❖ Khái niệm: Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ là kỹ năng thể hiện thông qua sự vận động của cơ thể như cử chỉ, tư thế, nét mặt, giọng nói thông qua cách trang phục hoặc tạo ra khoảng khôn
Trang 12.2.1.2 Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
❖ Khái niệm: Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ là kỹ năng thể hiện thông qua
sự vận động của cơ thể như cử chỉ, tư thế, nét mặt, giọng nói thông qua cách trang phục hoặc tạo ra khoảng không gian nhất định trong giao tiếp
❖ Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ:
➢ Theo giác quan giao tiếp thì giao tiếp phi ngôn ngữ được chia thành:
• Thông qua thị giác : tiếp nhận thông tin của nhau qua nét mặt, ánh mắt, nụ cười, điệu bộ, cử chỉ, diện mạo, trang phục đi kèm , khoảng cách…
• Thông qua thính giác: thông tin được tiếp nhận qua giọng nói, tốc độ nói, âm thanh đệm theo…
• Thông qua xúc giác: bàn tay, đụng chạm, ôm hôn,…Thông tin được truyền qua xúc giác chịu sự chi phối chặt chẽ bởi đặc trưng của từng nền văn hóa Sự đụng chạm như thế này ở xứ
sở này là phép lịch sự nhưng xứ sở kia lại là sỉ nhục,xúc phạm Muốn sử dụng hình thức giao tiếp thông qua xúc giác cần phải nghiên cứu đặc trưng của nền văn hóa để tránh hiểu lầm đáng tiếc
• Thông qua vị giác: văn hóa ẩm thực cũng là yếu tố quan trọng trong giao tiếp Thông qua các món ăn thức uống, ….Người giao tiếp chuyển tải thái độ, tình cảm
➢ Theo mục đích giao tiếp : có hai loại:
• Giao tiếp phi ngôn ngữ không chủ định: là những biểu hiện mang tính bản năng của hành vi, tư thế, nét mặt … Xuất hiện theo phản xạ tự động không có sự kiểm soát của ý thức
• Giao tiếp phi ngôn ngữ có chủ định: là những biểu hiện của các hành vi cử chỉ, các biểu cảm nét mặt có ý thức, có mục đích với sự cố gắng của ý chí
➢ Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
• Luôn luôn tồn tại có ý thức lẫn vô thức
• Phụ thuộc vào khung cảnh giao tiếp như thời điểm , thời tiết, không gian và bối cảnh xung quanh….Một bối cảnh không phù hợp sẽ gây một sự đáp ứng và phản hồi ngược lại mong muốn của chủ thể
• Mang tính đa nghĩa
• Chịu sự chi phối chặt chẽ bởi đặc trưng của nền văn hóa
• Có sự khác biệt rõ rệt giữa nam và nữ Luôn có ranh giới trong việc sử dụng phi ngôn ngữ trong giao tiếp với những chủ thể khác nhau về giới tính Giao tiếp phi ngôn ngữ giữa
Trang 2nam-nam khác với giao tiếp không lời giữa nữ-nữ và càng có
sự khác biệt khi chủ thể giao tiếp với nhau là nam-nữ
❖ Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ:
-Hỗ trợ, đôi khi thay thế cả lời nói ‘Không ai giữ được bí mật cả Nếu miệng không nói thì ngón tay, ngón chân cũng động đậy”(S.Freud)
-Tạo nên sinh động, cuốn hút trong giao tiếp
-Có khả năng gửi những thông điệp “tế nhị”, giúp người ta nói được những điều khó nói
Nó còn như mật mã giúp con người có những giao tiếp rất tương tư, kín đáo giữa một thế giới rất đông người
-Sử dụng phù hợp, đúng cách sẽ tạo cho chủ thể một sự duyên dáng, đáng yêu gây thiện cảm gần gũi trong giao tiếp
-Được phát ra, tiếp nhận chính xác, đầy đủ thì những thông điệp đó rất đáng tin cậy
❖ Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ:
➢ Biểu hiện trạng thái cảm xúc nhất thời
➢ Biểu hiện các đặc trưng cá nhân
Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ:
Giao tiếp qua giọng nói (Âm điệu, ngữ điệu, nhịp độ của giọng nói)
- Thông qua giọng nói biết được tâm trạng hoặc cảm xúc của người giao tiếp
Ví dụ: Trạng thái vui mừng, ngữ điệu trở nên nhiệt thành, tiếng nói trong trẻo, hồ hởi, nhịp nói nhanh hơn, to hơn và diễn cảm hơn Trạng thái buồn, lời nói nhỏ, chậm, ngắt quãng
- Thông qua giọng nói biết được tính cách con người:
Trang 3Người hưởng ngoại, giọng nói to, rõ ràng, hồ hởi hoặc đanh thép Người hướng nội, giọng nói nhẹ nhàng, nhịp độ từ tốn, thích nói nhỏ
- Qua giọng nói hiểu được tính quan trọng hay khẩn cấp của thông tin (Ví dụ: Chiến tranh biên giới )
- Qua giọng nói xác định được tình trạng sức khoẻ của người khác Một giọng nói tốt phải có 3 điều kiện sau:
- Phải có cường độ: tiếng nói càng khỏe, càng mạnh càng dễ tác động đến người nghe
- Phải có âm vực rộng (tức là có thể phát ra những âm thật trầm đến âm thật bổng)
+ Giọng trầm, ngập ngừng: Tỏ ra sợ sệt
+ Giọng trầm, đều: Gợi sự buồn bã, chán nản
+ Giọng cao, nhanh: Có tính chất giục giã
- Phải có nhiều âm sắc: cùng một giọng, một cường độ nhưng người thì phát ra tiếng trong trẻo, mềm mại, dễ nghe Người thì phát ra tiếng the thé, cứng đờ, khó nghe
Nét mặt
Ciceron: "Khuôn mặt là cái gương của tâm hồn”
- Mỗi người có một khuôn mặt riêng, không ai giống ai, người ta ước tính có khoảng hơn 20.000 nét mặt khác nhau
- Charles Dawin làm thí nghiệm và đi đến kết luận rằng nét mặt có thể biểu lộ 6 loại tình cảm khác nhau: vui buồn, tức giận, ngạc nhiên, ghế tởm, sợ hãi, quan tâm
- Paul Ekman đã chỉ ra có sáu nét mặt phổ biến tương ứng với các trạng thái cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, căm ghét coi thường và giận dữ
- Ngoài tính biểu cảm, nét mặt còn cho ta biết ít nhiều về cá tính con người Người có nét mặt căng thẳng thường là người dứt khoát trực tính; người có nét mặt mềm mại ở vùng miệng thì hòa nhã, thân mật, biết vui đùa và dễ thích nghi trong giao tiếp Nhướng mày thường là dấu hiệu cho biết người ta không hiểu và muốn lặp lại thông tin Đôi khi nó chỉ
sự không tin tưởng mấy Nhăn trán, cau mày là dấu hiệu phổ biến của sự lúng túng và sự
lo lắng, và đôi khi là biểu hiện của sự giận dữ
Sự biến đổi của vẻ mặt con người lúc giao tiếp, thể hiện rất rõ ở 3 vùng của bộ mặt: mắt, mũi, miệng Qua nét mặt có thể biết trạng thái cảm xúc và các đặc điểm tính khí của họ Nét mặt mang giá trị giao tiếp đa dạng và phong phú, khả năng "đọc" nét mặt người khác phụ thuộc phần nhiều vào kinh nghiệm sống
Ánh mắt
Trang 4Theo Ăng ghen: "Mắt con chim đại bàng có sức nhìn xa hơn mắt con người, nhưng mắt con người nhìn thấy trong mỗi vật nhiều thứ hơn mắt đại bàng" Mắt con người nhìn với toàn bộ sức sống của con người và khi người ta nhìn là cả trí tuệ thông minh cả sự yêu ghét Mọi hoạt động của thân thể và tâm hồn dồn vào đôi mắt Phineas Fletcher: "Ngôn ngữ của ái tình nằm trong đôi mắt"
Dân gian có câu “đôi mắt là cửa sổ tâm hồn”, bởi lẽ cặp mắt là điểm khởi đầu cho tất cả mọi nghiên cứu, quan sát tìm hiểu, qua ánh mắt con người có thể nói lên rất nhiều thứ ánh mắt phản ánh trạng thái cảm xúc, bộc lộ tình cảm, tâm trạng và ước nguyện của con người ra bên ngoài
Trong giao tiếp ánh mắt còn đóng vai trò “đồng bộ hóa” câu chuyện, biểu hiện sự chú ý, tôn trọng, sự đồng tình hay là phản đối Ánh mắt trong giao tiếp cũng phụ thuộc vào vị trí
xã hội của mỗi bên Người có địa vị xã hội cao hơn (hay tự cho mình là có vai trò cao hơn) thường nhìn vào mắt của người kia nhiều hơn, kể cả khi nói lẫn khi nghe
Ánh mắt của một người còn phản ánh cá tính của người đó: người có óc thực tế thường
có cái nhìn lạnh lùng, người ngay thẳng nhân hậu có cái nhìn thẳng và trực diện, người nham hiểm đa nghi có cái nhìn xoi mói, lục lọi, người có ý gian không chân thành thường hay nhìn láo liên, lấm lét Hình thái mắt biểu hiện tâm tính con người: mắt tròn: dễ nổi nóng; mắt sâu: có đời sống nội tâm dồi dào, sâu kín, hay suy tư, mắt lim dim: ich kỷ,
phản bội, mắt luôn mở lớn: dễ hốt hoảng, lo sợ vô căn cứ
Ánh mắt thực hiện các chức năng giao tiếp sau:
- Tín hiệu về sự đồng ý hay không đồng ý (đúng hay sai)
- Tín hiệu về tình cảm (yêu, thích hoặc ghét)
- Tín hiệu về mức độ nhận thức (hiểu hay không hiểu)
- Tín hiệu về nhu cầu, lòng mong muốn
- Tín hiệu điều chỉnh hành vi, thái độ của 2 bên
Trang 5Nụ cười
• Ý nghĩa của nụ cười trong giao tiếp:
Người ta thường nói “Một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ” Có thể dễ thấy nụ cười
trong giao tiếp là một hình thức tích cực của giao tiếp không lời và thường thể hiện nhiều hơn những gì chúng ta nói Một nụ cười trong giao tiếp là cách chứa đựng rất nhiều thông tin và thể hiện một cảm xúc tích cực cho họ và cho người khác Khi một ai đó cười, điều
đó phản ánh người đó có sự quyết tâm và hi vọng nhiều vào cuộc sống
• Các kiểu cười trong giao tiếp
Cười mỉm: Đây là kiểu cười thông dụng thường được sử dụng nhiều trong giao tiếp Cười mỉm thể hiện bạn là con người kín đáo, ý tứ
Cười nhếch mép: Kiểu cười này thể hiện bạn là con người khinh khỉnh, ích kỷ và lắm mưu mẹo
Cười rộng rãi: Thể hiện bạn là một con người tử tế, rộng lượng, thành thật
Cười thoáng qua: Hay còn gọi là kiểu cười xã giao khi bạn cười thoáng qua nghĩa là bạn không muốn ai biết tâm sự của bạn
Có thể thấy nụ cười rất quan trọng trong giao tiếp vì nó thể hiện thái độ của đối tượng giao tiếp nên chúng ta cần nhạy bén quan sát nụ cười của đối phương để biết được lòng
dạ của họ đồng thời cũng cần điều chỉnh nụ cười của mình để phù hợp với các tình huống giao tiếp từ đó tạo nên ấn tượng tốt trong mắt của đối phương
Trang 6Cử chỉ
• Ý nghĩa của cử chỉ trong giao tiếp
Cử chỉ phụ giúp đắc lực cho lời nói Nói kèm theo những cử chỉ phù hợp sẽ tác động hiệu quả hơn tới khách thể giao tiếp Ngược lại, hiểu được ngôn ngữ cử chỉ còn giúp bạn nhìn thấy thái độ không lời của đối phương trước khi họ nói ra lời Điều này giúp bạn có khả năng thay đổi tình thế kịp thời Ngoài ra, trong nhiều tình huống, lời nói khó có thể diễn đạt một cách trọn vẹn và tế nhị nội dung muốn truyền đạt của chủ thể Lúc này, ngôn ngữ không lời được sử dụng thay thế thông báo bằng lời và việc sử dụng ngôn ngữ không lời đem lại hiệu quả đặc biệt, mà ngôn ngữ nói không thể làm được
• Các loại cử chỉ trong giao tiếp:
- Giao tiếp bằng nét mặt:
Con người có thể thể hiện chính mình hoặc biểu lộ cảm xúc, biểu lộ cái tôi thông qua sự biểu cảm ở khuôn mặt Những trạng thái khác nhau biểu cảm trên khuôn mặt sẽ giúp bản thân mình tự tin hơn và dễ thành công hơn trong giao tiếp
Khi trong lòng thấy vui, khuôn mặt bạn trông thật rạng rỡ, các cơ trên mặt của bạn giãn căng Ngược lại khi bạn buồn bực, trong lòng nặng trĩu thì các cơ trên khuôn mặt bạn cũng bị trùng xuống cho dù bạn có cố tình giấu đi tâm trạng đó những ngôn ngữ không lời trên khuôn mặt bạn lại cho thấy tất cả
- Giao tiếp bằng tay bằng đầu
Khi giao tiếp bạn hoàn toàn có thể dùng đầu và tay để biểu thị ý muốn nói cho đối
phương chẳng hạn như một số động tác tay và đầu trong giao tiếp thể hiện việc bạn muốn đối phương nói nhanh hay chậm, dừng lại hay giải thích thêm Hay khi bạn đi ăn nhà
Trang 7hàng nếu không muốn được phục vụ thêm bạn chỉ việc lắc đầu và ngược lại nếu muốn được phục vụ thêm bạn chỉ cần gật đầu nhẹ để ra hiệu cho bồi bàn lấy thêm thức ăn cho bạn
Ngoài ra còn có rất nhiều các hình thức giao tiếp bằng cử chỉ khác tuy nhiên nếu không muốn tạo ấn tượng xấu trong mắt đối phương thì khi giao tiếp bằng cử chỉ ta cần chú ý những hành động sau
Khoanh tay: Tạo sự xa cách, phòng thủ Tâm lý học phân tích rằng con người luôn có xu hướng tự bảo vệ mình với các tác động xấu bên ngoài Trẻ con thường xuyên núp sau váy
mẹ mỗi khi sợ hãi Lớn lên, hành động “núp” đó của nó biến đổi thành động tác khoanh tay: tự tạo rào cản một cách vô hình cho mình Một người khoanh tay nghĩa là họ chưa cởi mở, đang dò xét
Cho tay vào túi quần: Mang lại cảm giác kênh kiệu, thiếu hoà nhập (Không chỉ đàn ông,
mà nhiều phụ nữ cũng hay mắc phải)
Trỏ tay: Không ai thích bị trỏ tay vào mặt vì vậy khi thuyết trình chúng ta cũng không nên chỉ tay vào thính giả
Cầm bút hay que chỉ: Tránh vì khi cầm bút trên tay, bàn tay của ta sẽ không thể vung linh hoạt tự nhiên được Hơn nữa, cầm đồ vật trên tay ta cũng sẽ rất dễ vung nó theo đà tay vung
Tư thế
Trang 8• Ý nghĩa của tư thế trong giao tiếp
Tư thế trong giao tiếp đứng hay ngồi đều có ảnh hưởng đến ấn tượng của đối phương về bạn Nếu bạn muốn mở rộng mối quan hệ hay chinh phục một ai đó, một trong những điều đầu tiên bạn cần học chính là điều chỉnh lại các tư thế trong giao tiếp hàng ngày Nếu bạn muốn trở thành một người có phong cách chuyên nghiệp, bạn cần phải rèn luyện thường xuyên Bạn có thể bắt đầu từ việc chú ý từng động tác đơn giản thường ngày
• Tư thế ngồi:
- Khi ngồi, hai chân bạn phải khép lại, không được ngồi dạng chân ra, nhất là bạn
nữ khi mặc váy ngắn, phải chú ý che kín đùi
- Lúc ngồi xuống phải từ tốn nhẹ nhàng, không để có tiếng động
- Sau khi ngồi, thân mình phải thẳng không nên nghiêng ngả, hai tay để tự nhiên lên đùi hay thõng xuống tùy ý
- Hai bàn chân và hai ống chân tốt nhất là nên vuông góc với nhau, tư thế này đẹp nhất đối với nữ giới
- Đối với nam giới có thể mở rộng đùi 10 – 20 cm, nhưng cũng không nên mở đùi quá rộng
• Tư thế đứng:
- Tư thế đứng đúng nhất cần phải ngẩng cao đầu, rướn ngực lên, thót bụng, hai đùi hơi mở ra để hai bàn chân rộng ngang hai vai, kết hợp với vẻ mặt tự tin
- Lưng thẳng
- Đầu ngay ngắn hai mắt nhìn thẳng
- Nam giới đứng chân có thể hơi xiên, lòng bàn tay hướng vào trong, ngón tay có thể khép cong hờ
- Nữ giới đứng hai chân khép lại, nếu là tư thế đứng chỉ có thể đứng theo động tác nghỉ một chân
• Tư thế đi:
- Tư thế đi đúng nhất là ngẩng cao đầu, rướn ngực về phía trước, hai chân bước thong thả, hai tay hơi vung nhẹ
- Khi đi, hai vai cân bằng, không nên cho tay vào túi quần hay vừa đi vừa ăn vặt
- Khi bước đi đầu ngẩng cao, dướn ngực về phía trước lấy lực từ lưng và chân để bước
- Nữ giới mặc váy khi đi chú ý hai chân bước thẳng đều, nhịp nhàng mới đẹp Dáng vẻ của bạn phải hài hoà giữa cử động tay và bước đi , dáng vẻ trang nhã thể hiện bạn là người được dạy dỗ chu đáo, biểu lộ vẻ đẹp tự tin
Trang 9Diện mạo
Các nghiên cứu tâm lý chỉ ra rằng: ấn tượng đầu tiên thường được tạo ra trong vòng 7 đến
17 giây đầu tiên của cuộc gặp gỡ và 55% ấn tượng của người đối diện về bạn sẽ được quyết định bởi vẻ bên ngoài Do đó, việc đầu tiên bạn cần làm là cần chú ý về hình ảnh khi xuất hiện, biểu hiện qua: vóc dáng, tư thế, trang phục, trang sức, trang điểm, khuôn
mặt…của bạn
Trang phục, trang sức, phụ kiện
Có thể nói trang phục là một chỉ số quan trọng nói lên tính cách, con người bạn Trang phục tạo ra dấu hiệu nhận diện và là một kênh giao tiếp phi ngôn ngữ hữu hiệu Trang phục giống như chất truyền dẫn, truyền đi những thông tin về trí khí, về sự tu duỗng và kiến thức của bạn.Vì vậy, trong lần đầu gặp gỡ tùy vào hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp bạn nên lựa chọn cho mình một bộ trang phục phù hợp
Ngoài ra, khi lựa trang phục bạn nên chú ý thêm sự phù hợp của bộ trang phục với vóc dáng, làn da, thời đại, các thông lệ văn hóa xã hội… Một bộ quần áo chỉn chu, gọn gàng, sạch sẽ sẽ toát lên hình ảnh bạn là người đàng hoàng, chững chạc, nghiêm túc Ngược lại,
sự xuề xòa, luộm thuộm trong ăn mặc sẽ khiến bạn để lại ấn tượng xấu trong người
khác Tất nhiên cũng tùy vào hoàn cảnh giao tiếp, bạn có thể lựa chọn những bộ trang phục phù hợp cho mình
Ví dụ nếu là tham gia một buổi party cuối năm của cơ quan bạn hoàn toàn có thể lựa chọn
cho mình một bộ váy dạ hội rực rỡ, lộng lẫy có phần quyến rũ một chút (chắc
chắn không nên diện áo sơ mi trắng, chân váy công sở, quần áo “kín cổng cao tường”…), tuy nhiên nếu là một buổi làm việc với đối tác để ký kết hợp đồng thì lại yêu cầu bạn ăn mặc nghiêm túc, trang trọng…Ngoài ra, để tạo nên ấn tượng bề ngoài bạn cũng nên phối kết hợp với trang sức, các đồ phụ kiện như khuyên tai, đồng hồ, vòng tay… để tôn thêm
Trang 10vẻ sang trọng, lịch lãm và tạo ấn tượng với đối phương đồng thời khẳng định phong cách riêng bạn nhé
Khoảng cách giao tiếp phi ngôn ngữ: gồm 4 loại
• Khoảng cách thân mật: từ (intimate zone, từ 0- 0,45m) Đây là “khoảng trời riêng” của mỗi con người Chỉ những ai thân thiết, gần gũi, chiếm được thiện cảm của chủ nhân mới được nước vào, ví dụ như cha mẹ, vợ chồng, con cái, anh em, bạn bè thân, người yêu bà con gần
• Khoảng cách cá nhân (personal zone, từ khoảng 0,45m-1.2m)
Chúng ta thường dùng cách người khác ở khoảng cách này khi cùng họ tham dự các bữa tiệc, khi giao tiếp ở cơ quan hay khi gặp mặt bạn bè
• Khoảng cách xã hội (social zone, từ khoảng 1,2m-3,5m)
Đây là vùng khoảng cách thường được chứng ta duy trì khi tiếp xúc với những người xa
lạ Ví dụ, khi chúng ta hỏi giờ, hỏi đường, v.v
• Khoảng cách công cộng (public zone, khoảng trên 3.5m)
Khoảng cách này thích hợp với các cuộc tiếp xúc với đám đông tập lại thành từng nhóm
Ví dụ: khi các bạn nói chuyện tại cuộc mít tinh diễn thuyết trước công chúng thì khoảng cách thuận lợi nhất từ nơi bạn đứng đến dẫy bàn đầu tiên dành cho người nghe là trên 3.5m
Về các vùng khoảng cách giao tiếp được nêu trên chứng ta cần lưu ý một số điên như sau:
-Các vùng khoảng cách giao tiếp chịu ảnh của yếu tố văn hóa, những người đến từ những nền văn hóa khác nhau thường có vùng giao tiếp khác nhau Chẳng hạn, người ta nhận thấy rằng nhiều người châu Âu có vùng thân mật hẹp hơn người Mỹ.Hơn nữa,vùng thân mật của cư dân sống ở thị thành cũng hẹp hơn vùng thân mật của cư dân sống ở nông thôn
-Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý chọn khoảng cách cho phù hợp với tích chất của mối quan hệ
-Tùy theo mục đích giao tiếp mà thay đổi khoảng cách cho phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt mục đích
-Trong quá trình giao tiếp nên linh hoạt thay đổi khoảng cách cho phù hợp với tình huống giao tiếp