Chuyển giao cơ sở dữ liệu trên mô hình tích hợp Thư viện điện tử và Atlas điện tử Tây Nguyên nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các viện nghiên c
Trang 11
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS VÀ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÂY NGUYÊN 23
1.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 23
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 23
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 26
1.2.3 Mô hình kết nối trong Thư viện điện tử Tây Nguyên 32
1.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 32
1.2.1 Khái quát chung về cơ sở dữ liệu 32
1.2.2 Cơ sở dữ liệu địa lý trong GIS 33
1.2.3 Khái niệm về GIS 33
1.2.4 Thành phần và chức năng của GIS 34
1.2.5 Cấu trúc dữ liệu của GIS 34
1.2.6 Mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý 34
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS CHO HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ 5 TỈNH TÂY NGUYÊN VÀ PHỤ CẬN 35
2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ PHẠM VI NHIỆM VỤ 35
2.1.1 Giới thiệu 35
2.1.2 Cơ sở pháp lý 36
2.1.3 Mục tiêu xây dựng 37
2.1.4 Yêu cầu kỹ thuật 37
2.1.5 Sản phẩm giao nộp 37
2.2 THIẾT KẾ CẤU TRÚC KHUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN ĐỀ 38
2.2.1 Tư liệu ảnh vệ tinh và nền địa lý vùng Tây Nguyên 38
2.2.3 Một số tư liệu khác 39
2.2.4 Tiêu chuẩn đối với cơ sở dữ liệu chuyên đề Tây Nguyên 39
2.2.5 Cấu trúc khung cơ sở dữ liệu chuyên đề Tây Nguyên 40
2.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN ĐỀ 41
2.3.1 Chuyển đổi định dạng và chuẩn hóa dữ liệu chuyên đề đầu vào 42
2.3.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đề 42
2.3.3 Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên đề 42
Trang 22
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
TÂY NGUYÊN VÀ PHỤ CẬN 43
3.1 ATLAS ĐIỆN TỦ TÂY NGUYÊN VÀ PHIÊN BẢN NÂNG CẤP PHÙ HỢP KẾT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU 5 TỈNH TÂY NGUYÊN 43
3.1.1 Atlas điện tử Tây Nguyên 43
3.1.2 Đánh giá Atlas Tây Nguyên 43
3.1.3 Atlas điện tử Tây Nguyên nâng cấp phù hợp kết nối cơ sở dữ liệu 5 tỉnh Tây Nguyên 44
3.2 XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP TÂY NGUYÊN 45
3.2.1 Giới thiệu 45
3.2.2 Phân tích thiết kế hệ thống Thư viện điện tử Tây Nguyên 45
3.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian Thư viện điện tử Tây Nguyên 46
3.2.4 Lựa chọn công nghệ xây dựng Thư viện điện tử Tây Nguyên 48
3.2.5 Thiết kế giao diện Thư viện điện tử Tây Nguyên 48
3.2.6 Các bước để phát hành Thư viện điện tử Tây Nguyên trên mạng Internet 49
3.2.7 Kỹ thuật bảo mật cơ sở dữ liệu và hệ thống 50
3.2.8 Kết quả đạt được 50
CHƯƠNG 4: ATLAS GIẤY TỔNG HỢP VÙNG TÂY NGUYÊN VÀ PHỤ CẬN 51
4.1 QUY CÁCH TỔNG THỂ, CẤU TRÚC NỘI DUNG CỦA ATLAS 51
4.1.1 Quy cách tổng thể của Atlas 51
4.1.2 Cấu trúc nội dung của Atlas 51
4.2 QUY TRÌNH, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ 52
4.2.1 Sơ đồ quy trình kĩ thuật 52
4.2.2 Các thiết bị phần mềm được sử dụng trong thi công 52
4.2.3 Các quy định, yêu cầu kỹ thuật trong thi công 52
4.3 KIỂM TRA NGHIỆM THU VÀ GIAO NỘP SẢN PHẨM 54
4.3.1 Quy trình kiểm tra – nghiệm thu chất lượng 54
4.3.2 Giao nộp sản phẩm 54
CHƯƠNG 5 ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHAI THÁC SỬ DỤNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP VÙNG TÂY NGUYÊN 55
5.1 CÁC NỘI DUNG VỀ ĐÀO TẠO, CHUYỂN GIAO, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP TÂY NGUYÊN 55
5.1.1 Mục đích 55
Trang 33
5.2 Yêu cầu 55
5.3 Nội dung 55
5.4 Đối tượng 55
5.5 Thời gian và địa điểm 56
5.6 Tài liệu sử dụng 56
5.2 TÓM TẮT NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 56
5.2.1 Cơ sở dữ liệu nền địa lý 56
5.2.2 Hướng dẫn cài đặt hệ thống 57
5.2.3 Hướng dẫn khai thác cơ sở dữ liệu GIS 58
5.2.4 Hướng dẫn sử dụng WebAtlas Tây Nguyên 58
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 61 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC ẢNH CỦA 20 CHƯƠNG
PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐẢO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO SỬ DỤNG PHẦN MỀM THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÂY NGUYÊN
PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH 310 BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Trang 44
MỞ ĐẦU
Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng với diện tích trên 5,4 triệu ha (tương đương 16,5% tổng diện tích cả nước) có đường biên giới với Lào và Campuchia dài gần 400 km, là “nóc nhà của Đông Dương” có vị trí “địa chính trị” đặc biệt quan trọng, nhất là trong bối cảnh đất nước hội nhập quốc tế sâu rộng, với tầm nhìn “địa chiến lược” hướng biển Đông hiện nay Tây Nguyên còn là vùng “địa sinh thái đặc thù nhạy cảm” giàu tài nguyên, là nơi chia nước của 4 hệ thống sông đổ vào biển Đông và hạ lưu sông Mê Kông “hệ sinh thái đầu nguồn Tây Nguyên” có chức năng điều tiết, ảnh hưởng đa chiều liên lãnh thổ tới miền Trung, biển Đông và hạ lưu sông Mê Kông, Tây Nguyên có dân số trên 5,5 triệu người, bao gồm
54 dân tộc (chưa kể người nước ngoài) trong đó có 12 dân tộc tại chỗ, đã kết thành một vùng “địa văn hóa”, “đa sắc tộc”, giàu bản sắc
Chủ trương nhất quán của Đảng và Chính phủ, kể từ khi đất nước thống nhất (1975) là “xây dựng Tây Nguyên thành một địa bàn vững chắc về an ninh quốc phòng
và vùng kinh tế trọng điểm của cả nước”, trong đó chú trọng đưa khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên bền vững Một phần của chủ trương trên đã được hiện thực hóa bằng việc nhà nước tiến hành 3 chương trình khoa học công nghệ quốc gia trên vùng Tây Nguyên bao gồm: Chương trình Tây Nguyên I (1976-1980), Chương trình Tây Nguyên II (1984-1988) và Chương trình Tây Nguyên
3 (2011-2015)
Chương trình Tây Nguyên 3 “khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015” được tiến hành sau hơn 25 năm “đổi mới đất nước”, trong đó điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, khoa học công nghệ ở Tây Nguyên đã có những biến đổi sâu sắc
Tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư vùng Tây Nguyên lần thứ 4 (ngày 11-3-2017), Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc khẳng định: “Trước đây chúng ta đặt vấn đề:
Ổn định để phát triển, nay đổi lại: “Phát triển bền vững để ổn định an ninh lâu dài”
Đáp ứng các yêu cầu mới để Tây Nguyên phát triển liên vùng, bền vững, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu toàn cầu
Quán triệt chủ trương trên Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 "Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên trong liên kết vùng và hội nhập quốc tế" (Chương trình Tây Nguyên 2016-2020) Mã số KHCN-TN/16-20 và giao Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì thực hiện
.Nhằm đáp ứng mục tiêu và nội dung của khung Chương trình nêu trên đề tài
“Hoàn thiện và chuyển giao mô hình tích hợp Thư viện điện tử và Atlas điện tử Tây Nguyên phục vụ quản trị và truyền thông CSDL khoa học công nghệ” mã số
TN18/C05 đã được triển khai từ đầu năm 2018 do Viện Hàn lâm KHCNVN là cơ quan chủ trì
Trang 55
Từ những năm 1990, các Thư viện đã sử dụng phần mềm CDS/ISIS vào quản lý vốn tài liệu của Thư viện Ðặc biệt từ nãm 2000 đến nay hầu hết các Thư viện đều sử dụng phần Tại Việt Nam, khái niệm thư viện số còn tương đối mới đối với cộng đồng Thư viện Nhu cầu nghiên cứu về vấn đề này bắt đầu từ khi vạch định chiến lược phát triển thông tin - Thư viện giai đoạn 2010-2020, trước xu thế của sự chuyển hướng toàn cầu xã hội thông tin và sự xuất hiện của thời đại công nghệ thông tin Ngoài ra, vấn đề không gian lưu trữ các tư liệu truyền thống dưới dạng ấn phẩm lớn tại các Thư viện Việt Nam đã trở nên cấp bách khiến cho nhiều Thư viện đã thực hiện các giải pháp số hoá kho tư liệu của mình
Trong khoảng một thập niên gần đây, Thư viện đại học Việt Nam đang từng bước đổi mới, nhờ được quan tâm đầu tư và nhất là trước đòi hỏi của chính quá trình đổi mới giáo dục đại học Cùng với chủ trương đổi mới kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và quan tâm chỉ đạo, đầu tư cả vật chất và con người để phát triển sự nghiệp thông tin - thư viện nói chung và hệ thống các thư viện đại học nói riêng
Dự án Giáo dục đại học và nhiều dự án khác đã đầu tư hàng triệu đô la Mỹ để xây mới, cải tạo, nâng cấp các thư viện, trung tâm thông tin thư viện của các trường đại học cao đẳng trong cả nước Nhiều Thư viện đại học đã được trang bị các thiết bị hiện đại, nhất là thiết bị về CNTT để thực hiện mục tiêu tin học hoá các khâu nghiệp
vụ, dịch vụ thông tin thư viện Theo điều tra (2006), trong số hơn 400 thư viện, trung tâm thông tin – Thư viện của các Viện, trường đại học cao đẳng đều đã được đầu tư, xây mới, cải tạo, nâng cấp ở mức độ quy mô khác nhau Kết quả của việc đầu tư trên, nhiều cơ quan thông tin thư viện cả các Viện trường đại học cao đẳng đã tạo lập được mạng thông tin khoa học công nghệ, có trang web để đăng tải và phổ biến thông tin Một số trung tâm đã xây dựng được website, cổng thông tin để trao đổi tài nguyên thông tin tư liệu, các công cụ tra cứu trực tuyến (OPAC) trên mạng đã được hình thành
từ các trang web của các thư viện, điều đó đã làm thay đổi cách thức phục vụ và làm cho hoạt động thông tin thư viện trở lên sinh động và hiệu quả hơn, làm mềm quản lý Thư viện với hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiến tiến như SQL hoặc ORACLE để quản lý cơ
sở dữ liệu Thư viện Hiện nay, một vài phần mềm nguồn mở cũng đã được sử dụng xây dựng bộ sưu tập số ở Việt Nam như Greenstone
Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu thư viện đều nhận định rằng phát triển, đổi mới của các Thư viện diễn ra còn chậm chạp, phân tán và chưa đồng bộ Thư viện đại học đã tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu và đưa máy tính để bạn đọc tra cứu tìm tin
Trang 66
Hầu hết các Thư viện đều có sử dụng máy tính, nhưng sự tự động hoá thì không nhiều Hiện nay nhiều Thư viện các trường đại học lớn của Việt Nam đã và đang tiến dần đến hoàn thiện việc tự động hoá như: Thư viện đại học Đà Nẵng, Đại học Thái Nguyên, Đại học Nông nghiệp, đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên việc ứng dụng phần mềm quản lý Thư viện chưa có sự chỉ đạo thống nhất từ cấp quản
lý chuyên môn nên hầu hết các thư viện tiến hành theo khả năng và hiểu biết của mình
Ví dụ Trường Đại học Khoa học tự nhiên Tp Hồ Chí Minh, hiện đang triển khai dự án xây dựng Thư viện số với công nghệ tiên tiến, bắt đầu bằng việc tiến hành thiết lập bộ sưu tập số của giai đoạn quản lý tri thức
Như vậy xây dựng Thư viện điện tử tại các trường đại học để sinh viên có thể tự tương tác với Thư viện trên mạng Internet là cấp thiết Tuy nhiên, Thư viện số vẫn còn
là khái niệm mới tại Việt Nam, việc xây dựng và phát triển thư viện số chắc sẽ còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong chọn lựa và lưu trữ tài liệu số hoá, hỗ trợ người dùng tin, vấn đề bản quyền, Một trong những thách thức khác của thư viện đại học, đặc biệt là Thư viện số là năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ còn yếu, cán bộ thì nhiều nhưng lại thiếu người có năng lực Thực trạng cán bộ nghiệp vụ yếu về ngoại ngữ, tin học là phổ biến trong Thư viện, đó là chưa kể đến kiến thức về quản trị mạng, kiến thức về Internet, những hiểu biết về mô hình thư viện hiện đại
Hiện nay, hiện trạng của Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt là mong muốn có được hệ thống lưu trữ và truyền thông quản trị CSDL Tây Nguyên dạng Thư viện điện tử để phục vụ đào tạo Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên cũng có công văn số 55/KHXH-VTN gửi Viện HLKH và CN Việt Nam, Văn phòng Chương trình tây Nguyên 3 về việc xin được chuyển giao bộ CSDL của Chương trình Tây Nguyên Bộ CSDL của Chương trình Tây Nguyên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp và đông đảo tầng lớp nhân dân có điều kiện tiếp cận các kết quả khoa học của Chương trình; góp phần phát huy kết quả Chương trình Tây Nguyên vào thực tiễn, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của vùng Tây Nguyên Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên có công văn
số 156/NCKHTN, ngày 29/5/2017 về báo cáo hiện trạng cơ sở vật chất cho Thư viện điện tử và mong muốn có được Thư viện điện tử đặt tại Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên nhằm khai thác CSDL khoa học và phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực, công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ cho vùng Tây Nguyên Và 1 Thư viện điện tử đặt tại Viện Địa lý – Viện HL KH và CN Việt Nam tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu khoa học công nghệ khai thác CSDL và ứng dụng hiệu quả các sản phẩm của Chương trình vào thực tế
Trang 77
Như vậy có thể thấy việc thực hiện xây dựng hệ thống thư viện điện tử để quản
lý CSDL tổng hợp của Tây Nguyên cũng sẽ đóng góp vai trò quan trọng cho sự nghiệp
số hóa thư viện tại Việt Nam
1 Mục tiêu của đề tài:
Có 05 mục tiêu cơ bản của đề tài TN18/C05 là:
1 Chuyển giao cơ sở dữ liệu trên mô hình tích hợp Thư viện điện tử và Atlas điện
tử Tây Nguyên nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các viện nghiên cứu và trường đại học
2 Chuyển giao CSDL trên mô hình tích hợp Thư viện điện tử và Atlas điện tử tổng hợp Tây Nguyên vào hệ thống thông tin phục vụ quản lý tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội cho các sở, ban, ngành các tỉnh vùng Tây Nguyên
3 Mô hình hệ thống mạng lưới truyền thông ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp dữ liệu vào các thiết bị điện tử
4 Cập nhật, bổ sung CSDL của chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016 – 2020
và nâng cấp Atals điện tử Tây Nguyên trong hệ thống quản trị và truyền thông kết quả KHCN
5 Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển đội ngũ khai thác CSDL của Thư viện điện tử và Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
2 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1: Khảo sát tình hình Thư viện ở trên Thế giới và Việt Nam
Công việc 1.1: Nghiên cứu và phân tích hệ thống Thư viện trên Thế giới
- Công việc 1.1.1: Thu thập và nghiên cứu một số Thư viện điện tử trên thế giới hiện nay
- Công việc 1.1.2: Phân tích và đánh giá Thư viện điện tử trên Thế giới hiện nay
Công việc 1.2: Khảo sát, nghiên cứu và phân tích hệ thống Thư viện ở Việt Nam và Tây Nguyên
- Công việc 1.2.1: Thu thập, nghiên cứu và đánh giá một số Thư viện nói chung và Thư viện điện tử nói riêng ở Việt Nam
- Đợt 1: 1 đoàn, 8 người, đi 20 ngày: Khảo sát thực trang và cơ sở vật chất một số Thư viện ở Tây Nguyên
- Công việc 1.2.2: Thu thập, nghiên cứu và đánh giá một số Thư viện ở Tây Nguyên
Nội dung 2: Giải pháp công nghệ và lựa chọn phương pháp xây dựng CSDL Thư viện điện tử và Atlas điện tử cho Tây Nguyên
Công việc 2.1: Tổng quan Atlas tổng hợp Tây Nguyên trên nền tảng WEB
- Công việc 2.1.1: Tổng quan và công nghệ sử dụng trong Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
Trang 8- Công việc 2.2.1: Nghiên cứu các cấu trúc của một Thư viện điện tử
- Công việc 2.2.2: Các phương pháp thực hiện xây dựng CSDL Thư viện điện tử Tây Nguyên
- Công việc 2.2.3: Nghiên cứu và lựa chọn các công nghệ quản lý dữ liệu lớn
- Công việc 2.2.4: Lựa chọn công nghệ cho phù hợp với Tây Nguyên
- Công việc 2.2.5: Xây dựng các chức năng chính của phần mềm Thư viện điện tử Tây Nguyên
- Công việc 2.2.6: Giải pháp thiết kế các phân hệ chức năng của Thư viện điện tử cho
phù hợp với Tây Nguyên
Nội dung 3: Kết nối Atlas điện tử Tây Nguyên vào hệ thống thông tin của 5 tỉnh
Công việc 3.1: Khảo sát, nghiên cứu và phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống cơ
-Hội thảo 1: Triển khai thực hiện đề tài – Tại Hà Nội
Công việc 3.2: Nghiên cứu và phân tích hiện trạng hệ thống thông tin quản lý của 5 tỉnh
- Công việc 3.2.1: Nghiên cứu tổng quan hệ thống thông tin quản lý và các chuẩn mở của hệ thống
- Công việc 3.2.2: Đánh giá và lựa chọn các chuẩn mở dựa trên hiện trạng hệ thống thông tin của 5 tỉnh
- Công việc 3.2.3: Đánh giá hiện trạng cơ sở hệ thống thông tin của 5 tỉnh
- Công việc 3.2.4: Nghiên cứu khả năng tích hợp và mở rộng của hệ thống thông tin của 5 tỉnh
Công việc 3.3: Đánh giá nhu cầu sử dụng hệ thống tin tin của 5 tỉnh
Trang 99
- Công việc 3.3.1: Đánh giá nhu cầu sử dụng của hệ thống thông tin 5 tỉnh
- Công việc 3.3.2: Đánh giá khả năng chịu tải của các hệ thống thông tin 5 tỉnh
- Công việc 3.3.3: Đánh giá và nghiên cứu giải pháp nâng cao an toàn và bảo mật cho
+ Nhóm số liệu điều tra: lưu dạng Excel, ảnh, video clip…
+ Nhóm tư liệu bản đồ: lưu dạng Mapinfo ArcGIS, hoặc các bản SCAN PDF
- Công việc 3.4.2: Nghiên cứu giải pháp nâng cấp đường truyền và hạ tầng mạng 5 tỉnh
- Công việc 3.4.3: Nghiên cứu giải pháp kết nối hệ thống máy chủ Web, máy chủ CSDL của các hệ thống
- Công việc 3.4.4: Thiết kế hệ thống kết nối máy chủ Web, máy chủ CSDL của các hệ thống
Công việc 3.5: Nâng cấp, xây dựng các modules mới của hệ thống Atlas điện tử nhằm đáp ứng yêu cầu kết nối từ hệ thống thông tin của 5 tỉnh
- Công việc 3.5.1: Xây dựng, thiết kế cấu trúc phần mềm cho hệ thống Atlas điện tử đáp ứng nhu cầu kết nối
- Công việc 3.5.2: Lập trình nâng cấp phân nhóm quản trị CSDL; nhóm tác giả biên tập; nhóm một số bản đồ nền dạng Webmap; nhóm tìm kiếm tra cứu và một số ứng dụng WebGIS mẫu tích hợp sẵn có trong hệ thống
- Công việc 3.5.3: Xây dựng các chức năng của phần mềm
- Công việc 3.5.4: Lập trình các chức năng của phần mềm (183 chức năng – phụ lục 1)
- Công việc 3.5.5: Kiểm tra và chạy thử phần mềm
- Công việc 3.5.6: Phân tích các tiêu chí kết nối thông tin của 5 tỉnh
- Công việc 3.5.7: Đánh giá hiện trạng hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên thời điểm hiện tại
- Công việc 3.5.8: Nghiên cứu giải pháp nâng cấp và bổ sung các modules mới cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu kết nối thông tin
- Công việc 3.5.9: Thiết kế modules mới cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu kết nối thông tin
Nội dung 4: Cập nhập CSDL của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
Công việc 4.1: Khảo sát hiện trạng CSDL 5 tỉnh
Trang 1010
- Đợt 3: 2 đoàn, 16 người, đi 20 ngày: Hướng dẫn khai thác kết nối dữ liệu của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên; Đào tạo cập nhật CSDL của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên; Hướng dẫn cập nhật CSDL của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
- Công việc 4.1.1: Thu thập và phân tách CSDL của 5 tỉnh
- Công việc 4.1.2: Đánh giá hiện trạng CSDL hiện có của 5 tỉnh
- Công việc 4.1.3: Nghiên cứu P pháp cập nhập CSDL của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử TN
- Công việc 4.1.4: Soạn tài liệu hướng dẫn cập nhật CSDL của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
Công việc 4.2: Nghiên cứu kiến trúc mạng cho hệ thống dữ liệu lớn (big data) bao gồm CSDL 5 tỉnh và CSDL Atlas
-Hội thảo lần 2: Thực trạng CSDL 5 tỉnh Tây Nguyên và nghiên cứu phương thức cập nhật với số lượng lớn dữ liệu Tại Hà Nội
- Công việc 4.2.1: Nghiên cứu kiến trúc mạng hiện đại cho hệ thống dữ liệu lớn
- Công việc 4.2.2: Nghiên cứu kiến trúc mạng của hệ thống CSDL 5 tỉnh và CSDL Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.2.3: Chuẩn hóa CSDL 5 tỉnh và CSDL Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.2.4:Nghiên cứu tích hợp CSDL 5 tỉnh và CSDL Atlas điện tử Tây Nguyên thành kho dữ liệu khổng lồ
- Công việc 4.2.5: Nghiên cứu các yêu cầu mạng cho hệ thống dữ liệu lớn tích hợp CSDL 5 tỉnh và CSDL Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.2.6: Nghiên cứu về dữ liệu lớn và dữ liệu không gian địa lý lớn
Công việc 4.3: Nghiên cứu tích hợp các nền tảng xử lý dữ liệu lớn với dữ liệu không gian
-Công việc 4.3.1: Nghiên cứu tích hợp các nền tảng (Hadoop, Spark) xử lý dữ liệu
không gian địa lý lớn
Công việc 4.4: Nghiên cứu tích hợp các nguồn dữ liệu đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh, video) của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
- Đợt 4: 1 đoàn, 8 người, đi 20 ngày: Khảo sát thu thập, đánh giá các nguồn dữ liệu đa phương tiện của 5 tỉnh phục vụ đưa vào hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên; Thu thập CSDL đa phương tiện 5 tỉnh
- Công việc 4.4.1: Nghiên cứu cấu trúc và phương thức lưu trữ của CSDL đa phương tiện
- Công việc 4.4.2: Nghiên cứu mô hình thiết kế và truy vấn
- Công việc 4.4.3: Nghiên cứu phương pháp đánh chỉ mục và nâng cao hiệu suất truy vấn
Trang 1111
- Công việc 4.4.4: Nghiên cứu các mô hình triển khai CSDL đa phương tiện
- Công việc 4.4.5: Nghiên cứu các phương pháp nén dữ liệu để tối ưu hóa kích thước lưu trữ
- Công việc 4.4.6: Báo cáo 32: Nghiên cứu mô hình đáp ứng tương tác CSDL đa phương tiện trên mobile
- Công việc 4.4.7: Báo cáo 33: Nghiên cứu mô hình tích hợp CSDL đa phương tiện với
dữ liệu không gian
- Công việc 4.4.8: Báo cáo 34: Đánh giá các nguồn dữ liệu đa phương tiện của 5 tỉnh phục vụ đưa vào hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.4.9: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Trình bày dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
Công việc 4.5: Thiết kế nâng cấp chức năng cập nhật CSDL 5 tỉnh vào Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
- Hội thảo lần 3: Nâng cấp chức năng phần mềm Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên Tại Hà Nội
- Công việc 4.5.1: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Khai thác và tra cứu dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.2: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Báo cáo và thống kê dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.3: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Phân phối dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.4: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Đồng bộ hóa
dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.5: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Trình bày dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.6: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Phân cụm dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.7: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Sao lưu và phục hồi dữ liệu cho hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.8: Thiết kế và nghiên cứu giải pháp nâng cấp chức năng Hiệu năng cho
hệ thống Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.9: Thiết kế quy trình cập nhập và biên tập CSDL 5 tỉnh Tây Nguyên lên Atlas điện tử Tây Nguyên
- Công việc 4.5.10: Đề xuất tiêu chí xây dựng nguồn nhân lực phục vụ cập nhập CSDL cho 5 tỉnh Tây Nguyên
- Công việc 4.5.11: Lập trình nâng cấp các chức năng cập nhật CSDL 5 tỉnh vào Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên
Trang 1212
- Công việc 4.5.12: Kiểm tra và chạy thử phần mềm
- Đợt 5: 2 đoàn, 16 người, đi 20 ngày: hướng dẫn sử dụng và cập nhật CSDL của 5 tỉnh vào hệ thống Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên đã nâng cấp
Tài liệu đào tạo
Công việc 4.6: Chuẩn hóa dữ liệu từ 62 đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 và
hệ thống dữ liệu tổng hợp vùng Tây Nguyên
- Công việc 4.6.1: Thu thập báo cáo của 31 đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên
- Công việc 4.6.2: Thu thập báo cáo của 10 đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học Công nghệ
- Công việc 4.6.3: Thu thập báo cáo của 21 đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội
- Công việc 4.6.4: Chuẩn hóa dữ liệu báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt và báo cáo kiến nghị của 31 đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên
- Công việc 4.6.5: Chuẩn hóa dữ liệu báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt và báo cáo kiến
nghị của 10 đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học Công nghệ
- Công việc 4.6.6: Chuẩn hóa dữ liệu báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt và báo cáo kiến nghị của 21 đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội
- Công việc 4.6.7: Kiểm tra, biên tập và chuyển đổi fomat của 62 đề tài phục vụ lập trình
- Công việc 4.6.8: Lập trình đưa 62 đề tài vào hệ thống Atlas điện tử Tổng hợp vùng
+Công việc 4.7.4.2: Thu thập số liệu, biên tập (khoa học và kỹ thuật) và cập nhật hiện trạng mới nhất (năm 2017,2018) của 27 bản đồ trong tập Atlas giấy khổ A2 (Từ chương 4 đến chương 5)
Trang 1313
+Công việc 4.7.4.3: Thu thập số liệu, biên tập (khoa học và kỹ thuật) và cập nhật hiện trạng mới nhất (năm 2017,2018) của 19 bản đồ trong tập Atlas giấy khổ A2 (Từ chương 6 đến chương 11)
+Công việc 4.7.4.4: Thu thập số liệu, biên tập (khoa học và kỹ thuật) và cập nhật hiện trạng mới nhất (năm 2017,2018) của 33 bản đồ trong tập Atlas giấy khổ A2 (Từ chương 12 đến chương 19)
Theo thông tư là 16,6 tr.đ/mảnh Mỗi bản đồ là 7 mảnh Đề tài tính bằng khoảng 20% theo Thông tư
-Công việc 4.7.5: Xây dựng CSDL hiện trạng mới nhất (năm 2017,2018) của 100 bản
-Công việc 4.7.6: Biên tập 100 bản đồ về khổ A2 phục vụ in tập bản đồ giấy khổ A2
+Công việc 4.7.6.1: Biên tập 55 bản đồ về khổ A2 phục vụ in tập bản đồ giấy khổ A2 (Từ chương 1 đến chương 7)
+Công việc 4.7.6.2: Biên tập 45 bản đồ về khổ A2 phục vụ in tập bản đồ giấy khổ A2 (Từ chương 8 đến chương 19)
Nội dung 5: Cập nhập CSDL của Chương trình Tây Nguyên 2016-2020
Công việc 5.1: Bổ sung và xây dựng CSDL 90 bản đồ tổng hợp từ Chương trình Tây Nguyên 2016-2020 (của 31 đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020)
-Công việc 5.1.1: Thu thập và biên tập tập bản đồ thuộc 6 nhiệm vụ năm 2016:
+ Tập CSDL phục vụ quy hoạch lưu giữ tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên; + Tập CSDL về bổ cập và dâng cao mực nước ngầm tại các vùng khô hạn vùng Tây Nguyên;
- Công việc 5.1.2: Thu thập và biên tập tập bản đồ thuộc 8 nhiệm vụ năm 2017:
+ Tập bản đồ về bãi thải, khu khai thác khoáng sản;
Trang 14+ Bộ CSDL GIS các chỉ số mô hình sử dụng bền vững tài nguyên xuyên biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia (bản đồ tỉ lệ 1:100.000)
+ Bộ bản đồ phục vụ cho việc xây dựng mô hình tổ chức lãnh thổ liên vùng tây Nguyên – Nam Trung bộ theo lưu vực sông Ba và sông Koon nhằm phát triển bền vững nông lâm ngư nghiệp;
+ Bộ CSDL về quản trị tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên
+ Bộ CSDL phục vụ cho khai thác, bảo vệ và phòng chống suy giảm nước dưới đất trong các thành tạo Bazan ở Tây Nguyên;
- Công việc 5.1.4: Lập trình 90 bản đồ lên hệ thống Atlas điển tử Tổng hợp vùng Tây Nguyên
- Công việc 5.1.5: Biên tập 90 bản đồ về mặt nội dung (thu thập từ 31 đề tài thược chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020) phục vụ cho cập nhật bổ sung theo vào hệ thống 220 bản đồ thuộc Chương trình Tây Nguyên 3
+Công việc 5.1.5.1: Biên tập 30 bản đồ về nội dung khoa học (thu thập từ 31 đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020, năm 2016, năm 2017) phục vụ cho cập nhật bổ sung theo vào hệ thống 220 bản đồ thuộc chương trình Tây Nguyên 3 +Công việc 5.1.5.2: Biên tập 60 bản đồ về nội dung khoa học (thu thập từ 31 đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020, năm 2018) phục vụ cho cập nhật bổ sung theo vào hệ thống 220 bản đồ thuộc chương trình Tây Nguyên 3
- Công việc 5.1.6: Xây dựng CSDL của 90 bản đồ trong phần mềm chuẩn ARCGIS
+Công việc 5.1.6.1: Xây dựng CSDL của 10 bản đồ (Năm 2016) trong phần mềm chuẩn ARCGIS
+Công việc 5.1.6.2: Xây dựng CSDL của 12 bản đồ (Năm 2017- đợt 1) trong phần mềm chuẩn ARCGIS
+Công việc 5.1.6.3: Xây dựng CSDL của 13 bản đồ (Năm 2017- đợt 2) trong phần mềm chuẩn ARCGIS
+Công việc 5.1.6.4: Xây dựng CSDL của 12 Bản đồ (Năm 2018 - đợt 1) trong phần mềm chuẩn ARCGIS
Trang 15- Công việc 5.2.2: Thu thập và biên tập 200 trang đa phương tiện (Chữ viết, Video, yếu tố động mô phỏng, ảnh, yếu tố âm thanh) của Chương trình Tây Nguyên 2016-
- Hội thảo lần 4: Bộ CSDL đa phương tiện đã thu thập Tại Hà Nội
- Công việc 5.2.5: Thu thập báo cáo của 31 đề tài của Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020
- Công việc 5.2.6: Biên tập báo cáo Tổng kết, báo cáo tóm tắt, báo cáo kiến nghị của
31 đề tài
- Công việc 5.2.7: Chuyển đổi định dạng fomat của 31 đề tài phục vụ lập trình
- Công việc 5.2.8: Lập trình đưa 31 đề tài vào CSDL Thư viện điện tử Tây Nguyên
- Công việc 5.2.9: Biên tập 02 báo cáo tổng kết Chương trình Tây Nguyên 3 và Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020
- Công việc 5.2.10: Lập trình đưa 02 báo cáo tổng kết Chương trình Tây Nguyên vào CSDL Thư viện điện tử Tây Nguyên
Nội dung 6: Mở rộng hệ thống Atlas thành Thư viện điện tử dựa trên nền tảng Web
Trang 1616
Công việc 6.1: Thiết lập hệ thống CSDL vùng Tây Nguyên
- Công việc 6.1.1: Tổng quan và đánh giá CSDL vùng Tây Nguyên
- Công việc 6.1.2: Nghiên cứu tích hợp hệ quản trị CSDL MS SQL Server với ArcSDE nhằm đáp
hệ quản trị hệ thống; phân hệ thống kê
- Công việc 6.2.2: Tiêu chuẩn kỹ thuật tuân thủ đối với các hạng mục phần mềm: Tiêu chuẩn kết nối; Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu; tiêu chuẩn về truy cập thông tin; Tiêu chuẩn về an toàn thông tin
- Công việc 6.2.3: Thiết kế khung chức năng chính của phần mềm
- Công việc 6.2.4:: Nghiên cứu cấu trúc hệ thống quản trị dữ liệu dưới dạng Thư viện điện tử
- Công việc 6.2.5: Thiết kế CSDL tương thích đáp ứng chức năng Quản trị người dùng
- Công việc 6.2.6: Thiết kế CSDL tương thích đáp ứng chức năng Quản trị danh mục CSDL
- Công việc 6.2.7: Thiết kế CSDL tương thích chuẩn Hadoop/Spark
- Công việc 6.2.8: Thiết kế chức năng Quản trị người dùng cho hệ thống Thư viện điện
Trang 17- Kiểm tra và chạy thử phần mềm
Công việc 6.3: Đào tạo và khai thác sử dụng thư viện điện tử
- Công việc 6.3.1: Tài liệu hướng dẫn đào tạo chuyển giao công nghệ: cấp cơ sở và nâng cao
- Đợt 6: 2 đoàn, 16 người, đi 20 ngày: Đào tạo và khai thác sử dụng thư viện điện tử cho các cán bộ thuộc 5 tỉnh Lần 1: cấp Cơ sở
- Đợt 7: 2 đoàn, 16 người, đi 20 ngày: Đào tạo và khai thác sử dụng thư viện điện tử cho các cán bộ thuộc 5 tỉnh Lần 2: cấp nâng cao
Nội dung 7: Xây dựng mạng lưới truyền thông trên các thiết bị di động
Công việc 7.1: Khảo sát thực địa
- Đợt 8: 2 đoàn, 16 người, đi 20 ngày: Cài đặt các thiết bị cho 9 đơn vị ở Tây Nguyên; Đào tạo và khai thác sử dụng Thư viện điện tử cho 5 tỉnh Lần 3: trên thiết bị thông minh
- Công việc 7.1.1: Đánh giá nhu cầu sử dụng các ứng dụng Thư viện điện tử trên thiết
bị di động
- Hội thảo lần 5: Phần mềm Thư viện điện tử Tại Hà Nội
Công việc 7.2: Xây dựng phần mềm ứng dụng Thư viện điện tử trên thiết bị thông minh
- Công việc 7.2.1: Nghiên cứu xây dựng thiết kế cấu trúc, các modul của phần mềm Thư viện điện tử trên thiết bị thông minh
- Công việc 7.2.2: Thiết kế các chức năng cơ bản của nhu cầu khai thác, tra cứu bản đồ chuyên đề trên thiết bị di động
- Công việc 7.2.3: Nghiên cứu phương pháp xây dựng ứng dụng Thư viện điện tử trên thiết bị di động
- Công việc 7.2.4: Thiết kế giao diện cho ứng dụng phần mềm Thư viện điện tử trên thiết bị di động
- Công việc 7.2.5: Thiết kế và nghiên cứu phương pháp đồng bộ hóa chức năng Quản trị người dùng cho ứng dụng phần mềm Thư viện điện tử
- Công việc 7.2.6: Thiết kế và nghiên cứu phương pháp đồng bộ hóa chức năng Quản trị danh mục
CSDL cho ứng dụng phần mềm Thư viện điện tử
Trang 18cho ứng dụng phần mềm Thư viện điện tử
- Công việc 7.2.9: Thiết kế và nghiên cứu phương pháp đồng bộ hóa chức năng Truy vấn dữ liệu đa phương tiện cho ứng dụng phần mềm Thư viện điện tử
- Công việc 7.2.10: Thiết kế và nghiên cứu phương pháp đồng bộ hóa chức năng Thống kê và báo cáo cho ứng dụng phần mềm Thư viện điện tử
- Công việc 7.2.11: Thiết kế chức năng Hiển thị thông tin trên nền bản đồ Apple, Google hoặc bản đồ offline
- Công việc 7.2.12: Thiết kế chức năng Cập nhập nhanh chóng dữ liệu đa phương tiện
- Xây dựng các chức năng phần mềm thư viện điển tử trên thiết bị di động
- Kiểm tra và chạy thử phần mềm
Nội dung 8: Xuất bản và đào tạo nguồn nhân lực
Công việc 8.1: Xuất bản tập Atlas vùng Tây Nguyên và phụ cận khổ A2
- Công việc 8.1.1: Lập trình bổ sung 50 trang bản đồ khổ A2 vào tập bản đồ khổ A2 của hệ thống CSDL Thư viện điện tử
- Công việc 8.1.2: Lựa chọn và biên tập 50 bản đồ (trong tổng 90 bản đồ thuộc các đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020) về dạng khổ A2 để đưa cập nhật bổ sung vào tậpAtlas tổng hợp vùng Tây Nguyên và phụ cận khổ A2
+ Công việc 8.1.2.1: Lựa chọn và biên tập khoa học, kỹ thuật 20 bản đồ (Đợt 1 trong tổng 90 bản đồ thuộc các đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020) về dạng khổ A2 để đưa cập nhật bổ sung vào tập Atlas tổng hợp vùng Tây Nguyên và phụ cận khổ A2
+ Công việc 8.1.2.2: Lựa chọn và biên tập khoa học, kỹ thuật 30 bản đồ (Đợt 2 trong tổng 90 bản đồ thuộc các đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2016-2020) về dạng khổ A2 để đưa cập nhật bổ sung vào tập Atlas tổng hợp vùng Tây Nguyên và phụ cận khổ A2
- Công việc 8.1.3: Biên tập màu in của 50 bản đồ phục vụ cho in khổ A2
- Công việc 8.1.4: Chuyển đổi định dạng và biên tập khoa học 50 bản đồ khổ A2 phục
vụ lập trình
Trang 1919
- Xuất bản 200 tập Atlas tổng hợp vùng Tây Nguyên và phụ cận khổ A2
Công việc 8.2: Đào tạo và chuyển giao công nghệ
- Đợt 9: 2 đoàn, 16 người, đi 20 ngày: Đào tạo cho 5 đơn vị đợt 1, đợt 2; kiểm tra ứng dụng
- Công việc 8.2.1: Thiết kế máy chủ cài đặt phần mềm GIS, quản lý CSDL vùng Tây Nguyên
- Công việc 8.2.2: Hệ thống hóa chi tiết phân quyền khai thác thông tin cho Thư viện điện tử
- Công việc 8.2.3: Tài liệu hướng dẫn chi tiết cập nhật CSDL Thư viện điện tử Tây Nguyên
- Công việc 8.2.4: Quy định về mức độ, phạm vi sử dụng, khai thác cho mỗi đối tượng
sử dụng thông tin địa lý dùng chung
- Công việc 8.2.5: Tài liệu hướng dẫn khai thác và sử dụng CSDL Thư viện điện tử Tây Nguyên
- Công việc 8.2.6: Tài liệu hướng dẫn, cài đặt và qui định về bản quyền CSDL Thư viện điện tử vùng Tây Nguyên
- Đào tạo và chuyển giao hệ thống dữ liệu và Thư viện điện tử cho 5 tỉnh tây Nguyên
và 5 đơn vị (Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt, Viện nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, Viện Địa lý) 150 cán bộ thuộc 5 tỉnh và 5 đơn vị
Công việc 8.3: Đào tạo và kiến nghị
- Hỗ trợ đào tạo cho 3 thạc sĩ
- 05 bài báo trên tạp chí chuyên ngành
- Báo cáo tổng kết và báo cáo kiến nghị
Công việc 8.4: Chuyển giao sản phẩm sau hoàn thiện (Sau nghiệm thu cấp Nhà nước)
- Hoàn thiện, cài đặt và chuyển giao kết quả CSDL Thư viện điện tử cho Tây Nguyên
- Chuyển giao và cài đặt dữ liệu cho Viện Địa lý
- Đợt 10: 1 đoàn, 8 người, đi 20 ngày: Chuyển giao kết quả CSDL Thư viện điện tử đã hoàn thiện cho 9 đơn vị trong Tây Nguyên
- Đợt 11: 1 đoàn, 8 người, đi 20 ngày: Tập huấn cho các cán bộ quản lý (20 cán bộ
quản lý thuộc Viện Địa lý và 9 đơn vị ở Tây Nguyên)
Công việc 8.5: Tập huấn, kiểm tra
- Đợt 12: 1 đoàn, 8 người, đi 20 ngày: Tập huấn, kiểm tra
8 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu: 5 tỉnh Tây Nguyên
* Đối tượng nghiên cứu: CSDL Thư viện điện tử
Trang 2020
9 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
9.1 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống
Khi nghiên cứu về Thư viện điện tử phải nghiên cứu toàn diện, nhiều mặt của vấn
đề từ cơ sở dữ liệu, chương trình quản lý, hệ thống quản tri, Từ các dữ liệu, tài liệu, bản
đồ đều được biên tập thiết kế theo hệ thống tổ chức nội dung và cấu trúc một cách hợp
lý
- Tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực
Atlas điện tử là một tập bản đồ liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên, Nó kết hợp giữa khoa học về tài nguyên, môi trường và khoa học quản lý Liên kết khoa học tự nhiên, công nghệ và khoa học kinh
tế, xã hội, nhân văn
Thư viện điện tử là muốn đề cập đến hình thức khai thác chia sẻ thông tin của Thư viện số qua mạng Internet và Website
9.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Phương pháp nghiên cứu:
1 Phương pháp thừa kế: Thu thập thừa kế các tài liệu, dữ liệu, bản đồ tại các
địa phương thuộc Tây Nguyên
2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa truyền thống: Thu thập các nguồn tài
liệu, số liệu để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ, chi tiết và có độ tin cậy cao về CSDL tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hôi, môi trường ở Tây Nguyên
3 Phương pháp GIS: được áp dụng để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu nền
địa hình và CSDL chuyên đề Tây Nguyên
4 Phương pháp viễn thám: Sử dụng ảnh viễn thám để cập nhật chính xác vị trí
các cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên Hình ảnh Tây Nguyên nhìn từ vũ trụ
5 Phương pháp bản đồ: Bản đồ đưa lại chúng ta hình ảnh trực quan và chính
xác nhất về vị trí địa lý cũng như mỗi quan hệ các đối tượng với nhau
6 Phương pháp tin học: Ứng dụng tin học trong xây dựng CSDL và lập trình
7 Phương pháp chuyên gia: Nội dung của đề tài có liên quan đến nhiều lĩnh
vực chuyên môn sâu nên đòi hỏi phải có sự cộng tác của các chuyên gia các chuyên ngành liên quan đặc biệt là các chuyên gia lập trình, chuyên gia GIS, và chuyên gia địa
lý
Kỹ thuật sử dụng:
- Kỹ thuật bản đồ và công nghệ GIS để thành lập bản đồ số
- Kỹ thuật viễn thám: Sử dụng tư liệu viễn thám cập nhật các thông tin theo yêu cầu
Trang 2121
- Kỹ thuật lập trình, điện toán mây, xây dựng Alas điện tử bằng công nghệ WebGIS
- Kỹ thuật xây dựng bản đồ trực tuyến web map
Xây dựng CSDL GIS và WEB Atlas Tây Nguyên là một đề tài hay và mới thông qua đề tài này người đọc có thể biết thêm nhiều các kiến thức mới Đề tài mang tính thực tiễn cao, có thể làm tài liệu tham khảo cho các dự án làm WEB Atlas cho các địa phương khác trong cả nước
Với bộ CSDL thư viện điện tử Tây Nguyên người dùng có thể truy cập thông tin gần như mọi lúc mọi nơi, thông tin có thể được cập nhập liên tục và nhanh tróng Ngoài việc đưa tri thức đến cho mọi người, nó còn có thể đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế cho Tây Nguyên Nhìn vào bộ Atlas, các nhà phát triển có thể thấy được tổng quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, đồng thời cũng
có thể thể hiện định hướng phát triển về một số lĩnh vực kinh tế trong vùng trong tương lai gần Từ đó đưa ra các giải phát hợp lý cho việc phát triển kinh tế ở Tây
Nguyên
10 Các sản phẩm của đề tài
1 Mô hình mạng lưới kết nối 06 phòng thư viện điện tử tại 06 đơn vị (02 Trường Đại học:
2 Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu; 03 Viện nghiên cứu: Viện Khoa học XH vùng Tây Nguyên, Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên và Viện Địa lý phục vụ nghiên cứu; và Ban chỉ đạo Tây Nguyên phục vụ cho quản lý điều hành)
3 Mô hình hệ thống quản trị CSDL dạng thư viện điện tử kết nối Atlas tổng hợp vùng Tây Nguyên vào cổng thông tin điện tử các tỉnh
4 Nâng cấp cập nhập CSDL Atlas điện tử Tây Nguyên Mô hình phiên bản Atlas điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên trên thiết bị thông minh
5 Tài liệu hướng dẫn cập nhập, sử dụng, khai thác và các quy định về bản quyền
6 Báo cáo tổng hợp và báo cáo kiến nghị
7 Tái bản có bổ sung 200 tập Atlas tổng hợp vùng Tây Nguyên khổ A2
8 Đào tạo 03 Thạc sỹ và đào tạo cán bộ cho 5 tỉnh và 6 phòng thư viện điện tử
9 05 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành
CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO TỔNG KẾT:
Trang 2222
Mở đầu
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS VÀ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÂY NGUYÊN
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CSDL GIS CHO HỆ THỐNG BẢN ĐỒ
CHUYÊN ĐỀ 5 TỈNH TÂY NGUYÊN VÀ PHỤ CẬN
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM THƯ VIỆN ĐIỂN TỬ TÂY
Tài liệu tham khảo
Kết quả của đề tài bám sát mục tiêu và nội dung chính phù hợp với thực tiễn Tây Nguyên và phụ cận được trình bày trong báo cáo tổng hợp gồm:
+ Nội dung 1,2,: (Được trình bày trong Chương 1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về Cơ sở dữ liệu GIS và Thư viện điện tử Tây Nguyên
+ Nội dung 3,4,5: (Được trình bày trong Chương 2) là bộ cơ sở dữ liệu GIS chuyên đề về tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý
310 bản đồ chuyên đề đã được xây dựng CSDL GIS trong ARCGIS
+ Nội dung 6,7: (được trình bày trong Chương 3) là “Thư viện điện tử tổng hợp vùng Tây Nguyên” dễ sử dụng, cập nhật thông tin, hình ảnh đẹp
+ Nội dung 8: (chương 4 và 5) là tập Atlas tổng hợp vùng Tây Nguyên và phụ cận dạng in ấn phẩm khổ A2 Atlas giấy là công trình trực quan sinh động cung cấp cho UBND và các sở ban ngành các tỉnh Tây Nguyên, , các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trên Tây Nguyên…một số cho các cơ quan trung ương và thư viện VHL…với số lượng in 200 tập Chương 5 là kết quả đào tạo chuyển giao công nghệ hệ thống CSDL đến các tỉnh vùng Tây Nguyên
Ngoài các nội dung đã hoàn thành nêu trên, tập thể tác giả của đề tài đã hỗ trợ đào tạo 4 thạc sĩ Kết quả của đề tài được công bố trên 7 bài báo trong tạp chí chuyên ngành trong nước
Trang 2323
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
GIS VÀ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÂY NGUYÊN
1.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các quốc gia trên thế giới đều nhận thức được vai trò của Thư viện như một thiết chế xã hội đáp ứng nhu cầu thông tin, nhu cầu nghiên cứu và học tập, nhu cầu hưởng thụ văn hóa, đóng góp một phần không nhỏ vào phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí, cho nên họ đều xây dựng các khung pháp lý để bảo vệ và phát triển
sự nghiệp Thư viện Các quốc gia đều có chính sách đầu tư xây dựng các hệ thống và mảng lưới Thư viện ngày càng hiện đại theo hướng biến thư viện trở thành các cơ quan thông tin, trung tâm học liệu, trung tâm hỗ trợ nghiên cứu khoa học và học tập suốt đời, trung tâm lưu trữ và bảo quản di sản thư tịch; các thư viện công cộng sẽ tiến tới trở thành các trung tâm văn hoá cộng đồng, là nơi truy cập Internet, là một mắt xích của chính phủ điện tử
Các Thư viện ở Hoa Kỳ
Áp dụng công nghệ mới là kinh nghiệm nổi bật nhất trong các thư viện Hoa Kỳ Xuất phát từ những trở ngại trong việc áp dụng công nghệ như giá thành, việc khó sử dụng và thiếu dịch vụ hỗ trợ, Hoa Kỳ có quan điểm thực tiễn cho rằng công nghệ mới trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng thường là công nghệ không nhất thiết phải là mới tuyệt đối nếu xét về lâu dài mà chính là công nghệ có khả năng áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực ấy Thí dụ, trong việc thu thập dữ liệu, hai công nghệ được coi là mới và việc sử dụng chúng được coi là chuẩn, chính là phần mềm hệ thống thông tin địa lý GIS, để phân diện thị trường Thư viện và phân tích địa điểm góp phần thực hiện các chính sách quốc gia và khu vực, chẳng hạn nghiên cứu đặt các chi nhánh thư viện công cộng phục vụ truy cập thông tin bằng máy tính cho người thu nhập thấp và máy quét mã vạch cầm tay PDC và PDA để thu thập dữ liệu về lưu thông tài liệu và sử dụng thư viện
Các Thư viện ở Nga
Nước Nga nói riêng và Liên Xô cũ nói chung, đã có một lịch sử và truyền thống xây dựng, tổ chức và phát triển Thư viện tốt đẹp cả về phương diện lý luận và thực tiễn, nổi bật nhất là việc tổ chức và quản lý tập trung hệ thống Thư viện toàn quốc, có những đóng góp nhất định vào sự nghiệp thư viện thế giới và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thư viện của nhiều nước trong phe xã hội chủ nghĩa (trước đây), đặc biệt là việc hỗ trợ tài liệu, hướng dẫn phương pháp luận và đào tạo chuyên nghiệp nguồn nhân lực Trong những năm 90 thế kỷ trước, sau khi Liên Xô sụp đổ, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn Chính phủ không thể quan tâm đến các Thư viện, nhất là thư viện địa
Trang 2424
phương, các thư viện không được cấp đủ kinh phi để hoạt động, đời sống cán bộ thư viện gặp khó khăn, tài liệu giảm sút do hoạt động xuất bản bị đình trệ và các Thư viện thiếu tiền mua, ảnh hưởng rất nhiều việc nghiên cứu và phục vụ, tuy nhiên các Thư viện vẫn tìm mọi cách để tồn tại, phát triển các hình thức dịch vụ có thu phí, kể cả việc làm môi giới mua sách báo Nga cho các thư viện nước ngoài Ngày nay, cùng với sự phục hồi và phát triển kinh tế thị trường sau hơn 10 năm đất nước bị suy thoái, các Thư viện Nga đã dần dần hồi phục, đa dạng hóa dịch vụ, tăng cường hội nhập, áp dụng các chuẩn quốc tế, đặc biệt là áp dụng công nghệ thông tin thư viện tiên tiến của Hoa
Kỳ
Thư viện ở Pháp
Thư viện Quốc gia Pháp được xây dựng lại trong những năm 1988-1994, thuộc thế hệ mới các Thư viện hiện đại như ở Hoa Kỳ, Anh, Đức, Nhật và Ai Cập Hàng năm Thư viện dành một phần lớn ngân sách để mua tài liệu thuộc mọi loại hình, thời đại và môn ngành Mức độ bổ sung hàng năm hiện nay là 60.000 tập
Tin học hóa được thực hiện trong mọi nhiệm vụ và dịch vụ của Thư viện: Thư viện đảm bảo quyền truy cập tới phần lớn vốn tài liệu, kể cả việc truy cập từ xa nhờ các công nghệ truyền dữ liệu hiện đại nhất Gallica, là Thư viện số của Thư viện quốc gia Pháp được xây dựng từ năm 1992 và mở cửa phục vụ công chúng năm 1997, là một trong những véctơ chính của nhiệm vụ này, với 60.000 lượt tra cứu hàng năm Thư viện có website trên Internet với khối lượng truy cập khổng lồ Áp dụng web.2.0, Thư viện đã tạo trang xã hội Facebook, hàng ngày thông báo những sự kiện được tổ chức ở các địa điểm khác nhau của Thư viện Tháng 12 năm 2010, đã có tới 1500 người tham gia và sử dụng Ngoài Gallica, Thư viện còn mở một Thư viện số cho trẻ
em và thường xuyên tổ chức triển lãm ảo
Thư viện ở Anh
Thư viện Anh là Thư viện quốc gia của Vương quốc Anh, và là Thư viện lớn nhất thế giới tính theo số lượng tài liệu nói chung Thư viện cũng là Thư viện nghiên cứu chính với hơn 150 triệu tài liệu của hầu hết các quốc gia trên thế giới bằng mọi ngôn ngữ và nhiều dạng thức: cả ấn phẩm lẫn tài liệu số hóa Sưu tập sách chép tay có
từ năm 2000 trước công nguyên Là Thư viện lưu chiểu, Thư viện nhận được các bản sách được xuất bản ở Anh và Ailen, kể cả một tỉ lệ lớn tên sách nước ngoài phát hành
ở Anh Hàng năm Thư viện bổ sung 3 triệu tài liệu
Thư viện Quốc gia Australia
Ngay từ khi mới thành lập, với tư cách là Thư viện Quốc hội của khối thịnh vượng chung vào năm 1901, nguồn tư liệu của Thư viện Australia ngày càng phát triển
và trở thành nguồn tư liệu di sản văn hoá quan trọng nhất của quốc gia này Bản sao
Trang 2525
của tất cả tài liệu xuất bản tại Australia đều do Thư viện nắm giữ theo điều khoản lưu trữ hợp pháp Nó bao gồm: sách, tạp chí, bản đồ, nhạc in,… các tư liệu không xuất bản, như: bản thảo viết tay, tranh ảnh và lịch sử truyền miệng Nguồn tư liệu còn bao gồm những kỷ vật quý hiếm như nhật ký của thuyền trưởng Cook (được số hoá và ghi vào CD-ROM) và bộ sưu tập bản đồ, lịch sử truyền miệng và văn học dân gian lớn nhất của Australia Thư viện còn là nơi lưu giữ hơn 40.000 tác phẩm nghệ thuật gốc và hơn 500.000 bức ảnh về sự phát triển lịch sử, văn hoá, xã hội của Australia Theo Luật Thư viện quốc gia, Thư viện Quốc gia Australia có trách nhiệm duy trì và phát triển nguồn tài liệu tổng hợp bao gồm tư liệu liên quan đến nước Australia và con người Australia Bộ sưu tập này phát triển thành nguồn tư liệu quan trọng nhất của Australia, lưu trữ những thông tin về di sản văn hoá của đất nước này, với đủ mọi thể loại từ tư liệu in như sách, truyện dài kỳ, bản đồ, nhạc, bộ sưu tập ngắn ngày đến nguồn tư liệu trực tuyến và cả nguồn tư liệu không xuất bản như bản thảo viết tay, tranh ảnh,… Tổng cộng Thư viện có hơn 5 triệu nguồn tư liệu Con số này là minh chứng cho sự đồ
sộ của bộ sưu tập và sự phát triển của nó
Các thư viện ở Trung Quốc
Sự nghiệp thư viện hiện đại của Trung Quốc bắt đầu khi bước sang thế kỷ 20 Nhận thức được tình trạng kém phát triển của hoạt động thư viện nước nhà, nhiều học giả và nhà cải cách Trung Quốc đã bắt đầu có tư tưởng hướng ngoại Trong những năm 1920, thực tiễn và kinh nghiệm của các thư viện Mỹ được quan tâm nhiều hơn
cả Tuy nhiên, bên cạnh đó, Trung Quốc vẫn cố gắng duy trì bản sắc riêng của mình
Trong lịch sử Trung Quốc, mọi tiến bộ xã hội đều là động lực thúc đẩy sự nghiệp thư viện Bước sang thế kỷ 21, với sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức và áp dụng chiến lược “Phát triển Trung Quốc bằng khoa học, công nghệ và giáo dục”, làm một môi trường mới đầy triển vọng cho sự phát triển thư viện ở nước này
Các Thư viện ở Đông Nam Á
Hoạt động trong khuôn khổ Đại hội các thư viện Đông Nam Á (CONSAL) , Cộng đồng thư viện các quốc gia ASEAN đang mở rộng các quan hệ quốc tế, đặc biệt
là với Hoa Kỳ (Thư viện Quốc hội, ), Anh, Nhật Bản, Ấn độ, Trung Quốc, để nhanh chóng xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và tiếp cận các dịch vụ thông tin Thư viện hiện đại nói chung và xây dựng Thư viện số nói riêng
Sự phát triển Thư viện điện tử trên thế giới
Qua tìm hiểu về xu thế phát triển hệ thộng thư viện của một số nước trên thế giới cho thấy các quốc gia đều nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành thư viện Việc áp dụng công nghệ mới trong
Trang 2626
ngành thông tin - Thư viện đã làm nâng cao năng lực tìm tin và phổ biến tri thức tới
người sử dụng tốt nhất
Trong thời đại công nghệ số hầu hết các nước và các Thư viện lớn trên thế giới
đã bắt đầu đi theo hướng Thư viện số Thư viện điện tử
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Tại Việt Nam, khái niệm thư viện số còn tương đối mới đối với cộng đồng Thư viện Nhu cầu nghiên cứu về vấn đề này bắt đầu từ khi vạch định chiến lược phát triển thông tin - Thư viện giai đoạn 2010-2020, trước xu thế của sự chuyển hướng toàn cầu
xã hội thông tin và sự xuất hiện của thời đại công nghệ thông tin Ngoài ra, vấn đề không gian lưu trữ các tư liệu truyền thống dưới dạng ấn phẩm lớn tại các Thư viện Việt Nam đã trở nên cấp bách khiến cho nhiều Thư viện đã thực hiện các giải pháp số hoá kho tư liệu của mình
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc;
bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người sử dụng trong nước và nước ngoài Thư viện Quốc Gia Việt Nam là một hệ thống lưu trữ tài liệu, số liệu ở cả dạng bản cứng lẫn bản số hóa (định dạng Thư viện điện tử) đáp ứng nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu, giải trí của người dân
TVQG được trang trị một hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại và đồng bộ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu xã hội như: Các phòng phục vụ bạn đọc, phòng làm việc cán bộ, cảnh quan, kho tàng khang trang sạch, đẹp… hiện hạ tầng cơ sở đang được khai thác khá hiệu quả Hệ thống trang thiết bị của TVQG đã không ngừng được đầu tư, qua các dự án nâng cao năng lực hoạt động Thư viện như: “Xây dựng hệ thống thông tin Thư viện điện tử/Thư viện số tại TVQG” (2001), “Nâng cao hệ thống thông tin Thư viện điện tử/Thư viện số tại TVQG và Thư viện 61 tỉnh thành phố” (2003);
"Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Thư viện điện tử, Thư viện số tại TVQG và hệ thống Thư viện công cộng" (2005); "Mở rộng và nâng cấp hệ thống Thư viện điện tử/Thư viện số tại TVQG và hệ thống TVCC" (2006); "Tăng cường năng lực
tự động hóa tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" (2007, 2009), "Tăng cường năng lực Thư viện số và Bảo quản số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" (2012)
Thư viện Khoa học công nghệ Quốc gia - Cục Thông tin KH & CN Quốc Gia
Thư viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Cục Thông tin Khoa học
và Công nghệ Quốc gia mà tiền thân là Thư viện của Học viện Viễn đông Bác cổ do Nhà nước đô hộ Pháp thành lập tháng 1 năm 1901 chuyên nghiên cứu về Viễn đông và
Trang 27Xã hội trực thuộc Uỷ ban Khoa học Xã hội Từ tháng 9 năm 1990, Thư viện KH&KTTW cùng với Viện Thông tin KH&KTTW hợp nhất thành Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia (nay là Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia)
Gần 45 năm xây dựng và phát triển, Thư viện KH&KTTW đã xây dựng được một nguồn tin khoa học và công nghệ (KH&CN) lớn nhất Việt Nam, bao quát hầu hết các ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và các lĩnh vực công nghệ quan trọng, phục vụ phát triển nền khoa học và công nghệ nước nhà
Kho sách của Thư viện hiện có hơn 350.000 cuốn sách, trong đó sách tiếng Việt chiếm 10%, sách ngôn ngữ gốc Slavơ chiếm 30%, sách ngôn ngữ gốc Latinh chiếm 60% Về môn loại, 32% vốn sách của Thư viện thuộc các ngành khoa học cơ bản, 45% thuộc các ngành KH&CN, 23% thuộc các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, y
tế, kinh tế, quản lý, thông tin học và Thư viện học
Thư viện của Trung tâm Thông tin tư liệu – Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam
Trung tâm Thông tin tư liệu có chức năng giúp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thống nhất quản lý mạng lưới thông tin – tư liệu khoa học và công nghệ ở mọi dạng thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam: thu thập, lưu trữ, xử lý, tuyên truyền và phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học và công nghệ,
là đơn vị đầu mối quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm KHCN VN phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học, công nghệ của đơn vị
Trong số thư viện số mới được hình thành tại Việt Nam, Thư viện số của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là Dự án do Trung tâm Thông tin tư liệu – Viện KHCNVN xây dựng và phát triển từ tháng 9/2008 Sau hơn 8 tháng tổ chức, triển khai thực hiện và vận hành thử nghiệm, Thư viện số - Viện KHCNVN đã chính thức đi
vào hoạt động
Các thư viện ở Tây Nguyên
Thư viện trường đại học Tây Nguyên
Thư viện trường Đại học Tây Nguyên là một Thư viện lớn trong khu vực Tây Nguyên, hiện là thành viên của Liên hiệp Thư viện các trường Đại học phía
Trang 2828
Nam Trong quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Tây Nguyên, Thư viện trường đại học Tây Nguyên cũng được thành lập để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường
Thư viện trường đại học Đà Lạt
Thư viện Đại học Đà Lạt nằm trong khuôn viên của Đại học Đà Lạt, trường đại học được mệnh danh là khuôn viên đẹp nhất của các trường Đại học Đông Nam Á Trong nhiều năm qua, cùng với nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Đà Lạt (ĐHĐL), Trung tâm Thông tin – Thư viện (TT TT – TV) thuộc trường đã cải tiến không ngừng về phương thức và quy mô hoạt động, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của bạn đọc Từ cơ sở vật chất ban đầu là một phòng đọc quy mô nhỏ với kho sách đóng và phương thức phục vụ thủ công, đến nay Thư viện đã phát triển thành một trung tâm lớn với nhiều hoạt động và dịch vụ thông tin phong phú Thư viện đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài liệu học tập, giảng dạy, và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên trong toàn trường
Thư viện tỉnh Kon Tum
Năm 1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ra quyết định thành lập trung tâm Bảo Tàng - Thư viện Lúc này do chưa có điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất nên Bảo tàng và Thư viện hoạt động tại cùng một trụ sở Sau đó đến tháng 2 năm 1998, ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tách trung tâm Bảo tàng - Thư viện thành hai cơ quan riêng biệt là Bảo tàng tỉnh và Thư viện tỉnh Lúc này, Thư viện Tổng hợp tỉnh Kon Tum chính thức được thành lập tại địa chỉ 92 Trần Phú - thị xã Kon Tum Vì mới được thành lập và gặp nhiều khó khăn về kinh phí nên diện tích của Thư viện tỉnh lúc này còn chật hẹp và trang thiết bị còn thiếu thốn, nhưng Thư viện đã chính thức vào hoạt động và thu hút được rất nhiều bạn đọc Và sau đó bảy năm đến năm 2005, Thư viện tỉnh Kon Tum được đầu tư xây dựng mới và chuyển trụ sở về địa chỉ 17B Trương Hán Siêu với tổng diện tích của Thư viện là 4.233,6m2, trong đó diện tích sử dụng là 2.010 m2 Thư viện Tỉnh Kon Tum được thành lập trên quan điểm truyền thống và hiện đại tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận nguồn tài liệu và truy cập thông tin của độc giả
Thư viện tỉnh Lâm Đồng
Được thành lập năm 1976, hiện nay với 5 phòng chức năng: Hành chính - Tổng hợp, kỹ thuật nghiệp vụ, phục vụ bạn đọc, bảo quản & xây dựng phong trào, tin học Thư viện Lâm Đồng cung cấp cho độc giả hơn 230.000 tài liệu trong đó có 200 đầu
báo, tạp chí và khoảng 5000 tài liệu địa chí Hà Nội với nhiều loại hình (địa chí, ấn phẩm địa phương, bài trích…) cùng CSDL thư mục và CSDL dữ kiện với hàng trăm
nghìn biểu ghi
Trang 2929
Để đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc, Thư viện đã không ngừng đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ: đơn giản thủ tục làm thẻ; mở rộng hệ thống các phòng phục vụ: phòng thiếu nhi, phòng đọc báo tạp chí, phòng mượn, phòng mượn tự chọn, luân chuyển, phục vụ lưu động,…Bên cạnh nâng cao chất lượng phục vụ, Thư viện Lâm Đồng còn đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền trưng bày, triển lãm, nói chuyện giới thiệu sách cùng nhiều hoạt động khác nhằm thu hút bạn đọc đến sử dụng Thư viện, đồng thời giúp bạn đọc lựa chọn những tài liệu bổ ích và phù hợp
Thư viện tỉnh Đắk Lắk
Cùng với sự phát triển chung của sự nghiệp Thư viện trong cả nước, Thư viện tỉnh Đắk Lắk là cơ quan có chức năng sưu tầm, tàng trữ các loại xuất bản phẩm của địa phương và các loại tài liệu xuất bản trong và ngoài nước, đáp ứng được nhu cầu đọc sách, báo của người dân đang sinh sống và làm việc tại địa phương Đây cũng là trung tâm hướng dẫn nghiệp vụ Thư viện cho các Thư viện cơ sở, góp phần vào việc phát triển sự nghiệp Thư viện chung của cả nước và công tác phát triển văn hóa đọc ở địa phương theo chủ trương của Đảng và nhà nước Thư viện tỉnh Đắk Lắk ra đời vào năm
1976 nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong công cuộc xây dựng quê hương mới, cuộc sống mới, con người mới, con người xã hội chủ nghĩa
Thư viện tỉnh Đắk Nông
Cổng thông tin điện tử Thư viện Đắk Nông được thiết kế với nhiều mục tiện ích như: sách báo giấy, sách báo số, tạp chí, Thư viện media, thống kê báo cáo… với hơn 7.300 đầu sách, tài liệu đã được số hóa liên quan đến tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học ứng dụng, kinh tế, công nghệ, nông - lâm nghiệp, lịch sử, địa lý, nông nghiệp - nông thôn, pháp luật, giáo dục, y học và sức khỏe, văn học, tôn giáo… Đồng thời, trên Cổng thông tin điện tử Thư viện tỉnh còn được liên kết với nhiều Thư viện điện tử của các tỉnh, thành phố, các trường đại học, cao đẳng trong
cả nước và tích hợp nhiều ứng dụng tiện tích trong tìm kiếm, tra cứu các loại sách, báo, tài liệu,
Dự án Cổng thông tin điện tử thư viện tỉnh Đắk Nông do Sở Thông tin - Truyền thông tỉnh Đắk Nông làm chủ đầu tư Việc đưa Cổng thông tin điện tử thư viện tỉnh Đăk Nông đi vào sử dụng là sự cố gắng lớn của tỉnh, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của cán bộ, công chức, học sinh và nhân dân các dân tộc trong tỉnh,…
Thư viện tỉnh Gia Lai
Ngày 18-12-1976, Thư viện tỉnh Gia Lai - Kon Tum được thành lập, trên cơ sở tiếp nhận kho sách và trang thiết bị do hai tỉnh kết nghĩa: Lai Châu và Nghĩa Lộ từ
Trang 3030
miền núi phía Bắc chuyển vào, đó là tình cảm quý báu của cán bộ và nhân dân hai tỉnh kết nghĩa được xây đắp từ năm 1968 đến năm 1975 Thư viện tỉnh Gia Lai - Kon Tum được thành lập và hoạt động trên một trụ sở tạm mượn của nhà thờ xứ Thăng Thiên (tại 01 Lê Lợi - Pleiku) Với kho sách ban đầu trên 32.000 bản và 20 loại báo chí Hoạt động của Thư viện tỉnh thời gian này chỉ bao gồm 2 phòng: phục vụ đọc sách, báo tại chỗ và cho cá nhân mượn về nhà Cán bộ thư viện chỉ có 5 người, trong đó có 01 cán
bộ tăng cường của tỉnh Lai Châu là có nghiệp vụ thư viện, số cán bộ còn lại, chưa hề qua một lớp bồi dưỡng đào tạo nào về nghề thư viện
Sự phát triển của Thư viện điện tử ở Việt Nam
Trong khoảng một thập niên gần đây, Thư viện đại học Việt Nam đang từng bước đổi mới, nhờ được quan tâm đầu tư và nhất là trước đòi hỏi của chính quá trình đổi mới giáo dục đại học Cùng với chủ trương đổi mới kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và quan tâm chỉ đạo, đầu tư cả vật chất và con người để phát triển sự nghiệp thông tin - thư viện nói chung và hệ thống các thư viện đại học nói riêng
Dự án Giáo dục đại học và nhiều dự án khác đã đầu tư hàng triệu đô la Mỹ để xây mới, cải tạo, nâng cấp các thư viện, trung tâm thông tin thư viện của các trường đại học cao đẳng trong cả nước Nhiều Thư viện đại học đã được trang bị các thiết bị hiện đại, nhất là thiết bị về CNTT để thực hiện mục tiêu tin học hoá các khâu nghiệp
vụ, dịch vụ thông tin thư viện Theo điều tra (2006), trong số hơn 400 thư viện, trung tâm thông tin – Thư viện của các Viện, trường đại học cao đẳng đều đã được đầu tư, xây mới, cải tạo, nâng cấp ở mức độ quy mô khác nhau Kết quả của việc đầu tư trên, nhiều cơ quan thông tin thư viện cả các Viện trường đại học cao đẳng đã tạo lập được mạng thông tin khoa học công nghệ, có trang web để đăng tải và phổ biến thông tin Một số trung tâm đã xây dựng được website, cổng thông tin để trao đổi tài nguyên thông tin tư liệu, các công cụ tra cứu trực tuyến (OPAC) trên mạng đã được hình thành
từ các trang web của các thư viện, điều đó đã làm thay đổi cách thức phục vụ và làm cho hoạt động thông tin thư viện trở lên sinh động và hiệu quả hơn, làm thay đổi cách nhìn và nhận thức của xã hội đối với công tác thông tin Thư viện
Từ những năm 1990, các Thư viện đã sử dụng phần mềm CDS/ISIS vào quản lý vốn tài liệu của Thư viện Ðặc biệt từ nãm 2000 đến nay hầu hết các Thư viện đều sử dụng phần mềm quản lý Thư viện với hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiến tiến như SQL hoặc ORACLE để quản lý cơ sở dữ liệu Thư viện Hiện nay, một vài phần mềm nguồn mở cũng đã được sử dụng xây dựng bộ sưu tập số ở Việt Nam như Greenstone
Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu thư viện đều nhận định rằng phát triển, đổi mới của các Thư viện diễn ra còn chậm chạp, phân tán và chưa đồng bộ Thư viện