Cuôc ṣ ống con ngườ i ngày càng đươc nâng cao, nhu c ̣ ầu về măt th ̣ ẩm mĩvì thế cũng phá t triển không ngừng. Viêc mua s ̣ ắm các sản phẩm có kiều dáng đep ṿ à bắt mắt đươc ch ̣ ú trong nhi ̣ ều hơn. Chất màu ra đờ i cùng vớ i nhu cầu xãhôi ṿ à viêc ̣ nghiên cứu, phá t triển đa dang c ̣ ác chất màu đãtrở nên quan trong đ ̣ ối vớ i các chuyên ngành về hóa hoc. ̣ Để góp phần tìm hiểu về đăc đi ̣ ểm, tính chất cũng như các phương pháp sản xuất cùng vớ i các ứng dung trong th ̣ ưc t ̣ ế của chất màu, đăc bi ̣ êt ṿ ề chất màu phá t quang, đề tà i “Tìm hiểu về màu phá t quang” đãđươc th ̣ ưc hi ̣ êṇ BÁO CÁO ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC TÌM HIỂU VỀ MÀU PHÁT QUANG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
- -
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ
KỸ THUẬT HÓA HỌC
TÌM HIỂU VỀ MÀU PHÁT QUANG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Việt Bách 1 Nguyễn Thị Ngọc Diệp B1506994
2 Trần Trung Thử B1507034 Ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học khóa 41
Trang 2ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án chuyên ngành, nhóm đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và trong thời gian làm đồ án chuyên ngành, nhóm đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô trong bộ môn công nghệ hóa học và bạn bè
Đặc biệt nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Việt Bách, giảng viên Bộ môn Công nghệ hóa học - trường ĐH Cần Thơ người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo nhóm trong suốt quá trình thực hiện đồ án chuyên ngành
Nhóm cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường ĐH Cần Thơ nói chung, các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ hóa học nói riêng đã dạy dỗ cho sinh viên kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp sinh viên có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, nhóm đồ án xin chân thành cảm ơn đến thầy cô và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ
án chuyên ngành
Trang 3ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI MỞ ĐẦU v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT 1
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT MÀU PIGMENT [1,2,3,4] 1
1.2 TIÊU CHUẨN [1,2,3] 1
1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH SẢN XUẤT PIGMENT [1,2,3] 1
1.4 LỰA CHỌN VÀ PHÂN LOẠI PIGMENT [1,2,3] 1
1.4.1 Lựa chọn 1
1.4.2 Phân loại 1
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT PIGMENT VÔ CƠ [1,2,3] 2
1.5.1 Phương pháp ướt 3
1.5.2 Phương pháp khô 4
1.6 ỨNG DỤNG 5
CHƯƠNG 2: MÀU PHÁT QUANG 2
2.1 SỰ PHÁT QUANG VÀ CÁC LOẠI PHÁT QUANG [5,6] 2
2.2 PIGMENT PHÁT QUANG [7,8] 2
2.3 SẢN XUẤT PIGMENT PHÁT QUANG [9] 3
2.3.1 Phương pháp gốm cổ truyền 3
2.3.2 Phương pháp đồng kết tủa 3
2.3.3 Phương pháp phun nhiê ̣t phân (phương pháp aerosol ) 4
Trang 4ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 5ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu về mă ̣t thẩm mĩ vì thế
cũng phát triển không ngừng Viê ̣c mua sắm các sản phẩm có kiều dáng đe ̣p và bắt
mắt được chú tro ̣ng nhiều hơn Chất màu ra đời cùng với nhu cầu xã hô ̣i và viê ̣c nghiên cứ u, phát triển đa da ̣ng các chất màu đã trở nên quan tro ̣ng đối với các chuyên ngành về hóa ho ̣c
Để góp phần tìm hiểu về đă ̣c điểm, tính chất cũng như các phương pháp sản xuất cùng với các ứng du ̣ng trong thực tế của chất màu, đă ̣c biê ̣t về chất màu phát quang, đề tài “Tìm hiểu về màu phát quang” đã được thực hiê ̣n
Trang 6ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 – 1: Các giai đoạn chế tạo……….……… 4
Hình 1 – 2: Màu cho gốm, sứ [14]……….……… 5
Hình 1 – 3: Phu ̣ gia ngành nhựa [16]………… ……….……….5
Hình 1 – 4: Màu trong xây dựng [13] ……….……….6
Hình 1 – 7: Màu dùng trong các loa ̣i mỹ phẩm [15] ………7
Hình 1 – 8: Nhuô ̣m màu gỗ [13] ……….…… .7
Hình 2 – 1: Bô ̣t photpho – lớp bô ̣t được quét lên bóng đèn huỳnh quang…….8
Hình 2 – 2: Chất lỏng huỳnh quang còn được sử du ̣ng trong bút da ̣ quang [5] 8
Hình 2 – 3: Bô ̣t ZnS và SrAl trong tối………….……… …9
Hình 2 – 4: Chất lân quang hấp thu và giữ năng lượng ánh sáng và để sử
dụng phát quang trong bóng tối [5] ……….……… … 9
Hình 2 – 5: Sơ đồ phương pháp chế ta ̣o gốm cổ truyền……… 10
Hình 2 – 6: Sơ đồ phương pháp phun nhiệt phân Aerosol ….……… 11
Hình 2 – 7: Hê ̣ thống chỉ dẫn thoát hiểm dùng sơn phát quang ở các tòa nhà
cao tầng [10] ……… ……… 12
Hình 2 – 8: Sơn phát quang [10]………13
Hình 2 – 9: Photoluminescent Film [17]……….….… 13
Hình 2 – 10: Ball engineer II sử du ̣ng ống dẫn khí Tritium thiết kế va ̣ch giờ phát quang [18]……… 14
Hình 2 – 11: Người điều khiển phương tiê ̣n giao thông sẽ cảm thấy an toàn
hơn khi di chuyển trên những đoa ̣n đường được bao phủ bởi đá phát
quang [12]……….……… 14
Trang 7ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
Trang 8ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT
1.1 KHÁI NIÊ ̣M VỀ CHẤT MÀU PIGMENT [1,2,3,4]
Chất màu có nguồn gốc vô cơ (pigment) có nguồn gốc từ tiếng Latinh
“pigmentum” với nghĩa nguyên thủy là màu sắc trong suốt Sau này được hiểu rô ̣ng hơn bao gồm các lĩnh vực trang trí màu sắc
Vào cuối thời kì trung đa ̣i, từ pigment còn được dùng để chỉ tất cả các tinh chất được chiết xuất từ các loa ̣i cây, đă ̣c biê ̣t là các chất dùng để nhuô ̣m màu Pigment
còn được dùng trong các thuâ ̣t ngữ sinh ho ̣c để chỉ những chất nhuô ̣m màu tế bào
Nghĩa mới nhất của từ pigment xuất hiê ̣n vào khoảng đầu thế kỉ XX, dựa vào những tiêu chuẩn hiê ̣n nay từ “pigment” dùng để chỉ những chất da ̣ng ha ̣t nhỏ không
hòa tan trong dung môi và có khả năng ta ̣o màu, bảo vê ̣ hoă ̣c có từ tính Thường pigment chỉ dùng để chỉ các hợp chất màu có nguồn gốc vô cơ do đă ̣c tính ít tan của chú ng trong dung môi
1.2 TIÊU CHUẨN [1,2,3]
Để đánh giá chất lượng pigment thường dựa vào các tiêu chí:
Thành phần hóa ho ̣c
Các tính chất quang ho ̣c
Khả năng phân tán
Khả năng che phủ, bảo vê ̣
Các đă ̣c tính về màu sắc (tông màu, cường đô ̣ màu,…)
Các đă ̣c tính lý hóa như tỷ tro ̣ng, kích thước ha ̣t,…
Thực tế trong chất màu ngoài chất chính là pigment còn có mă ̣t các chất khác
gọi chung là phu ̣ gia (extender) hay chất đô ̣n Chúng có màu trắng hay màu rất nha ̣t,
dạng bô ̣t, không tan
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
1.3 LI ̣CH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH SẢN XUẤT PIGMENT [1,2,3]
Thờ i tiền sử, con người đã biết dùng chất màu có sẵn trong tự nhiên Khoảng
4000 năm trước con người đã biết khai thác, xử lý, phối trô ̣n các chất màu có sẵn trong tự nhiên, tinh lo ̣c khoáng chất và chiết từ trong cây, cỏ
Vào khoảng thế kỉ XVIII ra đời và phát triển ngành sản xuất pigment quy mô công nghiệp với các sản phẩm như xanh berlin, crom vàng,…
Hiện nay ngành công nghiê ̣p sản xuất pigment phát triển ma ̣nh theo cả chiều
rộng lẫn chiều sâu (đa da ̣ng, sản lượng, quy mô sản xuất,…)
1.4 LỰA CHỌN VÀ PHÂN LOẠI PIGMENT [1,2,3]
1.4.1 Lựa chọn
Khi chọn mô ̣t pigment cho mô ̣t ứng du ̣ng cu ̣ thể nào đó, cần phải chú ý đến nhiều đă ̣c điểm Các tính chất màu như màu sắc, cường đô ̣ màu, khả năng tán xa ̣, đô ̣ phủ ,… rất quan tro ̣ng trong viê ̣c đánh giá hiê ̣u quả sử du ̣ng cũng như hiê ̣u quả kinh
tế của pigment Ngoài ra, cũng cần chú ý đến các tính chất sau:
Các tính chất hóa lý cơ bản: Thành phần hóa ho ̣c, lượng muối và đô ̣ ẩm, các chất tan trong nước và tan trong axit, kích thước ha ̣t, khối lượng riêng và đô ̣ cứng
Các tính bền: Khả năng chi ̣u được ảnh hưởng của ánh sáng, thời tiết, nhiê ̣t,
hóa chất, chống ăn mòn và giữ được đô ̣ bóng
Khả năng liên kết với vâ ̣t liê ̣u: Tương tác với các chất kết dính, khả năng phân
tán, khả năng tương thích và hiê ̣u ứng đóng rắn tốt
1.4.2 Phân loại
Các pigment được phân loa ̣i dựa theo màu sắc và các tính chất hóa ho ̣c của chú ng:
Pigment trắng: Màu nhìn thấy là do hiê ̣n tượng tán xa ̣ ánh sáng không cho ̣n
lọc, không hấp thu ̣ ánh sáng trong vùng nhìn thấy (ví du ̣: pigment TiO2 và ZnS, lithopone, kẽm trắng)
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
Pigment màu: Màu nhìn thấy do vâ ̣t liê ̣u hấp thu ̣ ánh sáng có cho ̣n lo ̣c và do hiện tượng tán xa ̣ ánh sáng (ví du ̣: oxit sắt màu đỏ và vàng, pigment cadmium, pigment ultramarine, crom vàng, cobalt xanh)
Pigment đen: Màu nhìn thấy do hiê ̣n tượng hấp thu ̣ ánh sáng không cho ̣n lo ̣c (
ví du ̣: pigment carbon đen, sắt oxit đen)
Pigment có hiê ̣u ứng kim loa ̣i: Màu nhìn thấy là do hiê ̣n tượng phản xa ̣ ánh
sáng đều đă ̣n hoă ̣c hiê ̣n tượng giao thoa ánh sáng Ánh kim loa ̣i do sự phản xa ̣ đều
đă ̣n trên bề mă ̣t phẳng hoă ̣c mă ̣t song song của các ha ̣t pigment kim loa ̣i ( ví du ̣: các
lớ p nhôm)
Pigment có màu xà cừ: Do hiê ̣n tượng phản xa ̣ đều đă ̣n trên bề mă ̣t các lớp ha ̣t pigment song song (ví du ̣: TiO2 trên mica)
Pigment giao thoa: Màu bóng do hiê ̣n tượng giao thoa ánh sáng (ví du ̣: oxit
sắt trên mica)
Pigment phát quang: Các vật liệu phát quang vô cơ là những hợp chất tinh thể nhân tạo có khả năng hấp thụ bứa xạ và sau đó phát ra các ánh sáng có bước sóng dài hơn
Pigment huỳnh quang: Do khả năng hấp thu ̣ các bức xa ̣ và phát ra các ánh sáng
có bước sóng dài hơn sau mô ̣t khoảng thời gian ngắn
Pigment lân quang: Do hiện tượng bức xa ̣ và các nguyên tử chuyển sang tra ̣ng thái kích thích và phát ra ánh sáng có bước sóng dài hơn sau vài giờ (ví du ̣: ZnS xử lí
vớ i đồng)
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT PIGMENT VÔ CƠ [1,2,3]
Trong thực tế có rất nhiều loa ̣i pigment vô cơ khác nhau, và đương nhiên các phương pháp sản xuất chúng cũng khác nhau Ví du ̣, để sản xuất pigment lithopone
có thể cho muối sulfat phản ứng trực tiếp với bari sulfua với tỉ lê ̣ thích hợp theo phương trình:
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
Cách 1: Nung trực tiếp các muối sắt như sulfat, nitrat, oxalate ở nhiê ̣t đô ̣ thích hợp
FeC2O4 → Fe2O3 + CO
Cách 2: Dùng kiềm trung hòa các muối sắt, sau đó nung hydroxide sắt ở nhiệt đô ̣ thích hợp
Fe2(SO4)3 + NaOH → Fe(OH)3 + Na2SO4
Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
Chính vì vâ ̣y, viê ̣c phân loa ̣i các phương pháp sản xuất pigment vô cơ là rất
khó khăn và có rất nhiều cách phân loa ̣i khác nhau Ở đây ta ta ̣m chia ra thành hai phương pháp sản xuất dựa trên quá trình điều chế chúng từ dung di ̣ch (phương pháp ướt) hay đốt nóng ở nhiê ̣t đô ̣ cao (phương pháp khô), tuy nhiên viê ̣c phân chia này
cũng không được chă ̣t chẽ và chính xác lắm vì có khi phải kết hợp cả hai phương pháp trong cùng mô ̣t quá trình sản xuất
1.5.1 Phương pháp ướt
Do đă ̣c điểm có nhiều loa ̣i pigment vô cơ, nhất là các pigment oxide kim loa ̣i
thường bi ̣ biến đổi tính chất khi đốt nóng ở nhiê ̣t đô ̣ cao nên khi điều chế chúng ta phải ha ̣n chế ảnh hưởng tối đa của nhiê ̣t bằng cách điều chế trực tiếp chúng từ dung
dịch
Ví du ̣: Để điều chế pigment đỏ oxide sắt, ta có thể thực hiê ̣n phản ứng trung hòa muối sắt bằng kiềm ở nhiê ̣t đô ̣ thích hợp, quá trình đề hydrat hóa hydroxide sắt sẽ
xảy ra ngay trong dung di ̣ch
Fe2(SO4)3 + NaOH → Fe2O3 + H2O + Na2SO4
Hầu như tất cả các pigment vô cơ da ̣ng muối kim loa ̣i đều được điều chế trực tiếp từ dung di ̣ch
Ví du ̣: Pigment sắt blue
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
Đối với các pigment là hỗn hợp các oxide kim loa ̣i, con đường trô ̣n trực tiếp
các oxide kim loa ̣i nhiều khi không thu được sản phẩm mong muốn, do vâ ̣y người ta phải tiến hành thu hỗn hợp các muối kim loa ̣i bằng cách kết tủa đồng thời chúng từ dung dịch, sau đó đem nung hay trung hòa bằng kiềm ở nhiê ̣t đô ̣ cao
Như vâ ̣y, đă ̣c điểm chủ yếu của phương pháp này là các sản phẩm pigment
đều được điều chế trực tiếp từ dung di ̣ch
1.5.2 Phương pháp khô
Tất cả các sản phẩm pigment vô cơ không thể điều chế được trực tiếp từ dung
dịch hay quá trình điều chế từ dung di ̣ch phức ta ̣p, tốn kém, hiê ̣u quả thấp,… hầu như đều phải trải qua quá trình đốt nóng ở nhiê ̣t đô ̣ cao Đă ̣c điểm của phương pháp này
là dưới tác du ̣ng của nhiê ̣t, các chất sẽ bi ̣ đề hydrat hóa, bi ̣ phân hủy hay kết hợp ta ̣o khoáng
Ví du ̣, để điều chế pigment ultramarine, người ta trô ̣n thành phần phối liê ̣u là đất sét, soda,… sau đó đem nung ở nhiê ̣t đô ̣ thích hợp sẽ thu được sản phẩm da ̣ng Na6Al6Si6O24 hay Na7Al6Si6O24S3 tù y theo thành phần phối liê ̣u, nhiê ̣t đô ̣ nung,…
Đối với các pigment vô cơ là các oxide kim loa ̣i không bi ̣ thay đổi tính chất theo nhiệt đô ̣, cũng thường được sản xuất theo phương pháp nung trực tiếp muối hay hydroxide củ a chúng
Ngoài ra, phương pháp khô còn dùng trong trường hợp phản ứng điều chế pigment chỉ xảy ra ở nhiê ̣t đô ̣ cao Ví du ̣, phản ứng điều chế pigment oxide crom:
K2Cr2O7 + S → K2SO4 + Cr2O3
Phương pháp nung hầu như không được sử du ̣ng đối với các pigment oxide
kim loại dễ bi ̣ thăng hoa khi tăng nhiê ̣t đô ̣ hay bi ̣ oxi hóa bởi không khí ở nhiê ̣t đô ̣ cao
Định lượng Trộn Nghiền
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
1.6 ỨNG DỤNG
Ngày nay, vai trò và ứng du ̣ng của các sắc tố đã làm tăng sự đa da ̣ng Sẽ không
có bất kì ngành công nghiê ̣p nào còn la ̣i mà pigment không đóng vai trò đáng kể Thử thách bây giờ là phải tìm ra các sắc tố không chỉ có khả năng ứng du ̣ng lâu dài mà
còn an toàn cho con người và môi trường Mô ̣t số ứng du ̣ng quan tro ̣ng của pigment:
Chất màu trong gốm, sứ
Chất màu cho ngành nhựa
Hi ̀nh 1 – 2: Màu cho gốm, sứ [14]
Hi ̀nh 1 – 3: Phụ gia ngành nhựa [16]
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
Thuốc nhuô ̣m và bô ̣t màu trong ngành xây dựng
Chất màu cho ngành nông nghiê ̣p
Bột màu trong ngành sơn
Hi ̀nh 1 – 5: Nhuộm phụ gia phân bón [13]
Hi ̀nh 1 – 4: Màu trong xây dựng [13]
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIGMENT ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
Chất màu cho ngành mỹ phẩm và thực phẩm
Công nghiệp giấy và công nghiê ̣p chế biến gỗ
Hi ̀nh 1 – 8: Nhuộm màu gỗ [13]
Hi ̀nh 1 – 7: Màu dùng trong các loa ̣i mỹ phẩm [15]
Trang 16ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CNHH
CHƯƠNG 2: MÀU PHÁT QUANG
2.1 SƯ ̣ PHÁT QUANG VÀ CÁC LOẠI PHÁT QUANG [5,6]
Hiện tượng phát quang là hiê ̣n tượng mô ̣t chất hấp thu năng lượng sau đó bức
xạ điê ̣n từ trong miền ánh sáng nhìn thấy
Chất phát quang sau khi nhâ ̣n năng lượng phù hợp sẽ làm electron ở tra ̣ng thái
cơ bản chuyển lên tra ̣ng thái kích thích Sau đó, quá trình electron từ tra ̣ng thái kích thích trở về tra ̣ng thái cơ bản sẽ làm phát xa ̣ photon, tức ánh sáng nhìn thấy
Huy ̀nh quang: thời gian phát quang nhỏ hơn 10-8 s và thường xảy ra ở chất
lỏng hoă ̣c khí
Hi ̀nh 2 – 1: Bột photpho – lớp bột được quét lên bóng đèn huỳnh quang