1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện

115 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Môi Trường Lao Động, Điều Kiện Lao Động Tại Xí Nghiệp May 1, Tổng Công Ty May Đức Giang Và Đề Xuất Biện Pháp Cải Thiện
Tác giả Bùi Doãn Trung
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Kim Chi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ kỹ thuật quản lý môi trường
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý hoạt động giàn mát bằng hơi nước DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Các thiết bị dùng để đo MTLĐ tại XN1 Hình 4.1 Trồng nhiều cây cao, cây leo nhằm giảm hấp thụ nhiệt qua tường nhàHình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

BÙI DOÃN TRUNG

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP MAY 1, TỔNG CÔNG TY MAY ĐỨC

GIANG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN

Chuyên ngành : Quản lý môi trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn này, tôi đă nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Trường ĐH Bách Khoa, các anh chị tại Bệnh viện Dêt – May và Tổng công ty may Đức Giang Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

GS.TS Đặng Kim Chi là người thầy đã tạo nền móng và chỉ bảo tôi rất

nhiều để có thể hoàn thành luận văn này

ThS.Lê Thu Nga và cộng sự tại Bệnh viện Dệt - May là những người giúp

đỡ tôi đo đạc và cung cấp nhiều tài liệu quý báu liên quan đến MTLĐ, ĐKLĐ ngành may

Xí nghiệp may 1, Tổng công ty may Đức Giang là nơi đã tạo điều kiện để

tôi học hỏi được những kinh nghiệm về thực tế sản xuất, tiến hành khảo sát, đo đạc, phỏng vấn, đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những góp ý quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin cam đoan Bài luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tham khảo tài liệu kết hợp với thực tế sản xuất thu được Đề tài của tôi chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ATLĐ : An toàn lao động

AT-VSLĐ : An toàn vệ sinh lao động

PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân

SXKD : sản xuất kinh doanh

TNLĐ : Tai nạn lao động

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ 8

DANH MỤC HÌNH VẼ 9

MỞ ĐẦU 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13

Chương 1.TỔNG QUAN 14

1.1 Một số khái niệm liên quan tới đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động 14

1.1.1 Điều kiện lao động -14

1.1.2 Môi trường lao động -14

1.1.3 Tổ chức, bố trí hợp lý và chế độ lao động : -14

1.1.4 Ec-gô-nô-my -14

1.1.5 Căng thẳng nghề nghiệp (CTNN): -15

1.1.6 Stress nghề nghiệp -15

1.2 Một số đặc điểm chung của ngành may công nghiệp Việt Nam 15

1.2.1 Yếu tố môi trường lao động: -17

1.2.2 Tổ chức lao động ngành may : -20

1.2.3 Căng thẳng nghề nghiệp ngành may -20

1.3 Tiêu chí đánh giá mức độ khắc nghiệt của môi trường lao động, điều kiện lao động 25

1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên quan đến môi trường lao động, điều kiện lao động ngành may 33

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới: -33

1.4.2 Nghiên cứu ở Việt Nam -34

1.5 Đặc điểm môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, Tổng Công ty may Đức Giang 37

1.5.1 Một vài nét về Tổng Công ty may Đức Giang -37

1.5.2 Những nét cơ bản về môi trường lao động, điều kiện lao động của xí nghiệp may 1, Tổng Công ty May Đức Giang (sau dây gọi tắt là XN 1) -38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 43

Trang 5

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 43

2.3 Phương pháp nghiên cứu 43

2.4 Số lượng mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu 43

2.4.1 Số lượng mẫu : -43

2.4.2 Cách chọn mẫu: -44

2.5 Công cụ thu thập số liệu: 44

2.5.1 Môi trường lao động -44

2.5.2 Điều kiện lao động -46

2.6 Phương pháp phân tích số liệu: 49

2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu: 50

2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục: 50

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

3.1 Môi trường lao động 52

3.1.1 Kết quả đo đạc -52

3.1.2 Cảm giác chủ quan của đối tượng nghiên cứu về môi trường lao động -54

3.2 Tổ chức lao động 55

3.2.1 Đặc điểm chung -55

3.2.2 Kết quả nghiên cứu về tổ chức lao động -58

3.2.3 Cảm giác chủ quan của người lao động về tổ chức lao động -61

3.3 Căng thẳng nghề nghiệp 62

3.3.1 Kết quả nghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp -62

3.3.2 Cảm giác chủ quan của người lao động về tư thế lao động và căng thẳng nghề nghiệp -65

3.4 Đánh giá kết quả khảo sát môi trường lao động, điều kiện lao động tại XN1 66

3.4.1 Môi trường lao động tại Xí nghiệp 1 -66

3.4.2 Tổ chức lao động -69

3.4.3 Căng thẳng nghề nghiệp -71

CHƯƠNG 4 73

ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MTLĐ, ĐKLĐ NGÀNH MAY 73

4.1 Đánh giá về môi trường lao động, điều kiện lao động ngành may 73

4.1.1 Môi trường lao động ngành may -73

4.1.2 Điều kiện lao động ngành may -74

4.2 Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động ngành may 76

Trang 6

4.3 Áp dụng đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động đối với một số nghề

tại XN1 80

4.4 Đề xuất một số biện pháp cải thiện môi trường lao động, điều kiện lao động ngành may 83

4.4.1.Cải thiện môi trường lao động trong xưởng may -83

4.4.2 Cải thiện điều kiện lao động ngành may -91

CHƯƠNG V 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.1.1 Môi trường lao động tại Xí nghiệp 1 -99

5.1.2 Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động ngành may - 100

5.1.3 Đánh giá điều kiện lao động tại một số nghề tại Xí nghiệp 1 - 101

5.2 Kiến nghị 101

PHỤ LỤC 1 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ CẢM GIÁC CHỦ QUAN CỦA NLĐ TẠI XN1 VỀ MTLĐ, ĐKLĐ 103

PHỤ LỤC 2 PHẦN MỀM NHẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ CẢM GIÁC CHỦ QUAN CỦA NLĐ TẠI XN1 VỀ MTLĐ, ĐKLĐ106 PHỤ LỤC 3 107

MỘT SỐ HÌNH ẢNH XÍ NGHIỆP 1, TỔNG CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 Biểu hiện sự căng thẳng nghề nghiệp

Bảng 1.3 Một số nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ngành may Bảng 1.4 Hệ thống chỉ tiêu về MTLĐ, ĐKLĐ

Bảng 1.5 Bảng phân loại nghề, công việc theo giá trị của Y

Bảng 2.1 Bảng chi tiết nội dung nghiên cứu và công cụ thu thập số liệU Bảng 3.1 Kết quả đo đạc vi khí hậu trong MTLĐ

Bảng 3.2 Kết quả đo đạc cường độ chiếu sáng và cường độ tiếng ồn trong

MTLĐ Bảng 3.3 Kết quả đo đạc các nồng độ hơi khí độc và bụi trong MTLĐ

Bảng 3.4 Cảm giác chủ quan của người lao động về các yếu tố trong

MTLĐ

Bảng 3.5 Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6 Mức đơn điệu của lao động trong sản xuất dây chuyền

Bảng 3.7 Cảm giác chủ quan của NLĐ về tổ chức lao động (dựa vào kết quả

phiếu điều tra) Bảng 3.8 Tư thế lao động của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.9 Thời gian phản xạ thị giác

Bảng 3.10 Thời gian quan sát (% ca)

Bảng 3.11 Cảm giác chủ quan của NLĐ về tư thế lao động và căng thẳng nghề

nghiệp (dựa vào kết quả phiếu điều tra) Bảng 4.1 Khung lý thuyết đề xuất bộ chỉ tiêu về MTLĐ, ĐKLĐ ngành may

Trang 8

Biểu đồ 3.2 Trình độ văn hóa các đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.3 Chế độ làm việc và áp lực công việc

Biểu đồ 3.4 Số lần thao tác trong ca làm việc

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phần trăm thời gian cúi trong ca làm việc

Biểu đồ 3.6 Độ tăng thời gian phản xạ thị giác (%) so với đầu ca tại các khu vực

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phát sinh yếu tố ô nhiễm môi trường lao động ngành may

Sơ đồ 1.2 Tác động liên hợp của điều kiện MTLĐ tại các công đoạn trong dây

chuyền may công nghiệp

Sơ đồ 1.3 Phối hợp tác động của ĐKLĐ lên sức khỏe

Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất của dây chuyền may

Bảng 4.2 Bảng cho điểm MTLĐ, ĐKLĐ của NLĐ làm việc tại khu vực cắt,

may, là hơi, kiểm tra và đóng gói thành phẩm Bảng 4.3

Bảng đánh giá tổng hợp MTLĐ, ĐKLĐ của NLĐ làm việc tại 4 khu vực cắt, may, là hơi, kiểm tra và đóng gói thành phẩm

Trang 9

Sơ đồ 1.5 Nguyên lý hoạt động giàn mát bằng hơi nước

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Các thiết bị dùng để đo MTLĐ tại XN1

Hình 4.1 Trồng nhiều cây cao, cây leo nhằm giảm hấp thụ nhiệt qua tường nhàHình 4.2 Mành che có thể gập lên gập xuống giúp che nắng hiệu quả ngay cả

khi mặt trời ở trên caoHình 4.3 Trần và tường nhà xây đúp 2 lớp hoặc làm trần nhà phẳng nhằm giảm

sự xâm nhập của khí nóng hay khí lạnh từ ngoài vàoHình 4.4 Tận dụng luồng gió thổi ngang để cải thiện ô nhiễm không khí bên

trong và đẩy không khí ô nhiễm ra bên ngoài Hình 4.5 Đề xuất một số kiểu mái nhằm đẩy luồng khí nóng trong nhà xưởng

ra bên ngoàiHình 4.6 Cửa mái và cửa sổ lắp cao cung cấp ánh sáng và tạo hiệu ứng màu

sắc tốt hơnHình 4.7 Bố trí bóng đèn trong xưởng may

Hình 4.8 Bố trí đèn trong trường hợp chỉ dùng đèn để chiếu sáng

Hình 4.9 Áp dụng nguyên tắc tương phản màu sắc kết hợp với chiếu sáng giúp

tăng hiệu quả làm việc cho NLĐ Hình 4.10 Vải vụn được thu gom trực tiếp vào thùng rác qua máng được kết nối

với lỗ trên bàn may Hình 4.11 Gắn những túi đựng rác để đựng chỉ thừa và vải vụn ở cạnh bàn may Hình 4.12 Bố trí vị trí làm việc cho NLĐ ngành may làm việc ở tư thế đứng Hình 4.13 Kê thêm bục gỗ cho những công nhân có tầm vóc bé nhỏ để đảm bảo

chiều cao làm việc Hình 4.14 Thiết kế bàn làm việc nâng cao lên để thuận tiện cho các thao tác cắt

xén hoặc đóng gói Hình 4.15 Có thể kết hợp sử dụng ghế cao nhằm thay đổi tư thế làm việc cho

NLĐ nhưng vẫn phải đảm bảo chiều cao như khi đứng và đủ khoảng trống cho chân cử động dễ dàng

Trang 10

Hình 4.16 Cấu tạo ghế ngồi cho NLĐ ngành may thường xuyên làm việc ở tư

thế ngồi Hình 4.17 Bố trí vị trí làm việc cho NLĐ ngành may làm việc ở tư thế ngồi Hình 4.18 Bố trí vị trí để chân:

a) Vị trí để chân kết hợp bàn làm việc b) Ghế để chân c) Chỗ để chân

có thể di chuyển được Hình 4.19 Khu vực dành cho NLĐ nghỉ ngơi, thư giãn, xem tivi trong giờ nghỉ Hình 4.20 Nhà trông trẻ trong công ty giúp NLĐ đặc biệt là lao động nữ yên

tâm làm việc Hình 4.21 Điều chỉnh độ cao của sàn xe chuyên chở phù hợp với vị trí xếp dỡ

hàng để hạn chế tai nạn và lãng phí sức lao động Hình 4.22 Xây đường dốc thay cho cầu thang nhằm giảm động tác mang vác Hình 4.23 Găng tay bằng sắt cho phép thao tác an toàn khi cắt vải

Hình 4.24 Thanh kim loại gá quanh bộ phận tra bấm cúc giúp NLĐ không bị thò

tay vào khu vực nguy hiểm

Trang 11

MỞ ĐẦU

Môi trường lao động (MTLĐ), điều kiện lao động (ĐKLĐ) bao gồm các yếu

tố như môi trường làm việc, tổ chức lao động (TCLĐ), các yếu tố trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc …có khả năng tác động đến NLĐ theo những mức độ khác nhau, có thể là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp làm rối loạn, gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể và sức khỏe NLĐ và chính nó sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động tăng lên hay giảm đi [33] Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, các công nghệ mới được ứng dụng ngày một nhiều làm cho hoạt động của con người cũng như môi trường, điều kiện lao động ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Vì vậy vấn đề đảm bảo MTLĐ, ĐKLĐ luôn được Nhà nước đặc biệt quan tâm Từ năm 1995, Quốc hội đã ban hành

Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp và quyền lợi chính đáng cho NLĐ Tiếp đó là hàng loạt hệ thống các nghị định, thông tư hướng dẫn, quy định cụ thể MTLĐ, danh mục nghề, công việc cho NLĐ làm việc trong ĐKLĐ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm [3]

Ngành may mặc Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, đồng thời nhiều năm trở lại đây luôn là ngành có nguồn trao đổi ngoại tệ lớn nhất trong các ngành kinh tế ở nước ta Đây là một trong những ngành tập trung một lực lượng lao động lớn (khoảng 2 triệu lao động) đặc biệt là lao động

nữ (chiếm gần 80%) Những bất cập cần giải quyết về MTLĐ, ĐKLĐ trong ngành may hiện nay như NLĐ phải chịu nhiều áp lực về thời gian làm việc, khối lượng, tính chất công việc, về các yếu tố TCLĐ, MTLĐ,… Đã có rất nhiều tác giả của Việt Nam tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của MTLĐ, ĐKLĐ đến NLĐ trong ngành may, cụ thể: có nhiều yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường không khí làm việc đó là nhiệt, bụi, hơi khí độc [20] [33] [43] đồng thời, NLĐ luôn phải làm việc với cường độ lao động, tư thế, thao tác, thời gian lao động… ở mức báo động [8] [9] Điều kiện làm việc quá sức được xem như là một nguyên nhân của việc gia tăng bệnh rối loạn tâm thần, mỗi năm tại Nhật có khoảng

300 trường hợp bệnh tim mạch do xuất phát từ nguyên nhân này Thêm vào đó những nhân tố khác như lao động thất thường, làm việc lâu một tư thế hoặc phải đi

Trang 12

lai nhiều, làm ca kíp, môi trường làm việc (nhiệt độ, tiếng ồn…) làm việc trong trạng thái căng thẳng tâm lý cũng gây nên tình trạng trên [31]

Tổng Công ty may Đức Giang là một trong những doanh nghiệp (DN) điển hình của ngành may Việt nam, cũng như nhiều DN may khác trong quá trình hội nhập và phát triển, Tổng Công ty không ngừng có những đầu tư lớn về dây chuyền thiết bị công nghệ mới và nhà xưởng, cùng với nhiều cải thiện để nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng khắt khe và đầy tính cạnh tranh của thị trường trong và ngoài nước [34] Tại đây cường độ lao động, các chế độ làm việc như tăng ca, tăng kíp, làm thêm giờ đã trở thành hiện tượng khá phổ biến vì phải đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu lớn dẫn đến MTLĐ, ĐKLĐ có nhiều thay đổi Chính vì vậy việc xem xét MTLĐ, ĐKLĐ Tổng Công ty Đức Giang hiện nay như thế nào là vô cùng cần thiết Các yếu tố tác hại truyền thống có tăng thêm hoặc giảm đi về cường độ? Các tác hại mới phát sinh như thế nào? Và các tác hại cũ, mới đan xen nhau làm ảnh hưởng đến MTLĐ, ĐKLĐ so với trước nhiều không?

Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá MTLĐ, ĐKLĐ Xí nghiệp may 1, Tổng Công ty may Đức Giang và đề xuất biện pháp cải thiện” Nội dung nghiên cứu được chia làm 5 chương như sau:

- Chương I: Tổng quan

- Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Chương III: Kết quả nghiên cứu

- Chương IV: Đề xuất bộ tiêu chí và một số biện pháp cải thiện MTLĐ, ĐKLĐ ngành may

- Chương V: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng MTLĐ tại Xí nghiệp may 1 Tổng công ty may Đức Giang năm 2012

2 Đánh giá ĐKLĐ tại một số vị trí nghề trong dây chuyền sản xuất may công nghiệp tại xí nghiệp may 1 Tổng công ty may Đức Giang

3 Đề xuất một số biện pháp cải thiện MTLĐ, ĐKLĐ và xây dựng tiêu chí đánh giá MTLĐ, ĐKLĐ đối với ngành may ở Việt Nam

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm liên quan tới đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động

1.1.1 Điều kiện lao động

ĐKLĐ là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao dộng, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian Sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Tình trạng tâm sinh lý của NLĐ trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi như

một yếu tố gắn liền với ĐKLĐ [2] [48]

1.1.2 Môi trường lao động

MTLĐ là nơi mà ở đó con người trực tiếp làm việc Tại đây thường xuất hiện rất nhiều yếu tố có thể tiện nghi, thuận lợi cho NLĐ, song cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con người (ví dụ như nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn, nồng độ bụi và hơi khí độc cao, độ ồn lớn, ánh sáng thiếu, các yếu tố vi sinh vật…) Các yếu tố xuất hiện trong MTLĐ là do quá trình hoạt động của máy móc, thiết bị,

do tác động và sự thay đổi của đối tượng lao động, do tác động của con người khi thực hiện quá trình công nghệ gây ra, đồng thời cũng còn do các yếu tố điều kiện khí hậu, thiên nhiên gây nên [2] [48]

Ec-gô-nô-my là môn khoa học nghiên cứu về giải phẫu, tâm sinh lý con

người trong MTLĐ nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả lao động, an toàn,

Trang 15

sức khỏe và sự tiện lợi, nhẹ nhàng, thoải mái trong công việc và khi vui chơi Môn khoa học này đòi hỏi một sự nghiên cứu có hệ thống các tác động qua lại giữa con người, máy, thiết bị và môi trường nhằm mục đích làm cho công việc phù hợp với con người [2]

1.1.5 Căng thẳng nghề nghiệp (CTNN):

CTNN là sự tương tác giữa các ĐKLĐ với những nét đặc trưng của NLĐ làm thay đổi các chức năng bình thường về tâm lý hoặc sinh lý hoặc cả hai (Terry Bear và John Newman 1978) [22] Theo NIOSH Hoa Kỳ thì: “CTNN được định nghĩa như là sự đáp ứng về thể chất và xúc cảm với yếu tố tác hại mà chúng nảy sinh khi mà không có khả năng đáp ứng cho công việc, những nguồn lực hay nhu cầu của NLĐ ” [51]

1.1.6 Stress nghề nghiệp

Stress là một đáp ứng không đặc hiệu của cơ thể trước bất cứ tác động bên ngoài nào, theo đó, stress là đáp ứng thần kinh nội tiết của cơ thể để điều chỉnh cân bằng cơ thể Thuật ngữ stress có thể được hiểu theo nhiều cách: là một điều kiện môi trường, một cách đánh giá môi trường hay là một đáp ứng của cơ thể đối với điều kiện môi trường Điều kiện hoặc yếu tố môi trường có thể gây ra stress (Dựa trên khái niệm về Stress của Selye) [32]

1.2 Một số đặc điểm chung của ngành may công nghiệp Việt Nam

Trong những năm qua kinh tế Việt Nam trải qua biến động lớn do suy thoái kinh tế toàn cầu Nhưng nhờ quyết sách nhanh nhạy của Chính phủ và sức mạnh nội tại nên nền kinh tế Việt Nam không bị ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng khoảng đang diễn ra Là nền kinh tế mới nổi trong khu vực và Châu lục, những thành quả đạt được của Việt Nam trước và sau khủng hoảng kinh tế thế giới được coi là một thành công, tuy nhiên các mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam cho đến nay vẫn chưa mang tính chiến lược lâu dài và bền vững Trên thực tế phần lớn các ngành kinh tế ở Việt Nam hiện đang phải đối mặt với sự mất cân đối giữa cung và cầu, khi các yếu tố thuộc về “cung” (như cơ sở hạ tầng thiết yếu, chất lượng lao động )

Trang 16

không đủ năng lực đáp ứng “cầu” vì vậy các giải pháp đặt ra trong thời gian qua của các ngành kinh tế ở Việt Nam chỉ mang tính đối phó cao và ngành May hiện cũng đang chịu chung tình trạng trên Với rất nhiều chính sách cải thiện năm 2011 kinh tế Thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng có sự chuyển biến tương đối tích cực trên nhiều lĩnh vực Đặc biệt trong bối cảnh khó khăn như vậy nhưng ngành Dệt May Việt Nam năm 2011 vẫn tiếp tục đem về kim ngạch xuất khẩu đứng ở vị trí đầu bảng cña c¶ n-íc về việc đạt các chỉ tiêu chủ yếu trong chiến lược phát triển ngành là rất lớn Tăng vốn đầu tư, đổi mới trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến công tác quản lí nhiều mặt trong thời gian qua là những lý do chính khiến ngành May tăng trưởng mạnh với đỉnh cao về công nghệ và quy mô sản xuất Ở bình diện quốc tế ngành đã khẳng định được khả năng cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đứng thứ 10 trong tổng số các nước có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất thế giới về ngành hàng may mặc [35] Ở trong nước ngành may hiện cũng đang là ngành kinh tế trọng điểm, thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng trong nước và triển vọng đạt được các chỉ tiêu chủ yếu trong chiến lược phát triển ngành đến năm 2020 là rất lớn [34], thực hiện đúng chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, góp phần giải quyết công tác phát triển và ổn định xã hội [18] [35]

Lao động ngành May hiện có khoảng 2 triệu người với trên 80% là nữ, luôn luôn có biến động lớn hàng năm về nhân sự, chính vì vậy mà ngành liên tục phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực cả về chất và lượng [8] [35] Lao động ngành May có nét đặc thù riêng của ngành công nghiệp chế biến, NLĐ vừa phải làm việc trong tư thế đứng hoặc ngồi kéo dài suốt ca làm việc, mặt khác bản chất của lao động ngành là mang tính tập thể rất cao, bản chất công việc là loại công việc thụ động, bị phụ thuộc (làm việc theo dây chuyền, mùa vụ, kế hoạch khó kiểm soát )

Vì vậy NLĐ phải chịu áp lực rất lớn về cường độ, thời gian làm việc và tiến độ công việc Để có được một sản phẩm may hoàn chỉnh thì phải có một dây chuyền bao gồm nhiều công đoạn khác nhau cùng thực hiện bởi vậy các xưởng may công nghiệp thường được thiết kế lớn, kéo dài và kín, trong xưởng may thường có từ hàng trăm đến hàng nghìn thiết bị máy móc được xếp sát nhau, đi kèm với mỗi máy

Trang 17

17

là một NLĐ với mật độ được bố trí rất lớn và trải đều trên toàn diện tích của xưởng Khi dây chuyền may hoạt động tất cả các thiết bị đều có gắn động cơ và hệ thống điện chiếu sáng của xưởng cùng được sử dụng một lúc và thường phát sinh một nguồn nhiệt rất lớn Thêm vào đó không gian xung quanh mỗi NLĐ rất chật chội do

để nguyên liệu, bán sản phẩm và sản phẩm phục vụ sản xuất, trong khi đó các thiết bị VSLĐ tại các xưởng may lại chưa hoàn chỉnh như không có hoặc thiếu hệ thống điều hòa; hệ thống thông gió bị hạn chế do công nghệ; thiết kế nhà xưởng không hợp lý Do đó trong các xưởng chưa có lắp đặt hệ thống điều hòa thì nhiệt độ phụ thuộc hoàn toàn nhiệt độ ngoài trời, cộng với cường độ LĐ cao thì khả năng ô nhiễm trong MTLĐ tất yếu xảy ra Trong điều kiện làm việc như vậy NLĐ sẽ nhanh chóng bị mệt mỏi về thể lực, biến đổi về thần kinh tâm lý, kéo dài các phản

xạ thần kinh làm cho rối loạn một số chức năng sinh lý cơ bản, làm giảm khả năng lao động, tăng nguy cơ tai nạn lao động, bệnh tật dẫn đến giảm sút năng suất lao động và chất lượng của sản phẩm [8] [9] [10] [21] [29].

được xây kiên cố và thiết kế kéo dài, trong đó có rất nhiều dây chuyền may đồng thời cùng hoạt động Một dây chuyền may công nghiệp hoàn chỉnh bao gồm nhiều công đoạn Trong các công đoạn của dây chuyền công nghệ may công nghiệp đều

có thể phát sinh các yếu tố ô nhiễm môi trường lao động như: ô nhiễm nhiệt, ô

nhiễm bụi, ô nhiễm ồn….[21] [29]

Sơ đồ 1.1 Phát sinh yếu tố ô nhiễm môi trường lao động ngành may [9] [10] [29]

Kho (nguyên liệu; phụ liệu, thành phẩm)

Trang 18

Trên thực tế các tác động tới MTLĐ trong hoạt động sản xuất của dây chuyền may

là tác động đến môi trường không khí Hàng loạt các biến đổi trong MTLĐ là suy giảm chất lượng không khí (ô nhiễm nhiệt) biểu hiện rõ rệt của biến đổi này là nhiệt

độ trong xưởng luôn tăng cao hơn so với ngoài xưởng và thường vượt TCVSCP nhất là về mùa nóng, ngoài ra tốc độ gió thấp bởi hạn chế của công nghệ cùng với việc tập trung quá nhiều người, nguyên vật liệu, bán sản phẩm, sản phẩm trong xưởng chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm này

Sơ đồ 1.2 Tác động liên hợp của điều kiện MTLĐ tại các công đoạn trong dây chuyền may công nghiệp [43] [29]

1.2.1.1 Các chỉ tiêu vật lý

+ Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió : hầu hết các xưởng may có kiến trúc nhà xưởng kiểu kín và trang bị hệ thống làm mát bằng hơi nước hoặc điều hòa trung tâm Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là các hệ thống này được xây dựng không đồng bộ, không liên tục, mặt khác do tiết kiệm điện, do hư hỏng không sửa chữa kịp thời nên nhiệt độ tại các xưởng may tương đối cao Đặc biệt vào mùa nóng nhiệt độ không khí trong nhà xưởng do tác động của cường độ bức xạ mặt trời truyền qua mái, tường vào nhà xưởng, cộng thêm việc bố trí mật độ máy móc thiết bị, lượng NLĐ, nguyên liệu, bán sản phẩm, sản phẩm cùng với lượng nhiệt phát sinh trong quá trình vận hành máy

Nguồn phát

thải ô nhiễm

Chất lượng không khí môi trường lao động

Ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động

- Các yếu tố hoá học, vật

- Phản ứng tức thì

- Tai nạn lao động -Tình trạng bệnh (Bệnh cấp tính, mãn tính, bệnh nghề nghiệp

Trang 19

móc sản xuất làm cho nền nhiệt độ thường cao và vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) từ 0,5 đến 3oC thậm chí có nơi tới 50C

+ Chiếu sáng: Phần lớn các xí nghiệp may nói chung ngay từ khâu thiết kế đã rất quan tâm đến vấn đề chiếu sáng nhằm đảm bảo chiếu sáng cho NLĐ làm việc đồng thời để tiết kiệm năng lượng Hầu hết các xưởng may thiết kế chiếu sáng bằng cách kết hợp giữa chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo Các xưởng may thiết

kế cửa sổ và cửa mái tương đối rộng, bố trí kính trắng để tận dụng chiếu sáng tự nhiên Đồng thời, tại vị trí làm việc của NLĐ, các xưởng đều lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng bằng huỳnh quang (2 bóng) để cao khoảng 2 mét để đảm bảo độ chiếu sáng cho NLĐ làm việc Tuy nhiên vấn đề chiếu sáng trong xưởng sản xuất còn phụ thuộc vào việc tiết kiệm điện hoặc một số đèn do hư hỏng không được thay thế, sửa

chữa kịp thời

+ Tiếng ồn: Tiếng ồn trong xưởng may chủ yếu là do hệ thống các thiết bị máy khi hoạt động đồng loạt phát ra ồn Tiếng ồn tại các công đoạn cao hay thấp còn phụ thuộc vào vấn đề bảo dưỡng máy, cách bố trí máy, mật độ xếp máy có hợp

lý hay không

+ Bụi: Trong dây chuyền may, loại bụi đặc trưng là bụi bông có lẫn một số tạp chất, bộ phận phát sinh nhiều nhất là bộ phận cắt, tuy nhiên bộ phận này thường được đặt ở một khu riêng Hiện nay khá nhiều xưởng may được trang bị hệ thống máy cắt có hệ thống hút bụi ngay tại bàn cắt nên đã giảm được đáng kể lượng bụi phát tán ra xung quanh Nồng độ bụi tại các bộ phận của xưởng may đều đảm bảo TCVSCP Mặc dù vậy theo một số tác giả bụi trong ngành may vẫn luôn là mối lưu tâm bởi bụi bông gây bệnh theo cơ chế dị ứng, ngoài ra đi kèm với bụi bông còn có các tạp chất và bụi khác

1.2.1.2 Các chỉ tiêu về hóa học

Do mật độ NLĐ trong xưởng cao, nguyên phụ liệu, bán sản phẩm và sản phẩm nhiều đã góp phần làm cho độ thông thoáng trong xưởng lưu thông kém, tăng nồng độ CO2, thêm vào đó là nóng bức ngột ngạt của mùa hè là nguyên nhân gây

Trang 20

cảm giác khó chịu cho NLĐ Ngoài ra trong ngành may khí Formandehyd cũng được biết đến đây là hóa chất thường được phun bảo quản vải nhằm chống nấm [20] Hoá chất này có thể gây cảm giác ngứa, khó thở tuy nhiên nồng độ hoá chất này rất thấp

1.2.2 Tổ chức lao động ngành may :

Ngành may là ngành sản xuất tương đối đặc thù, thường xuyên phải bố trí NLĐ làm việc ca kíp hoặc làm thêm giờ để đảm bảo thực hiện đúng thời gian giao hàng Thời gian lao động có thể kéo dài tới 10-12 giờ/ca, hầu hết các dây chuyền sản xuất được bố trí một ca từ 7 giờ sáng và thông thường kéo dài đến khoảng 17 hoặc 19 giờ cïng ngµy, với thời gian ngồi hoặc đứng làm việc chiếm khoảng > 80% thời gian ca (thời gian còn lại là di chuyển sản phẩm, thời gian ăn trưa) Với áp lực như vậy NLĐ hầu như không có các khoảng thời gian nghỉ ngắn giữa ca lao động

và gần như phải làm việc trong tư thế lao động gò bó suốt cả ca Công việc đơn điệu

ít gây hứng thú, nhưng đây là lao động bắt buộc theo một chu kỳ định sẵn không thay đổi, chất lượng được yêu cầu chặt chẽ với khẩu hiệu “Không có sản phẩm loại B” đòi hỏi tính khéo léo bền bỉ trách nhiệm cao [9] [10] [21] [29]

1.2.3 Căng thẳng nghề nghiệp ngành may

1.2.3.1 Yếu tố Ecgônômi trong lao động ngành may:

Trong quá trình lao động, nếu các hoạt động của NLĐ không thoải mái, gò

bó, gây căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và dễ gây tai nạn lao động (TNLĐ) Lao động may công nghiệp là loại hình lao động tĩnh, NLĐ phải gắng sức thể lực khá lớn, tư thế lao động gò bó Do có tính chuyên môn hóa cao nên trong phần lớn

ca làm việc NLĐ chủ yếu thực hiện thao tác lao động các tư thế không thuận lợi như NLĐ tại khu vực may, kiểm tra và đóng gói thành phẩm chủ yếu là tư thế ngồi, NLĐ là hơi và cắt chủ yếu là đứng Tất cả các công việc này yêu cầu NLĐ phải cúi/gập thường xuyên trong suốt ca làm việc Các tư thế này gây ảnh hưởng đến cột

sống và thắt lưng [10] [16] [21] [29]

1.2.3.2 Căng thẳng nghề nghiệp:

Trang 21

Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nước, những thay đổi về điều kiện kinh

tế, văn hoá xã hội như tăng trưởng kinh tế nhanh, cạnh tranh thị trường…, đặc biệt

là đổi mới phương thức sản xuất, phương pháp quản lý thường là những tác nhân trực tiếp tác động đến các thành viên trong xã hội Việc đưa và áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại vào các nước đang phát triển, cũng có nghĩa là đưa vào cả những yếu tố stress mới Vấn đề stress nghề nghiệp hiện nay đã trở thành mối quan tâm lớn không chỉ ở các nước phát triển mà còn đặc biệt hơn ở các nước đang phát triển

Đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến các phương pháp đánh giá gánh nặng tâm thần, thể lực hoặc gánh nặng tổng hợp trong lao động đối với con người Theo tạp chí tâm lý học Hoa kỳ thì nguồn gốc gây CTNN [45] gồm:

- Lao động dây chuyền

- Các quyết định của con người

- Vai trò (chức năng) không rõ

- Các rập khuôn thiên về giới tính và vai trò giới tính

- Tăng sợ hãi và căng thẳng

nhân với nhau

- Điều kiện lao động thiếu sự

Trang 22

- Mâu thuẫn hôn nhân

- Tăng mâu thuấn và mệt mỏi

- Giảm động cơ và năng suất

- Tăng xung đột hôn nhân

Bảng 1.2 Biểu hiện sự CTNN [45]

Triệu chứng thực thể Rối loạn tâm lý Triệu chứng ứng sử

Tăng nhịp tim và huyết áp Lo lắng, căng thẳng, lú

lẫn, dễ phát cáu Sự chần chừ né tránh công việc Tăng bài tiết Adrenaline

và Noradrenaline

Các cảm giác hẫng hụt, tức giận và oán hận

Thành tích, năng suất giảm

Bệnh đường tiêu hoá Quá nhạy cảm và hiếu

động

Tăng lạm dụng rượu, ma tuý, chất kích thích

Các chấn thương tai nạn Nén lại cảm giác nghĩ Phá hoại thành quả

Trang 23

Rối loạn giấc ngủ

Mất tính tự phát và sáng tạo

Các quan hệ xấu đi với gia đình và bạn bè

Khả năng tác động của các yếu tố stress nghề nghiệp (các yếu tố của MTLĐ, TCLĐ, các yếu tố trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc … ) có thể là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp làm rối loạn, gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể và sức khỏe NLĐ Mỗi nghề nghiệp có các yếu tố tác hại đặc thù vì vậy cũng dẫn tới những nguy cơ nghề nghiệp khác nhau Các yếu tố nguy cơ trong lao động này rất phức tạp, thường cùng tồn tại tác động lên sức khỏe NLĐ [32] Những tác động phối hợp của ĐKLĐ lên sức khỏe nghề nghiệp đã được Caplan và cs (1998) xây dựng sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.3 Phối hợp tác động của ĐKLĐ lên sức khỏe [45]

Tình trạng kinh

tế gia đình

Vị trí xã hội

Ảnh hưởng tâm lý Tác động sịnh lý:

nhịp tim, HA Hành vi: Ảnh hưởng giấc ngủ

- Cao

HA -Bệnh động mạch vành

- Tâm thần

Trang 24

Sơ đồ cho thấy tác động của ĐKLĐ phối hợp với các đặc điểm cá nhân NLĐ dẫn đến phản ánh tức thì về tâm sinh lý, sinh lý Những phản ứng tức thì hay phản ứng lâu dài đều dẫn đến các loại bệnh tật khác nhau như các loại bệnh liên quan đến strees nghề nghiệp là cao huyết áp, bệnh động mạch vành và các rối loạn tâm thần

Các stress về ĐKLĐ bao gồm : tiếng ồn, nóng, thông khí kém, thiếu ánh sáng, thiết kế thiếu écgônômi, áp lực công việc, áp lực tổ chức LĐ đều có liên quan đến sự phàn nàn về sức khỏe, tâm sinh lý của NLĐ [28]

Khi theo dõi khả năng làm việc của lao động may bằng trực tiếp quan sát tại chuyền may thấy có biểu hiện sau [43]:

- Giai đoạn đầu ca: Lúc này năng suất tăng theo thời gian, giai đoạn này cơ thể thích nghi dần với điều kiện lao động, năng suất lao động đạt cao nhất sau 1-1,5h

- Giai đoạn ổn định: Làm việc duy trì ở mức cao trong khoảng thời gian 1– 1,5h

- Giai đoạn mệt mỏi: Ở giờ thứ 2 - 3 tính từ khi làm việc năng suất bắt đầu giảm xuống do công việc căng thẳng kéo dài kèm theo là các thao tác kỹ thuật sai sót, nhầm lẫn, tai nạn lao động cũng xuất hiện Nếu một tác động như thực hiện chế

độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý ở thời điểm này sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng nơi làm việc bởi có thể sau tác động hợp lý trong một thời gian ngắn, năng suất sẽ lại lên và có thể đạt tối đa như trước Ngược lại, nếu để quá mệt mỏi mới nghỉ ngơi thì việc tái phục hồi sức lao động và năng suất sẽ không đạt như mức cũ nữa, thậm chí sự quá tải liên tục, trường diễn cộng với mệt mỏi tích lũy sẽ gây ra hàng loạt tác hại đối với sức khỏe NLĐ

Ngành may hiện nay có một số nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được Nhà nước công nhận Trong đó các vị trí tại dây chuyền may có:

Trang 25

Bảng 1.3 Một số nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ngành may[3]

STT Tên nghề, công việc Miêu tả điều kiện lao động

I Cắt

1 Cắt vải trong công nghệ may Đứng suốt ca làm việc, căng thẳng thị

giác và mệt mỏi thần kinh; chịu tác động của hơi nóng và bụi bông

II May

điệu, căng thẳng thị giác và mệt mỏi thần kinh tâm lý

3 May khuyết, cúc (khuy nút) trong

may công nghiệp Công việc đơn điệu, căng thẳng thị giác và mệt mỏi thần kinh; chịu tác

động của nóng và bụi

III Là hơi

4 Vận hành máy thổi form trong

dây chuyền may

Đứng và đi lại suốt ca làm việc, chịu tác động của hơi nóng, ẩm

1.3 Tiêu chí đánh giá mức độ khắc nghiệt của môi trường lao động, điều kiện lao động

Tại nơi làm việc thường sẽ có cùng một lúc nhiều yếu tố cấu thành MTLĐ, ĐKLĐ, trong đó có yếu tố dưới TCVSCP, có yếu tố bằng và có yếu tố vượt TCVSCP Trên thực tế NLĐ đồng thời phải tiếp xúc trực tiếp với nhiều yếu tố có hại cho sức khoẻ trong MTLĐ như chật chội, thông thoáng kém, …thêm vào đó là

sự đòi hỏi công việc mang tính tập thể, cường độ lao động cao, yếu tố Écgônômi nên có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ Các yếu tố này được phân thành hai nhóm, nhóm thứ nhất về MTLĐ, nhóm thứ hai về tâm sinh lý lao động Theo trích dẫn của tác giả Nguyễn Văn Quán thấy rằng Viện Khoa học lao động của Liên

xô đưa ra 24 yếu tố MTLĐ, ĐKLĐ có nhóm thứ nhất gồm 11 yếu tố, nhóm thứ hai gồm 13 yếu tố [30] Ở Việt Nam đưa ra 22 yếu tố MTLĐ, ĐKLĐ, trong đó nhóm

Trang 26

thứ nhất gồm 10 yếu tố về MTLĐ, nhóm thứ hai gồm 12 yếu tố về tâm sinh lý lao động Mỗi yếu tố MTLĐ, ĐKLĐ được chia thành 6 bậc và được cho điểm theo thứ

tự từ 1 đến 6 theo mức độ khắc nghiệt của từng yếu tố tác động lên NLĐ [47], để tính mức độ khắc nghiệt tác động đồng thời của nhiều yếu tố MTLĐ, ĐKLĐ Viện Khoa học lao động và xã hội của Việt Nam đã đưa ra cách tính cho trường hợp các yếu tố của MTLĐ, ĐKLĐ vượt TCVSCP nghĩa là số điểm khắc nghiệt từ 3 trở lên

và dựa vào sự tác động của các yếu tố điều kiện khác nhau mà chia ra các bậc điểm

là 3, 4, 5, 6 (điểm 6 là mức độ khắc nghiệt nhất của yếu tố ĐKLĐ), yếu tố nhỏ hơn tiêu chuẩn có số điểm là 1, bằng tiêu chuẩn có số điểm là 2 [47][30] [4]

Công thức tính: Y  - 1,2 X2  17,1 X  2 (1)

Trong đó :

Y là điểm tổng hợp các yếu tố đánh giá mức độ nặng nhọc, độc hại của nghề

X là điểm trung bình của các yếu tố ĐKLĐ của nghề và được tính như sau:

X

tổng điểm của các yếu tố điều kiện lao động đặc trưng

n : Số yếu tố điều kiện lao động đặc trưng

xi : điểm yếu tố điều kiện lao động đặc trưng i, được tính theo bảng dưới đây

Trang 27

Bảng 1.4 Hệ thống chỉ tiêu về MTLĐ, ĐKLĐ [4]

- Độ chênh lệch trong phòng cao hơn ngoài trời

b Làm việc ngoài trời được 4 điểm dưới 1 1 – 5 > 5 – 8 > 8 - 14 > 14 1.2 Bức xạ nhiệt (Cal/cm2/phút) - - tới 0,5 > 0,5 – 2 > 2 - 5 > 5 1.3 Độ ẩm, tốc độ gió:

- Độ ẩm > 90%; V gió = 0 m/gy thì nâng điểm

của nhiệt độ thêm 1 điểm

2 Áp lực không khí:

2.1 Vượt áp lực khí quyển bình thường atm - - 0,2 - 0,6 0,7 - 1,8 1,9 - 3,0

2.2 Giảm áp lực không khí: độ cao nơi làm việc

Trang 28

8 Bức xạ điện từ giải tần số Radio vượt mức TCVS

8.1 Sóng cao tần và siêu cao tần: -

Gây bệnh nặng có biện pháp phòng chữa bệnh tin cậy

Gây bệnh rất nguy hiểm, có biện pháp phòng chữa tin cậy

Gây bệnh rất nguy hiểm, chưa có biện pháp phòng và chữa chắc chắn

10.2 Sinh vật lớn: thực vật, động vật ốm, ác thú,

rắn độc, người ốm có bệnh nguy hiểm

Nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động

11 Mức tiêu hao năng lượng cơ thể

- Tính theo Kcal/ca làm việc dưới 900 900 –

13 Mức chịu tải của cơ bắp khi làm việc:

- Giảm sức bền cơ bắp so với trước khi làm việc

%

- đến 5 > 5 – 20 > 20 - 50 > 50 - 70 > 70

14 Vị trí, tư thế lao động và đi lại trong khi làm

Trang 29

việc:

14.1 Làm trên giá cao hay dây treo (so với mặt

sàn làm việc)

- - Cao tới 5m Cao hơn 5m Cao hơn 5m, treo

người trên dây 14.2 Làm ở địa hình đồi núi dốc (độ) 0 > 0 - 10 > 10 – 15 > 15 - 30 > 30 - 45 > 45

nhẹ nhàng mái, di Thoải

chuyển vật nặng trên 5kg

Kém thoải mái, ngồi hoặc đứng, chân tay và thân ở vị trí thuận lợi

Gò bó, chật hẹp hơn 50% ca lao động, có khi phải quỳ gối, nằm, cúi khom

Gò bó, chật hẹp, cúi khom, quỳ, nằm ngửa - di chuyển vật nặng hơn 50% ca lao

động 14.4 Làm việc ở tư thế cúi khom - - Góc cúi đến

30o tới 50%

ca hoặc cúi đến 60o

tới 25% ca

Góc cúi đến 30oquá 50% ca hoặc cúi đến 60o

tới 50%, hoặc cúi

90o tới 25% ca

Góc cúi tới 60o

quá 50% ca hoặc cúi 90otới 50% ca

14.5 Làm việc phải cúi gặp thân mình nhiều lần - Góc cúi

tới 30o,

50 lần/ca

Góc cúi tới

30o, 51-300 lần/ca, cúi

60o dưới 100 lần/ca

Góc cúi tới 30o

, trên 300 lần/ca, tới 60o

, 100-300 lần/ca, cúi 90otới 100 lần/ca

Góc cúi 60o đến >

300 lần/ca, cúi

90o>100 lần/ca

14.6 Phải đi lại trong lúc làm việc, km/ca (có

mang vác > 5kg; có thao tác > 25% ca)

- Lớp chuyển động lớn: vai, cánh tay, cẳng chân dưới 250 250 - 500 >500-750 >750-1000 >1.000

16 Mức đơn điệu của lao động trong sản xuất dây

truyền

17 Căng thẳng thị giác

Trang 30

17.1 Độ lớn chi tiết cần phân biệt khi nhìn (mm) trên 5 5 - 1,0 <1 - 0,5 < 0,5 - 0,03 <0,3

17.2 Độ chiếu sáng dưới TCVS (Lux) do yêu

cầu công nghệ hoặc điều kiện kỹ thuật không thể

khắc phục được

tới 30 >30 - 50 > 50 – 100 > 100 - 150 > 150

17.3 Tăng TGPX thị-vận động % (so với đầu ca) tới 25 >25 - 35 > 35 – 45 > 45 - 55 > 55

18 Độ căng thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh

18.1 Số đối tượng phải quan sát đồng thời dưới 5 5 – 10 11 – 25 26 - 30 > 30

18.2 Thời gian quan sát (% ca) dưới 25 25 - 50 51 – 75 76 - 90 trên 90 -

18.3 Tăng TGPX thính - vận động (%) (so với

đầu ca; chỉ công việc có tiếng ồn)

tới 25 > 25 - 35 > 35 – 45 > 45 - 55 > 55 -

18.4 Tăng thời gian làm test chú ý % (so với đầu

ca)

tới 25 > 25 - 35 > 35 – 45 > 45 - 55 > 55 -

19 Mức gánh tải thông tin: số tín hiệu tiếp nhận

trong một giờ (chỉ đánh giá các công việc trong

ngành cơ yếu, bưu điện viễn thông, tin học)

20 Mức hoạt động não lực khi làm việc - Giải

quyết công việc đơn giản

Giải quyết công việc phức tạp

Giải quyết CV rất phức tạp phải tìm kiếm thêm t.tin

Hoạt động sáng tạo tích cực tìm kiếm thông tin trong điều kiện bất định đòi hỏi

KL lớn trí nhớ tức thời và lâu dài

20.1 Giảm dung lượng nhớ % sau ca lao động so

Làm theo

kế hoạch trên giao

có thể tự điều hoà hoàn cảnh tâm

lý thuận

Làm việc phức tạp liên quan đến người

Làm việc phức tạp thời gian ít, trách nhiệm vật chất cao liên quan đến nhiều người

Phải thực hiện những quyết định khẩn cấp khi thiếu thời gian hoặc trong tình huống nguy hiểm, nguy hiểm trực diện,

có trách nhiệm về sự

an toàn cho người và

Trang 31

lợi tài sản trong điều

kiện nguy hiểm

22 Chế độ lao động

ca là làm đêm 22.2 Thời gian lao động liên tục mỗi ca (giờ) - tới 8 9 – 11 12

Trang 32

Từ giá trị Y ta tính được từ công thức (1) áp dụng vào bảng phân loại ngề dưới đây

để xác định mức độ nặng nhọc, độc hại của nghề

Bảng 1.5 Bảng phân loại nghề, công việc theo giá trị của Y [4]

Phân loại lao động theo

mức độ tác động tổng

hợp các yếu tố ĐKLĐ

Giá trị theo Y < 18 ≥18-34 >34-46 >46-55 >55-59 >59

Theo Viện Khoa học Lao động và xã hội của Việt Nam:

Loại I: Giá trị Y <18 là loại lao động nhẹ nhàng, thoải mái

Loại II: Giá trị 18 ≤ Y ≤ 34 là loại lao động không căng thẳng, không độc hại, song phải cố gắng hơn loại I Tình trạng cơ thể ở mức bình thường

Loại III: Giá trị 34 < Y ≤ 46 là loại lao động có các yếu tố ĐKLĐ trên TCVSCP và trạng thái cơ thể ở mức thấp của ngưỡng giới hạn Các biến đổi tâm sinh lý sau lao động phục hồi nhanh, sức khỏe có bị ảnh hưởng nhưng không đáng

kể

Loại IV: Giá trị 46 < Y ≤ 55 là loại lao động có các yếu tố ĐKLĐ vượt TCVSCP nhiều lần và trạng thái chức năng cơ thể ở mức cao của ngưỡng giới hạn Khả năng làm việc của NLĐ bị hạn chế vào nửa sau của ca, tuần làm việc Sức khỏe

có thể giảm sút sau nhiều năm làm việc trong nghề

Loại V: Giá trị 55 < Y ≤ 59 là loại lao động có các yếu tố ĐKLĐ vượt TCVSCP nhiều lần và trạng thái chức năng cơ thể ở ngưỡng thấp của bệnh lý Làm việc liên tục, kéo dài sẽ dẫn tới tiền bệnh lý Công việc đòi hỏi NLĐ phải có sức khỏe tốt song cũng cần có chế độ bảo hộ lao động tốt và thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý trong ca

Loại VI: Giá trị Y > 59 là loại lao động rất nặng nhọc, độc hại và rất căng thẳng thần kinh, xúc cảm Khả năng làm việc của NLĐ giảm sút từ nửa đầu của ca, tuần làm việc Trạng thái cơ thể ở mức cao của ngưỡng bệnh lý Công việc đòi hỏi NLĐ phải có sức khỏe thật tốt, thực hiện chế độ BHLĐ nghiêm ngặt, đồng thời phải giảm giờ làm việc và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý mới tránh được các tai biến về bệnh tật và giảm tỷ lệ tai nạn lao động

Trang 33

1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên quan đến môi trường lao động, điều kiện lao động ngành may

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới:

Theo tính toán của Bộ Y tế và phúc lợi xã hội Phần Lan (2003) chi phí cho các tai nạn và bệnh liên quan đến công việc trong năm 2002 là gần 3 tỷ Euro chiếm gần 2% GNP [55], đồng thời trong nghiên cứu cũng đưa ra hiệu quả kinh tế của một cải thiện cụ thể đó là khi đầu tư để thiết kế Écgônômi cho vị trí lao động hợp lý cho NLĐ trong phân xưởng cơ khí có chi phí là 8300 Euro thì đã tiết kiệm khoảng

45000 Euro mỗi năm [49];

Trong nghiên cứu đánh giá chỉ số nguy cơ tiếp xúc tác hại trong ngành điện

tử và may mặc tại Philipin cho thấy 62% ngành may mặc có yếu tố độc hại tại nơi làm việc Yếu tố tổ chức có ảnh hưởng đến sức khỏe của nữ công nhân Đối với những công nhân có khả năng tự tổ chức công việc một các phù hợp thì có sức khỏe tốt hơn [53] Còn tại Thái Lan, trong một số nghiên cứu cho thấy các tác hại nghề nghiệp của công nhân may gồm nhiệt, bụi, chiếu sáng kém và yếu tố ergonomi những vấn đề về sức khỏe bao gồm thị giác (55,5%), hô hấp (12,6%) và thần kinh (10,9%) [54]

Tác giả Masayuki Tanka, Shinnya Matsuda đã chỉ ra thực hiện biện pháp ngăn ngừa làm việc quá sức là một trong những vấn đề quan trọng nhất tại Nhật Bản hiện nay, theo báo cáo mỗi năm có khoảng 300 trường hợp bệnh rối loạn vận mạch não và thiếu máu ở tim do xuất phát từ công việc của bệnh nhân người ta cho rằng chứng bệnh này có liên quan mật thiết với làm việc quá sức hay còn gọi là làm thêm kéo dài Những nhân tố quan trọng khác góp phần quyết định nữa là nhiệt độ MTLĐ, thời giờ thay đổi làm việc trong trạng thái căng thẳng thần kinh, căng thẳng tâm lý [31]

Đứng hoặc ngồi lâu trong một tư thế, các bơm cơ không hoạt động nhịp nhàng, gây ứ trệ, máu lưu thông về tim yếu, lưu thông tuần hoàn kém, giảm nhu động ruột làm tăng tỷ lệ bệnh tật [43]; Đồng thời, nhóm tác giả Nhật Bản, Takashi Haratani và Norito Kawkami thấy cần tăng sự lưu ý về sự CTNN trong các nước đang phát triển vì đã có sự tăng những nguy cơ của những tai nạn và bệnh liên quan đến công việc đặc biệt ở các nước Đông Nam Châu Á nơi mà có sự công nghiệp

Trang 34

hoá rất nhanh, còn tại các nước công nghiệp phát triển sự CTNN bao gồm nội dung liên quan đến giới, công việc và gia đình, thất nghiệp, sự bồi thường lao động và các vấn đề khác [12]

Các tư thế làm việc khó khăn do nhiều yếu tố như sắp xếp nơi làm việc không hợp lý, việc thiết kế, lựa chọn các công cụ và thiết bị không phù hợp, phương pháp làm việc không đúng các tư thế làm việc khó khăn, gò bó có thể gây ra sự mệt mỏi

và góp phần vào sự phát triển của các rối loạn cơ xương khớp Disoders-MSD) [18]

(Musculoskeletal-Ở bệnh viện St Mark năm 2001 (Middlesex) đã nghiên cứu 34 phụ nữ thấy

có sự liên quan giữa cảm xúc lo buồn với những thay đổi ở đường thần kinh kiểm soát chức năng ruột Điều này chứng tỏ có một đường truyền đặc hiệu qua đó yếu

tố tâm thần có ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hoá [16]

Còn nhóm tác giả Wong WM, Lai KC, Lam SK, Wong BCY đã tìm thấy sự khác biệt trong sao chép cơ chế, mức độ của stress, biểu hiện sinh lý của bệnh tiêu hoá và cho biết có mối liên quan [19]

Theo các nghiên cứu liên quan đến nghề nghiệp, chính quyền liên bang ( Hoa

kỳ - 1979) ước tính có 100.000 công nhân chết hàng năm do các bệnh có liên quan đến CTNN và 390.000 trường hợp bệnh khác phát sinh liên quan đến nghề nghiệp CTNN có thể góp phần vào tai nạn, năm 1979 ước tính có tới 14.000 người chết vì tai nạn lao động, và 2 triệu người bị chấn thương làm mất sức lao động [6] Tuy nhiên không phải tất cả đầu tư cho môi trường làm việc đều mang lại lợi ích tài chính, thông thường các biện pháp phải được thực hiện không vì lợi nhuận mà để tuân thủ luật pháp hoặc cho các mục đích nhân đạo hay đạo đức và đầu vào cần

thiết là một phần chi phí sản xuất [6]

1.4.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Ba yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường không khí trong xưởng may là nhiệt, bụi, hơi khí độc, đặc biệt ở khu vực là hơi có hơi nóng ẩm, giải pháp khắc phục khả thi nhất là thông gió Cũng tại kết quả nghiên cứu này tác giả đã phân tích góc cúi thân đầu khi làm việc gây chèn ép khoang lồng ngực, hạn chế hô hấp, tuần hoàn, do tư thế ngồi cơ bụng ít hoạt động, tiêu hoá bị trì trệ nên mắc hàng loạt các bệnh như táo bón, viêm đường tiết niệu, phụ khoa [21]

Trang 35

Đồng thời khi quan trắc tại một số ngành công nghiệp có sử dụng nhiều lao động ở

phía Nam năm 2006 như ngành may mặc, chế biến gỗ, giày dép có nhận xét rằng tỷ

lệ các mẫu đo nhiệt độ vượt quá giá trị TCVSCP khoảng 50 - 60%, nhiệt độ trong xưởng thường cao hơn nhiệt độ bên ngoài khoảng 4 - 50C và do cộng tác dụng của bức xạ nhiệt thứ cấp từ mái nhà và bầu không khí kém lưu thông, NLĐ có cảm giác rất oi bức, mệt mỏi [11]

Năm 2006-2007, tác giả Trịnh Hồng Lân và cộng sự nghiên cứu thực trạng MTLĐ tại công ty may Đồng Nai thuộc khu vực phía Nam chỉ ra rằng vào mùa khô, 50% tổng số mẫu đo nhiệt độ vượt tiêu chuẩn cho phép, 54,4% số mẫu đo tốc độ gió thấp, chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Tuy nhiên, tất cả các mẫu đo độ ẩm đều đảm bảo TCVSCP Vào mùa mưa, chỉ có 12,1% tổng số mẫu đo nhiệt độ và 67,2% tổng số mẫu đo độ ẩm vượt TCVSCP; 39,7% tổng số mẫu đo tốc độ gió không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Vào buổi chiều, nhiệt độ tại hầu hết các khu vực đều tăng từ 0,8 - 2,4 oC

so với buổi sáng Có 42,6% tổng số mẫu đo tại vị trí bàn máy may công nghiệp có cường độ chiếu sáng thấp, chưa bảo đảm TCVSCP; 13,3% tổng số mẫu đo tiếng ồn vượt TCVSCP từ 1- 4 dBA Trong khi hầu hết mẫu đo khí CO2 trong các vị trí làm việc phần lớn đạt TCVSCP, vẫn còn 53,3% tổng số mẫu đo khí CO2 ở khu vực cuối phân xưởng vượt TCVSCP 100% mẫu đo bụi đạt tiêu chuẩn cho phép [25]

Theo một nghiên cứu đánh giá mức độ khắc nghiệt của MTLĐ do tác động tổng hợp của các yếu tố vi khí hậu tại xưởng là hơi (một công đoạn của dây chuyền may công nghiệp) tại công ty May 10 đang ở mức loại II [29]

Còn khi đánh giá gánh nặng lao động ở công nhân là hơi cho thấy NLĐ phải làm việc trong MTLĐ chưa được tốt với các yếu tố như: nhiệt độ có trên 50% mẫu

đo không đảm bảo TCVSCP, độ ẩm 33,3% mẫu không đảm bảo TCVSCP, tất cả các mẫu đo tốc độ gió đều không đảm bảo TCVSCP Cường độ lao động, tư thế, thao tác, thời gian lao động… ở mức báo động Đồng thời, trong một số nghiên cứu thấy rằng ở NLĐ ngành may có tuổi đời và tuổi nghề tương đối trẻ, các bệnh cấp tính chủ yếu thường mắc như bệnh tai mũi họng (45%); giảm thị lực (37,8%); bệnh táo bón (30,3%); bệnh ngoài da (25,9%) và bệnh suy nhược thần kinh (8,7%) [9] [10]

Qua kÕt tµi liÖu t©m lý vµ søc khoÎ n¨m 2000 cña §Æng Ph-¬ng KiÖt cã trÝch dÉn: Greenwool (Hoa kú-1980) -íc tÝnh tæn thÊt trùc tiÕp do c¨ng th¼ng nghÒ

Trang 36

nghiÖp kho¶ng 19,7 tØ USD hµng n¨m, chi phÝ gi¸n tiÕp cßn lín h¬n chi phÝ trùc tiÕp [22] Cũng theo một số nghiên cứu cho thấy Stress nghề nghiệp ở NLĐ may do thời gian lao động kéo dài và ca kíp chiếm tỷ lệ cao nhất 56% Tỷ lệ NLĐ không chấp nhận nhiệt độ trong MTLĐ là 28% [16]

Năm 2009 dự án cải thiện ĐKLĐ, nâng cao sức khỏe NLĐ ngành may của Trung tâm y tế dệt may đã đưa ra nhận định rằng trong MTLĐ xấu như nhiệt độ không khí trong xưởng nóng, độ thông thoáng kém, … làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và có nhiều khả năng là một trong những nguyên nhân làm tăng nhanh quá trình giảm sự minh mẫn, sức dẻo dai của cơ thể và năng suất trong công việc của NLĐ [43];

Hậu quả do tác động của các yếu tố trong ĐKLĐ có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe NLĐ được thể hiện bằng yếu tố cơ năng, thực thể trong một giai đoạn ngắn sau tiếp xúc (cấp tính) và sau một giai đoạn dài (mãn tính và bán cấp tính) [52] Như vậy xét ở khía cạnh lớn hơn thì ĐKLĐ ảnh hưởng đến NLĐ theo những mức độ khác nhau và chính nó sẽ ảnh hưởng đến năng xuất lao động có thể làm cho tăng lên hay giảm đi [22]

Trong 2 năm từ 2007-2008 khi nghiên cứu stress nghề nghiệp ở công nhân ngành may công nghiệp tại một số tỉnh phía Nam thấy rằng tỉ lệ công nhân có biểu hiện Stress nghề nghiệp dưới nhiều mức độ khác nhau là 71% Nhóm công nhân trẻ dưới 31 tuổi có tỉ lệ bị stress cao hơn hẳn nhóm công nhân có tuổi đời ≥31 tuổi, công nhân có tuổi nghề thấp bị stress nhiều hơn công nhân có tuối nghề cao Có sự khác biệt về tỉ lệ stress nghề nghiệp ở nhóm công nhân làm việc ở công ty nước ngoài và công ty trong nước (Công nhân làm việc ở công ty nước ngoài bị stress nhiều hơn) [26]

Từ các nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy khi đánh giá mức độ khắc nghiệt MTLĐ, ĐKLĐ ngành may, hầu hết các tác giả chủ yếu tập trung vào mô tả hoặc đánh giá MTLĐ hoặc đánh giá việc ảnh hưởng của MTLĐ đến sức khỏe NLĐ hoặc các chứng bệnh gây cho NLĐ … Đồng thời, cũng chưa có một nghiên cứu đánh giá tổng thể cả yếu tố MTLĐ và ĐKLĐ ngành may ảnh hưởng đến NLĐ như thế nào cũng như đề xuất bộ tiêu chí cụ thể để đánh giá MTLĐ, ĐKLĐ ngành may Mặt khác, theo hệ thống luật pháp đã có bộ tiêu chí đánh giá chung cho nhiều ngành[17] , tuy nhiên một bộ tiêu chí đặc trưng riêng cho ngành may thì vẫn chưa

Trang 37

có Do đó, việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tổng thể về MTLĐ, ĐKLĐ cho ngành may là vô cùng cần thiết Nó sẽ là một cẩm nang nhỏ giúp cho việc đánh giá MTLĐ, ĐKLĐ ngành may dễ dàng hơn rất nhiều

1.5 Đặc điểm môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, Tổng Công ty may Đức Giang

1.5.1 Một vài nét về Tổng Công ty may Đức Giang

Tổng công ty Đức Giang (DUCGIANG – CORPORATION) hiện là một trong những DN lớn nhất trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam với 45% vốn nhà nước (thuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam quản lý) có trụ sở chính tại số 59 phố Đức Giang - Quận Long Biên – Hà Nội Ngày 12/12/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là

Bộ Công Thương) đã ra quyết định số 1271/CNN – TCLĐ cho phép thành lập công

ty May Đức Giang Đến ngày 1/1/2006 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công

ty Cổ phần May Đức Giang (Tên viết tắt: DUGARCO) Ngày 12/12/2008 công ty đổi tên thành Tổng Công ty may Đức Giang – Công ty cổ phần hoạt động theo mô hình công ty mẹ con, công ty có 19 xí nghiệp thành viên và phụ trợ tại khu vực Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Thanh Hóa … với gần 9.000 lao động Công

ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc, các loại thiết bị, nguyên liệu, phụ tùng, phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm… tuy nhiên sản phẩm chủ yếu là các mặt hàng may mặc gia công xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nước, xuất khẩu trực tiếp hàng FOB như Áo sơ mi; Veston; jacket; Quần âu; Áo Tshirt; Đồng phục các loại… Giá trị sản xuất năm 2011 tăng so với năm 2010 là 39.650 (triệu đồng) đạt tốc độ 11,37% [38]

1.5.1.1 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất:

Hình thức tổ chức sản xuất trong từng xí nghiệp cơ bản giống nhau, bao gồm các công đoạn chính như: cắt, may, là, gấp và đóng gói Đó chính là hình thức tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn hoá theo sản phẩm, dây chuyền có thể được xắp xếp theo hàng dọc hoặc hàng ngang (mỗi dây chuyền ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh) Trong mỗi xí nghiệp lại tổ chức theo kiểu chuyên môn hóa theo công nghệ,

số lượng và chủng loại thiết bị tại các đơn vị tuỳ theo chủng loại sản phẩm sản xuất

và có thể điều tiết chuyển đổi giữa các đơn vị thông qua bộ phận quản lý thiết bị của công ty [12]

Trang 38

1.5.1.2 Dây chuyền công nghệ may tại Tổng công ty may Đức Giang:

Sản phẩm là quần và áo, có 4 công đoạn chính gồm công đoạn đầu (xếp vải, ráp mẫu và cắt); công đoạn hai (may); công đoạn ba (là hơi) và công đoạn cuối (kiểm tra, đóng gói) Quy trình dây chuyền may công nghiệp như sau

[20][27][10][43] :

Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất của dây chuyền may

Về công nghệ, công ty có hầu hết tất cả các loại máy đặc biệt, máy chuyên dụng để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công nghệ hiện đại của ngành may công nghiệp yêu cầu : máy cắt laze (GERBER – USA) có hệ thống cắt mẫu giấy tự động, Máy thêu (Tajima), hệ thống máy giặt, máy nén (Kaneigiezer), máy thổi phom (Veit), máy quay cổ, quay cửa tay, máy may túi tự động, máy ép mex, hệ thống lad,

xì tập trung cùng hàng nghìn máy khâu kansia

1.5.2 Những nét cơ bản về môi trường lao động, điều kiện lao động của xí nghiệp may 1, Tổng Công ty May Đức Giang (sau dây gọi tắt là XN 1)

1.5.2.1 Yếu tố môi trường lao động

XN1 là xí nghiệp có MTLĐ, ĐKLĐ điển hình trong Tổng công ty may Đức Giang Xí nghiệp có hệ thống làm mát xưởng bằng công nghệ giàn hơi nước

Nguyên lý của hệ thống này là tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài xưởng

CBSX (A)

Cắt (B)

May (C)

Là gấp (D) Thêu, in, giặt

Kiểm tra chất lƣợng, đóng gói

thành phẩm

Giặt mài

Trang 39

qua tấm trao đổi nhiệt Những ngày nhiệt độ cao ngoài trời nắng nóng, độ ẩm thấp không khí bên ngoài xưởng được hút vào qua hệ thống tấm trao đổi nhiệt độ (có nước chảy qua) nhiệt lượng của không khí sẽ được hấp thụ (quá trình trao đổi nhiệt diễn ra với hiệu quả cao) làm bốc hơi nước vì vậy không khí vào xưởng là khí mát Nhờ hệ thống quạt hút và hệ thống tấm trao đổi nhiệt nên không khí trong xưởng luôn mát và giảm hơn nhiệt độ ngoài xưởng từ 5 đến 7oC, có gió nhẹ, khí thải và khí nóng trong xưởng liên tục được hút ra ngoài Những ngày trời mát, mưa, độ ẩm cao quá trình trao đổi nhiệt giữa không khí ngoài xưởng với tấm trao đổi nhiệt kém hiệu quả dẫn tới sự giảm nhiệt trong xưởng không đáng kể, ngoài ra độ ẩm trong xưởng hoàn toàn có thể khống chế được bởi hệ thống điều khiển tự động đi kèm Khi lắp đặt cải thiện nhà sản xuất thường dựa vào các nguồn nhiệt phát sinh từ máy móc thiết bị, hệ thống đèn chiếu sáng, lượng người, bức xạ mặt trời, độ cách nhiệt của nhà xưởng …từ đó sẽ tính được tương đối lượng nhiệt cần phải đưa ra ngoài xưởng

và lưu lượng quạt hút cũng như diện tích tấm trao đổi nhiệt hay lượng nước cấp cho tấm trao đổi nhiệt Còn về mùa lạnh xưởng may chỉ cần sử dụng hệ thống quạt hút thì vấn đề thông khí trong xưởng luôn đảm bảo TCVSLĐ [40]

Sơ đồ 1.5 Nguyên lý hoạt động giàn mát bằng hơi nước

Trang 40

Theo số liệu báo cáo định kỳ về MTLĐ trong 3 năm 2009, 2010, 2011 tại XN 1 cho thấy như sau [37][38][39] :

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ phần trăm số mẫu MTLĐ đạt TCVSCP trong 03 năm 2009,

2010, 2011

Với các số liệu thể hiện ở trên, có thể thấy MTLĐ tại XN1 hầu hết đạt TCVSCP nó được minh chứng rất rõ qua các chỉ tiêu lý, hoá khi so với số liệu của một số nghiên cứu một số năm gần đây ở ngành dệt may Có thể nhìn nhận khách

quanh rằng MTLĐ tại XN1 hiện nay là khá tốt đối với sức khỏe NLĐ

1.5.2.2 Tổ chức lao động

XN1 có 356 lao động chia làm 4 tổ: tổ cắt, tổ may, tổ là hơi, tổ kiểm tra và đóng gói sản phẩm Xí nghiệp có 6 chuyền may.Sản phẩm chính của xí nghiệp là áo jacket, với năng suất khoảng 300.000 sản phẩm/năm Để phù hợp với cơ chế cạnh tranh thị trường và kịp tiến độ giao hàng, hầu hết NLĐ phải làm việc khẩn trương theo máy, dây chuyền sản xuất, thời gian lao động kéo dài và thường xuyên phải tăng ca, giãn ca

Công việc của NLĐ tại đây mang một đặc trưng rất riêng biệt của ngành may công nghiệp hiện đại, đó là mỗi NLĐ chỉ đảm nhận một công việc cố định của mình trong dây chuyền may, cụ thể là chỉ thao tác từng chi tiết đơn lẻ của một sản phẩm, với tính chất công việc như vậy NLĐ phải chịu thêm áp lực khác đó là phụ thuộc

2009 2010 2011 Nhiệt độ 100 100 100

Ngày đăng: 07/12/2021, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Bảo (1999), “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường”, Báo cáo khoa học -Viện YHLĐ và VSMT, Hà Nội, tr. 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường”, "Báo cáo khoa học -Viện YHLĐ và VSMT
Tác giả: Nguyễn Duy Bảo
Năm: 1999
2. Bộ lao động thương binh và xã hội (2007), Thuật ngữ về an toàn vệ sinh lao động, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ về an toàn vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1996), “Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 về ban hành danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho NLĐ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 về ban hành danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho NLĐ
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 1996
4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1995), “Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01 tháng 08 năm 1995 về hướng dẫn xây dựng danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01 tháng 08 năm 1995 về hướng dẫn xây dựng danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 1995
6. Lars Mikael Bjurstrom (2003), "Một số kinh nghiệm về ước tính các thiệt hại kinh tế liên quan đến an toàn vệ sinh lao động", Hội thảo đánh giá gánh nặng bệnh tật, thương tích nghề nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về ước tính các thiệt hại kinh tế liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
Tác giả: Lars Mikael Bjurstrom
Năm: 2003
7. Nguyễn Thế Công &amp; Cs Đỗ Tuấn Anh (2000), "Tác hại nghề nghiệp và sức khỏe nữ công nhân ở một số ngành công nghiệp chế biến trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa", Hội nghi khoa học - điều kiện làm việc, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nữ công nhân, viên chức và lao động trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà nội, tr. 1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác hại nghề nghiệp và sức khỏe nữ công nhân ở một số ngành công nghiệp chế biến trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa
Tác giả: Nguyễn Thế Công &amp; Cs Đỗ Tuấn Anh
Năm: 2000
8. Nguyễn Đình Dũng, Lê Thu Nga, Nguyễn Huy Tuấn, Bùi Hoài Nam và Nguyễn Phước Kim Khánh, (2003), “Đánh giá gánh nặng lao động ở công nhân là hơi của các công ty may”, Hội nghị khoa học quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ nhất, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. tr.204- 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá gánh nặng lao động ở công nhân là hơi của các công ty may”, "Hội nghị khoa học quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ nhất
Tác giả: Nguyễn Đình Dũng, Lê Thu Nga, Nguyễn Huy Tuấn, Bùi Hoài Nam và Nguyễn Phước Kim Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
9. Nguyễn Đình Dũng, Lê Thu Nga, Nguyễn Huy Tuấn, Bùi Hoài Nam và Nguyễn Phước Kim Khánh, Nguyễn Xuân Côn, (2008), “Thực trạng điều kiện lao động, tình hình sức khỏe công nhân ngành may và đề xuất giải pháp y tế kỹ thuật dự phòng”, Tạp chí Y học thực hành(Số 602), tr. Tr34 - 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng điều kiện lao động, tình hình sức khỏe công nhân ngành may và đề xuất giải pháp y tế kỹ thuật dự phòng"”, Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đình Dũng, Lê Thu Nga, Nguyễn Huy Tuấn, Bùi Hoài Nam và Nguyễn Phước Kim Khánh, Nguyễn Xuân Côn
Năm: 2008
10. Nguyễn Đình Dũng và CS (2006), “Nghiên cứu điều kiện lao động, sức khỏe và tình hình sử dụng PTBVCN của công nhân ngành may”, Hội thảo quốc gia khoa học công nghệ an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập ở Việt Nam, Hà nội, tr. 215-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện lao động, sức khỏe và tình hình sử dụng PTBVCN của công nhân ngành may"”, Hội thảo quốc gia khoa học công nghệ an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Dũng và CS
Năm: 2006
11. Phạm Tiến Dũng (2006), “Những vấn đề về môi trường trong sản xuất công nghiệp ở các tỉnh phía nam - thực trạng và giải pháp”, Hội thảo quốc gia khoa học công nghệ an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập ở Việt Nam, Hà Nội, tr. 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về môi trường trong sản xuất công nghiệp ở các tỉnh phía nam - thực trạng và giải pháp"”, Hội thảo quốc gia khoa học công nghệ an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Năm: 2006
12. Vũ Văn Dũng (2001), “Biện pháp thông gió ngành may, da giày thuộc khu vực phía nam”, Hội nghị khoa học Công tác an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Hà nội, tr. 196 - 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp thông gió ngành may, da giày thuộc khu vực phía nam”, "Hội nghị khoa học Công tác an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Vũ Văn Dũng
Năm: 2001
13. Nguyễn Đức Đãn và Nguyễn Thị Ngọc Ngà (1996), Tác hại nghề nghiêp Biện pháp an toàn tập 1, Nhà xuất bản xây dựng, Tr 17, 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác hại nghề nghiêp Biện pháp an toàn tập 1
Tác giả: Nguyễn Đức Đãn và Nguyễn Thị Ngọc Ngà
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 1996
15. Phùng Văn Hoàn (1992), “Nghiên cứu tác động phối hợp vi khí hậu nóng với hơi khí và bụi môi trường lao động tới sức khỏe và bệnh tật ở công nhân vận hành lò công nghiệp cơ khí”, Luận văn phó tiến sỹ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế, Trường đại học Y khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động phối hợp vi khí hậu nóng với hơi khí và bụi môi trường lao động tới sức khỏe và bệnh tật ở công nhân vận hành lò công nghiệp cơ khí”, "Luận văn phó tiến sỹ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Tác giả: Phùng Văn Hoàn
Năm: 1992
16. Phùng Văn Hoàn, Nguyễn Đình Dũng và Trần Thị Thân (2003), “Nghiên cứu các Stress nghề nghiệp và tình hình sử dụng thuốc của công nhân một công ty may mặc”, Hội nghị khoa học quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các Stress nghề nghiệp và tình hình sử dụng thuốc của công nhân một công ty may mặc”, "Hội nghị khoa học quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ I
Tác giả: Phùng Văn Hoàn, Nguyễn Đình Dũng và Trần Thị Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
17. Phùng Văn Hoàn (2002), “Nâng cao sức khỏe NLĐ” – Nhà Xuất bản Y học 18. Hiệp hội Dệt May Việt Nam (2007), "Báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ IInăm 2002 - 2006 và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ III năm 2007 - 2010 của hiệp hội Dệt May Việt Nam", Đại hội nhiệm kỳ III năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức khỏe NLĐ” – Nhà Xuất bản Y học 18. Hiệp hội Dệt May Việt Nam (2007), "Báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ II năm 2002 - 2006 và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ III năm 2007 - 2010 của hiệp hội Dệt May Việt Nam
Tác giả: Phùng Văn Hoàn (2002), “Nâng cao sức khỏe NLĐ” – Nhà Xuất bản Y học 18. Hiệp hội Dệt May Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học 18. Hiệp hội Dệt May Việt Nam (2007)
Năm: 2007
19. Hội y học lao động Việt Nam và Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường (2008), Bài phát biểu khai mạc HN, Hội nghị khoa học Quốc tế Y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ III, Hội nghị khoa học Y học lao động toàn quốc lần thứ VII,Nhà xuất bản y học, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài phát biểu khai mạc HN
Tác giả: Hội y học lao động Việt Nam và Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2008
20. Nguyễn Trinh Hương (1999), “Khảo sát đánh giá các yếu tố môi trường và điều kiện làm việc đối với công nhân ngành may và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động”, Báo cáo tổng kết đề tài cấp viện, Hà nội, tr.16 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá các yếu tố môi trường và điều kiện làm việc đối với công nhân ngành may và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động"”, Báo cáo tổng kết đề tài cấp viện
Tác giả: Nguyễn Trinh Hương
Năm: 1999
21. Nguyễn Trinh Hương và Cs (2002),” Đánh giá điều kiện làm việc của công nhân ngành may và đề xuất các giải pháp cải thiện góp phần nâng cao sức khỏe người lao động”, Hội thảo NILP - JISHA môi trường lao động trong ngành dệt may ở Việt Nam, những kinh nghiệm Nhật Bản, Hà Nội, tr. 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”, Hội thảo NILP - JISHA môi trường lao động trong ngành dệt may ở Việt Nam, những kinh nghiệm Nhật Bản
Tác giả: Nguyễn Trinh Hương và Cs
Năm: 2002
22. Lê Gia Khải (1998), "Bản chất tâm sinh lý của lao động, khả năng lao động" Tâm sinh lý lao động, Tập 1, " tr. 59 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất tâm sinh lý của lao động, khả năng lao động" Tâm sinh lý lao động, Tập 1
Tác giả: Lê Gia Khải
Năm: 1998
23. Khoa sức khỏe môi trường - vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp - trường đại học y tế công cộng (2008), Giáo trình sức khỏe môi trường, Hà nội, Tr 213, 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sức khỏe môi trường
Tác giả: Khoa sức khỏe môi trường - vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp - trường đại học y tế công cộng
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Phát sinh yếu tố ô nhiễm môi trường lao động ngành may [9] [10] [29] - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Sơ đồ 1.1. Phát sinh yếu tố ô nhiễm môi trường lao động ngành may [9] [10] [29] (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Tác động liên hợp của điều kiện MTLĐ tại các công đoạn trong  dây chuyền may công nghiệp [43] [29] - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Sơ đồ 1.2. Tác động liên hợp của điều kiện MTLĐ tại các công đoạn trong dây chuyền may công nghiệp [43] [29] (Trang 18)
Bảng 1.2. Biểu hiện sự CTNN [45] - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 1.2. Biểu hiện sự CTNN [45] (Trang 22)
Sơ đồ 1.3.  Phối hợp tác động của ĐKLĐ lên sức khỏe [45] - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Sơ đồ 1.3. Phối hợp tác động của ĐKLĐ lên sức khỏe [45] (Trang 23)
Bảng 1.3. Một số nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ngành may[3] - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 1.3. Một số nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ngành may[3] (Trang 25)
Bảng 1.4. Hệ thống chỉ tiêu về MTLĐ, ĐKLĐ [4] - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 1.4. Hệ thống chỉ tiêu về MTLĐ, ĐKLĐ [4] (Trang 27)
Sơ đồ 1.4.  Quy trình công nghệ sản xuất của dây chuyền may - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Sơ đồ 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất của dây chuyền may (Trang 38)
Sơ đồ 1.5. Nguyên lý hoạt động giàn mát bằng hơi nước - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Sơ đồ 1.5. Nguyên lý hoạt động giàn mát bằng hơi nước (Trang 39)
Bảng 2.1. Bảng chi tiết nội dung nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 2.1. Bảng chi tiết nội dung nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu (Trang 47)
Bảng 3.2. Kết quả đo đạc cường độ chiếu sáng và cường độ  tiếng ồn trong MTLĐ - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 3.2. Kết quả đo đạc cường độ chiếu sáng và cường độ tiếng ồn trong MTLĐ (Trang 53)
Bảng 3.4. Cảm giác chủ quan của NLĐ về các yếu tố trong MTLĐ (dựa vào - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 3.4. Cảm giác chủ quan của NLĐ về các yếu tố trong MTLĐ (dựa vào (Trang 54)
Bảng 3.5. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (dựa vào kết quả - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 3.5. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (dựa vào kết quả (Trang 55)
Bảng 3.8. Tư thế lao động của đối tượng nghiên cứu - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 3.8. Tư thế lao động của đối tượng nghiên cứu (Trang 62)
Bảng 3.9. Thời gian phản xạ thị giác - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 3.9. Thời gian phản xạ thị giác (Trang 63)
Bảng 3.10. Thời gian quan sát (% ca) - Đánh giá môi trường lao động, điều kiện lao động tại xí nghiệp may 1, tổng công ty may đức giang và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 3.10. Thời gian quan sát (% ca) (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm