1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu TÀI KHOẢN 342 - NỢ DÀI HẠN pdf

3 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Khoản 342 - Nợ Dài Hạn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI KHOẢN 342NỢ DÀI HẠN Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ dài hạn khác thời hạn trả nợ trên một năm.. Trong trường hợp nợ thuê t

Trang 1

TÀI KHOẢN 342

NỢ DÀI HẠN

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ dài hạn khác (thời hạn trả nợ trên một năm)

Trong trường hợp nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của Tài khoản 342- “Nợ dài hạn” là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) số nợ phải trả kỳ này, cộng (+) số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời gian thuê Trường hợp số tiền thuê tài chính được tính bằng ngoại tệ thì đơn vị đi thuê phải tính toán, quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi vào tài khoản này Khi trả nợ bằng ngoại tệ thì bên Nợ Tài khoản 342 được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán của tài khoản này

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 342- NỢ DÀI HẠN Bên nợ:

- Trả nợ dài hạn do thanh toán trước hạn;

- Kết chuyển các khoản nợ dài hạn đến hạn trả sang Tài khoản 315;

- Số giảm nợ do bên chủ nợ chấp nhận;

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ

Bên Có:

- Các khoản nợ dài hạn phát sinh trong kỳ;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ

Số dư bên Có:

Các khoản nợ dài hạn còn chưa trả

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

I Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thuê tài chính:

1 Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

Trang 2

- Khi nhận TSCĐ mà bên cho thuê đã trả về thuê tài chính, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) số nợ gốc phải trả kỳ này)

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này)

- Cuối niên độ kế toán, căn cứ hợp đồng thuê tài sản, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

2 Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, căn

cứ hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)

Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) số nợ gốc phải trả kỳ này cộng (+) số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời gian thuê)

- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

II Kế toán các nghiệp vụ có liên quan đến các khoản nợ dài hạn khác:

1 Khi phát sinh các khoản nợ dài hạn khác dùng vào đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 342 - Nợ dài hạn

2 Đối với các khoản nợ không xác định được chủ nợ, khi có quyết định xoá nợ hoặc không phải trả khi cổ phần hoá doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 711 - Thu nhập khác

Trang 3

3 Cuối niên độ kế toán, căn cứ số dư nợ dài hạn, xác định số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

III- Cuối niên độ kế toán, tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

Số dư nợ dài hạn có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm:

- Nếu tỷ giá hối đoái tăng, phát sinh khoản lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 342 - Nợ dài hạn

- Nếu tỷ giá hối đoái giảm, phát sinh khoản lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Ngày đăng: 22/01/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w