BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN 1. Giới thiệu về đề tài 1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài 1.2 Sơ đồ khối của hệ thống 1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống 1.4 Phân công nhiệm vụ chi tiết 2. Vẽ sơ đồ mạch từng khối a) Nhiệm vụ chi tiết b) Lựa chọn linh kiện c) Nguyên lý làm việc 3. Đo kiểm tra nguyên lý làm việc từng khối, dạng sóng từng khối Đo điều kiện làm việc Đo kiểm tra nguyên lý Dạng sóng 4. Kiểm tra mạch tổng thể 5. Nhận xét, kết luận Page: 1 SVTH: Trần Quốc Vũ – Nguyễn Tuấn Đạt GVHD: Lê Hồng Nam 1. Giới thiệu về đề tài 1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài: Với nhu cầu của người ta sử dụng về chống trộm ở trong Viện Bảo Tàng thì điều kiện người ta quan tâm đến các đồ vật ở trong phòng kích thước 10m x 10m. Để giải quyết được vấn đề của người sử dụng, nhóm đã tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài này, yêu cầu của người sử dụng Bố trí ở những bức tượng,vật thể trong phòng bằng cảm biến để báo hiệu khi có tác động chạm vào,báo động bằng loa và bóng đèn. Và thêm một loại cảm biến đặt ở 2 góc trong phòng đề phòng có người đột nhập vào, báo động bằng loa và bóng đèn
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN
1 Giới thiệu về đề tài
1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài
1.2 Sơ đồ khối của hệ thống
1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống
1.4 Phân công nhiệm vụ chi tiết
2 Vẽ sơ đồ mạch từng khối
a) Nhiệm vụ chi tiết
b) Lựa chọn linh kiện
c) Nguyên lý làm việc
3 Đo kiểm tra nguyên lý làm việc từng khối, dạng sóng từng khối
Đo điều kiện làm việc
Đo kiểm tra nguyên lý
Dạng sóng
4 Kiểm tra mạch tổng thể
5 Nhận xét, kết luận
Trang 21 Giới thiệu về đề tài
1.1 Nhiệm vụ chi tiết của đề tài:
Với nhu cầu của người ta sử dụng về chống trộm ở trong Viện Bảo Tàng thì điều kiện người ta quan tâm đến các đồ vật ở trong phòng kích thước 10m x 10m
Để giải quyết được vấn đề của người sử dụng, nhóm đã tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài này, yêu cầu của người sử dụng
Bố trí ở những bức tượng,vật thể trong phòng bằng cảm biến để báo hiệu khi có tác động chạm vào,báo động bằng loa và bóng đèn
Và thêm một loại cảm biến đặt ở 2 góc trong phòng đề phòng có người đột nhập vào, báo động bằng loa và bóng đèn
1.2 Sơ đồ khối của hệ thống
1.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống
Hệ thống sử dụng tín hiệu lấy điện áp từ nguồn 5V cấp cho khối xử lý và nguồn 12V cấp cho các khối cảm biến Khối xử lý sẽ chuyển tín hiệu khi có tín hiệu từ khối cảm biến chuyển đối khối hiển thị là loa và bóng đèn để cảnh báo
2 Vẽ sơ đồ mạch từng khối, nhiệm vụ chi tiết , cách lựa chọn linh kiện, nguyên lý làm việc chi tiết của từng khối
2.1 Khối cảm biến
2.1.1 Khối cảm biến chuyển động(Đạt)
a) Nhiệm vụ chi tiết
Chuyển tín hiệu hồng ngoại khi có con người tiến lại gần cảm biến thành tínhiệu xung điện áp để gửi về khối xử lí để làm cảnh báo chống trộm
Nhận tín hiệu từ đầu dò sau đó khuếch đại tín hiệu, so sánh rồi đưa ra tín hiệu
Tín hiệu ngõ vào: Tín hiệu hồng ngoại từ người và vật thể sống
Điện áp làm việc (3 – 15VDC)b) Chọn lựa linh kiện
Chọn lựa linh kiện chính:
Khối CảmBiến
Khối
Khối HiểnThị
Trang 3Linh kiện Ưu điểm Nhược điểmCảm biến PIR D203B Độ ổn định cao, rẻ, kích
thước nhỏ gọn
Mạch phức tạp
Cặp led thu phát hồng ngoại Rẻ, mạch đơn giản Ít chính xác khi môi
trường thay đổi liên tục
Cảm Biến Khoảng Cách
Hồng Ngoại Analog SHARP
GP2Y0A02YK0F
Phạm vi hoạt động rộng, Độ chính xác cao
Đắt, cấu tạo phức tạp
Từ ưu, nhược điểm và yêu cầu nhiệm vụ chọn cảm biến PIR D203B làm linh kiện chính
Từ linh kiện chính chọn linh kiện phụ trợ sau:
Hiện nay có rất nhiều linh kiện để khuếch đại như: LM324, LM358, LM354,
IC741, Nhưng vì trong mạch này cần 4 opam để vừa khuếch đại vừa so sánh nên chọnLM324 phù hợp, giá thành rẻ, dễ tìm kiếm mà còn đáp ứng các yêu cầu đã đề ra
Các loại trở (1 trở 100kΩ để lấy tín hiệu vào, 3 trở 10kΩ, 5 trở 1MΩ)
Các loại tụ (3 tụ 10µF, 2 tụ 0.1µF để làm mạch lọc cho cảm biến)
4 diode 1N4007 để tạo cầu phân áp và chống ảnh hưởng qua lại của tín hiệu đầu raDatasheet linh kiện:
Đầu dò PIR D203B
:Điện áp hoạt động: 3 – 15V
Gồm 3 chân: chân 3 là chân nguồn, chân 1 là chân Mass, chân 2 xuất tín hiệu
Fresnel Lens : để tăng độ nhạy và góc dò cho đầu dò (120 độ)
Trang 4 IC LM324 ( gồm 4 Opam ) : 2 Opam để Khuếch đại, 2 Opam để so sánh + Vin = 4.8 – 5.2VDC
+ Mass = 0 – 0.2VDC
c) Sơ đồ mạch và giải thích nguyên lý làm việc
Sơ đồ mạch:
Trang 5Điều kiện làm việc:
- Nguồn cung cấp: (4.8 – 5.2)VDC
- Mass = (0 – 0.2)VDC
Nguyên lý làm việc:
Khi ta cấp Vcc = (4.8 – 5.2)VDC cho cảm biến thì
Trường hợp khi có người chuyển động
Khi có người qua lại cảm biến nhờ vào kính fresnel quét được góc 120 thì từ chân 2 cảm biến
có tín hiệu ra, tín hiệu này sau đó được khuếch đại qua 2 tầng khuếch đại, tín hiệu được khuếch đại sau đó cùng lúc được đem ra so áp tại tầng so áp Ở tầng so áp này, sử dụng chu trình hồi sai cho tín hiệu xung ra trong khoảng (2.5 – 5VDC)
Trường hợp khi không có chuyển động
Khi không có người qua lại cảm biến tín hiệu ra sau khi so áp trong khoảng (0 – 0.2VDC)
2.1.2 Khối cảm biến rung(Vũ)
a) Nhiệm vụ chi tiết
Dùng các cảm biến để có thể nhận biết được các tác động làm rung,lay, dịch chuyển các vật thẻ trong viện bảo tàng,
Các tác động vừa đủ để cảm biến hoạt động :1 đến 1 vài dB(≥ 10 dB).
Độ nhạy ¿± 15°.
Điện áp làm việc (3 – 5VDC)
b) Chọn lựa linh kiện
- Các loại cảm biến rung:
SW1810P:cảm biến rung phát hiện được đọ rung tốt tuy nhiên đã tích hợp mạch có sắn
SW420 :phát hiện các rung động trong 1 ngưỡng xác định Tuy nhiên cũng đã được tích hợp mạch sẵn nên k thích hợp để làm mạch này
SW520D: đây là loại cảm biến rung lò xo có độ nhạy cao, ít ảnh hưởng bởi âm thanh bên ngoài Thường được dụng trong các hệ thống báo động, chống trộm, nhận biết rung động của vật thể
Chọn cảm biến rung SW520D phù hợp với yêu cầu đặt ra và giá thành rẻ dễ sử dụng.-Sau khi có tín hiệu trả về từ cảm biến rung thì ta cần phải xử lí tín hiệu đó bằng các cách so sánh, khuếch đại và lọc
BJT: có thể xử lí tín hiệu tuy nhiên không thể lọc, so sánh khuếch đại
NE555: tạo ra tín hiệu dạng xung tuy nhiên k thể lọc, so sánh, khuếch đại tín hiệu
OPAMP: có thể so sánh, lọc, khuếch đại tín hiệu
Từ việc thõa mãn yêu cầu đặt ra ta chọn opamp, tuy nhiên có rất nhiều loại opam như:
LM386: là IC chỉ chứa 1 opamp, có các chân không cần dùng đến trong mạch so sánh, thường được dùng trong mạch khuếch đại âm thanh công suất nhỏ
Trang 6 LM358: là IC có chứa 2 opamp, khá thích hợp trong mạch so sánh.
LM339: là IC có chứa 2 opamp ,thích hợp cho mạch so sánh nhưng lại hiếm có ngoài thị trường
LM741: là IC chỉ chứa 1 opamp, có các chân không dùng đến trong mạch so sánhVậy chọn LM358
Datasheet linh kiện:
Opam LM358:
- Nguồn cung cấp: Vcc = 3 ~ 32VDC
- Hoạt động trong dải nhiệt: 0 ~ 70ºC
- Độ lợi khuếch đại DC là 100dB
Trang 7
Nguyên lý làm việc:
Khi mạch cảm biến phát hiện tác động từ bên ngoài lên nó thì cảm biến sẽ hoạt đông và truyền dòng điện đi qua cầu phân áp R41 R43 để tạo dòng vào opamp U9:A R9 = 1M và R10 =10K dùng để khuếch đại (100 lần) Tín hiệu lấy ra trên chân số 1 cho qua điện trở giảm biên R46 =10K và vào chân 3 của mạch lọc U4:B Tụ C37 = 0.01 uF để lọc ép dãi tần hẹp lại.Tín hiệu lấy ra trên chân số 7 sau đó qua điện trở R51 giảm biên rồi vào chân 2 của opamp U10:A so sách đầu vào đảo Chân 3 của opamp này được nối với biến trở 10K làm điện áp mẫu để so sánh và có tác dụng điều khiển độ nhạy của cảm biến rung Tín hiệu sau khi được
so sánh ra chân 1 qua diode 1N4007 nhằm ngăn dòng quay trở lại opamp
TH1: Khi có tác động rung lên cảm biến: Đặc trưng của cảm biến rung là trở kháng, khi có tín hiệu thì trở kháng của cảm biến rung sẽ tăng lên (), điện áp trên cảm biến rung sẽ giảm xuống (1.0V-3.5V) điệp áp sau đó qua cầu phân áp (0.17V-0.61V) và vào chân 3 opamp của mạch khuếch đại V+(0.17V-0.61V)¿V-(0V-0.2V) nên Vout1
= (1.0V-3.5V) Tín hiệu sau đó qua mạch lọc và ra Vout7 = (1.0V-3.5V) rồi vào chân
2 của opamp so sánh Vin2- = 3.5V) ¿Vin3+ = (3.65V-5.2V) ra chân 1 3.5V)
(1.0V- TH2: Khi không có tác động rung lên cảm biến: Trở kháng cảu cảm biến rung không đổi(Vout = (4.8V-5.2V) Điện áp sau đó qua cầu phân áp (0.84V-0.91V) và vào chân
3 của opamp (0.7V-0.9V) ¿Vin2 = (0V-0.2V) nên Vout1 = (2.8V-5.2V) Qua mạch lọc và ra Vout7 = (2.8V-5.2V) rồi vào chân 2 của opamp so sánhVin2- = (3.65V-5.2V) ¿ Vin3+ = (0V-3.5V) rồi ra chân 1 Vout1 = (0V- 0.2V) Không có tín hiệu chuyển tiếp vào mạch điều khiển
2.2 Khối hiển thị bóng đèn(Đạt)
a) Nhiệm vụ chi tiết:
Nhân tín hiệu từ khối cảm biến sau đó bật bóng đèn báo hiệu có trộm
Điện áp cung cấp: lấy điện áp nguồn cấp (4.8 – 5.2VDC)
Điện áp từ ngõ vào: (2.5 – 5VDC)
Điện áp ngõ ra: điện áp (180 – 230)VAC trên bóng đèn
b) Chọn lựa linh kiện:
Trang 8Để điều khiển được bóng đèn có thể dùng các linh kiện:
Đóng mở mosfet: chỉ dùng cho dòng điện 1 chiều
Sử dụng Relay: đơn giản, dễ thực hiện nhưng gây ồn ào, dễ hư tiếp điểm
Sử dụng Triac: đáp ứng nhanh, ổn định, không gây ồn ào, hơi phức tạp, dùng được cho dòng xoay chiều, dòng kích thích nhỏ (0.3mA – 0.5mA)
Từ ưu nhược điểm trên, quyết định sử dụng Triac
Để hỗ trợ cách ly giữa 2 tầng mạch khác nhau, chống nhiễu, chống ồn có thể sử dụng các phương pháp sau
Dùng relay: Nhược điểm gây ồn ào, ảnh hưởng tới thiết bị xung quanh
Dùng biến áp: kích thước to, khó lắp đặt, phức tạp
Dùng opto: 1 LED và transistor -> Dùng cho DC
1 LED và 1 diac -> Dùng cho AC
Chọn Opto ( 1 LED và 1 diac ): Dùng opto MOC3021 vì:
+ Với điện áp không vượt quá 3V+ I vào = 60mA – 70mA
+ I ra= 0.8A – 1.2A
Vậy cần 1 linh kiện để khuếch đại lên 60mA-100mA
+ Dùng FET -> nhạy, điều khiển bằng dòng
+ SCR -> luôn mở, không tắt được
+ BJT –> dễ điều khiển, có thể tắt/mở
Dùng SCR
Datasheet linh kiện:
Triac:
Trang 9Điện áp cực đại: 600V
Dòng điện thuận cực đại: 16A
Điện áp điều khiển mở van: 1.5V
Dòng điều khiển mở van: 100mA
Nhiệt độ làm việc: -40oC ~ 125oC
SCR:
Gồm 4 lớp bán dẫn P-N được ghép xen kẽ và nối ra 3 chân
Tương đương với 2 loại BJT gồ NPN và PNP ghép lại với nhau
Kiểu chân cắm (DIP): TO252
Dòng định mức: 2A
Áp định mức: 400V
c) Sơ đồ mạch và giải thích nguyên lý làm việc
Sơ đồ mạch:
Giải thích nguyên lý làm việc:
Điều kiện làm việc:
- Nguồn cung cấp: (4.8 – 5.2VDC)
- Đầu lấy tín hiệu từ cảm biến (2.5 – 5VDC)
- Mass: (0 – 0.01VDC)
Trang 10Nguyên lý làm việc:
TH1: Khi có tín hiệu từ khối cảm biến (2.5 – 5VDC), SCR là IC luôn dẫn, nó sẽ kíchtín hiệu đến MOC3023= (1V-3.3V) nên điện áp kích dẫn triac VGT= (0.5 -1 V) dẫn đến mạch đèn nối thông, xuất hiện điện thế (180 – 230VAC) trên jack đèn nên đèn sáng
TH2: Khi không có tín hiệu từ khối cảm biến (0 – 0.2VDC) SCR không dẫn, điện ápbằng 0 nên mạch sẽ không hoạt động dẫn đến đèn sẽ không sáng
2.3 Khối xử lý,điều khiển(Vũ)
a) Nhiệm vụ chi tiết
Xử lí tín hiệu đầu vào, có thể là dạng điện áp hoặc dạng xung từ các mạch cảm biến, điều khiển mọi hoạt động của hệ thống
Nhận tín hiệu từ các mạch cảm biến có thể là ở mức thấp (0 – 0.2VDC ) hay mức cao (3.0 – 5.2 VDC) sau đó xử lí tín hiệu rồi đưa sang các khổi hiển thị
-Khi tín hiệu vào mức cao(3 – 5V) :tạo tín hiệu xung ra đưa vào bjt dẫn bão hòa để loa báo động hoạt động
-Khi tín hiệu mức thấp (0 – 0.2V) không có tín hiệu đến bjt => bjt không dẫn => loa không hoạt động
Từ sóng vào dạng răng cưa để xử lí thàng dạng sóng vuông
Tín hiệu ngõ vào dạng xung răng cưa
Tín hiệu ngõ ra dạng xung vuông
Điều khiển được thời gian hoạt động của loa báo động
Điện áp làm việc (3 – 15VDC)
b) Chọn lựa linh kiện
Lựa chọn linh kiện chính:
Sau khi có tín hiệu từ cá mạch cảm biến thì yêu cầu phải xử xí tín hiệu đó như: từ dạng sóng răng cưa thành dạng sóng vuông, điều khiển được thời gian cảu loa báođộng, kích hoạt các thiết bị báo động hoạt động từ đó ta chọn linh kiện chính :
- BJT: C1815, A1015,… giá thành rẻ, dễ tiếp cận
- SCR: Có thể xử lý điện áp, dòng điện và công suất lớn,rất dễ bật,
- NE555: (2-18V) có thể tạo được xung, điều khiển được thời gian hoạt động của thiết bị ,…
Từ yêu cầu của mạch ta chọn NE555 là thích hợp nhất
Trang 11Chức năng của 555
+ Tạo xung
+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)
+ Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại
+Chân số 1(GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung
+ Chân số 2(TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp.Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc
+ Chân số 3(OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà nó trong khoảng từ (0.35 ->0.75V) + Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thườnghay nối chân này lên VCC
+ Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC
555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND Chân này có thể không nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu
và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định
+ Chân số 6(THRESHOLD) : là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác
và cũng được dùng như 1 chân chốt
+ Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bỡi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
+ Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng bít đó là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động Không có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2V >18V (Tùy từng loại 555 nhé thấp nhất là con NE7555)
Trang 12 Chọn BJT: C1825, A1015: ở đây ta chon transistor NPN => chon C1815
Cần 1 thiết phị phát báo động khi có tín hiệu ở mức cao (3 – 5.2VDC)
- Bóng đèn: có thể phát sáng, đã sử dụng ở mạch điều khiển xoay chiều
- Loa : tạo ra tiếng báo động, dễ sử dụng
Chọn thiết bị báo động: Ta chọn loa buzzer
Để điều chỉnh thời gian báo động của loa nhanh hay chậm,ta chọn biếntrở
- Biến trở 10K: trở kháng nhỏ nên khoảng thời gian điều chỉnh ngắn
- Biến trở 100K: trở kháng lơn hơn nên khoảng thời gian điều chỉnh
sẽ lớn hơn, cho loa báo động đủ lâu
Chọn Biến trở 100K: với trở kháng cao thì ta có thể điều khiển được thời gian kêucủa loa lâu hơn
Tụ điện: 470uF đủ để cho loa kêu đủ lâu
Các loại điện trở 1K, 4.7K,10K,…tùy vào từng nhiệm vụ của con trở đó
Trường hợp 1: tín hiệu từ mạch cảm biến là mức cao (1-3.5VDC) qua R1= 1K
hạn dòng, sau đó dòng sẽ qua Q1 làm Q1 dẫn bảo hòa và đổi trạng thái sang mức 0 trước khi vào chân 2 cảu NE555 (3.5- 5VDC) Tín hiệu ra trên chân 3 ở mức cao (3.5 – 5VDC) qua trở R3 hạn dòng và làm Q2 dẫn bão hòa =.> loa buzzer hoạt động (3.5 – 5VDC)
Trường hơp 2: Tín hiệu từ mạch cảm biến đưa đến là ở mức thấp (0 – 0.2VDC)
tín hiệu qua BJT Q1 nhưng Q1 không dẫn => không có dòng qua NE555 => không
có tín hiệu đến loa (0 – 0.2VDC)
Trang 132.4 Khối nguồn(Đạt)
a) Nhiệm vụ chi tiết
Cung cấp điện áp 5V cho toàn mạch, đảm bảo dòng làm việc ổn định
Điện áp ngõ vào: 180 ~ 230VAC
Điện áp ngõ ra: (4,8 – 5.2VDC) và (11.5 – 12.5VDC)
Dòng ngõ ra: (0.3 – 1A)
Sai số± 0.2V
b) Chọn lựa linh kiện
Chọn lựa linh kiện chính:
Mạch tổng thể yêu cầu sử dụng 2 nguồn chính đó là nguồn 5VDC và 12VDC, vì thế để tạo ra 2 nguồn trên, cần 2 loại IC để ổn áp đầu ra, có những loại IC như sau: LM7812, LM7805, LM2576,LM2596
+ LM7812: được sử dụng tạo nguồn 1 chiều 12V, dòng ra trong khoảng (1- 1,5A)
+ LM7805: sử dụng phổ biến trong các mạch điều khiển có thể tạo ra nguồn 1 chiều 5V 1,5A
+ LM2576: tạo ra nguồn 5V – 3A, đủ điều kiện để cấp nguồn 5V nhưng dòng ta dùng chưa đến 3A nên sẽ gây lãng phí
+LM2596 đây là IC ổn áp dạng xung tạo ra nguồn có thể điều chỉnh được với dòng tối
đa lên đến 3A
+L7905CV: là IC thuộc họ IC ổn áp của họ 79XX Chuyên dùng để ổn áp nguồn âm hay nguồn đối xứng Đối với IC7905 thì điện áp được ổn định -5V so với đầu vào chân so sánh Điện áp đầu vào lớn hơn điện áp đầu ra và chỉ ổn định trong một điện áp cố định là -5V
Vậy sau khi tìm hiểu về thị trường
Không chọn LM2596 vì đây là nguồn xung nên ngõ ra không ổn định dòng cực đại lên đến 3A lớn hơn rất nhiều so với yêu cầu đưa ra là khoảng 300mA
Không chọn LM7905 vì với yêu cầu của mạch thì ta cũng không cần dùng nguồn đối xứng
Không chọn LM2576 như trên đã đề ra,dòng ra 3A sẽ gây lãng phí
Trang 14 Vì mạch chỉ dùng các loại cảm biến sử dụng dòng rất nhỏ nên chúng ta không cần phải sử dụng thêm BJT để nâng dòng lên
Datasheet linh kiện:
+ Điện áp đầu vào cực đại: 35V
+ Dòng cực đại có thể duy trì: 1A
+ Dòng đỉnh: 2.2A
c) Sơ đồ mạch và giải thích nguyên lý làm việc của từng khối
Sơ đồ mạch:
Trang 15Nguyên lý làm việc:
Khi cấp nguồn điện dân dụng (180 ~ 230VAC) thì khi qua biến áp được hạ xuống có giá trị hiệu dụng 12VAC (10.5 ~ 13VAC), kết hợp với cầu chỉnh lưu 4 diode (5A) để tạo ra điện áp
DC có giá trị Vin = 15V (13.5 ~ 16VDC)
Sau khi chỉnh lưu dòng điện có nhấp nhô nên gắn tụ C1 là tụ gốm và tụ hóa C2 vào sẽ giảm
độ gợn sóng và độ nhiễu trước khi cho qua 2 IC ổn áp là 7805 và 7812 để thực hiện chức nănggiữ ổn áp đầu ra là 5VDC và 12VDC
Trường hợp không có tải:
Cấp nguồn điện áp đầu vào 15VDC(12 – 18VDC) cho 7805 hoạt động và 7812 hoạt động, sau khi qua ổn áp 7805 điện áp đầu ra ổn định nằm trong khoảng (4.8 – 5.2VDC) và qua ổn áp
7812 thì điện áp đầu ra ổn định nằm trong khoảng (11.5 – 12.5VDC)
Trường hợp có tải:
Dòng lớn nhất cho nguồn 5V là 0.35A
Dòng lớn nhất cho nguồn 12V là 0.339A
Cấp nguồn điện áp đầu vào (12 – 18VDC) cho 7805 và 7812 hoạt động sau khi qua
ổn áp 7805 điện áp đầu ra bị sụt áp so với khi không có tải trong khoảng (4.8 – 5.2VDC) và qua ổn áp 7812 sụt áp nhưng điện áp đầu ra ổn định (11.5 – 12.5VDC) Sụt áp này nhỏ không đáng kể nằm trong khoảng cho phép được, đáp ứng được yêu cầu đề ra
3 Đo kiểm tra nguyên lý làm việc
3.1 Khối cảm biến
a) Cảm biến chuyển động(Đạt)
Trang 16 Đo kiểm tra nguyên lý
Trường hợp khi có chuyển động