1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ODA ĐỘNG LỰC HAY GÁNH NẶNG KINH TẾ

26 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 469,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu ......................................................................................................................................3Chương 1. Khái quát về ODA ........................................................................................51.1. Khái niệm...............................................................................................................51.2. Đặc điểm.................................................................................................................51.3. Phân loại.................................................................................................................61.4. Vai trò .....................................................................................................................6Chương 2. Dự án ODA hiệu quả và còn kém hiệu quả.............................................82.1. Dự án hiệu quả: Dự án Phát triển năng lực của Viện Phát triển Nguồnnhân lực Việt Nam Nhật Bản (VJCC) cho sự phát triển và kết nối nguồn nhânlực kinh doanh tại VJCC Dự án HTKT ......................................................................92.1.1. Giới thiệu chung: ..................................................................................................92.1.1.1. Khái quát về chương trình ...........................................................................92.1.1.2. Sứ mệnh của viện VJCC...............................................................................92.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ chính của Viện VJCC .....................................102.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Viện VJCC.....................................112.1.3. Thành tích hoạt động và tầm nhìn phát triển trong tương lai:...................122.1.3.1. Thành tích hoạt động:.................................................................................122.1.3.2. Tầm nhìn của viện VJCC trong tương lai: .............................................142.2. Dự án kém hiệu quả: Đường sắt Cát LinhHà Đông .................................152.2.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................152.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của tuyến A2 .........................................152.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị và ký kết......................................................................152.2.2.2. Giai đoạn thi công........................................................................................162.2.2.3. Giai đoạn nghiệm thu .................................................................................182.2.3. Những sai sót trong quá trình thi công tuyến đường sắt A2 .......................192.2.3.1. Quá trình chuẩn bị:.....................................................................................192.2.3.2. Quá trình xây dựng .....................................................................................202.2.4. Những đơn vị chịu trách nhiệm chính ............................................................21Chương 3. Bài học rút ra ...............................................................................................223.1. Bài học rút ra trong việc lựa chọn, tiếp nhận nguồn vốn..........................223.2. Bài học trong việc quản lý vốn ........................................................................23Kết luận...................................................................................................................................26Tài liệu tham khảo................................................................................................................27

Trang 1

MỤC LỤC

Mở đầu 3

Chương 1 Khái quát về ODA 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Đặc điểm 5

1.3 Phân loại 6

1.4 Vai trò 6

Chương 2 Dự án ODA hiệu quả và còn kém hiệu quả 8

2.1 Dự án hiệu quả: Dự án Phát triển năng lực của Viện Phát triển Nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản (VJCC) cho sự phát triển và kết nối nguồn nhân lực kinh doanh tại VJCC [Dự án HTKT] 9

2.1.1 Giới thiệu chung: 9

2.1.1.1 Khái quát về chương trình 9

2.1.1.2 Sứ mệnh của viện VJCC 9

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính c ủa Viện VJCC 10

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Viện VJCC 11

2.1.3 Thành tích hoạt động và tầm nhìn phát triển trong tương lai: 12

2.1.3.1 Thành tích hoạt động: 12

2.1.3.2 Tầm nhìn c ủa viện VJCC trong tương lai: 14

2.2 Dự án kém hiệu quả: Đường sắt Cát Linh-Hà Đông 15

2.2.1 Giới thiệu chung 15

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của tuyến A2 15

2.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị và ký kết 15

2.2.2.2 Giai đoạn thi công 16

2.2.2.3 Giai đoạn nghiệm thu 18

2.2.3 Những sai sót trong quá trình thi công tuyến đường sắt A2 19

2.2.3.1 Quá trình chuẩn bị: 19

2.2.3.2 Quá trình xây dựng 20

2.2.4 Những đơn vị chịu trách nhiệm chính 21

Chương 3 Bài học rút ra 22

3.1 Bài học rút ra trong việc lựa chọn, tiếp nhận nguồn vốn 22

3.2 Bài học trong việc quản lý vốn 23

Kết luận 26

Tài liệu tham khảo 27

Trang 2

Mở đầu

ODA là nguồn lực quan trọng cho các nước kém phát triển và đang phát triển trên thế giới Trong quá trình phát triển của ODA đã cho thấy sự tăng lên cả về quy mô cũng như tính hiệu quả trong hoạt động chuyển giao và tiếp nhận ODA Mục tiêu của ODA là

để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Và với mục tiêu này thì ODA đóng vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam Việt Nam đang bước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong quá trình

ấy, việc tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò hết sức quan trọng Một mặt, nó giúp chúng ta tích lũy nguồn vốn cho xây dựng và phát triển kinh tế, mặt khác, tạo điều kiện để nước ta rút ngắn khoảng cách về kinh tế với các nước khác trên thế giới Trong

cơ cấu thu hút đầu tư quốc tế, viện trợ phát triển chính thức (ODA) có ý nghĩa khá quan trọng vì những ưu thế không thể phủ nhận của nó Thế nhưng, trên thực tế, ODA không phải là một đảm bảo chắc chắn cho những thành quả phát triển kinh tế -xã hội ở những nước tiếp nhận ODA có tác động mạnh mẽ tới tăng trưởng kinh tế hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý của mỗi nước, thể hiện bằng việc xây dựng các cơ chế chính sách, điều phối và sử dụng nguồn vốn này Nhận thức được điều đó, bài tiểu luận của em sau đây xin đi sâu tìm hiểu đề tài: ODA: ĐỘNG LỰC HAY GÁNH NẶNG KINH TẾ Mục tiêu của nghiên cứu tiểu luận là tìm hiểu về nguồn vốn ODA và vai trò của nguồn vốn ODA, phân tích về thực tế hoạt động của một số dự án ODA từ đó đưa ra những cái nhìn chung nhất cũng như một số bài học rút ra được trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư quốc tế này Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA sẽ đóng vai trò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam nâng cao cơ sở hạ tầng, đạt được tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân

Trang 3

Chương 1 Khái quát về ODA

1.1 Khái niệm

ODA là thuật ngữ kinh tế viết tắt từ cụm Official Development Assistance có nghĩa

là hỗ trợ phát triển chính thức, được định nghĩa là viện trợ của chính phủ được thiế t kế

để thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển Các khoản cho vay và tín dụng cho các mục đích quân sự bị loại trừ Hỗ trợ có thể được cung cấp song phương, từ nhà tài trợ cho người nhận, hoặc được chuyển qua một cơ quan phát triển

đa phương như Liên Hiệp Quốc hoặc Ngân hàng Thế giới Khoản viện trợ bao gồm các khoản tài trợ, các khoản vay “mềm” (trong đó phần tử tài trợ tối thiểu là 25% tổng số)

và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế duy trì danh sách các nước và vùng lãnh thổ đang phát triển chỉ viện trợ cho những nước này được tính là ODA Danh sách này được cập nhật định kỳ và hiện có hơn 150 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thu nhập bình quân đầu người dưới 12 276 USD vào năm 2010 Mục tiêu lâu dài của Liên hợp quốc là các nước phát triển nên dành 0.7% tổng thu nhập quốc dân của họ đối với ODA ODA là biện pháp chủ yếu được sử dụng trong thực tế tất cả các mục tiêu viện trợ và đánh giá hiệu suất viện trợ Khái niệm ODA là gì được chính thức định nghĩa vào năm 1972

Vốn ODA là nguồn vốn được các cơ quan, tổ chức chính phủ, phi chính phủ tài trợ dành cho các nước đang và kém phát triển Bản chất của ODA chính là nợ Đã là nợ thì phải trả, thế hệ này không trả được thì thế hệ sau phải phải trả Không trả bằng hình thức này thì phải trả bằng hình thức khác

1.2 Đặc điểm

Một số đặc điểm nổi bật của vốn ODA:

• Mang tính ưu đãi, vì lãi suất rất thấp, thậm chí bằng 0 và thời gian trả nợ có thể lên tới 40 năm;

Trang 4

• Mang tính ràng buộc, các nước nhận ODA sẽ phải chịu những điều khoản nhất định khi sử dụng OAD để chi tiêu và thường sẽ gắn với lợi ích của nước cho ODA;

• Mang tính gây nợ, một số nước không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không

có khả năng trả nợ

1.3 Phân loại

Viện trợ không hoàn lại

ODA không hoàn lại hay viện trợ không hoàn lại, là hình thức viện trợ phát triển không hoàn lại cho nhà tài trợ Theo đó không phải trả cả vốn lẫn lãi, được ưu tiên cho các dự án về y tế, giáo dục, dân số và môi trường

Viện trợ có hoàn lại

ODA cho vay ưu đãi hay viện trợ có hoàn lại là hình thức viện trợ phát triển dưới dạng cho vay với lãi suất thấp và điều kiện ưu đãi Viện trợ có hoàn lại còn được gọi là tín dụng ưu đãi vì lãi suất rất thấp, thời gian trả nợ dài và có những thời gian không phải trả lãi hoặc trả nợ

Vốn ODA hỗn hợp

Cho vay hỗn hợp, kết hợp hai dạng trên hình thức phổ biến của vốn này là BOT (Xây dựng, vận hành và chuyển giao) Đây là khoản viện trợ bao gồm cả hai loại ODA không hoàn lại và có hoàn lại trong đó các yếu tố “không hoàn lại” thường sẽ là không dưới 25% tổng giá trị khoản vay ODA

Ngoài ra cũng có một số ODA có tỷ lệ hỗ trợ hay không hoàn lại dưới 25% nhưng cũng được xếp vào nhóm này trước tình hình các nước nhận ODA thì quá nhiều trong khi các nước cung cấp ODA thì ít

1.4 Vai trò

Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nước đang phát triển thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mình Vai trò của ODA đối với các nước nhận tài trợ thể hiện một số điểm chính sau đây:

Trang 5

• ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA có đặc tính ưu việt là thời hạn cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25 - 40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm), lãi suất thấp (khoảng từ 0,25% đến 2%/năm), và trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy chính phủ các nước đang phát triể n mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn von ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo tính toán của các chuyên gia WB, đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%

• ODA giúp các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu

tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của các nước đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng Nhờ có

sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước đang phát triển đã gia tăng đán g kể chỉ

số phát triển con người của quốc gia mình

• ODA giúp các nước đang phát triển xóa đói, giảm nghèo Xoá đói, giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh Và nếu như các nước giàu tăng 10 tỉ USD viện trợ hàng năm sẽ cứu được 25 tr iệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo

• ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình trạng

Trang 6

thâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hóa cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ.

• ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tot, ODA đóng vai trò như nam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỉ lệ xấp xỉ 2 USD hên 1 USD viện trợ Đối với những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của đất nước Tuy nhiên, không phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân Ở những nền kinh tế có môi trường kinh doanh bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân Điều này giải thích tại sao các nước đang phát triển mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại không hoặc tiếp nhận được rất ít von FDI

• ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

• Tuy đóng vai hò quan trọng, song nguồn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả bất lợi đối với các nước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng họp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá tr ình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần

Chương 2 Dự án ODA hiệu quả và còn kém hiệu quả

Trang 7

2.1 Dự án hiệu quả: Dự án Phát triển năng lực của Viện Phát triển Nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản (VJCC) cho sự phát triển và kết nối nguồn nhân lực kinh doanh tại VJCC [Dự án HTKT]

2.1.1 Giới thiệu chung:

2.1.1.1 Khái quát về chương trình

VJCC là dự án hợp tác kỹ thuật từ vốn vay ODA của tổ chức JICA, thực hiện hỗ trợ tài chính và hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển thông qua ODA nhằm mục tiêu đóng góp cho hòa bình và sự phát triển của cộng đồng quốc tế, từ đó, giúp đảm bảo an ninh và thịnh vượng cho chính Nhật Bản

Với mong muốn góp phần thiết thực vào công cuộc khôi phục kinh tế sau ảnh hưởng của dịch COVID-19, tháng 4/2020, Đại học Ngoại thương (FTU) đã ra mắt Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp (FTU Business Support Platform - FBSP) và Dự án VJCC cũng tham gia chương trình này Cổng thông tin là nền tảng kết nối, tương tác, trao đổi giữa Chính phủ, giới nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp Trong khuôn khổ chương trình này, tháng 5/2020, VJCC đã tổ chức giảng dạy trực tuyến về thương mại điện tử (E-Commerce), 250 học viên thuộc Khóa đào tạo kinh doanh cao cấp (Keieijuku) đã tham gia khóa học diễn ra trong 4 ngày

Đối với Chương trình Keieijuku, trong nửa đầu tài khóa 2020, tuy các giảng viên người Nhật Bản không thể sang Việt Nam để trực tiếp giảng dạy do ảnh hưởng của dịch COVID-19, chương trình vẫn nỗ lực cung cấp kịp thời các bài giảng trực tuyến như Keieijuku khóa 14, khóa đào tạo chiến lược kinh doanh…

Tháng 10/2020, Chương trình Keieijuku khóa 15 tại Hà Nội và khóa 5 tại Hải Phòng

dự kiến sẽ bắt đầu Trong nửa cuối tài khóa 2020, các giảng viên Nhật Bản sẽ giảng dạy

20 buổi theo hình thức trực tuyến

2.1.1.2 Sứ mệnh của viện VJCC

Trang 8

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp theo tinh thần Nhật Bản; cầu nối tri thức, khoa học kỹ năng nghề nghiệp cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội; giao lưu kết nối kinh doanh và văn hóa -giáo dục giữa hai quốc gia Việt Nam-Nhật Bản.

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của Viện VJCC

• Chức năng chính của viện VJCC:

Viện VJCC có chức năng tổ chức thực hiện công tác đào tạo, nghiên cứu, tư vấn

và ứng dụng trong quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp theo mô hình Nhật Bản

và là đơn vị thực hiện Dự án VJCC “Phát triển nguồn nhân lực kinh doanh tại VJCC” do Chính phủ Nhật Bản tài trợ thông qua Cơ quan Hợp tác Qu ốc tế Nhật Bản (JICA)

• Các nhiệm vụ chính của Viện VJCC

o Tổ chức quản lý chương trình đào tạo đại học chính quy Cử nhân Kinh doanh Quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

o Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc Dự án VJCC, bao gồm chương trình đào tạo doanh nhân - Kinh doanh cao cấp – Keieijuku (10 tháng); các chương trình đào tạo và bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ nhân

sự cấp trung và cấp cơ sở của doanh nghiệp cùng với nhiều hoạt động khác trực thuộc Dự án VJCC Đầu mối tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ phía Nhật Bản cho trường Đại học Ngoại thương

o Tổ chức chương trình đào tạo nâng cao năng lực tiếng Nhật và các hoạt động xúc tiến giao lưu văn hóa, giáo dục giữa Việt Nam và Nhật Bản

o Tổ chức triển khai chương trình liên kết đào tạo đại học, sau đạ i học với các trường, viện đào tạo của Nhật Bản và đối tác khác theo sự phân công của Hiệu trưởng

o Tổ chức và triển khai hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ, tư vấn quản lý, kinh doanh cho các tổ chức doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước

Trang 9

o Xúc tiến các hoạt động kết nối kinh doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản

o Đầu mối kết nối với Câu lạc Bộ Keieijuku để triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đã, đang và sẽ tham gia Dự án đào tạo tại VJCC

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Viện VJCC

Viện Phát triển Nguồn Nhân lực Việt Nam - Nhật Bản (Viện VJCC) được thành lập ngày 10/3/2017 trên cơ sở nâng cấp 02 Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản (Vietnam - Japan Human Resource Corporation Center)-VJCC Hà Nội và VJCC TP Hồ Chí Minh

• 1998: Hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản ký Hiệp định về hợp tác Kỹ thuật giữa hai quốc gia

• 2000: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt Dự án xây dựng hai Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản (VJCC) do Trường Đại học Ngoại thương thực thi bằng nguồn vốn ODA viện trợ của Chính phủ Nhật Bản, thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)

• 2001: Trung tâm Hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam – Nhật Bản (VJCC) Hà Nội chính thức đi vào hoạt động, triển khai 3 mảng hoạt động chính là vận hành các khóa học kinh doanh, các khóa học tiếng Nhật và giao lưu văn hóa

• 2002: Trung tâm Hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam – Nhật Bản (VJCC) Tp Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động, triển khai 3 mảng hoạt động chính là vận hành các khóa học kinh doanh, các khóa học tiếng Nhật và giao lưu văn hóa

• 2007: Hai trung tâm VJCC triển khai xây dựng mô hình doanh nghiệp điển hình Việt

• Nam áp dụng quản lý sản xuất theo phương thức Nhật Bản (Monozukuri)

• 2008: Hai trung tâm VJCC mở rộng hoạt động hỗ trợ du học Nhật Bản và ngày hội việc làm, kết nối sinh viên Việt Nam với các trường đại học và doanh nghiệp Nhật Bản

• 2009: Khai giảng Chương trình Kinh doanh cao cấp – KEIEIJUKU khóa 1, đào tạo doanh nhân, nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 10

• 2010: Thành lập Câu lạc bộ KEIEIJUKU, kết nối các doanh nghiệp học viên chương trình Kinh doanh cao cấp

• 2011: Hai trung tâm VJCC mở rộng hoạt động giao lưu, kết nối kinh doanh giữa cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức, nghiệp đoàn kinh tế Nhật Bản

• 2014: Mở rộng quy mô Chương trình Keieijuku, 1 lớp tại VJCC Hà Nội và 1 lớp tại VJCC TpHCM

• 2014: VJCC Hà Nội bắt đầu triển khai chuỗi Seminar Tiếp lửa kinh doanh (Business Follow-up Seminar), kết nối và hỗ trợ việc triển khai kiến thức của chương trình KEIEIJUKU trong cộng đồng doanh nghiệp học viên

• 2015: VJCC Hà Nội mở rộng quy Chương trình KEIEIJUKU và các khóa đào tạo quản lý, kinh doanh tại Thành phố Hải Phòng

• 2017: Viện phát triển nguồn nhân lực Việt Nam – Nhật Bản (Viện VJCC) được thành lập trên cơ sở nâng cấp hai Trung tâm VJCC Hà Nội và TpHCM, có nhiệm

vụ duy trì, phát triển các hoạt động thuộc Dự án VJCC và bắt đầu triển khai đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản do Trường Đại học Ngoại thương cấp bằng (từ Khoá 56)

• 2019: Kỷ niệm 10 năm Chương trình Kinh doanh cao cấp KEIEIJUKU Việt Nam

2.1.3 Thành tích hoạt động và tầm nhìn phát triển trong tương lai:

2.1.3.1 Thành tích hoạt động:

Trải qua 18 năm vận hành và phát triển, Viện VJCC đã và đang được cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam cũng như các tổ chức đánh giá giáo dục ghi nhận là một trong những

tổ chức giáo dục uy tín, chất lượng của Việt Nam hiện nay

• Chương trình cử nhân Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản khai giảng khóa đầu tiên năm 2017 – 2018 (K56) hợp tác với các trường đại học Nhật Bản như Kanto Gakuin, Rykkyo… cùng với sự hỗ trợ của cơ quan JICA Nhật Bản đã và đang khẳng định chất lượng đào tạo, tính hiệu quả và tính thực tiễn rất cao của một mô hình đào tạo cử nhân chất lượng cao theo định hướng nghề

Trang 11

nghiệp Chương trình áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến nhất của Nhật Bản, trong đó đề cao tinh thần làm việc nhóm, áp dụng ngay các kiến thức được học để xây dựng các dự án, kế hoạch kinh doanh nhằm giải quyết các vấn đề quản trị của các tập đoàn công nghiệp lớn Nhật Bản như KAO, JAL, HIS, Shiseido … Sinh viên của chương trình đã và đang nhận được sự đánh giá cao từ phía lãnh đạo các tập đoàn Nhật Bản, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ về kiến thức, năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Nhật mà còn cả về tác phong và tinh thần học tập chủ động sáng tạo

• Các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nằm trong khuôn khổ thực thi Dự án VJCC đã thu được nhiều kết quả đáng tự hào, tạo dựng nên thương hiệu VJCC trong cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản Sau khi tham dự các khoá đào tạo của VJCC, đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp sự thay đổi nhận thức về sứ mệnh về tầm nhìn của doanh nghiệp, đa số các doanh nghiệp đã có những cải cách, đổi mới trong tổ chức sản xuất, quản trị kinh doanh Hơn thế nữa, cộng đồng tinh thần kinh doanh Nhật Bản lấy uy tín, chất lượng và hướng đến sự phát triển bền vững, nhân văn trong quản trị, đã được lan tỏa sâu rộng và tiếp tục đi xa hơn trong cộng đồng của hơn 500 doanh nghiệp Việt Sự phát triển của các doanh nghiệp Việt như Canifa, Fecon, Inox Hoàng Vũ, Hanel PT, Vanvina, GMO Runsystem, Cty Ngãi Cầu, Tự động Tân Phát, … là minh chứng rõ ràng nhất cho sự thành công

Thêm vào đó, từ 2009 đến nay, chương trình đào tạo Kinh doanh cao cấp KEIEIJUKU cũng mang tới cơ hội nâng cao trình độ, tiếp cận kiến thức lý thuyết

và thực tiễn về quản lý kinh doanh theo phương thức Nhật Bản cho 28 giảng viên của trường Đại học Ngoại thương, gia tăng kết nối giữa giảng viên với các doanh nhân, nhà quản lý doanh nghiệp nhằm tăng cường sự hiểu biết về yêu cầu và hoạt động của doanh nghiệp

• VJCC đã trở thành một thương hiệu uy tín về đào tạo tiếng Nhật Hàng năm, Viện VJCC tổ chức gần 40 khóa đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, lớp luyện thi

Trang 12

năng lực tiếng Nhật N1, N2, và N3, lớp kế toán Nhật Bản tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, lớp biên phiên dịch tiếng Nhật góp phần nâng cao trình độ tiếng Nhật cho đội ngũ nhân lực đã, đang và sẽ làm việc tại môi trường liên quan đến yếu tố Nhật Bản Bên cạnh đó, Viện cũng tổ chức và phối hợp tổ chức thành công các Ngày hội việc làm với sự tham gia tuyển dụng của nhiều công ty lớn của Nhật Bản như Toyota, Ricord, Denso và kết nối hơn hàng nghìn người tham dự- những học viên tiếng Nhật của Viện VJCC- có cơ hội giao lưu, phỏng vấn và nộp

hồ sơ xin việc

• Viện VJCC là cầu nối doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản Hàng năm, Viện tổ chức/phối hợp tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam – Nhật Bản chia sẻ kiến thức, kết nối kinh doanh, tiếp cận thị trường, góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào các hoạt động giao thương quốc tế, đặc biệt có cơ hội hợp tác, kinh doanh với các đối tác, doanh nghiệp, thị trường Nhật Bản

• Các hoạt động đào tạo, tư vấn, kết nối kinh doanh của Viện VJCC mở ra nhiều cơ hội góp phần phát triển nguồn nhân lực chủ chốt cho các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ và ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Nhật Bản cũng như tăng cường mối quan hệ giao lưu về văn hóa, giáo dục và kinh tế giữa hai nước Việt Nam và Nhật Bản Dự án VJCC trở thành một điển hình thành công trong số rất nhiều dự án của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản - JICA trên toàn thế giới Viện phát triển nguồn nhân lực Việt Nam – Nhật Bản (Viện VJCC)

đã vinh dự nhận được Giải thưởng của Chủ tịch JICA năm 2019 về sự đóng góp tích cực cho sự thành công của JICA trong phát triển kinh tế- xã hội của nước đối tác

2.1.3.2 Tầm nhìn của viện VJCC trong tương lai:

Viện Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản trở thành tổ chức có uy tín trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, tư vấn và ứng dụng trong quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp theo mô hình Nhật Bản, đạt tiêu chuẩn Nhật Bản và các nước trong khu vực

Trang 13

2.2 Dự án kém hiệu quả: Đường sắt Cát Linh-Hà Đông

2.2.1 Giới thiệu chung

Tuyến số 2A: Cát Linh – Hà Đông (tên khác: Tuyến Cát Linh) là một tuyến đường sắt đô thị thuộc hệ thống mạng lưới Đường sắt đô thị Hà Nội, được đầu tư xây dựng bởi

Bộ Giao thông Vận tải và vốn vay ODA của Trung Quốc ký năm 2008 Được khởi công xây dựng từ tháng 10 năm 2011, toàn tuyến có tổng chiều dài là 13,05 km với 12 ga trên cao, với hướng tuyến từ ga Cát Linh ở quận Đống Đa và kết thúc ở ga Yên Nghĩa ở quận

Hà Đông

Dự án có tổng mức đầu tư ban đầu là 8.770 tỷ đồng Sau nhiều lần điều chỉnh và đội vốn do chậm trễ tiến độ, dự án có tổng mức đầu tư là 22.521 tỷ VND, trong đó, phần vốn vay Trung Quốc là 669,62 triệu USD (hơn 15.579 tỷ VND) Do trong quá trình thi công và thử nghiệm còn gặp nhiều rào cản, dự án đã có 8 lần thay đổi tiến độ hoàn thành

và khai thác thương mại Dự kiến bắt đầu khai thác từ 2015, tuy nhiên vì những vấn đề bên phía nhà thầu Trung Quốc và tính đảm bảo trong công tác nghiệm thu nên đến tháng 11/2021 mới chính thức bắt đầu khai thác thương mại

Ngày 29 tháng 10 năm 2021, 9 thành viên Hội đồng kiểm tra Nhà nước đã chấp thuận đồng ý kết quả nghiệm thu có điều kiện, đưa công trình đường sắt đô thị Hà Nội tuyến Cát Linh – Hà Đông vào khai thác giai đoạn đầu Vào lúc 7 giờ ngày 6 tháng 11 năm 2021, tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông chính thức bắt đầu khai thác thương mại sáng cùng ngày và sẽ được miễn phí 15 ngày đầu tàu chạy

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của tuyến A2

2.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị và ký kết

Ý tưởng tuyến ĐSĐT Cát Linh – Hà Đông được hình thành từ đầu thập niên 2000 Tháng 11 năm 2003, trong chuyến thăm Trung Quốc của đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam, hai bên đã thỏa thuận về việc Trung Quốc giúp Việt Nam xây dựng đường sắt đô thị, khi đó Hà Đông vẫn còn là trung tâm của tỉnh Hà Tây và là thành phố gần Hà Nội nhất, và hướng đi Hà Đông lại khó mở rộng do vướng các công trình hai bên đường

Ngày đăng: 08/12/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w