MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU:11. Tính cấp thiết của đề tài12. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài13. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của tiểu luận14. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tiểu luận24.1.Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận: Công ty TH True milk.24.2.Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận: chỉ giới hạn trong phạm vi công ty TH True milk, tình hình hoạt động kinh doanh và một số đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường hiện nay.25. Phương pháp nghiên cứu:26. Ý nghĩa của đề tài:27. Kết cấu của tiểu luận2PHẦN NỘI DUNG1CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING11.1 Khái niệm Marketing và chiến lược Marketing11.2 Chiến lược và hỗn hợp marketing (marketing – mix)11.3 Các bước lập kế hoạch Marketing3CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO SẢN PHẨM SỮA STRAWMILK TẠI CÔNG TY TH TRUE MILK62.1 Nghiên cứu thị trường sữa tại Việt nam62.1.1 Thách thức của ngành sữa Việt Nam82.1.2 Các cơ hội của ngành sữa92.2 Phân tích Công ty TH True Milk102.2.1 Giới thiệu về công ty TH True Milk102.2.2 Điểm yếu công ty TH True Milk112.2.3 Điểm mạnh của TH True Milk122.3 Tổng hợp nghiên cứu thị trường12CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI153.1 Thông tin về sản phẩm và hình ảnh khách hàng tiêu biểu153.2 Phân khúc thị trường173.3 Bảng ngân sách18PHẦN KẾT LUẬN:19TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN MỞ ĐẦU:1. Tính cấp thiết của đề tàiThị trường sữa Việt Nam hiện nay được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Bình quân, ngành này tăng trưởng 17%năm trong giai đoạn 2011 2016. Nhận thấy được cơ hội đó, tôi chọn đề tài tiểu luận “Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm sữa Strawmilk của công ty TH True Milk” nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Lĩnh vực marketing là một lĩnh vực khá rộng lớn và phức tạp vì thế trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi việc đưa vào những ý kiến đánh giá mang tính chủ quan, vì vậy tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô phụ trách. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tàiCác nghiên cứu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều có một nhận định rằng quản trị Marketing trong kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh. Sau đây là một số nghiên cứu có liên quan. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoàiMichael E. Porter (1985), Competitive Advantage – Creating and sustaining superior performance, Maxwel Macmillan International, United States of America. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Nguyễn Hữu Lam – Đình Thái Hoàng – Phạm Xuân Lan, Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh. TS. Nguyễn Tấn Phước (1999), Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Đồng Nai. TS. Đoàn Thị Thu Hà – TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, giáo trình Quản trị học.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của tiểu luận3.1 Mục tiêu của tiểu luận là tạo ra một sản phẩm mới cho hoạt động kinh doanh của công ty TH True milk. Trên nền tảng đó, xây dựng giá bán sản phẩm trên thị trường, phạm vi tiêu thụ sản phẩm, đối tượng sử dụng…3.2.Xuất phát từ lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và mục tiêu đặt ra cho đề tài, nhiệm vụ của tiểu luận là: Phân tích sự phát triển của các sản phẩm sữa trên thị trường hiện nay. Trình bày được ma trận SWOT của công ty TH True milk.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tiểu luận4.1.Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận: Công ty TH True milk.4.2.Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận: chỉ giới hạn trong phạm vi công ty TH True milk, tình hình hoạt động kinh doanh và một số đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường hiện nay.5. Phương pháp nghiên cứu: Tiểu luận sử dụng một số phương pháp sau: phân tich thống kê, so sánh và tổng hợp số liệu để phân tích, giải thích và dự báo, các mô hình lý thuyết về quản trị Marketing trong một doanh nghiệp để vận dụng vào điều kiện cụ thể của công ty nhằm hoạch định chiến lược cho công ty.6. Ý nghĩa của đề tài: Tiểu luận là một sự bổ sung cần thiết trong việc nghiên cứu và đánh giá một cách khách quan, toàn diện hơn trong việc quản trị Marketing công ty TH True milk. Vì vậy, tiểu luận có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập về quản trị Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.7. Kết cấu của tiểu luậnNgoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của tiểu luận gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch Marketing.Chương 2: Phân tích thực trạng cho sản phẩm sữa Strawmilk tại công ty TH True milk.Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm mới. PHẦN NỘI DUNGChương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING1.1 Khái niệm Marketing và chiến lược MarketingThực chất, Marketing là một hình thức không thể thiếu trong kinh doanh, bao gồm tất cả các hoạt động hướng tới khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình tiếp thị sản phẩm, phát triển thương hiệu. Mục tiêu cao nhất của Marketing chính là trở thành chiếc cầu nối bền chặt giữa doanh nghiệp với khách hàng mục tiêu.Một cách ngắn gọn và chính xác nhất theo GS. Philip Kotler (Giáo sư Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại) cho rằng: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra” Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA thì “Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập; ghi chép và phân tích một cách có hệ thống; có mục đích các dữ liệu về các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing về hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng”. Chiến lược marketing là tập hợp các nguyên tắc và định hướng dẫn dắt hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định. Chiến lược xác định rõ các mục tiêu marketing nhất định của doanh nghiệp và một chương trình marketing để đạt được mục tiêu đó. Doanh nghiệp phải phát triển các chiến lược và chương trình marketing cho từng sản phẩm trên thị trường, trong đó xác định mức độ và thời gian thực hiện từng nhóm biện pháp. Mỗi chương trình marketing bao gồm nhiều biện pháp marketing cụ thể được các phòng ban khác nhau trong bộ phận marketing thực hiện. 1.2 Chiến lược và hỗn hợp marketing (marketing – mix)4P trong marketing (hay còn gọi là Marketing mix hoặc marketing hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị bao gồm : sản phẩm (Product ), giá cả (Price), phân phối ( Distribution), xúc tiến ( Promotion) . Chiến lược marketing mix được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.Marketing Mix là gì?Thuật ngữ marketing mix – marketing hỗn hợp lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960,1 mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học.Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.4P là một khái niệm trong marketing, đó là:Sản phẩmMột đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. Ví dụ điển hình của một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng một lần. Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống điều hành máy tính.Giá cảGiá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,…Phân phốiĐại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào.Xúc tiến thương mạiHỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng..1.3 Các bước lập kế hoạch Marketing Đề ra mục tiêu marketing planViệc đưa ra mục tiêu Content Marketing Plan là vô cùng quan trọng, bạn có thể đưa ra mục tiêu cụ thể dựa trên mục tiêu chiến dịch Marketing chung của doanh nghiệp. Như mục tiêu về số khách hàng tiếp cận, số khách hàng đăng ký hay tỷ lệ chuyển đổi. Mục tiêu của một chiến dịch Content Marketing còn được đặt ra dựa trên tiêu chí về ngân sách phân bổ cho toàn chiến dịch nhằm đo đạc hiệu quả cũng như tỷ lệ ROI (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư)Mục tiêu content marketing plan cần phải cụ thể và dễ dàng đo đạc. Ví Dụ: Một chiến dịch Video Viral cần đạt mục tiêu 100 000 lượt Share với mức kinh phí là 20 triệu.Xác định độc giả và thông điệp của nội dungĐây là bước quan trọng nhất trong chiến dịch Content Marketing Plan của bạn. Bạn cần xác định đối tượng mà bạn hướng tới là ai, từ đó thực hiện các khảo sát, nghiên cứu về tính cách, hành vi, sở thích của họ. Khi đã xác định được đối tượng, bạn sẽ xác định được thông điệp mà toàn bộ chiến dịch Content Marketing Plan truyền tải. Cần chú ý là thông điệp phải hướng tới insight khách hàng và cộng hưởng cho thương hiệu của doanh nghiệp. Thông điệp cũng cần phải rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu.Sáng tạo nội dungĐây là khâu mất nhiều thời gian và chất xám nhất trong chiến dịch Content Marketing Plan. Phương pháp sáng tạo nội dung cần dựa trên việc nghiên cứu và phân tích các vấn đề hay chính là nỗi đau của khách hàng, gồm vấn đề cảm tính và lý tính. Từ đó đưa ra phương án giải quyết độc đáo và khác biệt so với các đối thủ.Thương hiệu bột giặt Ômô là ví dụ điển hình, qua việc khảo sát đối tượng khách hàng là các bà nội trợ luôn có nỗi lo vấn đề lấm bẩn, Ô mô đã tung ra chiến dịch quảng cáo TVC với thông điệp “giá trị của việc lấm bẩn”, đây là ý tưởng quảng cáo độc đáo chưa từng có so với các đối thủ từ trước đến nay.Bước tiếp theo của sáng tạo nội dung trong chiến dịch Content Marketing Plan là trình bày, định dạng nội dung(Copywrite). Tùy thuộc vào từng loại nội dung và sản phẩm của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức Copywrite phù hợp.Nếu nội dung mang tính hướng dẫn có thể để dưới dạng text như các bài PR, blog, slide share, ebook..Nếu nội dung mang tính Viral có thể sáng tạo dưới dạng Ảnh, Infographic… Trong đó dự báo xu hướng Video và Album ảnh sẽ là xu hướng bùng nổ rất mạnh trong thời gian tới, đặc biệt là trên mạng xã hội Facebook.Truyền tải nội dungCó nhiều kênh để bạn truyền tải nội dung đến đối tượng của chiến dịch Content Marketing Plan. Trong đó 3 kênh chính là Google(SEO, Quảng cáo Display), Mạng xã hội(Facebook, Linkin, Google+…) và PR báo chí.Các Marketer cần xác định các kênh truyền thông để phân bổ ngân sách hợp lý mà vẫn hiệu quả cho cả chiến dịch.Đo đạc và phân tíchĐây là bước cuối cùng của toàn bộ chiến dịch Content Marketing Plan, nhằm xác định hiệu quả của chiến dịch do đó cần thực hiện theo từng giai đoạn của chiến dịch. Sử dụng các công cụ để đo đạc dựa trên các mục tiêu của chiến dịchCHƯƠNG 2PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO SẢN PHẨM SỮA STRAWMILK TẠI CÔNG TY TH TRUE MILK2.1 Nghiên cứu thị trường sữa tại Việt namTrong một phân tích mới đây, CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đã đưa ra những đánh giá khái quát về thị trường sữa Việt Nam. Theo đó, ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực. Giai đoạn 20062016, mức tăng trưởngng bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%năm của Trung Quốc.Thị trường sữa trong nước có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới, do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiện tại vẫn đang ở mức thấp.Bên cạnh đó, tiềm năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùng sản phẩm sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp. Mức tiêu dùng sữa bình quân của Việt Nam chỉ đạt khoảng 11,2 kgnăm, thấp hơn khá nhiều so với các nước châu Á khác.Cơ cấu các sản phẩm sữaThị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sữa dinh dưỡng. Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nửa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươi đứng thứ 2 với khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ, phó mát... chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 13%.Thị phần các công ty sữa Việt Nam năm 2014 Thị phần ngành sữa Việt NamNguồn: Dairy Vietnam, BVSC Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady (một liên doanh với Hà Lan có nhà máy đặt tại Bình Dương) hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần.Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle... chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột.Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì ...Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPTAFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể. (Nguồn: Jaccar, BVSC) Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại Việt Nam có mức sinh lời khá cao, tuy nhiên mức sinh lời giữ các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn. Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời, với mức sinh lời đạt khoảng 40%giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%giá bán lẻ. Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảm dần, nên có mức sinh lới thấp nhất và đạt khoảng 12%giá bán lẻ.2.1.1 Thách thức của ngành sữa Việt NamNguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhập khẩuLợi thế cạnh tranh của ngành sữa thuộc về những doanh nghiệp nào nắm được nguồn nguyên liệu bò sữa, tuy nhiên đây lại là điểm yếu của hầu hết các doanh nghiệp trong nước. Khi thị trường sữa hoàn toàn mở cửa theo lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam, cả nông dân nuôi bò sữa lẫn các doanh nghiệp sản xuất sữa nội địa sẽ phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt của các công ty rất mạnh từ Úc và New Zealand.Nguyên liệu đầu vào của ngành sữa bao gồm sữa bột và sữa tươi, tuy nhiên sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 28% tổng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biến sữa. Hơn 70% nguyên liệu còn lại được nhập khẩu từ Châu Âu, New Zealand, Mỹ, Australia và Trung Quốc dưới dạng sữa bột. Việc phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM
SỮA TẠI CÔNG TY TH TRUE MILK
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 1
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của tiểu luận 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tiểu luận 2
4.1.Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận: Công ty TH True milk 2
4.2.Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận: chỉ giới hạn trong phạm vi công ty TH True milk, tình hình hoạt động kinh doanh và một số đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường hiện nay 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 2
6 Ý nghĩa của đề tài: 2
7 Kết cấu của tiểu luận 2
PHẦN NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING 1
1.1 Khái niệm Marketing và chiến lược Marketing 1
1.2 Chiến lược và hỗn hợp marketing (marketing – mix) 1
1.3 Các bước lập kế hoạch Marketing 3
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO SẢN PHẨM SỮA STRAWMILK TẠI CÔNG TY TH TRUE MILK 6
2.1 Nghiên cứu thị trường sữa tại Việt nam 6
2.1.1 Thách thức của ngành sữa Việt Nam 8
2.1.2 Các cơ hội của ngành sữa 9
2.2 Phân tích Công ty TH True Milk 10
2.2.1 Giới thiệu về công ty TH True Milk 10
2.2.2 Điểm yếu công ty TH True Milk 11
2.2.3 Điểm mạnh của TH True Milk 12
2.3 Tổng hợp nghiên cứu thị trường 12
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI 15
3.1 Thông tin về sản phẩm và hình ảnh khách hàng tiêu biểu 15
3.2 Phân khúc thị trường 17
Trang 33.3 Bảng ngân sách 18
PHẦN KẾT LUẬN: 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường sữa Việt Nam hiện nay được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năngvới tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Bình quân, ngành này tăng trưởng17%/năm trong giai đoạn 2011 -2016 Nhận thấy được cơ hội đó, tôi chọn đề tài tiểu
luận “Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm sữa Strawmilk của công ty TH True
Milk” nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Lĩnh vực marketing là một lĩnh vực khá rộng lớn và phức tạp vì thế trong quátrình nghiên cứu không tránh khỏi việc đưa vào những ý kiến đánh giá mang tính chủquan, vì vậy tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quýthầy cô phụ trách
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Các nghiên cứu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều có một nhậnđịnh rằng quản trị Marketing trong kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinhdoanh Sau đây là một số nghiên cứu có liên quan
* Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Michael E Porter (1985), Competitive Advantage – Creating and sustaining
superior performance, Maxwel Macmillan International, United States of America.
* Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
- Nguyễn Hữu Lam – Đình Thái Hoàng – Phạm Xuân Lan, Quản trị chiến lược
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của tiểu luận
3.1 Mục tiêu của tiểu luận là tạo ra một sản phẩm mới cho hoạt động kinh
doanh của công ty TH True milk Trên nền tảng đó, xây dựng giá bán sản phẩm trênthị trường, phạm vi tiêu thụ sản phẩm, đối tượng sử dụng…
3.2.Xuất phát từ lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến
đề tài và mục tiêu đặt ra cho đề tài, nhiệm vụ của tiểu luận là:
- Phân tích sự phát triển của các sản phẩm sữa trên thị trường hiện nay
Trang 5- Trình bày được ma trận SWOT của công ty TH True milk.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tiểu luận
4.1.Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận: Công ty TH True milk.
4.2.Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận: chỉ giới hạn trong phạm vi công ty TH
True milk, tình hình hoạt động kinh doanh và một số đối thủ cạnh tranh khác trên thịtrường hiện nay
5 Phương pháp nghiên cứu:
Tiểu luận sử dụng một số phương pháp sau: phân tich thống kê, so sánh và tổnghợp số liệu để phân tích, giải thích và dự báo, các mô hình lý thuyết về quản trịMarketing trong một doanh nghiệp để vận dụng vào điều kiện cụ thể của công ty nhằmhoạch định chiến lược cho công ty
6 Ý nghĩa của đề tài:
Tiểu luận là một sự bổ sung cần thiết trong việc nghiên cứu và đánh giá mộtcách khách quan, toàn diện hơn trong việc quản trị Marketing công ty TH True milk.Vì vậy, tiểu luận có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứuvà học tập về quản trị Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hộinhập
7 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch Marketing.
Chương 2: Phân tích thực trạng cho sản phẩm sữa Strawmilk tại công ty TH
True milk
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm mới.
2
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
MARKETING
1.1 Khái niệm Marketing và chiến lược Marketing
Thực chất, Marketing là một hình thức không thể thiếu trong kinh doanh, baogồm tất cả các hoạt động hướng tới khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mongmuốn của họ thông qua quá trình tiếp thị sản phẩm, phát triển thương hiệu Mụctiêu cao nhất của Marketing chính là trở thành chiếc cầu nối bền chặt giữa doanhnghiệp với khách hàng mục tiêu
Một cách ngắn gọn và chính xác nhất theo GS Philip Kotler (Giáo sư
Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại) cho
rằng: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ
thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ- AMA thì “Nghiên cứu marketing là quátrình thu thập; ghi chép và phân tích một cách có hệ thống; có mục đích các dữ liệuvề các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing về hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng”
Chiến lược marketing là tập hợp các nguyên tắc và định hướng dẫn dắt hoạtđộng marketing của doanh nghiệp trên thị trường trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Chiến lược xác định rõ các mục tiêu marketing nhất định của doanh nghiệp vàmột chương trình marketing để đạt được mục tiêu đó Doanh nghiệp phải phát triểncác chiến lược và chương trình marketing cho từng sản phẩm trên thị trường, trong
đó xác định mức độ và thời gian thực hiện từng nhóm biện pháp Mỗi chương trìnhmarketing bao gồm nhiều biện pháp marketing cụ thể được các phòng ban khácnhau trong bộ phận marketing thực hiện
1.2 Chiến lược và hỗn hợp marketing (marketing – mix)
4P trong marketing (hay còn gọi là Marketing mix hoặc marketing hỗn hợp) là
tập hợp các công cụ tiếp thị bao gồm : sản phẩm (Product ), giá cả (Price), phân
Trang 7phối ( Distribution), xúc tiến ( Promotion) Chiến lược marketing mix được doanhnghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.
Marketing Mix là gì?
Thuật ngữ marketing mix – marketing hỗn hợp lần đầu tiên được sử dụng vàonăm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởngcông thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp Một nhà tiếpthị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960,[1] mà nay
đã được sử dụng rộng rãi Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáokhoa về marketing và trong các lớp học
Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanhnghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu
4P là một khái niệm trong marketing, đó là:
Sản phẩm
Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuấthoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị Sản phẩm vôhình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã sốcác sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng Ví dụ điển hình của một khốilượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng mộtlần Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thốngđiều hành máy tính
Giá cả
2
Trang 8Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ củanhà cung cấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh,chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng vớisản phẩm Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùngquan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽphải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận Nếu đặtgiá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh Quyết định về giábao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,…
Phân phối
Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua Nó thườngđược gọi là các kênh phân phối Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng nhưcác cửa hàng ảo trên Internet Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm màkhách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kếhoạch marketing nào
Xúc tiến thương mại
Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhậnbiết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giaodịch mua bán thật sự Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệcông chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí,các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trìnhtruyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ chocác chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàngqua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệcông chúng
1.3 Các bước lập kế hoạch Marketing
Đề ra mục tiêu marketing plan
Việc đưa ra mục tiêu Content Marketing Plan là vô cùng quan trọng, bạn cóthể đưa ra mục tiêu cụ thể dựa trên mục tiêu chiến dịch Marketing chung của doanhnghiệp Như mục tiêu về số khách hàng tiếp cận, số khách hàng đăng ký hay tỷ lệchuyển đổi Mục tiêu của một chiến dịch Content Marketing còn được đặt ra dựa
Trang 9trên tiêu chí về ngân sách phân bổ cho toàn chiến dịch nhằm đo đạc hiệu quả cũngnhư tỷ lệ ROI (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư)
Mục tiêu content marketing plan cần phải cụ thể và dễ dàng đo đạc Ví Dụ:Một chiến dịch Video Viral cần đạt mục tiêu 100 000 lượt Share với mức kinh phílà 20 triệu
Xác định độc giả và thông điệp của nội dung
Đây là bước quan trọng nhất trong chiến dịch Content Marketing Plan của bạn.Bạn cần xác định đối tượng mà bạn hướng tới là ai, từ đó thực hiện các khảo sát,nghiên cứu về tính cách, hành vi, sở thích của họ Khi đã xác định được đối tượng,bạn sẽ xác định được thông điệp mà toàn bộ chiến dịch Content Marketing Plantruyền tải Cần chú ý là thông điệp phải hướng tới insight khách hàng và cộnghưởng cho thương hiệu của doanh nghiệp Thông điệp cũng cần phải rõ ràng, đơngiản và dễ hiểu
Sáng tạo nội dung
Đây là khâu mất nhiều thời gian và chất xám nhất trong chiến dịch ContentMarketing Plan Phương pháp sáng tạo nội dung cần dựa trên việc nghiên cứu vàphân tích các vấn đề hay chính là nỗi đau của khách hàng, gồm vấn đề cảm tính và
lý tính Từ đó đưa ra phương án giải quyết độc đáo và khác biệt so với các đối thủ.Thương hiệu bột giặt Ômô là ví dụ điển hình, qua việc khảo sát đối tượngkhách hàng là các bà nội trợ luôn có nỗi lo vấn đề lấm bẩn, Ô mô đã tung ra chiếndịch quảng cáo TVC với thông điệp “giá trị của việc lấm bẩn”, đây là ý tưởngquảng cáo độc đáo chưa từng có so với các đối thủ từ trước đến nay
Bước tiếp theo của sáng tạo nội dung trong chiến dịch Content Marketing Planlà trình bày, định dạng nội dung(Copywrite) Tùy thuộc vào từng loại nội dung vàsản phẩm của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức Copywrite phù hợp
Nếu nội dung mang tính hướng dẫn có thể để dưới dạng text như các bài PR,blog, slide share, ebook Nếu nội dung mang tính Viral có thể sáng tạo dưới dạngẢnh, Infographic… Trong đó dự báo xu hướng Video và Album ảnh sẽ là xu hướngbùng nổ rất mạnh trong thời gian tới, đặc biệt là trên mạng xã hội Facebook
Truyền tải nội dung
4
Trang 10Có nhiều kênh để bạn truyền tải nội dung đến đối tượng của chiến dịchContent Marketing Plan Trong đó 3 kênh chính là Google(SEO, Quảng cáoDisplay), Mạng xã hội(Facebook, Linkin, Google+…) và PR báo chí.
Các Marketer cần xác định các kênh truyền thông để phân bổ ngân sách hợp lýmà vẫn hiệu quả cho cả chiến dịch
Đo đạc và phân tích
Đây là bước cuối cùng của toàn bộ chiến dịch Content Marketing Plan, nhằmxác định hiệu quả của chiến dịch do đó cần thực hiện theo từng giai đoạn của chiếndịch Sử dụng các công cụ để đo đạc dựa trên các mục tiêu của chiến dịch
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO SẢN PHẨM SỮA
STRAWMILK TẠI CÔNG TY TH TRUE MILK
2.1 Nghiên cứu thị trường sữa tại Việt nam
Trong một phân tích mới đây, CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đã đưa
ra những đánh giá khái quát về thị trường sữa Việt Nam Theo đó, ngành sữa là mộttrong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế Việt Namđang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực Giai đoạn2006-2016, mức tăng trưởngng bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấphơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của Trung Quốc
Thị trường sữa trong nước có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng caotrong những năm tới, do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiệntại vẫn đang ở mức thấp
Bên cạnh đó, tiềm năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùngsản phẩm sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp Mức tiêu dùng sữa bình quân của ViệtNam chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều so với các nước châu Á khác
Cơ cấu các sản phẩm sữa
Thị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sữadinh dưỡng Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nửa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươiđứng thứ 2 với khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ, phómát chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 13%
Thị phần các công ty sữa Việt Nam năm 2014
6Thị phần ngành sữa Việt Nam
Nguồn: Dairy Vietnam, BVSC
Trang 12Dương) hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thịphần.
Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle chiếmkhoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột
Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ nhưNutifood, Hanoi Milk, Ba Vì
Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm
trong nước và nhập khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếmkhoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lầnlượt là 16% và 20%
Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranhngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảmthuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vựcASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO
Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng
72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lạichủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ Sự cạnh tranh của các sản phẩmsữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể
(Nguồn: Jaccar, BVSC)
Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại Việt Nam có mức sinh lời khá cao, tuy nhiênmức sinh lời giữ các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn Sản phẩm sữa bột trung vàcao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời, với mức sinh lời đạt
Trang 13khoảng 40%/giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/giá bán lẻ.Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảmdần, nên có mức sinh lới thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ.
2.1.1 Thách thức của ngành sữa Việt Nam
Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhập khẩu
Lợi thế cạnh tranh của ngành sữa thuộc về những doanh nghiệp nào nắmđược nguồn nguyên liệu bò sữa, tuy nhiên đây lại là điểm yếu của hầu hết các doanhnghiệp trong nước Khi thị trường sữa hoàn toàn mở cửa theo lộ trình gia nhậpWTO của Việt Nam, cả nông dân nuôi bò sữa lẫn các doanh nghiệp sản xuất sữa nộiđịa sẽ phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt của các công ty rất mạnh từ Úc và NewZealand
Nguyên liệu đầu vào của ngành sữa bao gồm sữa bột và sữa tươi, tuy nhiênsản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 28% tổng nhucầu sản xuất của các nhà máy chế biến sữa Hơn 70% nguyên liệu còn lại được nhậpkhẩu từ Châu Âu, New Zealand, Mỹ, Australia và Trung Quốc dưới dạng sữa bột.Việc phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu đã khiến cho các công ty sảnxuất sữa gặp rất nhiều khó khăn, bởi trong giai đoạn 2007-2009 giá nguyên liệu sữađầu vào tăng mạnh rồi lại giảm đột ngột với biến động rất khó dự đoán trước
Tuy nhiên, đối với các công ty sữa có chính sách thu mua nguyên liệu trongnước tốt, sẽ có được lợi thế hơn do giá thu mua sữa trong nước không biến độngnhiều như giá sữa thế giới
Bên cạnh đó, phát triển chăn nuôi bò sữa theo hướng bảo vệ môi trường cũnglà biện pháp giúp phát triển ngành sữa Mỗi hộ chăn nuôi bò sữa đều có khối lượngchất thải lớn, với những hộ chăn nuôi nhỏ thì làm hầm khí biogas, hộ chăn nuôi lớnxây dựng những ao khí biogas chứa lượng chất thải lớn, có ao lớn 70.000 m 3 Lượng chất thải này đủ để tạo khí đốt cho nấu ăn, phát điện, cung cấp nhiên liệucho các trại chăn nuôi khác Sau khi xử lý thành biogas, chất thải tiếp tục được xử
lý thành phân bón và nước thải làm nước tưới cỏ, giảm chi phí về phân bón cỏ./
Quan hệ giữa nhà chế biến sữa và người chăn nuôi còn nhiều bất cập, chưathực sự gắn kết, thiếu tính bền vững và tin tưởng lẫn nhau nên nhà chế biến chưamạnh dạn đầu tư cho người chăn nuôi, người chăn nuôi chưa tin vào kết quả đánh
8
Trang 14giá chất lượng sữa của nhà chế biến Mặt khác, do yêu cầu tiêu dùng sữa tươi trong
xã hội rất lớn, nhu cầu thu mua sữa của nhiều nhà máy tăng cao Việc cạnh tranhkhông lành mạnh dẫn đến tình trạng chất lượng sữa tươi của một số nhà máy khôngđảm bảo, người tiêu dùng phải sử dụng những sản phẩm kém chất lượng, vô tìnhgây ảnh hưởng xấu đến lòng tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa trongnước, làm ảnh hưởng đến người chăn nuôi chân chính
2.1.2 Các cơ hội của ngành sữa
Theo đánh giá của Euromonitor International, năm 2014 doanh thu ngànhsữa Việt Nam đạt 75 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 20% và năm 2015 ước đạt 92 nghìn
tỷ đồng, tăng trưởng 23% Trong những năm tới, ngành sữa vẫn có tiềm năng lớnkhi nhu cầu tiêu thụ được dự báo tăng trưởng 9%/năm, đạt mức 27-28 lít sữa/người/năm vào năm 2020
Hiện nay, các sản phẩm sữa tại Việt Nam trước khi đưa ra thị trường đềuđược Bộ Công Thương và Bộ Y tế xem xét và cấp phép Chất lượng của các sảnphẩm sữa ở Việt Nam được cơ quan quản lý kiểm soát quản lý thông qua hệ thốngTiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam, được ban hành năm 2010 sau khi tham vấn các
Bộ ngành liên quan, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sữa và cả Ủy ban CodexViệt Nam để phù hợp với Việt Nam và Quốc tế Theo TS Vũ Ngọc Quỳnh, TổngThư ký kiêm Giám đốc Văn phòng Codex Việt Nam, các tiêu chuẩn về thực phẩmnói chung do Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT, Bộ KHCN ban hành trong vòng 5 năm trởlại đây đã có sự hợp tác rất chặt chẽ với Ủy ban Codex (Ủy ban Tiêu chuẩn thựcphẩm quốc tế) “Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thực phẩm nói chung, về sữa nói riêng ởViệt Nam khi dự thảo ban hành đều có tham khảo của Ủy ban Codex Việt Nam
Ngành có mức độ sinh lời cao
Giá sữa bán lẻ của Việt Nam cao hơn so với giá sữa trung bình thế giới Mứcgiá sữa bán lẻ cho người tiêu dùng tại Việt Nam hiện ở mức khoảng 1,1 USD/lít,cao gần tương đương so với các nước có mức thu nhập bình quân đầu người caonhư khu vực Bắc Mỹ, Châu Đại Dương và cao hơn hẳn so với các nước có thu nhậpbình quân đầu người tương tự như Việt Nam
Trang 15Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăngtrưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn Thịtrường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềmnăng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữađặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác.
Thống kê sơ bộ trong năm 2014 của tổng cục thống kê, có khoảng 24.000 hộgia đình tham gia chuỗi sản xuất chăn nuôi phục vụ ngành sữa Đây là một lựclượng rất quan trọng giúp ngành sữa Việt Nam phát triển bền vững Bởi chăn nuôi
hộ gia đình quy mô vừa phải sẽ đỡ phải chịu áp lực về môi trường như các trang trạiquy mô tập trung quá lớn Theo Hiệp hội Sữa Việt Nam, nếu không phát triển chănnuôi hộ gia đình mà chỉ tập trung vào phát triển trang trại quy mô lớn sẽ gặp rấtnhiều khó khăn: thiếu đất đai, nông dân mất đất sẽ gặp khó khăn trong cuộc sốngmưu sinh, năng suất, bệnh tật và nhất là vấn đề môi trường
2.2 Phân tích Công ty TH True Milk
2.2.1 Giới thiệu về công ty TH True Milk
Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH được thành lập ngày 24/2/2009, có trụ sởtại số 166 Nguyễn Thái Học, P Quang Trung, Tp Vinh, Nghệ An; là công ty đầutiên của Tập đoàn TH với dự án đầu tư vào trang trại bò sữa công nghiệp, côngnghệ chế biến sữa hiện đại, và hệ thông phân phối bài bản Tập đoàn TH được thànhlập với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Bên cạnhviệc kinh doanh các dịch vụ tài chính và các hoạt động mang tính an sinh xã hội,Ngân hàng TMCP Bắc Á đặc biệt chú trọng đầu tư vào ngành chế biến sữa và thựcphẩm.Từ xuất phát điểm đó, Tập đoàn TH đang từng bước phát triển để trở thànhnhà sản xuất hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch có nguồngốc từ thiên nhiên, trong đó có sữa tươi, thịt, rau củ quả sạch, thủy hải sản… đạtchất lượng quốc tế
Một số hình ảnh về các sản phẩm của công ty chính gồm: sữa tươi, sữa chua.Các sản phẩm sữa chua gồm:
Sữa tươi tiệt trùng nguyên chất được làm từ 100% sữa bò tươi
Sữa tươi tiệt trùng ít đường
10
Trang 16 Sữa tươi tiệt trùng có đường
Ngoài ra, TH đang nghiên cứu để đa dạng hóa chủng loại sản phầm của công
ty, như:
Sữa tươi tiêt trùng bổ sung vi chất dành cho trẻ em
Sữa chua uống tiệt trùng
Sữa chua uống men sống
Sữa chua ăn
Sữa tươi thanh trùng
2.2.2 Điểm yếu công ty TH True Milk
Tại thị trường sữa Việt Nam, khi TH là người đến sau nên cần có một chiếnlược giá tạo nên sự khác biệt để có thể xâm nhập vào thị trường Xác định TH truemilk là dòng sản phẩm cao cấp nên TH đã chọn chiến lược định giá cao nhất có thể,
do đó có thể thiếu tính cạnh tranh về sản phẩm trên thương trường
Vốn đầu tư cao do nhập hầu hết các dây chuyền máy móc hiện đại
Quy định về vận chuyển sữa chỉ chất tối đa là 8 thùng lên chồng nhau, tuynhiên nhiều đại lý phân phối sữa của TH True Milk lại chất đến 15 thùng chồngnhau, rồi việc bốc dỡ làm tổn thương bao bì
Chất lượng nguồn nhân lực không cao ảnh hưởng đến vận hành dây chuyềnhiện đại của Công ty
Hệ thống kênh phân phối của TH True Milk còn hạn chế về số lượng lẫn chấtlượng Chủ yếu kênh phân phối của TH true Milk thuộc kênh truyền thống: Vì sữalà mặt hàng tiêu dùng nên kênh phân phối khá dài, ngoài việc phân phối tại các cửa
Trang 17hàng Th True Mart, Tập đoàn TH còn sử dụng kênh phân phối MT ( trademarketing ), có mặt tại các hệ thống bán lẻ lớn như CoopMart, Big C, MaxiMark,
2.2.3 Điểm mạnh của TH True Milk
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, công ty đã khôngngần ngại đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại Sản phẩm sữa được sản xuất ravới công nghệ hiện đại và vệ sinh nhất
Sữa TH true milk hoàn toàn từ thiên nhiên đem đến cho người dùng dòng sữathực sự tươi sạch, tinh túy Đảm bảo bảo các yếu tố như mùi vị, độ ngọt, độ nguyênchất,
Th true Milk đã được cấp chứng chỉ quốc tế ISO 22000: 2005 về vệ sinh antoàn thực phẩm của tổ chức BVQI cùng nhiều chứng chỉ khác chứng nhận về chấtlượng và thương hiệu sản phẩm
Bao bì Tetra pak công nghệ từ Thụy Điển với công nghệ hiện đại, phù hợp vớithói quen dùng sữa hộp giấy của người Việt Nam
Các biểu tượng hình ảnh được thể hiện đơn giản, rõ ràng, nổi bật Trên hộp sữathể hiện rõ tên TH true Milk với phông chữ màu xanh trên nền trắng, phía trên hộpsữa là bầu trời xanh
Với lợi thế của công ty là chủ động được nguồn nguyên liệu tự nhiên từ trangtrại TH, không bị ảnh hưởng nhiều bởi giá nguyên liệu ngoài thị trường, giá sảnphẩm được điều chỉnh theo hướng tăng của thị trường chung Vì vậy sẽ có ítbiến động hơn, đồng nghĩa với việc người tiêu dùng có những lựa chọn an toànhơn
2.3 Tổng hợp nghiên cứu thị trường
Kết quả tổng hợp nghiên cứu thị trường của tác giả dựa trên phân tích các yếu tốbên trong và bên ngoài như trên, tác giả tiến hành phân tích ma trận SWOT để đánhgiá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của Công ty
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng, công ty đã không ngần
ngại đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại
Chiến lược giá cả thiếu tính cạnh tranhvề sản phẩm trên thương trường
Vốn đầu tư cao do nhập hầu hết các dây12