Hiện nay ở nước ta để bảo đảm phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh thì một trong những vấn đề chiến lược là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Do vậy cần làm sáng tỏ về bản chất, nội dung cũng như những đặc trưng của nó, tạo thành hệ thống quan điểm lý luận định hướng cho việc hoàn thiện nhà nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do tiếp cận vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau nên đã có cách hiểu khác nhau về Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Vì muốn hiểu rõ hơn về bản chất cũng như kiểu nhà nước mà mình đang sống nên em quyết định chọn đề tài: “ Tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI
BỘ MÔN CƠ BẢN
TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT
Đề tài: Tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Tứ
Mã số sinh viên: CD210339
Lớp: Công nghệ ô tô 4
STT: 58
Hà Nội 2021
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở nước ta để bảo đảm phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh thì một trong những vấn đề chiến lược là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Do vậy cần làm sáng tỏ về bản chất, nội dung cũng như những đặc trưng của nó, tạo thành hệ thống quan điểm lý luận định hướng cho việc hoàn thiện nhà nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Do tiếp cận vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau nên đã có cách hiểu khác nhau về Nhà nước CHXHCN Việt Nam Vì muốn hiểu rõ hơn về bản chất cũng như kiểu nhà nước mà mình đang sống nên em quyết định chọn đề tài: “ Tìm hiểu quá trình hình thành phát triển
và các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”
2 Tình hình nghiên cứu
- Bài giảng Pháp Luật – Nhà xuất bản Bách Khoa
- Hiến Pháp Việt Nam – Nhàm xuất bản Công An Nhân dân Hà Nội -2009
- Tìm hiểu bộ máy Nhà nước Việt Nam – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia- 2005
- Xây dựng Nhà nước Pháp quyền XHCN Việt Nam- Nhà xuất bản chính trị Quốc gia-2005
- Tổ chức Nhà nước Việt Nam- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia- 2007
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 3Đối tượng nghiên cứu là Nhà nước CHXHCN Việt Nam Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Nhà nước và vấn đề xây dựng Nhà nước ở nước ta hiện nay cùng với quá trình hình thành và phát triển của nhà nước như nguồn gốc, đặc trưng, chức năng và vai trò của Nhà nước Pháp quyền đối với xã hội
4 Ý nghĩa của đề tài
Bài tiểu luận này sẽ giúp ích cho bản thân em và những ai quan tâm đến vấn đề Nhà nước Pháp quyền trong việc thấu hiểu thêm về nó
5 Kết cấu đề tài
Tiểu luận gồm 3 chương:
Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Chương II: Bản chất của nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Chương III: Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam
Trang 4MỤC LỤC
Mở đầu 2
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 5
Hình thái xã hội công xã nguyên thủy 5
Mô hình nhà nước phong kiến 5
Mô hình Nhà nước xã hộ chủ nghĩa 6
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 8
Khái niệm 8
Các đặc chưng cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 8
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN 11
Nguyên tắc tổ chức hoạt động 11
Kết luận 17
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG I: Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Hòa chúng vào dòng chảy lịch sử nhân loại, Việt Nam đã trải qua các hình thái kinh tế
xã hội: Công xã nguyên thủy, xã hội phong kiến, bỏ qua giai đoạn Tư Bản chủ nghĩa và tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội Các mô hình xã hội này được hình thành dựa trên các điều kiện kinh tế - xã hội phù hợp với từng giai đoạn lịch sử
1.1 Hình thái xã hội công xã nguyên thủy (CXNT)
Ở giai đoạn xã hội CXNT, con người theo bầy đàn, họ sống chủ yếu bằng săn bắn, hái lượm, cuộc sống phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên Khi đó, bầy người lao đọng vào kiếm sống bằng sức mạnh tập thể, bầy người đã liên kết lại với nhau để chống lại thú dữ, thiên tai, dịch họa Họ sống thành các bộ lạc, Bộ tộc…tất cả của cải kiếm được đều chia hết cho các thành viên trong bộ lạc và dường như chưa xuất hiện “tư hữu” Trải qua các thời kì với các điều kiện tự nhieenthuaanj lợi, các Bộ lạc đã tích lũy được nhiều của cải dư thừa
và khi đó tư tưởng tích lũy “tư hữu” đã xuất hiện, của cải dư thừa không còn được chia ra cho các thành viên trong Bộ lạc, Bộ tộc chiếm giữ làm của riêng… Dần dần có sự phân hóa giàu nghèo, phân hóa giai cấp… Song song với nó, hình thái xã hội CXNT có nguy
cơ bị phá vỡ, thay vào đó là sự ra đời của mô hình xã hội mới theo quy luật tự nhiên của nó
1.2 Mô hình nhà nước phong kiến (PK)
Khác với các quốc gia ở Châu Âu, Việt Nam khong xuất hiện mô hình Nhà nước chiếm hữu nô lệ (CHNL) Xét về mặt bản chất, Nhà nước CHNL là một mô hình nhà nước đầu tiên trong lịch sự nhân loại, ngay từ khi mới xuất hiện, bản chất bóc lột của nó
đã được rõ nét Các chủ nô sử dụng Nô lệ trong các đồn điền hầm mỏ, khai thác sức lao động của họ triệt để, hành hạ, đánh đập, bóc lột về thể xác…, các chủ nô khoong hề quan tâm tới cuộc sống, tính mạng của họ, các Chủ nổ chỉ muốn mang lại lợi ích, giá trị kinh tế
Trang 6cao nhất cho bản thân Với mô hình NN này, dường như vấn đề quyền con người chưa được nhắc tới…
Trước CMT8- 1945, NNVN là Nhà nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến teo chính thể quân chủ chuyên chế, Nhà nước ấy không phải do nhân dân ta xây dựng mà do bọn thực dân Pháp lập nên
1.3 Mô hình Nhà nước xã hộ chủ nghĩa (XHCN)
-Cách mạng tháng 8 thành công, ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
- 19/12/1946, Bác Hồ đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp Chín năm khách chiến trường kì kết thúc thắng lợi ở Điện Biên Phủ, đem lại hòa bình ở miền Bắc
- 1954, Hiệp định Genever được kí kết
- Sau khi tiếp quản miền Bắc, chúng ta lựa chịn xây dựng Nhà nước XHCN theo mô hình
Xô Viết.Tuy nhiên chiến thắng mùa xuân 1975 làm xuất hiện tư tưởng chủ quan, cho rằng việc xây dựng xã hội chủ nghĩa cũng nhanh chóng đạt được, nếu làm đúng cách Chính sự rập khuôn, máy móc theo mô hình xã hội chủ nghĩa ở Xô Viết trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ Thể hiện tinh thần này năm 1976, Quốc hội khóa VI cũng đã đổi tên nước thành Cộng hòa Xã hôi Chủ nghĩa Việt Nam Sửa đổi Hiến pháp năm 1959 với những điều khoản phù hợp hơn và Hiến pháp 1980 đã ra đời
Hiến pháp 1980 dã xác định rõ bản chất giai câp của Nhà nước ta là chuyên chính
vô sản với sứ mệnh là thực hiện quyền làm chủ tập thể của nhận dân lao đọng, các tôt chức của Đảng phải hoạt động trong khuôn khổ của Hiến pháp và Pháp luật; Kế thừa tư tưởng của Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 nhấn mạnh quyên lực Nhà nước thuộc về nhân dân các câp do nhân dân bầu ra và chịu ttracsh nhiệm trước nhân dân Hiến pháp
1980 cũng quy định: Quốc hội và Hội đồng Nhân dân cũng như các cơ quan Nhà nước khác đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 7Trên bước đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, Hiến pháp 1980 đã thể hiện một số hạn chế, Hiến Pháp 1992 (sửa đổi bổ sung 2001) đã khắc phục được những nhược điểm
đó tuy nhiên vẫn còn những điều chưa khắc phục được Do đó năm 2013 Hiến pháp mới của nước CHXHCN Việt Nam đã được ban hành thay thế cho hiến pháp 1992 Tới thời điểm hiện tại, Hiến pháp 2013 vẫn là văn bản có giá trị và hiệu lực pháp lý cao nhất, thể hiện rõ bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG II: Bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam
2.1 Khái niệm
Điều 2 Hiếu pháp năm 2013 khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
2.2 Các đặc chưng cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
2.2.1 Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Dân chủ hóa đời sống nhà nước và xã hội không chỉ là nhu cầu bức thiết của thời đại mà còn là một đòi hỏi có tính nguyên tắc, nảy sinh từ bản chất dân chủ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thực chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa là thu hút người lao động tham gia một cách bình đẳng và ngày càng rộng rãi vào quản lý công việc của nhà nước và của xã hội
Vì vậy, quá trình xây dựng nhà nước phải là quá trình dân chủ hóa tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, đồng thời phải cụ thể hóa tư tưởng dân chủ thành các quyền của công dân, quyền dân sự, chính trị cũng như quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Phát huy được quyền dân chủ của nhân dân ngày càng rộng rãi là nguồn sức mạnh vô hạn của nhà nước
Dân chủ bao giờ cũng gắn với pháp luật Đó là bản chất của nhà nước pháp quyền
Vì vậy, toàn bộ cơ quan nhà nước từ cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp đều phải được
tổ chức và hoạt động theo pháp luật, bằng pháp luật Nhà nước ban hành pháp luật, quản
lý xã hội bằng pháp luật, nhưng nhà nước và cơ quan nhà nước phải đặt mình dưới pháp
Trang 9luật Cơ quan nhà nước “chỉ được làm những điều pháp luật cho phép”; bảo đảm và phát triển quyền tự do dân chủ của nhân dân, còn nhân dân “được làm tất cả những gì pháp luật không cấm”
Những đặc điểm mang tính bản chất nêu trên của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện cụ thể trong các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và pháp luật chế định một cách chặt chẽ Tóm lại, Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, quán triệt tư tưởng, quan điểm của giai cấp công nhân từ pháp luật, cơ chế, chính sách đến tổ chức hoạt động của mình Đồng thời, Nhà nước ta cũng mang tính dân tộc, tính nhân dân sâu sắc Đó là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân
2.2.2 Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thành lập, tồn tại và hoạt động cũng đồng thời vì mục đích bảo vệ địa vị và quyền lợi của Nhân dân Hiến pháp 2013 quy định rõ nhiệm vụ của Nhà nước phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân; hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện mực tiêu bảo đảm mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
2.2.3 Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn.
Bên cạnh tính gia cấp, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cũng thể hiện tính chất xã hội rộng rãi và sâ sắc Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội như: việc làm, thất nghiệp, xóa đói giảm nghòe, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, giúp đỡ người già cô đơn, trẻ mồ côi,… Nhà nước coi việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay Hiến pháp 2013 ghi nhận các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật
2.2.4 Nhà nước CHXHCN Việt nam là nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước Việt Nam.
Trang 10Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam là vấn đề có truyền thống lâu dài, là nguồn gốc sức mạnh của nhà nước Ngày nay, tính dân tộc ấy lại được tăng cường và nâng cao nhờ khả năng kết hợp giữa tính giai cấp, tính nhân dân, tính dân tộc và tính thời đại Điều
5 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”
2.2.5 Nhà nước CHXHCN Việt Nam thực hiện chính sách hòa bình, hữu ghị với các nước trên thế giới.
Nhà nước ta thực hiện một cách nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực Tại điều 12, Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác quốc tế tên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và hoàn thành viên có trách nhiệm trong cuộc sống kinh
tế vì lợi ích quốc gia,dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bìn, độc lập dân tộc, dân chủ vì
Trang 11
CHƯƠNG III: Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
CHXHXN Việt Nam
3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động
Tổ chức bộ máy nhà nước là hoạt động thiết lập các cơ quan theo một trình tự nhất định, quy định cách thực thành lập, xác lập nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể đối với mỗi cơ quan nhà nước
– Bộ máy nhà nước là cấu trúc tổ chức trực tiếp nắm giữ và thực thi quyền lực nhà nước – Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là những quan điểm, tư tưởng chủ đạo, chi phối tổ chức và hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước ta
– Phạm vi: Các nguyên tắc quy định trong Hiến pháp 2013 là những nguyên tắc cơ bản,
có ý nghĩa bao quát, tác động lên toàn bộ bộ máy nhà nước cũng như từng cơ quan nhà nước, bên cạnh các nguyên tắc này, thì mỗi cơ quan nhà nước tùy vào đặc thù riêng sẽ có các nguyên tắc khác, ví dụ như Tòa án nhân dân có nguyên tắc hội thẩm nhân dân độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật,…
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước trong Hiến pháp 2013:
Phạm vi các nguyên tắc quy định trong Hiến pháp 2013 là những nguyên tắc cơ bản,
có ý nghĩa bao quát, tác động lên toàn bộ bộ máy nhà nước cũng như từng cơ quan nhà nước, bên cạnh các nguyên tắc này, thì mỗi cơ quan nhà nước tùy vào đặc thù riêng sẽ có các nguyên tắc khác, ví dụ như Tòa án nhân dân có nguyên tắc hội thẩm nhân dân độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật,…
Hiến pháp năm 2013 quy định 06 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nguyên tắc chủ quyền nhân dân; nguyên tắc quyền lực thống nhất; nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo, nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 12Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (hay còn gọi là nguyên tắc chủ
quyền nhân dân)- nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
– Nội dung nguyên tắc:
+ Khoản 2 Điều 2 Hiến pháp 2013 quy định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” Nhân dân ở đây là khái niệm bao trùm toàn thể công dân mà không thuộc về một người hay một tầng lớp nào, trong khái niệm đó thì mọi người bình đẳng với nhau mà không có bất kỳ sự phân biệt nào (bình đẳng giữa nam và nữ, giữa các dân tộc cùng sinh sống trên cùng một lãnh thổ, ) Trong khái niệm nhân dân, liên minh giai cấp công dân với giai cấp nông dân
và đội ngũ trí thức là bộ phận đông đảo nhất và có ý thức tiên tiến trong xã hội nhất, họ được xác định là nền tảng để thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân Vì quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nên bộ máy nhà nước ta cũng phải xuất phát từ nhân dân
+ Điều 6, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.” Như vậy, nhân dân có hai cách thức để thực hiện quyền lức nhà nước: (i) Dân chủ trực tiếp: Khi có những công việc hệ trọng của đất nước cần ý kiến quyết định của người dân thì cơ quan nhà nước tổ chức “trưng cầu dân ý” (thường trong xây dựng luật) (ii) Dân chủ gián tiếp thông qua Quốc hội ở trung ương và Hội đồng nhân dân ở địa phương Mối quan hệ giữa đại biểu và người dân là mối quan hệ giữa người đại diện và người chủ Người dân bầu ra người đại diện để thay mặt mình đưa
ra các quyết định thực hiện quyền lực nhà nước Từ các cơ quan đại diện nhân dân hình thành nên cơ quan khác trong bộ máy nhà nước, bộ máy nhà nước vận hành theo cách này được gọi là chính quyền đại diện
+ Theo Khoản 2, Điều 8 Hiến pháp 2013 nêu ra: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ