Trong phần này tổng cầu của nền kinh tế sẽ được nghiên cứu kỹ hơn, các thành tố của tổng cầu, những yếu tố tác động đến sự biến động của tổng cầu và vai trò của tổng cầu trong việc xác định sản lượng của nền kinh tế. Cuối cùng là việc vận dụng lý thuyết tổng cầu vào chính sách tài khóa. Với các giả thuyết và nội dung trên, chương này đang đi sâu vào lý thuyết xác định sản lượng quốc gia của Keynes.
Trang 1CHƯƠNG 10: Tác động của chính sách tiền
tệ và chính sách tài khóa lên tổng cầu
Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Kinh tế
Khoa Kinh tế
KINH TẾ VĨ MÔ
Chương 21 Kinh tế học vĩ mô, N Gregory Mankiw
Trang 2Nội dung
• Chính sách tiền tệ tác động đến tổng cầu
• Chính sách tài khóa tác động đến tổng cầu
• Sử dụng chính sách để bình ổn nền kinh tế
Trang 3Chính sách tiền tệ tác động đến tổng cầu
Trang 4Nội dung
• Lý thuyết về sở thích thanh khoản
• Cân bằng trong thị trường tiền tệ
• Độ dốc của đường tổng cầu
• Chính sách tiền tệ và tổng cầu
Trang 5Tổng cầu
• Đường AD dốc xuống do 3 lý do sau:
Hiệu ứng của cải
Hiệu ứng lãi suất
Hiệu ứng tỷ giá hối đoái
• Mô hình cung-cầu giúp giải thích ảnh hưởng hiệu
ứng lãi suất và chính sách tiền tệ đến tổng cầu
Trang 6Lý thuyết sở thích thanh khoản
• Lý thuyết đơn giản của lãi suất (r)
phụ thuộc vào lãi suất
Trang 7Lý thuyết sở thích thanh khoản
• Cầu tiền phản ánh giá trị của cải mà người dân muốn nắm giữ dướidạng thanh khoản là bao nhiêu
• Để đơn giản, giả sử của cài của hộ gia đình chỉ bao gồm 2 loại tàisản:
Tiền – có tính thanh khoản nhất những không có lãi
Trái phiếu – trả lãi nhưng không có tính thanh khoản bằng
• “Cầu tiền” của hộ gia đình phản ánh sở thích của họ đối với
thanh khoản
• Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu tiền: Y, r và P
Trang 8Cầu tiền
• Giả sử thu nhập thực tế (Y) tăng Những yếu tố khác không đổi,
cầu tiền thay đổi ntn?
• Nếu Y tăng:
o Hộ gia đình muốn mua nhiều HH&DV hơn vì vậy họ cần
nhiều tiền hơn
o Để có được số tiền này, họ có thể bán một số trái phiếu của
mình
• Do đó, tăng trong Y dẫn đến tăng trong cầu tiền, những yếu
tố khác không đổi
Trang 9Cầu tiền
• Giả sử r tăng Những yếu tố khác không đổi, cầu tiền thay đổi
ntn?
• Tăng trong r làm giảm cầu tiền: Hộ gia đình muốn mua trái
phiểu để được hưởng mức lãi suất cao
• Do đó, tăng trong r dẫn đến giảm trong lượng cầu tiền, các yếu
tố khác không đổi
Trang 10Cầu tiền
• Giả sử P tăng Những yếu tố khác không đổi, cầu tiền thay đổi
ntn?
• Nếu Y không đổi, người dân sẽ muốn mua cùng một lượng
HH&DV như trước
• Do P tăng, người dân cần nhiều tiền hơn để để mua cùng lượng
HH&DV
• Do đó, tăng trong P dẫn đến tăng trong cầu tiền, những yếu tố
khác không đổi
Trang 11Lãi suất trong thị trường tiền tệ
Trang 12Độ dốc của đường tổng cầu
Trang 13Chính sách tiền tệ và tổng cầu
• Để đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô, NHTW có thể sửdụng chính sách tiền tệ để dịch chuyển AD
• Công cụ chính sách của NHTW là cung tiền
• Để thay đổi lãi suất và dịch chuyển đường AD thìNHTW có thể thông qua nghiệp vụ thị trường mở đểthay đổi cung tiền
Trang 14Ảnh hưởng của việc thu hẹp cung tiền
NHTW có thể tăng r bằng cách giảm cung tiền
Tăng trong r làm giảm lượng cầu HH&DV.
Trang 16Chính sách tài khóa tác động
đến tổng cầu
Trang 17Chính sách tài khóa và tổng cầu
• Chính sách tài khóa: chính sách ấn định mức chi tiêu
(G) và thuế khóa (T) của chính phủ
• Chính sách tài khóa mở rộng:
+ Tăng G và/hoặc giảm T
+ AD dịch chuyển sang phải
• Chính sách tài khóa thu hẹp:
+ Giảm G và/hoặc tăng T + AD dịch chuyển sang trái
Trang 18Tác động số nhân
của BKAV tăng thêm 20 tỷ
và chủ doanh nghiệp (lợi nhuận hay cổ tức)
nhập của họ
Tác động số nhân: những chuyển dịch thêm của đường AD do khi
chính sách tài khóa tăng thu nhập và do đó tăng chi tiêu tiêu dùng
Trang 20Khuynh hướng tiêu dùng biên
• Độ lớn của tác động số nhân phụ thuộc vào hành vi chi tiêu của người tiêu dùng khi thu nhập tăng
• Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) là tỷ phần của
số thu nhập tăng thêm mà hộ gia đình chi tiêu tiêudùng thay vì tiết kiệm
• Ví dụ: Nếu MPC = 0.8 và thu nhập tăng $100 thì C tăng $80
Trang 21Công thức số nhân chi tiêu
• Ghi chú: + G là lượng thay đổi trong G
Trang 22Công thức số nhân chi tiêu
• Đô lớn của số nhân phụ thuộc vào MPC
• Ví dụ, nếu MPC = 0,5 số nhân = 2
nếu MPC = 0,75 số nhân = 4nếu MPC = 0,9 số nhân = 10
Trang 23Những ứng dụng khác của tac động số nhân
• Tác động số nhân: Mỗi $1 tăng trong G có thể làm AD tăng nhiều
hơn $1
• Điều này vẫn đúng với những thành tố khác trong GDP
Ví dụ: Giả sử có suy thoái ở nước ngoài làm nhu cầu về xuất khẩuròng của VN giảm 10 tỷ
Ban đầu, tổng cầu AD giảm 10 tỷ
Giảm trong Y dẫn đến C giảm, kết quả là AD và thu nhập giảm
nhiều hơn
Trang 24Tác động lấn át
• Chính sách tài khóa mở rộng dịch chuyển AD sang phải, nhưng cũng làm r tăng, điều này làm giảm đầu tư
I và do đó tạo áp lực đẩy tổng cầu đi xuống
• Do đó, độ lớn dịch chuyển của AD có thể nhỏ hơn so với mức mở rộng ban đầu do chính sách tải khóa
• Đây được gọi là tác động lấn át
Trang 25Tăng 20 tỷ trong G ban đầu làm dịch chuyển đường AD sang phải thêm 20 tỷ
Nhưng do Y làm tăng MD và r nên làm giảm AD
Trang 26Thay đổi thuế
• Cắt giảm thuế thu nhập cá nhân làm tiền lương nhận về của hộ giađình tăng lên
• Hộ gia đình chi tiêu một phần trong thu nhập tăng thêm này, làmdịch chuyển AD sang phải
• Độ lớn của sự dịch chuyển bị ảnh hưởng bởi tác động số nhân vàlấn át
• Yếu tố khác: nhận định của hộ gia đình về việc thuế thay đổi là
vĩnh viễn hay tạm thời
+ Cắt giảm thuế vĩnh viễn dẫn đến tăng lớn hơn trong C – và dịchchuyển lớn hơn trong AD so với cắt giảm thuế tạm thời
Trang 27Bài tập
• Nền kinh tế lâm vào suy thoái Dịch chuyển AD sang phải thêm 200 tỷ sẽ giúp thoát khỏi suy thoái
a. Nếu MPC = 0,8 và không có tác động lấn át, chính
phủ nên tăng G bao nhiêu để thoát khỏi suy thoái?
b.Nếu có tác động lấn át, chính phủ cần tăng G nhiều
hơn hay ít hơn lương chi tiêu ở câu a?
Trang 28Sử dụng chính sách để bình ổn nền kinh tế
Trang 29Trường hợp chính sách bình ổn chủ động
• Keynes cho rằng: “tính bầy đàn” dẫn đến làn sóng bi quan và lạcquan giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp, tạo ra những dịch
chuyển trong tổng cầu và biến động trong sản lượng và việc làm
• Thêm vào đó, các yếu tố khác cũng gây ra biến động, ví dụ:
Bùng nổ và suy thoái ở nước ngoài
Thị trường chứng khoán khởi sắc và sụp đổ
• Nếu các nhà hoạch định chính sách không hành động, những biếnđộng này sẽ gây bất ổn cho doanh nghiệp, người lao động, và
người tiêu dùng
Trang 30rộng để ngăn ngừa hoặc giảm suy thoái
+ Khi GDP tăng và cao hơn mức sản lượng tự nhiênthì nên sử dụng chính sách thu hẹp để ngăn ngừa hay giảm bùng nổ lạm phát
Trang 31Trường hợp không ủng hộ chính sách bình ổn chủ động
• Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến nền kinh tế với độ trễ kéo dài:
+ doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư từ trước, do đó I cần thời gian
để điều chỉnh khi có sự thay đổi trong r
+ Hầu hết các nhà kinh tế tin rằng cần ít nhất 6 tháng để chính
sách tiền tệ ảnh hưởng hưởng đến sản lượng và việc làm
• Chính sách tài khóa cũng hoạt động với độ trễ:
+ Thay đổi trong G và T cần được Quốc hội thông qua
+ Quy trình thủ tục có thể mất hàng tháng, thậm chí hàng năm
Trang 32Trường hợp không ủng hộ chính sách bình ổn chủ động
• Do có độ trễ, những người không ủng hộ chính sáchchủ động lập luận rằng những chính sách này sẽ làmbất ổn tình hình hơn thay vì giải quyết nó
Đến lúc mà các chính sách này tác động đến tổng cầuthì tình trạng của nền kinh tế có thể đã thay đổi
• Những nhà chỉ trích cho rằng nên tập trung vào mụctiêu dài hạn, như tăng trưởng kinh tế và lạm phát thấp
Trang 33Các nhân tố bình ổn tự động
• Các nhân tố bình ổn tự động: những thay đổi trong chính
sách tài khóa kích thích tổng cầu AD khi nền kinh tế rơivào suy thoái mà không cần đến hành động có chủ đíchcủa các nhà hoạch định chính sách
Trang 34Các nhân tố bình ổn tự động
• Hệ thống thuế
Các loại thuế đều gắn liền với các hoạt động kinh tế
Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái , thuế cũng tự độnggiảm
Điều này kích thích tổng cầu và làm giảm độ lớn củabiến động kinh tế
Trang 35Các nhân tố bình ổn tự động
• Chi tiêu của chính phủ
Trong suy thoái, thu nhập giảm và thất nghiệp tăngNhiều người nộp đơn xin hưởng trợ cấp công cộng(bảo hiểm thất nghiệp)
Chi tiêu của chính phủ cho những chương trình này
tự động tăng lên, kích thích tổng cầu và làm giảm độlớn của biến động kinh tế