1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống chống trộm ở trong viện bảo tàng

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN 1. Giới thiệu về đề tài 1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài 1.2 Sơ đồ khối của hệ thống 1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống 1.4 Phân công nhiệm vụ chi tiết 2. Vẽ sơ đồ mạch từng khối a) Nhiệm vụ chi tiết b) Lựa chọn linh kiện c) Nguyên lý làm việc 3. Đo kiểm tra nguyên lý làm việc từng khối, dạng sóng từng khối Đo điều kiện làm việc Đo kiểm tra nguyên lý Dạng sóng 4. Kiểm tra mạch tổng thể 5. Nhận xét, kết luận Page: 1 SVTH: Trần Quốc Vũ – Nguyễn Tuấn Đạt GVHD: Lê Hồng Nam 1. Giới thiệu về đề tài 1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài: Với nhu cầu của người ta sử dụng về chống trộm ở trong Viện Bảo Tàng thì điều kiện người ta quan tâm đến các đồ vật ở trong phòng kích thước 10m x 10m. Để giải quyết được vấn đề của người sử dụng, nhóm đã tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài này, yêu cầu của người sử dụng Bố trí ở những bức tượng,vật thể trong phòng bằng cảm biến để báo hiệu khi có tác động chạm vào,báo động bằng loa và bóng đèn. Và thêm một loại cảm biến đặt ở 2 góc trong phòng đề phòng có người đột nhập vào, báo động bằng loa và bóng đèn

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN

1 Giới thiệu về đề tài

1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài

1.2 Sơ đồ khối của hệ thống

1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống

1.4 Phân công nhiệm vụ chi tiết

2 Vẽ sơ đồ mạch từng khối

a) Nhiệm vụ chi tiết

b) Lựa chọn linh kiện

c) Nguyên lý làm việc

3 Đo kiểm tra nguyên lý làm việc từng khối, dạng sóng từng khối

Đo điều kiện làm việc

Đo kiểm tra nguyên lý

Dạng sóng

4 Kiểm tra mạch tổng thể

5 Nhận xét, kết luận

Trang 2

1 Giới thiệu về đề tài

1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài:

Với nhu cầu của người ta sử dụng về chống trộm ở trong Viện Bảo Tàng thì điều kiện người ta quan tâm đến các đồ vật ở trong phòng kích thước 10m x 10m

Để giải quyết được vấn đề của người sử dụng, nhóm đã tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài này, yêu cầu của người sử dụng

Bố trí ở những bức tượng,vật thể trong phòng bằng cảm biến để báo hiệu khi có tác động chạm vào,báo động bằng loa và bóng đèn

Và thêm một loại cảm biến đặt ở 2 góc trong phòng đề phòng có người đột nhập vào, báo động bằng loa và bóng đèn

1.2 Sơ đồ khối của hệ thống

1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống

Hệ thống sử dụng tín hiệu lấy điện áp từ nguồn 5V cấp cho khối xử lý và nguồn 12V cấp cho các khối cảm biến Khối xử lý sẽ chuyển tín hiệu khi có tín hiệu từ khối cảm biến chuyển đối khối hiển thị là loa và bóng đèn để cảnh báo

2 Vẽ sơ đồ mạch từng khối, nhiệm vụ chi tiết , cách lựa chọn linh kiện, nguyên lý làm việc chi tiết của từng khối

2.1 Khối cảm biến

2.1.1 Khối cảm biến chuyển động(Đạt)

a) Nhiệm vụ chi tiết

 Chuyển tín hiệu hồng ngoại khi có con người tiến lại gần cảm biến thành tínhiệu xung điện áp để gửi về khối xử lí để làm cảnh báo chống trộm

 Nhận tín hiệu từ đầu dò sau đó khuếch đại tín hiệu, so sánh rồi đưa ra tín hiệu

 Tín hiệu ngõ vào: Tín hiệu hồng ngoại từ người và vật thể sống

 Điện áp làm việc (3 – 15VDC)b) Chọn lựa linh kiện

Chọn lựa linh kiện chính:

Khối CảmBiến

Khối

Khối HiểnThị

Trang 3

Linh kiện Ưu điểm Nhược điểmCảm biến PIR D203B Độ ổn định cao, rẻ, kích

thước nhỏ gọn

Mạch phức tạp

Cặp led thu phát hồng ngoại Rẻ, mạch đơn giản Ít chính xác khi môi

trường thay đổi liên tục

Cảm Biến Khoảng Cách

Hồng Ngoại Analog SHARP

GP2Y0A02YK0F

Phạm vi hoạt động rộng, Độ chính xác cao

Đắt, cấu tạo phức tạp

 Từ ưu, nhược điểm và yêu cầu nhiệm vụ chọn cảm biến PIR D203B làm linh kiện chính

 Từ linh kiện chính chọn linh kiện phụ trợ sau:

Hiện nay có rất nhiều linh kiện để khuếch đại như: LM324, LM358, LM354,

IC741, Nhưng vì trong mạch này cần 4 opam để vừa khuếch đại vừa so sánh nên chọnLM324 phù hợp, giá thành rẻ, dễ tìm kiếm mà còn đáp ứng các yêu cầu đã đề ra

 Các loại trở (1 trở 100kΩ để lấy tín hiệu vào, 3 trở 10kΩ, 5 trở 1MΩ)

 Các loại tụ (3 tụ 10µF, 2 tụ 0.1µF để làm mạch lọc cho cảm biến)

 4 diode 1N4007 để tạo cầu phân áp và chống ảnh hưởng qua lại của tín hiệu đầu raDatasheet linh kiện:

 Đầu dò PIR D203B

 :Điện áp hoạt động: 3 – 15V

 Gồm 3 chân: chân 3 là chân nguồn, chân 1 là chân Mass, chân 2 xuất tín hiệu

 Fresnel Lens : để tăng độ nhạy và góc dò cho đầu dò (120 độ)

Trang 4

 IC LM324 ( gồm 4 Opam ) : 2 Opam để Khuếch đại, 2 Opam để so sánh + Vin = 4.8 – 5.2VDC

+ Mass = 0 – 0.2VDC

c) Sơ đồ mạch và giải thích nguyên lý làm việc

Sơ đồ mạch:

Trang 5

Điều kiện làm việc:

- Nguồn cung cấp: (4.8 – 5.2)VDC

- Mass = (0 – 0.2)VDC

Nguyên lý làm việc:

Khi ta cấp Vcc = (4.8 – 5.2)VDC cho cảm biến thì

 Trường hợp khi có người chuyển động

Khi có người qua lại cảm biến nhờ vào kính fresnel quét được góc 120 thì từ chân 2 cảm biến

có tín hiệu ra, tín hiệu này sau đó được khuếch đại qua 2 tầng khuếch đại, tín hiệu được khuếch đại sau đó cùng lúc được đem ra so áp tại tầng so áp Ở tầng so áp này, sử dụng chu trình hồi sai cho tín hiệu xung ra trong khoảng (2.5 – 5VDC)

 Trường hợp khi không có chuyển động

Khi không có người qua lại cảm biến tín hiệu ra sau khi so áp trong khoảng (0 – 0.2VDC)

2.1.2 Khối cảm biến rung(Vũ)

a) Nhiệm vụ chi tiết

 Dùng các cảm biến để có thể nhận biết được các tác động làm rung,lay, dịch chuyển các vật thẻ trong viện bảo tàng,

 Các tác động vừa đủ để cảm biến hoạt động :1 đến 1 vài dB(≥ 10 dB).

 Độ nhạy ¿± 15°.

 Điện áp làm việc (3 – 5VDC)

b) Chọn lựa linh kiện

- Các loại cảm biến rung:

 SW1810P:cảm biến rung phát hiện được đọ rung tốt tuy nhiên đã tích hợp mạch có sắn

 SW420 :phát hiện các rung động trong 1 ngưỡng xác định Tuy nhiên cũng đã được tích hợp mạch sẵn nên k thích hợp để làm mạch này

 SW520D: đây là loại cảm biến rung lò xo có độ nhạy cao, ít ảnh hưởng bởi âm thanh bên ngoài Thường được dụng trong các hệ thống báo động, chống trộm, nhận biết rung động của vật thể

 Chọn cảm biến rung SW520D phù hợp với yêu cầu đặt ra và giá thành rẻ dễ sử dụng.-Sau khi có tín hiệu trả về từ cảm biến rung thì ta cần phải xử lí tín hiệu đó bằng các cách so sánh, khuếch đại và lọc

 BJT: có thể xử lí tín hiệu tuy nhiên không thể lọc, so sánh khuếch đại

 NE555: tạo ra tín hiệu dạng xung tuy nhiên k thể lọc, so sánh, khuếch đại tín hiệu

 OPAMP: có thể so sánh, lọc, khuếch đại tín hiệu

Từ việc thõa mãn yêu cầu đặt ra ta chọn opamp, tuy nhiên có rất nhiều loại opam như:

 LM386: là IC chỉ chứa 1 opamp, có các chân không cần dùng đến trong mạch so sánh, thường được dùng trong mạch khuếch đại âm thanh công suất nhỏ

Trang 6

 LM358: là IC có chứa 2 opamp, khá thích hợp trong mạch so sánh.

 LM339: là IC có chứa 2 opamp ,thích hợp cho mạch so sánh nhưng lại hiếm có ngoài thị trường

 LM741: là IC chỉ chứa 1 opamp, có các chân không dùng đến trong mạch so sánhVậy chọn LM358

Datasheet linh kiện:

 Opam LM358:

- Nguồn cung cấp: Vcc = 3 ~ 32VDC

- Hoạt động trong dải nhiệt: 0 ~ 70ºC

- Độ lợi khuếch đại DC là 100dB

Trang 7

 Nguyên lý làm việc:

Khi mạch cảm biến phát hiện tác động từ bên ngoài lên nó thì cảm biến sẽ hoạt đông và truyền dòng điện đi qua cầu phân áp R41 R43 để tạo dòng vào opamp U9:A R9 = 1M và R10 =10K dùng để khuếch đại (100 lần) Tín hiệu lấy ra trên chân số 1 cho qua điện trở giảm biên R46 =10K và vào chân 3 của mạch lọc U4:B Tụ C37 = 0.01 uF để lọc ép dãi tần hẹp lại.Tín hiệu lấy ra trên chân số 7 sau đó qua điện trở R51 giảm biên rồi vào chân 2 của opamp U10:A so sách đầu vào đảo Chân 3 của opamp này được nối với biến trở 10K làm điện áp mẫu để so sánh và có tác dụng điều khiển độ nhạy của cảm biến rung Tín hiệu sau khi được

so sánh ra chân 1 qua diode 1N4007 nhằm ngăn dòng quay trở lại opamp

 TH1: Khi có tác động rung lên cảm biến: Đặc trưng của cảm biến rung là trở kháng, khi có tín hiệu thì trở kháng của cảm biến rung sẽ tăng lên (), điện áp trên cảm biến rung sẽ giảm xuống (1.0V-3.5V) điệp áp sau đó qua cầu phân áp (0.17V-0.61V) và vào chân 3 opamp của mạch khuếch đại V+(0.17V-0.61V)¿V-(0V-0.2V) nên Vout1

= (1.0V-3.5V) Tín hiệu sau đó qua mạch lọc và ra Vout7 = (1.0V-3.5V) rồi vào chân

2 của opamp so sánh Vin2- = 3.5V) ¿Vin3+ = (3.65V-5.2V) ra chân 1 3.5V)

(1.0V- TH2: Khi không có tác động rung lên cảm biến: Trở kháng cảu cảm biến rung không đổi(Vout = (4.8V-5.2V) Điện áp sau đó qua cầu phân áp (0.84V-0.91V) và vào chân

3 của opamp (0.7V-0.9V) ¿Vin2 = (0V-0.2V) nên Vout1 = (2.8V-5.2V) Qua mạch lọc và ra Vout7 = (2.8V-5.2V) rồi vào chân 2 của opamp so sánhVin2- = (3.65V-5.2V) ¿ Vin3+ = (0V-3.5V) rồi ra chân 1 Vout1 = (0V- 0.2V) Không có tín hiệu chuyển tiếp vào mạch điều khiển

2.2 Khối hiển thị bóng đèn(Đạt)

a) Nhiệm vụ chi tiết:

 Nhân tín hiệu từ khối cảm biến sau đó bật bóng đèn báo hiệu có trộm

 Điện áp cung cấp: lấy điện áp nguồn cấp (4.8 – 5.2VDC)

 Điện áp từ ngõ vào: (2.5 – 5VDC)

 Điện áp ngõ ra: điện áp (180 – 230)VAC trên bóng đèn

b) Chọn lựa linh kiện:

Trang 8

Để điều khiển được bóng đèn có thể dùng các linh kiện:

 Đóng mở mosfet: chỉ dùng cho dòng điện 1 chiều

 Sử dụng Relay: đơn giản, dễ thực hiện nhưng gây ồn ào, dễ hư tiếp điểm

 Sử dụng Triac: đáp ứng nhanh, ổn định, không gây ồn ào, hơi phức tạp, dùng được cho dòng xoay chiều, dòng kích thích nhỏ (0.3mA – 0.5mA)

 Từ ưu nhược điểm trên, quyết định sử dụng Triac

Để hỗ trợ cách ly giữa 2 tầng mạch khác nhau, chống nhiễu, chống ồn có thể sử dụng các phương pháp sau

 Dùng relay: Nhược điểm gây ồn ào, ảnh hưởng tới thiết bị xung quanh

 Dùng biến áp: kích thước to, khó lắp đặt, phức tạp

 Dùng opto: 1 LED và transistor -> Dùng cho DC

1 LED và 1 diac -> Dùng cho AC

 Chọn Opto ( 1 LED và 1 diac ): Dùng opto MOC3021 vì:

+ Với điện áp không vượt quá 3V+ I vào = 60mA – 70mA

+ I ra= 0.8A – 1.2A

Vậy cần 1 linh kiện để khuếch đại lên 60mA-100mA

+ Dùng FET -> nhạy, điều khiển bằng dòng

+ SCR -> luôn mở, không tắt được

+ BJT –> dễ điều khiển, có thể tắt/mở

 Dùng SCR

Datasheet linh kiện:

Triac:

Trang 9

Điện áp cực đại: 600V

Dòng điện thuận cực đại: 16A

Điện áp điều khiển mở van: 1.5V

Dòng điều khiển mở van: 100mA

Nhiệt độ làm việc: -40oC ~ 125oC

SCR:

Gồm 4 lớp bán dẫn P-N được ghép xen kẽ và nối ra 3 chân

Tương đương với 2 loại BJT gồ NPN và PNP ghép lại với nhau

Kiểu chân cắm (DIP): TO252

Dòng định mức: 2A

Áp định mức: 400V

c) Sơ đồ mạch và giải thích nguyên lý làm việc

Sơ đồ mạch:

Giải thích nguyên lý làm việc:

Điều kiện làm việc:

- Nguồn cung cấp: (4.8 – 5.2VDC)

- Đầu lấy tín hiệu từ cảm biến (2.5 – 5VDC)

- Mass: (0 – 0.01VDC)

Trang 10

Nguyên lý làm việc:

TH1: Khi có tín hiệu từ khối cảm biến (2.5 – 5VDC), SCR là IC luôn dẫn, nó sẽ kíchtín hiệu đến MOC3023= (1V-3.3V) nên điện áp kích dẫn triac VGT= (0.5 -1 V) dẫn đến mạch đèn nối thông, xuất hiện điện thế (180 – 230VAC) trên jack đèn nên đèn sáng

TH2: Khi không có tín hiệu từ khối cảm biến (0 – 0.2VDC) SCR không dẫn, điện ápbằng 0 nên mạch sẽ không hoạt động dẫn đến đèn sẽ không sáng

2.3 Khối xử lý,điều khiển(Vũ)

a) Nhiệm vụ chi tiết

Xử lí tín hiệu đầu vào, có thể là dạng điện áp hoặc dạng xung từ các mạch cảm biến, điều khiển mọi hoạt động của hệ thống

Nhận tín hiệu từ các mạch cảm biến có thể là ở mức thấp (0 – 0.2VDC ) hay mức cao (3.0 – 5.2 VDC) sau đó xử lí tín hiệu rồi đưa sang các khổi hiển thị

-Khi tín hiệu vào mức cao(3 – 5V) :tạo tín hiệu xung ra đưa vào bjt dẫn bão hòa để loa báo động hoạt động

-Khi tín hiệu mức thấp (0 – 0.2V) không có tín hiệu đến bjt => bjt không dẫn => loa không hoạt động

Từ sóng vào dạng răng cưa để xử lí thàng dạng sóng vuông

Tín hiệu ngõ vào dạng xung răng cưa

Tín hiệu ngõ ra dạng xung vuông

Điều khiển được thời gian hoạt động của loa báo động

Điện áp làm việc (3 – 15VDC)

b) Chọn lựa linh kiện

Lựa chọn linh kiện chính:

Sau khi có tín hiệu từ cá mạch cảm biến thì yêu cầu phải xử xí tín hiệu đó như: từ dạng sóng răng cưa thành dạng sóng vuông, điều khiển được thời gian cảu loa báođộng, kích hoạt các thiết bị báo động hoạt động từ đó ta chọn linh kiện chính :

- BJT: C1815, A1015,… giá thành rẻ, dễ tiếp cận

- SCR: Có thể xử lý điện áp, dòng điện và công suất lớn,rất dễ bật,

- NE555: (2-18V) có thể tạo được xung, điều khiển được thời gian hoạt động của thiết bị ,…

 Từ yêu cầu của mạch ta chọn NE555 là thích hợp nhất

Trang 11

Chức năng của 555

+ Tạo xung

+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)

+ Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại

+Chân số 1(GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung

+ Chân số 2(TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp.Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc

+ Chân số 3(OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà nó trong khoảng từ (0.35 ->0.75V) + Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thườnghay nối chân này lên VCC

+ Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC

555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND Chân này có thể không nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu

và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định

+ Chân số 6(THRESHOLD) : là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác

và cũng được dùng như 1 chân chốt

+ Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bỡi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động

+ Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng bít đó là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động Không có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2V >18V (Tùy từng loại 555 nhé thấp nhất là con NE7555)

Trang 12

 Chọn BJT: C1825, A1015: ở đây ta chon transistor NPN => chon C1815

 Cần 1 thiết phị phát báo động khi có tín hiệu ở mức cao (3 – 5.2VDC)

- Bóng đèn: có thể phát sáng, đã sử dụng ở mạch điều khiển xoay chiều

- Loa : tạo ra tiếng báo động, dễ sử dụng

 Chọn thiết bị báo động: Ta chọn loa buzzer

 Để điều chỉnh thời gian báo động của loa nhanh hay chậm,ta chọn biếntrở

- Biến trở 10K: trở kháng nhỏ nên khoảng thời gian điều chỉnh ngắn

- Biến trở 100K: trở kháng lơn hơn nên khoảng thời gian điều chỉnh

sẽ lớn hơn, cho loa báo động đủ lâu

 Chọn Biến trở 100K: với trở kháng cao thì ta có thể điều khiển được thời gian kêucủa loa lâu hơn

 Tụ điện: 470uF đủ để cho loa kêu đủ lâu

 Các loại điện trở 1K, 4.7K,10K,…tùy vào từng nhiệm vụ của con trở đó

 Trường hợp 1: tín hiệu từ mạch cảm biến là mức cao (1-3.5VDC) qua R1= 1K

hạn dòng, sau đó dòng sẽ qua Q1 làm Q1 dẫn bảo hòa và đổi trạng thái sang mức 0 trước khi vào chân 2 cảu NE555 (3.5- 5VDC) Tín hiệu ra trên chân 3 ở mức cao (3.5 – 5VDC) qua trở R3 hạn dòng và làm Q2 dẫn bão hòa =.> loa buzzer hoạt động (3.5 – 5VDC)

 Trường hơp 2: Tín hiệu từ mạch cảm biến đưa đến là ở mức thấp (0 – 0.2VDC)

tín hiệu qua BJT Q1 nhưng Q1 không dẫn => không có dòng qua NE555 => không

có tín hiệu đến loa (0 – 0.2VDC)

Trang 13

2.4 Khối nguồn(Đạt)

a) Nhiệm vụ chi tiết

Cung cấp điện áp 5V cho toàn mạch, đảm bảo dòng làm việc ổn định

Điện áp ngõ vào: 180 ~ 230VAC

Điện áp ngõ ra: (4,8 – 5.2VDC) và (11.5 – 12.5VDC)

Dòng ngõ ra: (0.3 – 1A)

Sai số± 0.2V

b) Chọn lựa linh kiện

Chọn lựa linh kiện chính:

Mạch tổng thể yêu cầu sử dụng 2 nguồn chính đó là nguồn 5VDC và 12VDC, vì thế để tạo ra 2 nguồn trên, cần 2 loại IC để ổn áp đầu ra, có những loại IC như sau: LM7812, LM7805, LM2576,LM2596

+ LM7812: được sử dụng tạo nguồn 1 chiều 12V, dòng ra trong khoảng (1- 1,5A)

+ LM7805: sử dụng phổ biến trong các mạch điều khiển có thể tạo ra nguồn 1 chiều 5V 1,5A

+ LM2576: tạo ra nguồn 5V – 3A, đủ điều kiện để cấp nguồn 5V nhưng dòng ta dùng chưa đến 3A nên sẽ gây lãng phí

+LM2596 đây là IC ổn áp dạng xung tạo ra nguồn có thể điều chỉnh được với dòng tối

đa lên đến 3A

+L7905CV: là IC thuộc họ IC ổn áp của họ 79XX Chuyên dùng để ổn áp nguồn âm hay nguồn đối xứng Đối với IC7905 thì điện áp được ổn định -5V so với đầu vào chân so sánh Điện áp đầu vào lớn hơn điện áp đầu ra và chỉ ổn định trong một điện áp cố định là -5V

Vậy sau khi tìm hiểu về thị trường

Không chọn LM2596 vì đây là nguồn xung nên ngõ ra không ổn định dòng cực đại lên đến 3A lớn hơn rất nhiều so với yêu cầu đưa ra là khoảng 300mA

Không chọn LM7905 vì với yêu cầu của mạch thì ta cũng không cần dùng nguồn đối xứng

Không chọn LM2576 như trên đã đề ra,dòng ra 3A sẽ gây lãng phí

Trang 14

 Vì mạch chỉ dùng các loại cảm biến sử dụng dòng rất nhỏ nên chúng ta không cần phải sử dụng thêm BJT để nâng dòng lên

Datasheet linh kiện:

+ Điện áp đầu vào cực đại: 35V

+ Dòng cực đại có thể duy trì: 1A

+ Dòng đỉnh: 2.2A

c) Sơ đồ mạch và giải thích nguyên lý làm việc của từng khối

Sơ đồ mạch:

Trang 15

Nguyên lý làm việc:

Khi cấp nguồn điện dân dụng (180 ~ 230VAC) thì khi qua biến áp được hạ xuống có giá trị hiệu dụng 12VAC (10.5 ~ 13VAC), kết hợp với cầu chỉnh lưu 4 diode (5A) để tạo ra điện áp

DC có giá trị Vin = 15V (13.5 ~ 16VDC)

Sau khi chỉnh lưu dòng điện có nhấp nhô nên gắn tụ C1 là tụ gốm và tụ hóa C2 vào sẽ giảm

độ gợn sóng và độ nhiễu trước khi cho qua 2 IC ổn áp là 7805 và 7812 để thực hiện chức nănggiữ ổn áp đầu ra là 5VDC và 12VDC

 Trường hợp không có tải:

Cấp nguồn điện áp đầu vào 15VDC(12 – 18VDC) cho 7805 hoạt động và 7812 hoạt động, sau khi qua ổn áp 7805 điện áp đầu ra ổn định nằm trong khoảng (4.8 – 5.2VDC) và qua ổn áp

7812 thì điện áp đầu ra ổn định nằm trong khoảng (11.5 – 12.5VDC)

 Trường hợp có tải:

 Dòng lớn nhất cho nguồn 5V là 0.35A

 Dòng lớn nhất cho nguồn 12V là 0.339A

 Cấp nguồn điện áp đầu vào (12 – 18VDC) cho 7805 và 7812 hoạt động sau khi qua

ổn áp 7805 điện áp đầu ra bị sụt áp so với khi không có tải trong khoảng (4.8 – 5.2VDC) và qua ổn áp 7812 sụt áp nhưng điện áp đầu ra ổn định (11.5 – 12.5VDC) Sụt áp này nhỏ không đáng kể nằm trong khoảng cho phép được, đáp ứng được yêu cầu đề ra

3 Đo kiểm tra nguyên lý làm việc

3.1 Khối cảm biến

a) Cảm biến chuyển động(Đạt)

Trang 16

 Đo kiểm tra nguyên lý

 Trường hợp khi có chuyển động

Ngày đăng: 08/12/2021, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch: - Thiết kế hệ thống chống trộm ở trong viện bảo tàng
Sơ đồ m ạch: (Trang 9)
Sơ đồ mạch: - Thiết kế hệ thống chống trộm ở trong viện bảo tàng
Sơ đồ m ạch: (Trang 14)
4. Sơ đồ mạch tổng thể - Thiết kế hệ thống chống trộm ở trong viện bảo tàng
4. Sơ đồ mạch tổng thể (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w