yếu tố : công việc ,phong cách lãnh đạo ,các giá trị văn hóa ,tinh thầntrong doanh nghiệp Kết quả hoạt động của quản trị nguồn nhân lực cần được phản
Trang 7ánh ở cả hiệu quả làm việc của tổ chức doanh nghiệp lẫn hiệu quả làm việc của các
cá nhân trong doanh nghiệp
DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC :
Vấn đề dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sởcác dự báo về :
Hai vấn đề cần xem xét :doanh nghiệp có nhu cầu gì về các loại nhân sự cụ thểtại một thời điểm xác định để thực hiện vai trò và chức năng khác nhau ; yêucầu về trình độ kĩ năng ,các tiêu chuẩn lao động tốt nhất được sử dụng cho các
xu hướng phát triển tương lai là gì ?
Khối lượng công việc cần phải thực hiện
Trình độ trang bị kĩ thuật và khả năng thay đổi về công nghệ ,kĩ thuật
Sự thay đổi về tổ chức hành chính
Cơ cấu ngành nghề theo yêu cầu của công việc
Khả năng nâng cao chất lượng nhân viên
Tỉ lệ nghỉ việc trong nhân viên
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm ,dịch vụ
Khả năng tài chính của doanh nghiệp để có thể thu hút lao động lành nghề trênthị trường lao động
4.1 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp dựa trên cơ sở dữ liệu thống kê , ví dụ về bán hàng :
Lựa chọn một biến số kinh doanh cho phép tính toán được nhu cầu nhân sự(business factor )
Xác định hệ số năng suất lao động (labour productivity ratio )
Tính toán năng suất lao động trong quá khứ
Xác định xu hướng gia tăng ,giảm năng suất lao động
Xác định số lượng lao động theo mục tiêu kinh doanh
Mô hình giản lược :
Biến động về Các giả thiết về Kế hoạch phát triển
Trang 8Sơ đồ 4.2 :Mô hình giản lược hoạch định nguồn nhân lực.
Hạn chế tính chủ quan bằng cách lựa chọn một mẫu điều tra
Thảo luận và đưa ra được kết luận của nhóm điều tra
Đánh giá thực trạng nhân sự của doanh nghiệp :
Đánh giá tổng quan thực trạng nhân sự của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực của nhân sự trước khi bố trí và sử dụng
Đánh giá tổng quan thực trạng nhân sự của doanh nghiệp :
Dự báo trong năm
Trang 9 Tại doanh nghiệp hiện có bao nhiêu người trong mỗi công việc.
Trong thời gian tới ,đối với mỗi công việc ước tính bao nhiêu người sẽ ở lại chỗ
cũ ,bao nhiêu người sẽ chuyển sang những công việc khác ,và bao nhiêu người
sẽ rời khỏi công việc của mình và tổ chức đó ?
Cần thiết lập hệ thống thông tin nhân sự ( thống kê số lượng và chất lượng nhân
sự hiện có )
Đánh giá năng lực của nhân sự trước khi bố trí và sử dụng :
Đánh giá về tư chất cá nhân như tính liêm khiết ,sức chịu đựng căng thẳng ,khảnăng đổi mới ,…
Đánh giá về kỹ năng chuyên môn như tư duy kinh doanh ,trình độ chuyên mônnghề nghiệp ,khả năng tiếp thu kiến thức mới ,khả năng ngoại ngữ …
Đánh giá về kỹ năng lãnh đạo và tổ chức như định hướng mục tiêu ,khả năngquản trị nguồn nhân sự ,lãnh đạo qua làm gương ,vững vàng trong quyếtđịnh…
Đánh giá về kỹ năng giao tế như khả năng biết lắng nghe ,tinh thần cởi mở ,tinhthần đồng đội …
DỰ BÁO CUNG ỨNG NHÂN SỰ :
Thay đổi dân số
Kinh tế quốc dân và kinh tế địa phương
Trình độ dân trí ,giáo dục đào tạo
Trang 10 Nhu cầu về các kĩ năng đặc thù
Chính sách của chính phủ
2 SO SÁNH GIỮA NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG VỀ NHÂN SỰ :
Phân tích GAP (chênh lệch ) thực chất là cân đối giữa nhu cầu về nhân sự củadoanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhân sự Tronh dài hạn nó sẽ cho phép doanhnghiệp đưa ra được các giải pháp tạo cán bộ nguồn Còn trong ngắn hạn nó cho phépđưa ra các quyết định bổ nhiệm ,miễn nhiệm ,thay đổi công việc ,thuyên chuyển côngtác…
Theo đó phân tích GAP có thể cho ba kết quả :
Nhu cầu và khả năng cung ứng cân bằng
Mức cầu vượt quá mức cung :chỉ báo khả năng khan hiếm
Mức cung vượt quá mức cầu :chỉ báo khả năng dư thừa
Cung ứng và nhu cầu nhân sự :
Nhu cầu - cung ứng = Gap (thừa / thiếu )
TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NHÂN SỰ :
Trong ngắn hạn ,hoạt động này thường tập trung giải quyết ba vấn đề thườngxảy ra : Tính thời vụ trong kinh doanh ; Cao điểm của sản suất ; giảm sản lượng Cóthể có các giải pháp như :làm thêm giờ ,sử dụng lao động thời vụ ,hợp đồng có thờihạn ,lao động tạm thời ,thuê gia công ,giảm sản lượng ,dừng lao động thời vụ , dừnglao động thêm giờ , không gia hạn hợp động có thời hạn ,cử cán bộ đi đào tạo , nghỉphép …; nghỉ việc tạm thời ;nhận làm gia công ;giảm thời gian làm việc
Về trung hạn :sẽ có ba tình huống xảy ra là thiếu nhân sự ,thừa nhân sự , nhân
sự đủ đáp ứng yêu cầu Từ đó các giải pháp có thể bao gồm :Tăng cường sử dụng điều chuyển nội bộ ;Giảm sử dụng nguồn nội bộ với một số vị trí , nhất là với các lao động
có học vấn thấp ;Sửa đổi lộ trình công danh và phát triển nhân sự ;Về hưu sớm…
Trong dài hạn :cần có kế hoạch phát triển nhân sự phù hợp với môi trường hoạtđộng của mình Về dài hạn cần tạo ra được sự hài hòa giữa dự báo nhu cầu nhân sự và
sự vận động phát triển của nhân viên trong doanh nghiệp
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN :
Mục đích của kiểm tra , đánh giá là hướng dẫn các hoạt động hoạch định nguồnnhân lực ,xác định giữa kế hoạch và thực hiện ,các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch
đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện Các đánh giá định lượng thường có tính khách
Trang 11quan hơn và giúp cho doanh nghiệp thấy được các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiệnmột cách rõ ràng hơn trong các lĩnh vực sau :số lượng và chất lượng các nhân viên ;năng suất lao động ;tỉ lệ thuyên chuyển nhân viên ,đặc biệt là nhũng nhân viên mớituyển ;chi phí tuyển dụng đối với một nhân viên ;sự hài lòng của nhân viên đối vớicông việc v.v….
CHƯƠNG 2 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ
Được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1977 theo Quyết định số 612/CNn/TCQLcùng ngày của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và chính thức trở thành Công ty cổ phầnnhựa Tân Phú kể từ tháng 1 năm 2005 Qua các hình thức sở hữu và các giai đoạn pháttriển, ngày nay Công ty cổ phần nhựa Tân Phú đã trở thành một trong những doanhnghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín trong ngành công nghiệp nhựa Việt Nam
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần nhựa Tân Phú
Tên đối ngoại : Plactco
Trụ sở giao dịch : 323 Lũy Bán Bích, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú,
5066 m2 Tiền thân của công ty là cơ sở tư nhân Khải Hoàn được xây dựng vào năm
1965 đến năm 1966 mới chính thức đi vào hoạt động Đây là cơ sở tư nhân chuyên sảnxuất các dụng cụ hàng gia đình và nhựa chính phẩm PE được nhập từ Nhật, Pháp Đến năm 1977 theo quyết định số 15/QĐ.BCN cấp ngày 13/01/1977 công tychính thức mang tên Nhựa Tân Phú Trực thuộc công ty Nhựa Việt Nam(VINAPLAST) của Bộ công nghiệp nhẹ (nay thuộc Bộ công nghiệp)
Trang 12Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần: theo Quyết định 100/2004/QĐ/BCNngày 24/09/2004, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003066 cấp ngày24/01/2005
Niêm yết : Công Ty được niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Trung Tâm GiaoDịch Chứng Khoán Hà Nội kể từ ngày 21/7/2008
Từ năm 1990 trở đi, khi xã hội chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp tự chủ đầu vào lẫn đầu ra Do đó công ty đã nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới
và tung ra thị trường một số mặt hàng mới như: bình xịt thuốc, két bia loại nhỏ, bồntắm trẻ em, bình nước khoáng Trong giai đoạn đòi hỏi công ty năng động sáng tạohơn, vượt qua mọi cạnh tranh gay gắt để tồn tại trong nền kinh tế thị trường
1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỤC TIÊU CHÍNH CỦACÔNG TY:
2.1 Chức năng:
Chức năng của doanh nghiệp hiện nay là sản xuất các mặt hàng nhựa phục vụcho các cộng ty giải khát, và sản xuất các mặt hàng dụng cụ gia đình, nhà máy luôn sảnxuất với các phương châm: bền đẹp và chất lượng cao, hình dáng mẫu mã đa dạng thõamãn nhu cầu của khách hàng, để cạnh tranh với các công ty nhựa khác trên thị trường
2.2 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là quản lý, điều hành, khai thác mọi tiềm năng vềlao động, tiền vốn và phương tiện kỹ thuật để tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩmnhựa đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, nhà máy đã từng bước áp dụng khoa học kỹ thuậtcông nghệ mới vào sản xuất, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độnghiệp vụ kỹ thuật, quản lý công nhân viên
Doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của nhànước cũng như thực hiện đúng nghĩa vụ của một doanh nghiệp
Trang 13Doanh nghiệp được phép mở tài khoản tại ngân hàng, được ký kết hoạt động vớicác đối tượng có nhu cầu.
án liên doanh, liên kết, kế hoạch đào tạo cán bộ trong Công ty để trình Hội đồng quảntrị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
Phòng tổ chức hành chánh:
Quản lý toàn bộ nhân sự, hồ sơ nhà máy và đảm trách mọi hoạt động cho doanhnghiệp Quản lý định mức lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Phụ tráchviệc tính lương cho nhân viên Giải quyết các vấn đề về hành chánh của nhà máy và tổchức, xét duyệt khen thưởng cho nhân viên trong các dịp lễ tết Song song với việcsoạn thảo văn bản, hợp đồng, thư giao dịch, và lưu trữ tài liệu, phòng tổ chức hànhchánh còn phải kiểm tra thi hành pháp chế của Nhà nước và các quy định của nhà máy
Phòng kế toán tài vụ:
Người đứng đầu là kế toán trưởng theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế, lập kếhoạch tài chính trên cơ sở thống nhất các kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý các sổsách tài liệu thuộc về chuyên môn
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Tổng hợp số liệu sản xuất của doanh nghiệp ở những kỳ trước, dựa vào đơn đặthàng của khách hàng để đưa ra kế hoạch sản xuất trong kỳ cho phù hợp Bên cạnh đóphòng vật tư phải cung cấp nguyên vật liệu để quá trình sản xuất được tiếp tục, vànghiên cứu chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất để có kế hoạch phù hợp nhằm thỏa
Trang 14mãn được nhu cầu của khách hàng Chủ động tìm kiếm khách hàng để giải quyết đầu
ra, đầu vào Thực hiện đúng kế hoạch sản xuất của công ty
Phân xưởng 1
Phó giám đốc Giám đốc
Phânxưởng
Phòngkếhoạchkinhdoanh
Phânxưởngcơđiện
Phòngquản
lý sảnxuất
Phân xưởng 3
Tổ cơđiện
Tổ sửachữa
Ban kiểm soát
Phòng
kĩ thuậtsảnxuất
Phân xưởng 2 Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Trang 15Hinh 3.1 : Sơ đồ quản lý hoạt động của công ty
Phòng kỹ thuật sản xuất :
Đảm bảo công việc về mặt kỹ thuật, quản lý công nghệ sản xuất, đo lường kiểmtra an toàn lao động, kiểm tra tay nghề của công nhân và quản lý hồ sơ kỹ thuật Đồngthời phòng kỹ thuật nghiên cứu chế tạo các quy trình, các khuôn mẫu, cải tiến côngnghệ nhằm phục vụ cho việc sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng
Xưởng cơ điện :
Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc, máy công cụ trong Công ty; Thực hiện việcbảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc và khuôn mẫu; Chế tạo, gia công, cungứng vật tư kỹ thuật cơ khí; Quản lý khuôn và chế tạo khuôn mẫu mới; Tham gia côngtác đào tạo nâng cao tay nghề, thi nâng bậc cho công nhân sản xuất
QUI MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
4.1 Hình thức sở hữu vốn tại công ty :
Công ty cổ phần nhựa Tân Phú là một doanh nghiệp nhà nước Vốn điều lệ củacông ty khi thành lập do nhà nước đầu tư 100% với tổng số vốn là:
Vốn cố định : 803.000.000
Vốn lưu động : 87.000.000
Trang 16Vốn đầu tư xây dựng cơ bản : 38.000.000
Khi chuyển qua cơ chế mới, công ty được nhà nước giao vốn và giao trách nhiệmquản lý sao cho đạt hiệu quả
4.2 Quy trình công nghệ:
Hình 4.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Công ty có quy trình công nghệ khép kín từ khâu trộn nguyên liệu, gia công, lắp rápsản phẩm đến khâu tái sinh phế liệu Có hai dạng công nghệ chính của chất dẻo:
4.3 Máy ép hơi : vận hành theo phương pháp “ép phun” qua các giai đoạn sau:
Gia nhiệt để làm nóng chảy nhiệt trong lò
Dùng áp lực để phun nhựa vào khuôn sản phẩm
Giữ áp lực để phun nhựa vào khuôn sản phẩm
Làm nguội sản phẩm ( cho nước chảy qua khuôn)
4.4 Máy thổi : vận hành theo phương pháp “thổi điện” :
Nhựa được gia nhiệt nóng chảy, nhựa nóng chảy được trục vớt ra khỏi xylanh,đưa vào khuôn Làm nguội sản phẩm
Trang 17Chức năng sản xuất và các sản phẩm chính của công ty:
Máy thổi sản xuất những sản phẩm như: lu, can bình xịt thuốc, màng nhựa túi xốp.
Máy ép sản xuất nhiều loại sản phẩm như: thau, xô, két bia Máy ép có ưa điểm chỉ cần đổi khuôn là có thể sản xuất được những mặt hàng khác.
KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI:
Máy móc thiết bị hiện đại đảm bảo cho công ty sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định ,giảm sản phẩm hỏng cũng như hao hụt trong quá trình sản xuất Đội ngũ cán bộ lãnh đạo , nhân viên nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm nhựa và khuôn mẫu các loại
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vì thế đáp ứng được nhu cầu về chất lượng của nhiều công ty trong nước và nước ngoài
Việc quản lý chi phí sản xuất của công ty bước đầu mang lại kết quả khả
quan ,làm tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của công ty
5.2 Khó khăn :
Trước đây mức độ cạnh tranh mặc dù gay gắt nhưng còn là cuộc cạnh tranh trên sân nhà giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau Nay với chính sách hòa nhập nền kinh tế toàn cầu chắc chắn sự cạnh tranh còn gay gắt hơn gấp bội
Ít nhất trong vòng năm sáu năm nữa các nhà sản xuất ở Việt Nam vẫn phải dựa vào nguồn nguyên liệu nhựa từ nước ngoài ,mà nguồn này liên tục biến động theo chiều hướng tăng làm cản trở đến sức cạnh tranh của sản phẩm nhựa với các sản phẩm khác cũng như sự hạn chế với các thương vụ mang tình dài hạn
Thị hiếu người tiêu dùng trong một xã hội phát triển luôn đòi hỏi sự đổi mới ,nếu không bắt kịp sẽ khó tồn tại và phát triển
Trang 18TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI :
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Phú rất chú trọng đầu tư cho công tác nghiên cứu vàphát triển cả về con người lẫn máy móc thiết bị Đây được xem như một lợi thế củaCông Ty so với các đối thủ cạnh tranh Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩmmới của Công ty do phòng Kế hoạch Đầu tư phụ trách Hàng năm, theo yêu cầu củakhách hàng và đồng thời có tìm hiểu, phân tích một số sản phẩm đầu tư sẽ triển khaimới xuất hiện trên thị trường, phòng kế hoạch phối hợp với các phòng ban chức năngliên quan sẽ tiến hành nghiên cứu để cải tiến các sản phẩm cũ hoặc thử nghiệm đưa ramột số sản phẩm mới
Bình quân mỗi năm Công ty Cổ phần Nhựa Tân Phú nghiên cứu đưa ra từ 3 đến
4 sản phẩm mới, với khả năng được khách hàng và thị trường chấp nhận rất cao
Hiện nay, Công ty triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường chủ yếu thông quakhách hàng của Công ty là các doanh nghiệp sản xuất Trên cơ sở những góp ý và yêucầu thiết thực của khách hàng về mẫu mã, kiểu dáng và tính năng kỹ thuật của từngloại sản phẩm mà Công ty sẽ có những nghiên cứu để cải tiến sản phẩm cũ hoặc đưa rasản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng
Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên tham gia các hội chợ triển lãm đặc biệt làcác hội chợ triển lãm chuyên ngành như : Hội chợ triển lãm Sài Gòn Expo, Hội chợhàng công nghiệp Việt Nam, Hội chợ Bộ khoa học và công nghệ, Hội chợ kinh tếQuốc tế… nhằm tìm kiếm các cơ hội quảng bá thương hiệu thông qua các đơn vị sảnxuất tham gia hội chợ Bên cạnh đó, Công ty cũng xây dựng Website
Trang 19(www.tanphuplastic.com) để giới thiệu và quảng cáo các sản phẩm của TAPLAST đếncác đối tượng khách hàng
THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC :
Trong quá trình phát triển của Công ty, nhất là từ khi chuyển đổi hình thức sở hữu, cổ phần hóa vào tháng 1/2005, Công ty đã không ngừng tăng doanh thu, mởrộng thị trường trong nước và ngoài nước
Năng lực sản xuất của Công ty hiện nay đạt trên 5.000 tấn sản phẩm/năm với những thành tích đã được Nhà nước công nhận:
Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng 3 năm 1989
Bộ Công nghiệp tặng Bằng khen về thành tích SXKD trong năm 2003, năm 2004
Năm 2004 được Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam tặng bằng công nhận "Cơ
sở văn hoá", biểu dương là doanh nghiệp có đời sống văn hoá tốt
Bộ Công nghiệp tặng Cờ thi đua đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua SXKD
2 năm liền: 2005 và 2006
Bộ Thương mại tặng Bằng khen về thành tích xuất khẩu năm 2005
Năm 2007 được nhà nước tặng Huân chương lao động hạng 2
Các giải thưởng đã đạt được cho những sản phẩm công ty sản xuất :
Huy chương vàng chất lượng sản phẩm - Thương hiệu Việt Nam hội nhập kinh
tế Quốc tế 2003 cho sản phẩm: Chai nhựa 3 lớp (PE/ EVA/ PA) loại 100ml
Huy Chương Vàng chất lượng sản phẩm - Thương hiệu Việt Nam hội nhập Quốc
tế năm 2003 cho sản phẩm: Thùng nhựa HDPE 100 lít
Cúp vàng thương hiệu Công nghiệp Việt Nam năm 2004
Huy chương vàng Thương hiệu Việt Nam hội nhập kinh tế Quốc tế cho sản phẩm: Vỏ bình nhựa accu N120 năm 2005
Cúp vàng thương hiệu Việt Nam hội nhập kinh tế Quốc tế năm 2005
Cúp vàng thương hiệu Công Nghiệp Việt Nam – Bộ Công Nghiệp tặng giải thưởng quốc gia năm 2006
Huy chương vàng Chất lượng sản phẩm - Tôn vinh doanh nhân – Thương hiệu công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2006 - Bộ Công nghiệp cho sản phẩm
“Chai nhựa 3 lớp (PE/ EVA/ PA) loại 480ml” và sản phẩm “Vỏ bình nhựa accu N180”
Bộ Khoa học và Công nghệ tặng “Cúp vàng ISO – Chìa khóa hội nhập” năm
2006
Trang 20THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ :
Công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực ở công ty Cổ phần nhựa Tân Phú rất đượccoi trọng, bởi vì nó không chỉ là một phần của chiến lược kinh doanh dài hạn, mà bởi
vì công ty còn có kế hoạch phát triển con người, vì sự nghiệp con người, vì sự ấm nohạnh phúc của họ Công tác này quyết định sự thành bại của của công ty trong việc sảnxuất kinh doanh, nó liên quan đến tất cả bộ phận khác, nó có thể làm suy yếu hoặcmạnh lên cả một hệ thống các bộ phận chức năng khác nó ảnh hưởng đến cả tổng công
ty Cổ phần nhựa Tân Phú Vì vậy công tác này,được xây dựng dưới sự chỉ đạo củatổng công ty Cổ phần nhựa Tân Phú kết hợp với phòng tổ chức hành chánh Tổng công
ty giao trách nhiệm cho phòng tổ chức hành chánh ,chịu trách nhiệm trực tiếp trướctổng công ty về công tác hoạch định nguồn nhân lực tại mỗi thời điểm bắt đầu và kếtthúc mỗi giai đoạn, mỗi chu kỳ kinh doanh
Các bước tiến hành công tác hoạch định gồm:
3 Cán bộ khoa học kĩ thuật Người
Bảng :Kết quả cơ cấu lao động theo trình độ năm 2004-2008 công ty cổ phần nhựa tân phú :