1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHỦ đề CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 332,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công chức được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XIIthông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 1/1/2010 quy định rõ: Côngchức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

CHỦ ĐỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN

CHỨC 3

1.1 Các khái niệm liên quan 3

1.2 Khái quát về chính sách, pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 6

1.3 Đặc điểm và khái niệm đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 7

CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 11

2.1 Trình tự, thủ tục đánh giá cán bộ 11

2.2 Trình tự, thủ tục đánh giá công chức 12

2.3 Trình tự, thủ tục đánh giá viên chức 15

2.4 Nhận xét chung 16

CHƯƠNG 3: TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 18

3.1.Tiêu chí chung: 18

3.2 Tiêu chí phân loại cán bộ, công chức, viên chức 20

3.3 Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức 21

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 31

4.1 Ưu điểm 31

4.2 Nhược điểm 32

4.3 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 34

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 35

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM

Phân loại Xếp loại

chung

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1 Các khái niệm liên quan

Các nghị định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

1.1.1 Khái niệm cán bộ

Theo Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008, cán bộ là công dân

Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theonhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ởtrung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước

1.1.2 Khái niệm công chức

Tại Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng,tiếp đó là Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 và Nghị định số117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng

và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (CQNN), khái

Trang 5

niệm công chức được đề cập một cách rõ ràng, cụ thể: xong vẫn chưa phânbiệt công chức hành chính với công chức sự nghiệp

Công chức được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XIIthông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 1/1/2010 quy định rõ: Côngchức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhận quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhândân mà không là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnhđạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước (NSNN); đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập thí lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Từ quy định các đốitượng là công chức như trên, chúng ta thấy công chức theo quy định củapháp luật Việt Nam Như vậy, công chức không chỉ bao gồm những ngườilàm việc trong hệ thống cơ quan HCNN, mà còn bao gồm cả những ngườilàm việc cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như: các Bantham mưu của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,Công đoàn Việt Nam; các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công

an nhân dân Đây là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của công chức,xuất phát từ đặc thù của thể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước, đảng,đoàn thể của nước ta

Gần đây nhất thì theo Khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,

bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong

Trang 6

cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT-XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấphuyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc QĐND mà không phải là sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộcCAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyênnghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước.

1.1.3 Khái niệm viên chức

Các khái niệm trên lần lượt được Luật Cán bộ, công chức và Luật Viênchức của Nhà nước bước đầu được phân biệt rõ ràng Luật Viên chức đượcQuốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thôngqua ngày 15/11/2010 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012 Điều

2 quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị tríviệc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làmviệc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy địnhcủa pháp luật”

Viên chức là người thực hiện các công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu

về năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ,văn hoá, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thôngtin - truyền thông, tài nguyên – môi trường, dịch vụ như bác sĩ, giáo viên,giảng viên đại học , hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định của pháp luật

Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010, viên chức là công dân Việt Nam được

tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theochế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật

1.2 Khái quát về chính sách, pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Trang 7

Tại Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành Trung ương khóa XII đã thôngqua Nghị quyết số 26-NQ/TW về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp,nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Nghị quyết là “Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu trong

thời kỳ mới”, đồng thời, Nghị quyết cũng nêu rõ nhiệm vụ cụ thể: “Cơ cấu,

sắp xếp lại đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, giảm số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu”.

Tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII cũng đãban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 về cải cách chính sáchtiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và ngườilao động trong doanh nghiệp trong đó xác định mục tiêu đến năm 2021 sẽ tiếnhành trả lương theo vị trí việc làm

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản,chính sách nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, sử dụng, bố trí đúngngười, đúng việc, đánh giá đúng năng lực, trình độ của người công chức, đápứng yêu cầu cải cách chế độ công chức, công vụ

Luật Cán bộ, công chức năm 2018 đã thể chế hóa các chủ trương của

Đảng về đánh giá năng lực cán bộ, công chức tại Điều 55 của Luật: “Đánh giá năng lực là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức” Đánh giá năng

lực công chức cũng là một trong những nội dung quan trọng của việc đánh giá

công chức theo quy định tại Khoản c, Điều 56 của Luật: “Đánh giá năng lực công chức là hoạt động rà soát, xác định mức độ thành thạo trong thực hiện nhiệm vụ của công chức về mặt năng lực cán bộ công chức đó”.

Ngày 01/01/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP vềnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

Trang 8

Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 Trong đó, nhấn mạnh việc thực hiệnquyết liệt công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao; cần tuyển dụng, sử dụng và quản lý côngchức dựa trên danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vịtrí việc làm.

Điều 15, Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về

đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức quy định: “Nội dung đánh giá công chức thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 56 Luật Cán bộ, công chức”.

Điều 4, Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng BộNội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức quyđịnh việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và ngườilao động hiện

Muốn đánh giá được thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức thì vấn đề

trọng tâm là phải đánh giá được năng lực của công chức: “đánh giá mức độ

am hiểu về kiến thức, mức độ thành thạo về kỹ năng và mức độ thể hiện của thái độ/ hành vi của một công chức để thực thi công việc của vị trí việc làm đó”.

1.3 Đặc điểm và khái niệm đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1.3.1 Khái niệm

Việc đánh giá cán bộ (hay đánh giá nhân sự) có thể được hiểu là một quytrình gồm nhiều bước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để xác định mức độcông việc mà cán bộ hoàn thành cả về số lượng và chất lượng, trên cơ sởnhững mục tiêu cần đạt được do cơ quan, tổ chức đề ra

Tùy theo cách hiểu về đánh giá cán bộ mà quyết định cách tiếp cận vàphương pháp thực hiện việc đánh giá cán bộ khác nhau Theo Nghị định56/2015/NĐ-CP ngày 9-6-2015 về đánh giá và phân loại cán bộ; Nghị định

Trang 9

88/2017/NĐ-CP ngày 27-7-2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định56/2015/NĐ-CP ngày 9-6-2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtCán bộ, công chức và Luật Viên chức, có thể nhận thấy việc đánh giá áp dụngđối với cán bộ, công chức, viên chức tại Việt Nam đang được thực hiện nhưmột công việc diễn ra thường niên (trừ trường hợp đặc thù) hoặc trước khithực hiện quy trình công tác cán bộ Việc đánh giá cán bộ đang được thựchiện một cách tương đối độc lập, chưa thực sự liên kết chặt chẽ với các cấuphần khác trong một chu trình công việc Mục tiêu của việc đánh giá cán bộgắn với phục vụ nâng cao chất lượng công việc chưa được nhìn nhận rõ ràng.Đồng thời, việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ để đưa ra những quyết địnhphù hợp đối với cả cán bộ và đơn vị sử dụng cán bộ chưa mang tính chiếnlược Cần xác định rõ mục đích của việc khảo sát, đánh giá cán bộ để từ đóxây dựng một quy trình phù hợp, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu đã đề ra.

1.3.2 Mục tiêu và vai trò của đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Tất cả cán bộ đều phải hiểu rõ lý do và mục tiêu của việc đánh giá cán

bộ Có mục tiêu rõ ràng sẽ giúp lựa chọn những tiêu chí đánh giá phù hợp để

hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị, cũng như tạo động lực cho cán bộthực hiện đánh giá một cách chính xác, công tâm Vì vậy, đối với mỗi đơn vị,việc quan trọng đầu tiên là xác định rõ mục tiêu đánh giá cán bộ và kết quảđánh giá cán bộ sẽ được sử dụng như thế nào trước khi xây dựng nội dung vàphương pháp đánh giá chi tiết

Việc đánh giá này cung cấp cho cán bộ những phản hồi về điểm mạnh,điểm yếu và định hướng nâng cao hiệu quả công việc; từ đó, định hướng pháttriển sự nghiệp cho cán bộ; đồng thời, đây chính là nguồn thông tin hữu íchgiúp cho việc đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccủa cơ quan, đơn vị Việc cán bộ có được những thông tin này đóng vai trò rấtquan trọng, bởi để nâng cao chất lượng công việc trong tương lai, cán bộ cầnbiết những điểm yếu của mình là gì và khắc phục chúng Rút ra những điểm

Trang 10

yếu, điểm mạnh của cán bộ vừa mang tính chất tham mưu, tư vấn đối với cán

bộ lãnh đạo về những chiến lược đối với cán bộ của mình, đồng thời, tạo độnglực cho cán bộ để phát triển bản thân Bằng cách này, đánh giá cán bộ trởthành công cụ phát triển nhân lực của cơ quan, đơn vị

Tóm lại, trong tất cả các trường hợp, mục tiêu đầu tiên, trực tiếp, cơ bảncủa đánh giá cán bộ là để cung cấp thông tin chính xác về mức độ hoàn thànhcông việc của từng cá nhân trong đơn vị Mục tiêu cuối cùng, quan trọng nhấtcủa đánh giá cán bộ là nâng cao hiệu quả công việc của tổ chức Các mục tiêuthứ cấp nằm giữa hai mục tiêu này được xác định tùy vào từng thời điểm,hoàn cảnh, đơn vị như: quyết định thay đổi nhân sự, tuyển dụng, bổ nhiệm,thay đổi chính sách đãi ngộ, xây dựng hoặc điều chỉnh chính sách đào tạo, bồidưỡng, v.v

1.4 Các yếu tố cấu thành đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

- Trình tự đánh giá và tiêu chí phân loại: trình tự đánh giá và tiêu chiphân loại là cơ sở để phân biệt đánh giá theo mục đích cụ thể nào cũng nhưpân biệt với đánh giá theo các phương diện khác nhau

- Chủ thể đánh giá bao gồm hai nhóm là chủ thể tham gia vào quá trìnhđánh giá(cá nhân/tổ chức) và chủ thể có thẩm quyền quyết định kết quả đánhgiá

- Phương pháp đánh giá là cách thức đánh giá CBCCVC Bao gồm cácphương pháp sau: Cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá; Cán bộ ngang cấp

đánh giá; Cấp dưới đánh giá; Cấp dưới đánh giá; Hội đồng đánh giá; Đối tượng thụ hưởng kết quả công việc đánh giá Việc lựa chọn người đánh giá sẽ

ảnh hưởng đến kết quả và độ tin cậy của kết quả đánh giá Một cơ quan, đơn

vị không nhất thiết chỉ lựa chọn một đối tượng thực hiện việc đánh giá mà cóthể kết hợp kết quả đánh giá từ nhiều phía để mang lại cái nhìn toàn diện, đầy

đủ nhất về phẩm chất và hiệu quả công việc của cán bộ

Trang 11

CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG

CHỨC, VIÊN CHỨC

Căn cứ vào nghị định 90/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ 20/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, quy trình đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện như sau:

2.1 Trình tự, thủ tục đánh giá cán bộ

Bước 1: Cán bộ tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theochức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèmtheo Nghị định 90/2020NĐ-CP (Đánh giá qua các tiêu chí: Chính trị, tưtưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỉ luật; kếtquả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; cán bộ tự nhận xét, tự xếp loạichất lượng)

Bước 2: Nhận xét, đánh giá cán bộ

Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác

để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kếtquả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến,các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp

Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét,đánh giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lýtrực tiếp của cán bộ được đánh giá

Nhận xét, đánh giá cán bộ giúp cán bộ tự mình đánh giá, nhìn nhận chính

quá trình làm việc của bản thân, thành thật với những khuyết điểm của bảnthân và từ đó tìm ra giải pháp để khắc phục tình trạng

Nội dung trong biểu mẫu nhận xét, đánh giá cán bộ cần trình bày cácthông tin của cá nhân, tự nhận xét kết quả công tác, năng lực chuyên môn,

Trang 12

tiến độ thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra, cũng cần đánh giá chung về ưu điểm,khuyết điểm trong thời gian công tác Sau đó, xin ý kiến đánh giá của lãnhđạo, cấp uỷ đảng

Bước 3: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.

Cần nêu rõ thông tin cá nhân của cán bộ cần nhận xét như: Họ tên, ngàysinh, quê quán, ngày vào Đảng, ngày chính thức, trình độ chuyên môn, tómtắt quá trình công tác… Khi nhận xét ưu, khuyết điểm cần lưu ý 4 yếu tố(phẩm chất chính trị; đạo đức lối sống; năng lực làm việc; chỉ ra những điểmmạnh, điểm yếu, khuyết điểm)

Bước 4: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan quản lý cán bộ tổnghợp ý kiến nhận xét, đánh giá ở Bước 2, Bước 3 và tài liệu liên quan (nếu có),

đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ

Bước 5: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ vàthông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan,

tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơquan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thứccông khai trên môi trường điện tử

chức tự đánh

giá, xếp loại chất

Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loạikết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giaotheo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

Trang 13

chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công táctại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ýkiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông quatại cuộc họp

nhận xét, đánh giá của cấp

ủy đảng cơ quan, tổ chức,đơn vị nơi công chức côngtác đối với cấp phó củangười đứng đầu

Cấp có thẩm quyền quyếtđịnh đánh giá, xếp loại chấtlượng đối với công chức

Đối với công chức là cấpphó của người đứng đầu,người đứng đầu cơ quan, tổchức, đơn vị căn cứ ý kiếnnhận xét, đánh giá quy địnhtại điểm b, điểm c khoảnnày và tài liệu liên quan(nếu có) để quyết định nộidung đánh giá và mức xếploại chất lượng đối vớicông chức

Đối với công chức thuộcquyền quản lý của ngườiđứng đầu, người đứng đầu

cơ quan, tổ chức, đơn vị

Trang 14

căn cứ ý kiến tại cuộc họpnhận xét, đánh giá quy địnhtại điểm b khoản này quyếtđịnh nội dung đánh giá vàmức xếp loại chất lượngđối với công chức.

Trang 15

Cấp có thẩm quyền đánhgiá, xếp loại chất lượngcăn cứ ý kiến tại cuộchọp nhận xét, đánh giá

và mức xếp loại chấtlượng đối với viên chức

ý kiến nhận xét, đánh giá,

đề xuất nội dung đánh giá

và mức xếp loại chấtlượng đối với viên chức

- Cấp có thẩm quyềnquyết định đánh giá, xếploại chất lượng đối với

Cấp có thẩm quyền đánhgiá, xếp loại chất lượngđới với viên chức

Trang 16

2.4 Nhận xét chung

Nhìn chung trình tự đánh giá CBCCVC đều có 5 bước:

Bước 1: CBCCVC tự nhận xét, đánh giá

Bước 2: Nhận xét, đánh giá

Bước 3: Lấy ý kiến, nhận xét đánh giá

Bước 4: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC.Bước 5: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC.Tuy nhiên, tùy vào đối tượng đánh giá khác nhau mà các tiêu chí đểCBCCVC tự đánh giá là khác nhau; đối tượng đưa ra nhận xét, đánh giá làkhác nhau (CB: tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi CB công tác; CC/VC:toàn thể CC/VC của cơ quan)

Mọi kết quả đánh giá, phân loại chất lượng CBCCVC đều được thôngbáo bằng văn bản cho CBCCVC và thông báo công khai trong cơ quan, tổchức, đơn vị công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng với hình thứccông khai và ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử

Trang 17

CHƯƠNG 3: TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG

+ Lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;

+ Tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vữngmạnh;

+ Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn củamình để trục lợi;

- Chính trị tư tưởng:

+ Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất lànguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;

+ Có điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không daođộng trước mọi khó khăn, thách thức;

+ Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia – dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợiích cá nhân;

+ Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng;

- Tác phong, lề lối làm việc:

+ Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dámlàm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;

Trang 18

+ Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

+ Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

+ Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực,đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ

- Ý thức tổ chức kỷ luật:

+ Chấp hành sự phân công của tổ chức;

+ Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vịnơi công tác;

+ Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;+ Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan

về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đượcgiao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu

- Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:

+ Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy

ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếunại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơquan, tổ chức, đơn vị;

+ Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hànhchính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổchức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thựchiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể

3.2 Tiêu chí phân loại cán bộ, công chức, viên chức

3.2.1 Tiêu chí phân loại cán bộ

- Phân theo bậc lương: việc tính lương của cán bộ dựa vào vị trí chức vụ

Trang 19

đảm nhiệm và số năm công tác của cán bộ.

- Phân loại theo đơn vị hành chính: Đơn vị trực thuộc trung ương gọichung là cấp tỉnh, ở cấp huyện quận thị xã gọi chung là cấp huyện

- Phân theo chức vụ: lãnh đạo, công chức, viên chức

3.2.2 Tiêu chí phân loại công chức

Theo Điều 34 Luật Cán bộ, Công chức 2008 sửa đổi 2019, công chứcđược phân loại theo 02 căn cứ sau:

- Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức

được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

+ Loại A: Người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc

tương đương;

Đó là những công chức nhà nước với chuyên môn cao trong một lĩnh vực

cụ thể trong hệ thống quản lý theo quy định của nhà nước Một số những chức

vụ chuyên viên cao cấp cấp phổ biến có thể kể đến như thanh tra viên cao cấp,kiểm soát/kiểm toán viên cao cấp,…

+ Loại B: Người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc

+ Loại khác: Đối với ngạch công chức theo quy định của Chính phủ.

- Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

+ Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

3.2.3 Tiêu chí phân loại viên chức

Theo điều 3 nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về phân loại viên chứcnhư sau:

Ngày đăng: 08/12/2021, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM -  BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHỦ đề CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w