1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da giầy

108 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu Với tên đề tài đặt ra “Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện

Nghiên cứu Da - Giầy

TRẦN NGỌC SƠN

Son.TNCB190259@sis.hust.edu.vn

Ngành: Quản lý công nghiệp

HÀ NỘI, 4/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện

Nghiên cứu Da - Giầy

TRẦN NGỌC SƠN

Son.TNCB190259@sis.hust.edu.vn

Ngành: Quản lý công nghiệp

HÀ NỘI, 4/2021

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn : TRẦN NGỌC SƠN

Đề tài luận văn: Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản

xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Chuyên ngành: Quản lý kỹ thuật công nghệ Da giầy

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày28/4/2021 với các nội dung sau:

- Đã chỉnh sửa phần trình bày luận văn theo mẫu tại: Hướng dẫn thủ tục bảo vệ luận văn thạc sĩ (áp dụng cho các học viên bảo vệ từ tháng 01/2020) do Phòng Đào tạo, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2020;

- Đã rà soát và chỉnh sửa các lỗi đánh máy, lỗi chính tả của luận văn./

Trang 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

PGS TS Phan Thanh Thảo

Tên đề tài: Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc

của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Research on application of Lean manufacturing philosophy in Leather workshop of Leather and Shoes Research Institute

Giáo viên hướng dẫn

PGS TS Phan Thanh Thảo

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: ‘‘Nghiên cứu áp dụng Lean

trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy’’ là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Phan Thanh Thảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiến hành khảo sát và thực nghiệm tại Xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc tại Viện Nghiên cứu Da - Giầy Việt Nam,

Bộ Công Thương đảm bảo chính xác, trung thực, không trùng lặp và chưa từng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Phan Thanh Thảo, người đã tận tình hướng dẫn, khích lệ và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Viện Đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện và mở lớp Thạc sĩ Quản lý Kỹ thuật - Công nghệ, chuyên ngành Công nghệ sản phẩm Da - Giầy để học viên có

cơ hội học tập và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình

Tôi xin gửi những lời cảm ơn chân thành tới toàn thể quý Thầy, Cô giáo Viện Dệt may - Da giầy & Thời trang, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giảng dạy, tạo điều kiện và truyền đạt cho tôi những kiến thức khoa học vô cùng quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, viên chức và người lao động Viện Nghiên cứu Da - Giầy Việt Nam, Bộ Công Thương

đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian nghiên cứu luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện

Trần Ngọc Sơn

Trang 7

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Đề tài: Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc

của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Người hướng dẫn: PGS.TS Phan Thanh Thảo

Từ khóa (Keyword): Công cụ sản xuất tinh gọn Lean, công cụ 5S, công cụ

Six Sigma, công cụ Kaizen, da thuộc cá sấu

Nội dung tóm tắt:

a) Lý do chọn đề tài

Hiện nay, Việt Nam đang tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại song phương và đa phương, trong đó hai hiệp định CP TPP, EVFTA là hai hiệp định thương mại thu hút nhiều dự án trong và ngoài nước đầu tư vào ngành da giầy Việt Nam Đây chính là một cánh cửa mới cho ngành sản xuất giầy da Việt Nam và thuộc da được xem là lĩnh vực sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với ngành da giầy Các xưởng sản xuất da thuộc đang có bước chuyển mình mạnh

mẽ trong công cuộc đổi mới để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất, trang bị thêm thiết bị máy móc, tăng cường mẫu mã sản phẩm… việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm cũng là vấn đề được đặt lên hàng đầu Để cải thiện vấn đề này, các doanh nghiệp sản xuất da giầy trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp sản xuất da giầy Việt Nam nói riêng đang hướng tới áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn vào trong quá trình sản xuất thúc đẩy hiệu quả sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm

b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Với tên đề tài đặt ra “Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy”, luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện nghiên cứu Da - Giầy, nhằm loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất, lợi ích chính là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào ba vấn

đề sau:

- Khảo sát hiện trạng công tác tổ chức sản xuất, năng suất và hiệu suất tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

- Nghiên cứu đề xuất và triển khai hệ thống 5S trong tổ chức nơi làm việc,

tổ chức phục vụ nơi làm việc tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da- Giầy

- Nghiên cứu đề xuất và triển khai các công cụ tiêu chuẩn hóa công việc, công cụ ngăn ngừa sai sót áp dụng cho xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Trang 8

c) Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

Kết quả nghiên cứu và áp dụng hệ thống 5S tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc đã loại bỏ được các vật dụng thừa, các vật dụng được sắp xếp khoa học tạo ra một không gian làm việc gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ

Kết quả nghiên cứu và áp dụng hệ thống 5S đã nâng cao năng suất lao động công đoạn nạo mỡ da cá sấu, rút ngắn thời gian sản xuất, tăng hiệu quả, hiệu suất lao động công đoạn nạo mỡ da cá sấu từ 65,6 % đến 70,6%

Kết quả xây dựng văn bản hóa quy trình công nghệ 13 công đoạn, tiến hành áp dụng thử nghiệm trên công đoạn Trau chuốt cho kết quả khả quan

Kết quả xây dựng hệ thống quản lý chất lượng chuẩn bao gồm: quy trình kiểm soát chất lượng và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng làm cơ sở quan trọng ngăn ngừa các sai sót trong quá trình sản xuất thuộc da cá sấu nói riêng và là tiền

đề cho quá trình sản xuất thuộc da nói chung

Kết quả của nghiên cứu thực nghiệm thu được là cơ sở khoa học cho việc

áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn Lean để cải tiến xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc góp phần nâng cao năng suất, hiệu suất lao động

d) Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát năng suất, hiệu suất lao động và chất lượng sản phẩm;

Phương pháp phân tích, quan sát thực nghiệm kết hợp phương pháp quay phim chụp ảnh;

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;

Phương pháp nghiên cứu áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả tập trung áp dụng 3 công cụ:

+ Triển khai áp dụng hệ thống 5S trong tổ chức quản lý xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc;

+ Áp dụng công cụ tiêu chuẩn hóa công việc, xây dựng, văn bản hóa hệ thống các quy trình, các bước công việc chuẩn cho xưởng thực nghiệm sản xuất

da thuộc;

+ Áp dụng công cụ ngăn ngừa sai sót, xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc

e) Kết luận

Qua áp dụng thực tế tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc, Viện nghiên cứu Da - Giầy, Bộ Công Thương, các cán bộ, nhân viên tại đơn vị đánh giá đề tài có tính thực tiễn tốt, kết quả ban đầu tương đối khả quan, có thể lấy đây làm mô hình điểm để tiếp tục nhân rộng nghiên cứu, triển khai, tư vấn, chuyển giao cho các đơn vị trong Viện nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành nói chung

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 2

1.1 Khái quát chung về năng suất lao động 2

1.1.1 Khái niệm năng suất lao động 2

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 3

1.2 Hệ thống sản xuất tinh gọn Lean manufacturining 7

1.2.1 Khái quát về Lean Manufacturing 7

1.2.2 Mục tiêu của Lean 7

1.2.3 Lợi ích khi thực hiện Lean 8

1.2.4 Nhận diện lãng phí theo Lean 8

1.2.5 Công cụ cải tiến và phương pháp trong Lean 9

1.3 Triển khai hệ thống 5S trong quản lý dây chuyền sản xuất 10

1.3.1 Các bước tiến hành 5S [17] 10

1.3.2 Tiêu chí đánh giá thực hiện 5S 11

1.3.3 Phương pháp đánh giá 13

1.4 Các công cụ cải tiến sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động khác 14

1.4.1 Công cụ Six Sigma [13] 14

1.4.2 Công cụ Kaizen [20], [21] 14

1.5 Giới thiệu chung về Trung tâm Công nghệ Thuộc da của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 15

1.5.1 Giới thiệu chung 15

1.5.2 Lĩnh vực hoạt động của xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 16

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu về Lean và 5S trong các doanh nghiệp Da - Giầy trên thế giới và Việt Nam 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

26

2.1 Nội dung nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2.1 Đơn vị khảo sát 26

2.2.2 Sản phẩm nghiên cứu 26

2.2.3 Công đoạn nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29 2.3.1 Phương pháp khảo sát năng suất lao động của xưởng thực

Trang 10

nghiệm sản xuất da thuộc [6] 29

2.3.2 Phương pháp phân tích, quan sát thực nghiệm kết hợp phương pháp quay phim chụp ảnh [6] 30

2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết [6] 30

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy [6] 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 37

3.1 Kết quả khảo sát và phân tích hiện trạng công tác tổ chức sản xuất, năng suất và hiệu suất tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 37

3.1.1 Khảo sát năng suất lao động công đoạn nạo mỡ da cá sấu tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc Viện Nghiên cứu Da - Giầy 37

3.1.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác tổ chức sản xuất tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc 38

3.2 Nghiên cứu, đề xuất cải tiến và kết quả triển khai Lean trong quản lý xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy47 3.2.1 Nghiên cứu, triển khai hệ thống 5S và kết quả đạt được trong quản lý xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 47

3.2.2 Nghiên cứu, triển khai các công cụ cải tiến khác và kết quả đạt được trong quản lý xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 51

3.2.3 Kết quả đánh giá hiệu quả áp dụng các công cụ cải tiến Lean tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc Viện nghiên cứu Da - Giầy

84

KẾT LUẬN 93

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

H nh X ởng thực nghiệm Trung tâm Công nghệ Thuộc da 16

H nh 2 H nh ảnh mô tả sản phẩm da cá sấu 27

H nh 2 2 H nh ảnh sản phẩm sử dụng da cá sấu 28

H nh H nh ảnh công nhân nạo mỡ tr ớc cải tiến 5S 37

H nh 2 Tổng thể mặt bằng x ởng thực nghiệm (a) 40

H nh Tổng thể mặt bằng x ởng thực nghiệm (b) 41

H nh Khu vực để hóa chất thể rắn 41

H nh Khu vực để hóa chất thể dung dịch 42

H nh Khu vực để các dung dịch hóa chất 42

H nh Khu vực để bán thành phẩm 43

H nh Khu vực để bán thành phẩm và thành phẩm 43

H nh Khu vực để công cụ, dụng cụ 44

H nh 0 Khu vực để sản phẩm, mẫu thử nghiệm 45

H nh ơ đồ công nghệ sản xuất da cá sấu [18] 52

H nh 2 ơ đồ công nghệ và thiết bị thuộc da cá sấu 53

H nh uy tr nh công nghệ hồi t ơi da cá sấu 55

H nh ơ đồ công nghệ hồi t ơi có sử dụng 57

H nh ơ đồ công nghệ làm mềm có sử dụng 59

H nh ơ đồ QTCN thuộc crom da cá sấu 61

H nh ơ đồ quy tr nh công nghệ hoàn thành ớt 63

H nh uy tr nh công nghệ sinh thái trau chuốt trục mã não (Glazing) 67

H nh ơ đồ quy tr nh công nghệ xử lý n ớc thải thuộc da 68

H nh 20 hân v ng da cá sấu 72

H nh 2 L u đồ quy tr nh kiểm soát chất l ợng sản phẩm trong 79

H nh 22 L u đồ kiểm tra chất l ợng một công đoạn bán thủ công 80

H nh 2 ộ quy tr nh công nghệ thuộc da cá sấu 89

H nh 2 iểu đồ theo dõi thời gian sản xuất công đoạn nạo mỡ da cá sấu tại x ởng thực nghiệm 90

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát và tính toán thời gian sản xuất công đoạn nạo mỡ da

cá sấu tr ớc cải tiến của x ởng thực nghiệm 38

Bảng 3.2 Bảng khảo sát hiện trạng t nh h nh áp dựng hệ thống Lean trong x ởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 46

Bảng 3.3 Kết quả triển khai công cụ 5S với yếu tố tổ chức nơi làm việc tại x ởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện nghiên cứu da giầy 48

Bảng 3.4 Kết quả triển khai công cụ x ởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy 50

Bảng 3.5 Bảng quy tr nh công nghệ phân loại da sống 54

Bảng 3.6 Bảng công nghệ bảo quản da sống 54

Bảng 3.7 Bảng công nghệ hồi t ơi da cá sấu 56

Bảng 3.8 Bảng công nghệ hồi t ơi có sử dụng chế phẩm enzym Biodart soaking 58

Bảng 3.9 Bảng công nghệ làm mềm có sử dụng chế phẩm enzym Biodart alkali 60

Bảng 3.10 Bảng công nghệ làm xốp- axit hóa 61

Bảng 3.11 Bảng quy tr nh công nghệ thuộc crom da cá sấu 62

Bảng 3.12 Bảng công nghệ hoàn thành ớt da cá sấu thuộc crom 64

Bảng 3.13 Bảng công nghệ sấy da cá sấu 65

Bảng 3.14 Bảng công nghệ điều hòa - làm mềm da cá sấu 66

Bảng 3.15 Bảng công nghệ sinh thái trau chuốt trục mã não (Glazing) 67

Bảng 3.16 Chỉ tiêu thiết bị máy paddle 70

Bảng 3.17 Chỉ tiêu thiết bị máy hu lông 70

Bảng 3.18 Chỉ tiêu thiết bị máy bào 70

Bảng 3.19 Chỉ tiêu thiết bị máy đánh bóng 71

Bảng 3.20 Bảng thống kê khuyết tật 72

Bảng 3.21 Bảng phân tích mối liên hệ giữa các lỗi với sai sót trong x ởng 77

Bảng 3.22 Bảng hóa chất sử dụng cho công đoạn trau truốt 85

Bảng 3.23 Kết quả khảo sát thời gian sản xuất công đoạn nạo mỡ da cá sấu sau cải tiến (phút) và hiệu quả cải tiến (%) của x ởng thực nghiệm 90

Trang 13

MỞ ĐẦU

Hiện nay, Việt Nam đang tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại song phương và đa phương, trong đó hai hiệp định CP TPP, EVFTA là hai hiệp định thương mại thu hút nhiều dự án trong và ngoài nước đầu tư vào ngành da giầy Việt Nam Đây chính là một cánh cửa mới cho ngành sản xuất giầy da Việt Nam và thuộc da được xem là lĩnh vực sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với ngành da giầy Các xưởng sản xuất da thuộc đang có bước chuyển mình mạnh

mẽ trong công cuộc đổi mới để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất, trang bị thêm thiết bị máy móc, tăng cường mẫu mã sản phẩm… việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm cũng là vấn đề được đặt lên hàng đầu Để cải thiện vấn đề này, các doanh nghiệp sản xuất da giầy trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp sản xuất da giầy Việt Nam nói riêng đang hướng tới áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn vào trong quá trình sản xuất thúc đẩy hiệu quả sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả trình bày kết quả khảo sát khảo sát năng suất, thực trạng sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy từ đó tiến hành nghiên cứu và triển khai áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn Lean trong xưởng thực nghiệm gồm triển khai hệ thống 5S trong công tác tổ chức quản lý, tổ chức nơi làm việc, tổ chức phục vụ nơi làm việc, triển khai công cụ tiêu chuẩn hóa công việc, công cụ ngăn ngừa sai sót trong quản lý xưởng thực nghiệm da thuộc nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động cho người công nhân

Trang 14

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Khái quát chung về năng suất lao động

a) Năng suất [3]

Năng suất lao động là thước đo mức độ hiệu quả của các hoạt động tạo ra kết quả đầu ra (số lượng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố đầu vào (lao động, vốn, nguyên liệu, tư liệu sản xuất) được biểu thị bằng công thức:

Năng suất =

Theo Từ điển Oxford “Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất

đ ợc đo bằng việc so sánh giữa khối l ợng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực đ ợc sử dụng để tạo ra nó”

Năm 1950 Tổ chức hiệp tác kinh tế châu Âu đưa ra định nghĩa chính thức như sau: Năng suất là thương số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân tố sản xuất Trong trường hợp này có thể nói về năng suất của vốn, năng suất đầu tư hoặc năng suất của nguyên vật liệu., tuỳ theo cách xem xét đầu

ra trong mối quan hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu

Từ năm 1958, khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi của

môi trường kinh doanh hiện nay Cơ quan Năng suất Châu Âu (E A) đã đ a ra

định nghĩa về năng suất và hiện đ ợc nhiều quốc gia sử dụng nh sau: “ Năng

suất là một hình thái tư duy, đó là thái độ luôn tìm kiếm để cải thiện những gi đang tồn tại Vì có một sự chắc chắn rằng, con người ngày hôm nay có thể làm tốt hơn hôm qua, ngày mai tốt hơn hôm nay và dù kết quả có như thế nào thì ý chí cải tiến mới là quan trọng; đó là khả năng luôn thích ứng với điều kiện thay đổi và nỗ lực không ngừng để áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới, và là niềm tin chắc chắn vào sự tiến bộ của nhân loại”

b) Năng suất lao động [3], [24]

Năng suất lao động là tỷ lệ giữa lượng đầu ra trên đầu vào, trong đó đầu ra được tính bằng GDP (tổng sản lượng trong nước) hoặc GVA (tổng giá trị gia tăng), đầu vào thường được tính bằng: tổng số lượng lao động đang làm việc, giờ công lao động, hay lực lượng lao động được điều chỉnh theo chất lượng

Năng suất lao động là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: “Năng suất lao động

là hiệu quả của hoạt động có ích của con ng ời trong một đơn vị thời gian, nó

đ ợc biểu hiện bằng số l ợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra đ ợc một sản phẩm”

Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao

Trang 15

động trong quá trình sản xuất, đo bằng số lượng sản phẩm hoặc lượng giá trị tạo

ra trong một khoảng thời gian, hoặc số lượng lao động để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất để thể hiện tính chất

và trình độ tiến bộ của một đơn vị sản xuất hay của một phương thức sản xuất Vì vậy, năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp và của nền kinh tế

Các phương pháp tính năng suất lao động:

Công thức : W = Q/T hoặc t = T/Q (1.2)

Trong đó :

W: năng suất lao động

Q: Sản lượng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T, có thể biểu hiện bằng số lượng sản phẩm hoặc giá trị, doanh thu, lợi nhuận…

T: lượng lao động hao phí để hoàn thành sản lượng Q (đơn vị : người, ngày công, giờ công…)

t: lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động là yếu tố trung tâm, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống của người lao động Vì vây, năng suất lao động chịu nhiều tác động từ các yếu tố khác nhau Toàn bộ các nhân tố tác động tới các yếu tố đầu vào và đầu ra đều tác động đến năng suất lao động Các yếu tố này bao gồm: khoa học, công nghệ sản xuất, kỹ thuật, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng và các yêu tố gắn liền với người lao động [24]

a) Khoa học, kỹ thuật, công nghệ sản xuất: Trình độ kỹ thuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất,

áp dụng các thành tựu của khoa học, kỹ thuật và các công nghệ sản xuất tiên tiến vào quá trình sản xuất

b) Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị: Bao gồm các yếu tố: hiện đại hóa và đồng bộ thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguyên vật liệu và cơ sở hạ tầng Đây là yếu tố quyết định đến tăng năng suất lao động Trình độ kỹ thuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động, các quy trình công nghệ sản xuất Tính năng của công cụ sản xuất là thước đo quan trọng nhất để đo trình độ kỹ thuật sản xuất Ngày nay, máy móc hiện đại là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội thường bắt đầu từ sự thay đổi phát triển của công cụ sản xuất, lấy thiết bị hiện đại thay cho máy móc cũ, thủ công, đồng bộ hóa máy móc thiết bị

Trang 16

c) Tổ chức lao động và điều kiện lao động: Trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất lao động thông qua việc tổ chức phân công và hiệp tác lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc… Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trường lao động, tác động đến cơ thể con người trong quá trình lao động Cụ thể:

- Các yếu tố vệ sinh: ánh sáng, tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu, độc chất, trường điện từ…làm cho con người phải chịu những hao tổn sinh lực nhất định

- Các yếu tố mỹ thuật: màu sắc, cây xanh, nhạc chức năng…ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động

- Bầu không khí xã hội: cải thiện bầu không khí xã hội là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sản xuất công nghiệp Đảm bảo không ai xúc phạm ai trong quan hệ, xử lý Làm cho người lao động toàn tâm toàn ý, chuyên tâm lao động

Trong xưởng thuộc da, điều kiện lao động và tổ chức nơi làm việc ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động

Tổ chức nơi làm việc tốt sẽ:

- Tạo điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết;

- Đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và nhịp nhàng: nếu cung cấp đầy đủ bán thành phẩm, nguyên phụ liệu Đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, liên tục, giảm thiểu thời gian chờ đợi, giúp tăng năng suất lao động

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động và tạo hứng thú tích cực cho người lao động

- Đảm bảo khả năng thực hiện các động tác lao động trong tư thế thoải mái, ứng dụng các phương pháp và thao tác tiên tiến, góp phần tăng năng suất lao động

Yêu cầu của tổ chức nơi làm việc:

- Về mặt sinh lý và vệ sinh lao động: không gây nên những đòi hỏi quá cao

về sinh lý so với cơ thể con người, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động, tiết kiệm sức lực, giảm mệt mỏi, đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình làm việc, ổn định và tăng năng suất lao động

- Về mặt tâm lý xã hội: phải là nơi thể hiện rõ nhất tài năng, trí sáng tạo và nhiệt tình của người lao động, góp phần rèn luyện, giáo dục và đào tạo người lao động

- Về thẩm mỹ trong môi trường sản xuất: đẹp đẽ, gọn gàng và trật tự, tạo hứng khởi làm việc cho người lao động

- Về kinh tế: giảm chi phí về thời gian lao động và giá thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng của sản phẩm, sử dụng tiết kiệm diện tích sản xuất

Trang 17

Điều kiện lao động: Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong môi trường sản xuất nhất định, mỗi môi trường khác nhau lại có các nhân

tố khác nhau tác động đến người lao động, mỗi nhân tố khác nhau lại có mức độ tác động khác nhau, tổng hợp các nhân tố ấy tạo nên điều kiện lao động.các nhân

tố tích cực tạo ra điều kiện thuận lợi còn nhân tố tiêu cực tạo ra điều kiện không thuận lợi cho con người trong quá trình lao động “ Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trường làm việc tác động tới sức khoẻ và khả năng thực hiện công việc của người lao động” Cụ thể là cường độ chiếu sáng, độ ẩm, tiếng

ồn, độ rung, bụi, các chất độc hại ảnh hưởng tới con người Nếu nơi làm việc có điều kiện làm việc không tốt như quá sáng hoặc quá tối sẽ ảnh hưởng đến thị giác của người lao động, giảm khả năng lao động Hoặc nơi làm việc có môi trường bị

ô nhiễm, mức độ an toàn không cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động Mặt khác, làm cho người lao động có cảm giác không yên tâm nên không chuyên tâm vào công việc, làm giảm năng suất lao động

d) Ảnh hưởng của nguyên vật liệu

Trong ngành công nghiệp thuộc da, nguyên vật liệu ảnh hưởng khá nhiều đến năng suất lao động Đặc điểm, chất lượng và số lượng nguyên vật liệu là 3 yếu tố chính của nguyên liệu ảnh hưởng đến năng suất lao động

Đặc điểm của nguyên vật liệu:

- Chủng loại nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động Các yếu tố như: kích thước da nguyên liệu không đồng đều, thời gian, chất lượng bảo quản da nguyên liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng đến thời gian gia công sản phẩm nhanh hay chậm, làm ảnh hưởng đến năng suất lao động của từng nguyên công sản xuất và năng suất lao động của xưởng

- Chất lượng nguyên vật liệu: chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Nếu nguyên vật liệu có chất lượng tốt thì quá trình sản xuất diễn ra được trôi chảy, không lãng phí thời gian chờ xử lý nguyên vật liệu sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí

- Số lượng nguyên vật liệu: số lượng nguyên vật liệu cân đối và tối ưu cho từng cỡ cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động

Trang 18

- Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn: Có ảnh hưởng lớn đối với năng suất lao động của con người.Trình độ văn hoá tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Còn sự hiểu biết về chuyên môn càng sâu, các kỹ năng, kỹ xảo nghề càng thành thạo bao nhiêu thì thời gian hao phí của lao động càng được rút ngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất Trình độ văn hoá và chuyên môn của người lao động không chỉ giúp cho người lao động thực hiện công việc nhanh mà góp phần nâng cao chất lượng thực hiện công việc

- Tình trạng sức khoẻ: Trạng thái sức khoẻ có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động Nếu người có tình trạng sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến mất tập trung trong quá trình lao động, làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, các sản phẩm sản xuất ra với chất lượng không cao, số lượng sản phẩm cũng giảm , thậm chí dẫn đến tai nạn lao động

- Thái độ lao động: Thái độ lao động là tất cả những hành vi biểu hiện của người lao động trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh

Nó có ảnh hưởng quyết định đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia lao động nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu khác nhau, cả khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là:

- Kỷ luật lao động: Là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên những cơ sở pháp lý và các chuẩn mực đạo đức xã hội Nó bao gồm các điều khoản quy định hành vi lao động trong lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi, các hành vi vi phạm pháp luật lao động, các hình thức xử lý vi phạm

kỷ luật…

- Tinh thần trách nhiệm: Được hình thành dựa trên cơ sở những ước mơ khát khao, hy vọng của người lao động trong công việc cũng như với tổ chức Trong tổ chức, nếu người lao động thấy được vai trò, vị thế, sự cống hiến hay sự phát triển, thăng tiến của mình được coi trọng và đánh giá một cách công bằng, bình đẳng thị họ cảm thấy yên tâm, phấn khởi, tin tưởng vào tổ chức Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm, sự rèn luyện, phấn đấu vươn lên, cố gắng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động

- Sự gắn bó với doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp ngoài mục đích lao động

để kiếm sống họ còn coi tổ chức như một chỗ dựa vững chắc về vật chất

và tinh thần Nếu quá trình lao động và bầu không khí trong tập thể lao động tạo ra cảm giác gần gũi, chan hoà, tin tưởng lẫn nhau giữa những người công nhân, tạo cảm giác làm chủ doanh nghiệp, có quyền quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra tính độc lập

tự chủ sáng tạo, được quan tâm chăm lo đến đời sống và trợ giúp khi gặp

Trang 19

khó khăn… thì người lao động sẽ có lòng tin, hy vọng, sự trung thành và gắn bó với doanh nghiệp

- Cường độ lao động: Cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động và từ

đó ảnh hưởng tới năng suất lao động

1.2.1 Khái quát về Lean Manufacturing

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng minh bạch hóa theo xu hướng thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng Sự cạnh tranh sâu rộng này đặt các doanh nghiệp trước thách thức phải đồng thời thỏa mãn một cách bền

vững (thông qua chất l ợng, tiến độ, chi phí), nhà đầu tư (hiệu quả sử dụng vốn), nhân viên (giá trị gia tăng của sức lao động), và các bên liên quan khác Áp lực

cạnh tranh và các thách thức trong vận hành đã và đang thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm cho mình những giải pháp cải tiến mọi phương diện hoạt động của

mình Trong gần 20 năm qua, ở phương diện quản lý tác nghiệp (operational

management), Lean Manufacturing - Sản xuất tinh gọn - đã và đang được phát

triển, ứng dụng trên toàn thế giới như là một tiếp cận đột phá nhằm đảm bảo

doanh nghiệp vận hành tác nghiệp một cách hiệu quả và bền vững

Lean là phương pháp sản xuất tinh gọn, do hãng Toyota Nhật Bản khởi xướng áp dụng với tên gọi TPS - Toyota Production System từ những năm 60

Áp dụng Lean nhằm loại bỏ lãng phí và bất hợp lý trong quá trình sản xuất, cung

cấp dịch vụ, hướng mọi hoạt động của tổ chức theo hướng “tinh g n” không có

lãng phí, rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng Phương pháp này đã giúp Toyota và các hãng công ty của Nhật Bản tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường toàn cầu với chất lượng ổn định, chi phí hợp lý và

thời gian giao hàng đúng hạn

1.2.2 Mục tiêu của Lean

Lean Manufacturing là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm nhằm liên tục loại bỏ những lãng phí trong qúa trình sản xuất Lợi ích chính của quá trình này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất Bao gồm các mục tiêu chính [18]:

- Giảm phế phẩm và lãng phí: Giảm phế phẩm và các lãng phí vật chất

trong quá trình sản xuất/cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm giảm mức

sử dụng nguyên liệu, các phế phẩm có thể phòng ngừa được, chi phí xử lý sản phẩm lỗi, hình thành các đặc tính của sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu

- Rút ngắn thời gian sản xuất: Rút ngắn thời gian chờ đặt hàng (từ khi

đặt hàng đến khi giao hàng), thời gian một chu trình sản xuất (từ nguyên liệu đến thành phẩm) Điều này được thực hiện thông qua rút ngắn thời gian chờ giữa các

Trang 20

công đoạn sản xuất, thời gian chuẩn bị sản xuất, thời gian chuyển đổi giữa các đơn hàng/sản phẩm

- Giảm mức tồn kho: Giảm thiểu mức tồn kho tại mọi công đoạn sản

xuất, đặc biệt là tồn kho bán thành phẩm giữa các công đoạn sản xuất Giảm mức tồn kho sẽ có đóng góp đáng kể đến việc giảm nhu cầu và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Nâng cao năng suất lao động: Nâng cao năng suất lao động thông qua việc giảm thiểu thời gian chờ đợi, tối ưu hóa thao tác (loại bỏ các công đoạn

thừa và thao tác thừa) Đây là động lực quan trọng trong nâng cao giá trị sức lao

động, vì vậy, khả năng tạo thu nhập của người lao động

- Sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị: Sử dụng hiệu quả

hơn nguồn lực thiết bị và không gian nhà xưởng thông qua việc loại bỏ các ùn tắc hàng, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng của các thiết bị hiện tại và giảm thời gian dừng máy Điều này một mặt nâng cao năng lực sản xuất, mặt khác góp phần giảm chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng trên một đơn vị sản phẩm

- Tăng c ờng sự linh hoạt: Nâng cao khả năng linh hoạt trong điều chỉnh

để sản xuất các sản phẩm khác nhau với chi phí và thời gian thấp nhất cho chuyển đổi giữa các đơn hàng/sản phẩm Kết quả này cho phép doanh nghiệp có khả năng đáp ứng một cách tốt hơn xu hướng đa dạng chủng loại sản phẩm và quy mô đơn hàng ngày càng nhỏ của khách hàng

- Tăng sản l ợng: Thông qua việc đạt được các mục tiêu ở trên, doanh

nghiệp có thể nâng cao một cách đáng kể năng suất chung trên cơ sở các nguồn lực hiện có

1.2.3 Lợi ích khi thực hiện Lean

Lean được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành công nghiệp thiên về lắp ráp Trong những ngành công nghiệp này, tính chú tâm vào chi tiết của công nhân khi làm việc với các công cụ thủ công hoặc vận hành máy móc có ảnh hưởng lớn đến năng suất Hệ thống được cải tiến có thể loại bỏ lãng phí hoặc bất hợp lý

Vì Lean Manufacturing loại bỏ nhiều vấn đề liên quan đến lịch sản xuất, cân bằng chuyền kém dẫn đến việc cải thiện thời gian quy trình sản xuât tới mức tối thiểu để tạo cạnh tranh cho công ty

1.2.4 Nhận diện lãng phí theo Lean

Xác định được lãng phí là bước đầu cho cải tiến Đó là tác động trực tiếp lên chi phí, chất lượng và việc giao hàng Hàng hóa tồn kho nhiều, những hoạt động không cần thiết, tiềm năng của nguồn nhân lực chưa được khai thác, thời gian ngừng sản xuất không được hoạch định và thời gian thay đổi điều chỉnh hệ thống đều là những lãng phí Ngược lại, việc loại bỏ các lãng phí sẽ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, giảm tiêu hao vật liệu, dẫn đến giảm chi phí sản xuất, tăng

Trang 21

lợi nhuận và hiệu quả sản xuất

Phân loại lãng phí trong sản xuất [18], [19], [20]:

- Lãng phí do sản xuất thừa (Over-production): Sản xuất thừa sẽ dẫn đến

rất nhiều chi phí bổ sung cho doanh nghiệp Có thể kể ra một số như: chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí nhân lực, chi phí hành chính, chi phí thiết bị, chi phí tài chính v.v

- Lãng phí thời gian do chờ đợi hay tr hoãn (Waiting): Khi một công

nhân hay một thiết bị không thể tiến hành công việc của mình do phải chờ một hoạt động khác kết thúc hoặc phải chờ nguyên vật liệu chuyển đến

- Lãng phí về vận chuyển hay di chuyển (Transportation): Đây có thể là

nguyên nhân của việc sắp xếp nơi làm việc không hợp lý dẫn đến những vận chuyển hoặc di chuyển không cần thiết gây ra lãng phí

- Lãng phí trong quá tr nh hoạt động (Over-processing): Đây có thể coi

là loại lãng phí khó nhìn thấy rõ và phần lớn là ẩn trong các hoạt động thường ngày của mỗi người Chẳng hạn,với cùng một công việc mỗi người lại có cách giải quyết khác nhau và thời gian hoàn thành công việc khác nhau Rõ ràng, cuối cùng mọi người đều đạt đến kết quả nhưng có người phải dùng nhiều thời gian và các nguồn lực khác hơn để hoàn thành công việc

- Lãng phí do tồn kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm (Inventory):

Nếu một doanh nghiệp mà nhà kho luôn chứa đầy nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm thì doanh nghiệp đó đang lãng phí một khoản tiền lớn Lưu kho quá nhiều tức là doanh nghiệp đang bị chìm đọng vốn mà lẽ ra lượng vốn đó có thể được dùng cho những mục đích quan trọng khác Mặt khác, lưu kho nhiều còn dẫn đến các chi phí khác như thuê mặt bằng nhà kho, chi phí bảo quản hoặc các chi phí do hỏng hóc…

- Lãng phí do các thao tác cử động thừa (Motion): Khi một người công

nhân lấy một chi tiết sản phẩm lên, đặt nó xuống hay tìm kiếm nó thì chỉ tạo ra các cử động Các cử động này không làm gia tăng giá trị cho chính chi tiết sản phẩm đó

- Lãng phí do sản xuất lỗi / khuyết tật (Defects): Sản phẩm lỗi không chỉ

dẫn đến các chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp mà còn kéo theo cả các chi phí gián tiếp

1.2.5 Công cụ cải tiến và phương pháp trong Lean

Các công cụ và phương pháp trong Lean được sử dụng để áp dụng, duy trì

và cải tiến hệ thống Lean bao gồm [20]:

- Công cụ 5S

- Công cụ ngăn ngừa sai sót (Error Proofing hay POKA-YOKE)

- Dòng chảy từng sản phẩm (one-piece flow)

- Chuyển đổi nhanh (Quick change over)

Trang 22

- Giải quyết vấn đề PDCA (Problem solving)

- Tiêu chuẩn hóa công việc (Standardized Work)

- Lưu đồ dòng chảy giá trị (Value Stream Mapping)

- Bảo trì năng suất tổng thể (TPM)

- Bình chuẩn hóa (Level Production)

- Cải tiến liên tục (Kaizen)

1.3 Triển khai hệ thống 5S trong quản lý dây chuyền sản xuất

1.3.1 Các bước tiến hành 5S [17]

ớc 1: Chuẩn bị, xem xét, đánh giá thực trạng của công ty:

- Ban Lãnh đạo nhà máy cần hiểu đúng triết lý và các lợi ích của việc

áp dụng 5S, Ban Lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt tổ chức đi tham quan các mô

- Lãnh đạo cao nhất của nhà máy công bố chính thức về chương trình

áp dụng 5S trong tổ chức và giải thích rõ mục tiêu của chương trình 5S cho tất cả cán bộ, nhân viên

- Thiết lập và công bố sơ đồ phân công thực hiện 5S tại từng khu vực, tuyên truyền chương trình 5S trong tổ chức bằng các khẩu hiệu, biểu ngữ, bảng tin, xây dựng góc 5S cho từng bộ phận/phòng ban Đào tạo chung về 5S cho toàn

bộ nhân viên

ớc 3: Tiến hành tổng vệ sinh

- Phát động, lên kế hoạch ngày tổng vệ sinh trong toàn đơn vị

- Phân công các nhóm chịu trách nhiệm cho từng khu vực được phân công.Đảm bảo cung cấp đầy đủ các dụng cụ vệ sinh Thực hiện ngày tổng vệ sinh trong toàn đơn vị Tiến hành loại bỏ ngay những đồ vật không cần thiết trong quá trình tổng vệ sinh

- Lập kế hoạch và tổ chức ngày tổng vệ sinh (2lần/năm)

ớc 4: Bắt đầu sàng l c

- Xây dựng tiêu chuẩn loại bỏ đối với các đồ vật không cần thiết.Tất cả mọi người tập trung nhận biết và phân loại các đồ vật không cần thiết để loại bỏ Những đồ vật không cần thiết nhưng đắt tiền phải được đánh giá, phân loại để

ngăn ngừa sự lãng phí

ớc 5: Thực hiện sàng l c, sắp xếp, sạch sẽ hàng ngày

- Sàng lọc - Seiri: Loại bỏ các đồ vật không cần thiết hoặc không sử dụng Sử dụng phương pháp gắn thẻ đỏ vào những vật dụng không cần thiết

Trang 23

trong quá trình phân loại làm cản trở công việc

- Sắp xếp - Seiton: Cải tiến vị trí và phương pháp sắp xếp đồ vật để rút ngắn thời gian tìm kiếm đồ vật, thuận tiện cho việc sử dụng Sử dụng phương pháp sắp xếp những vật dụng còn lại sau khi sàng lọc dọc theo 3 chiều X, Y, Z Ghi : Số, tên, màu cho từng dụng cụ và đặt vào từng hạng mục, vị trí phụ thuộc vào tần suất sử dụng

- Sạch sẽ - Seiso: Thiết lập lịch vệ sinh hàng ngày để tạo môi trường

làm việc sạch sẽ, tiện lợi Xác định các:

- Phát động thi đua giữa các phòng/đơn vị để nâng cao hiệu quả của

chương trình.Trao giải thưởng cho các nhóm, cá nhân có đóng góp tích cực

- Tổ chức các đoàn tham quan, chia sẻ kinh nghiệm với các đơn vị Thực hành tốt 5S khác

1.3.2 Tiêu chí đánh giá thực hiện 5S

- Vai trò của lãnh đạo [17]:

 Lãnh đạo cao nhất có vai trò trong việc định hướng, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, duy trì và cải tiến thực hành 5S trong tổ chức, đồng thời đánh giá việc thúc đẩy nhận thức về 5S trong toàn tổ chức và việc cung cấp các

nguồn lực một cách thích hợp để thực hiện và duy trì hoạt động 5S

 Lãnh đạo cao nhất của tổ chức phải thể hiện cam kết xây dựng, duy

trì và cải tiến hệ thống Thực hành tốt 5S

 Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách nhiệm triển khai Thực hành

tốt 5S và động viên, khuyến khích mọi người trong tổ chức tham gia

- àng l c: Đánh giá việc hoạch định, triển khai và duy trì hoạt động

SEIRI - Sàng lọc bao gồm:

 Lập kế hoạch và thực hiện các cuộc tổng vệ sinh định kỳ

 Xây dựng tiêu chí phân loại các đồ vật cần thiết và không cần thiết.Xác định và tiến hành phân loại các đồ vật cần thiết và không cần thiết cho công việc

Trang 24

 Xác định nguyên nhân và hành động khắc phục cần thực hiện để

giảm thiểu việc lưu trữ những đồ vật không cần thiết tại nơi làm việc

- Sắp xếp: Đánh giá việc thực hiện và duy trì hoạt động SEITON - Sắp

xếp nhằm:

 Xây dựng các nguyên tắc tổ chức, sắp xếp các đồ vật cần thiết nhằm đảm bảo tính sẵn có, thuận tiện, an toàn khi sử dụng và giảm thiểu các lãng phí Đảm bảo sự thông hiểu và thực hành các nguyên tắc này tại nơi làm việc

 Thực hiện và duy trì các dấu hiệu nhận biết thích hợp đối với các đồ

vật tại các khu vực

- Sạch sẽ: Đánh giá thực hiện và duy trì sạch sẽ bao gồm:

 Lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động SEISO định kỳ Thực hiện làm vệ sinh kết hợp với hoạt động kiểm tra

 Xác định rõ ràng trách nhiệm thực hiện, trách nhiệm kiểm tra và phương pháp thực hiện SEISO tại các khu vực Ban hành các văn bản hướng dẫn

và chuẩn mực kiểm tra, chấp nhận cần thiết

 Tổ chức các hoạt động theo dõi và đánh giá định kỳ việc thực hiện SEISO, đặc biệt chú ý tại các khu vực có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, môi trường và an toàn cho người lao động

 Xác định các nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục/phòng ngừa thích hợp đối với những phát hiện trong quá trình thực hiện

SEISO, bao gồm cả các hành động cần thiết để chặn nguồn gây bẩn

- ăn sóc: Đánh giá việc thực hiện và duy trì hoạt động SEIKETSU - Săn

sóc thông qua việc:

 Tiêu chuẩn hoá hoạt động “Sàng lọc”, “Sắp xếp” và “Sạch sẽ” Đảm bảo các hoạt động trên được thực hiện thường xuyên, tự giác

 Thiết lập và áp dụng các quy tắc và chuẩn mực về kiểm soát và quản

lý trực quan trong toàn tổ chức.Thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn về mã mầu tại các khu vực

 Tiến hành đánh giá định kỳ hoạt động 5S theo kế hoạch Lập chương trình đánh giá dựa trên mức độ quan trọng của các khu vực được đánh giá và kết quả của lần đánh giá trước đó Xác định chuẩn mực, phạm vi, tần suất và phương pháp đánh giá Cán bộ đánh giá 5S phải được đào tạo, có đủ năng lực và độc lập với hoạt động được đánh giá Lưu trữ hồ sơ đánh giá 5S và các hành động phát sinh từ hoạt động đánh giá Xem xét và thực hiện kịp thời các biện pháp khắc

phục đối với các nội dung chưa phù hợp và các khuyến nghị sau đánh giá

- Sẵn sàng: Đánh giá việc thực hiện và duy trì hoạt động SHITSUKE -

Sẵn sàng thông qua quá trình:

Trang 25

 Theo dõi và đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc, quy định và chuẩn mức Thực hành tốt 5S trong toàn tổ chức

 Tuyên truyền và quảng bá về 5S, kết quả thực hành tốt 5S, các bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng trong toàn tổ chức Thực hiện công tác giáo

dục, đào tạo và đào tạo lại về thực hành tốt 5S

- Kết quả thực hiện 5S: Đánh giá kết quả thực hành tốt 5S trong lĩnh vực

năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức, bao gồm:

 Kết quả hiện tại và xu hướng của các chỉ số chủ yếu về chất lượng sản phẩm/dịch vụ; sơ đồ và bảng biểu (nếu có) để minh họa cho các dữ liệu tương ứng

 Mức độ giảm thiểu các lãng phí, kết quả và/hoặc các chỉ số chủ yếu

trước và sau khi Thực hành tốt 5S

 Kết quả khảo sát thông tin phản hồi nội bộ

1.3.3 Phương pháp đánh giá

- Thành lập ban kiểm soát theo khu vực, nhóm, người chịu trách nhiệm

cụ thể Tất cả các thành viên trong Ban kiểm soát đều được đào tạo qua 1 khóa học về Lean Manufacturing trực tiếp từ các chuyên gia

- Chấm điểm và xếp loại hàng tuần cho các bộ phận trong toàn nhà máy, đưa ra mức độ khen thưởng co các bộ phận thực hiện và duy trì thực hiện tốt

- Kiểm tra sát sao bộ phận sản xuất, kiểm tra các thiết bị hiển thị trực quan trong xưởng và kiểm tra tại vị trí làm việc của mỗi công nhân xem có thực hiện đúng 5S hay không

- Khu vực văn phòng: Sàn nhà, sắp xếp đồ đạc thiết bị, sắp xếp hồ sơ, trang trí, sắp đặt, chỉ dẫn và môi trường làm việc trong văn phòng

- Đối với khu vực sản xuất : Sàn nhà, máy móc, thiết bị tại phân xưởng , trang thiết bị và nơi làm việc của kỹ sư/công nhân tại phân xưởng, nguyên vật liệu/bán thành phẩm/thành phẩm, các bảng thông báo/kiểm soát trực quan, các khu vực khác …

- Đối với khu vực dịch vụ : Sàn nhà, đồ đạc, trang thiết bị, thông tin chỉ dẫn khách hàng, khu vực giới thiệu dịch vụ/sản phẩm, các khu vực khác …

- Khu vực kho: Sàn nhà, hệ thống bảo quản, kiểm soát hàng xuất nhập, quản lý trực quan, hồ sơ lưu kho

- Khu vực chung (phòng ăn, phòng khách/họp…): Hệ thống kiểm soát vệ sinh, bảo quản đồ đạc thiết bị, đảm bảo yếu tố an toàn, thuận tiện, quản lý trực quan

- Khu vực xung quanh (phòng bảo vệ, chỗ để xe,…): Kiểm soát vệ sinh,

an toàn, đảm bảo cảnh quan môi trường

Trang 26

- Các tiêu chí trên sẽ được chấm điểm hàng tuần vào các ngày bất kì trong tuần, thông thường nhân viên ban kiểm soát đi kiểm tra các chuyền áp dụng Lean một tuần 3 lần và thông báo kết quả cho Ban lãnh đạo

1.4.1 Công cụ Six Sigma [13]

Ông Bob Galvin, Giám đốc điều hành hãng Motorola, là cha đẻ của phương pháp Six sigma, đã trình bày khái niệm về phương pháp này một cách tóm tắt như sau: “Six Sigma là một phương pháp khoa học tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và có hiệu quả các kỹ thuật và các nguyên tắc quản

lý chất lượng đã được thừa nhận Tổng hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả công việc, Six Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không (hay gần như không) có sai lỗi hay khuyết tật”

Hiệp hội Chất lượng Mỹ (AQC) định nghĩa: “Six Sigma là một hệ thống linh hoạt và toàn diện để thực hiện, duy trì và tối đa hóa sự thành công trong kinh doanh Six Sigma là hệ thống được tiến hành bởi sự hiểu biết kỹ lưỡng về các nhu cầu của khách hàng, sử dụng các cơ sở lập luận, số liệu, các phân tích thống

kê và chú trọng vào quản lý, cải tiến, thiết kế lại các quá trình kinh doanh”

Chữ Sigma () theo ký tự Hy lạp đã được dùng trong kỹ thuật thống kê để đánh giá sự sai lệch của các quá trình Hiệu quả hoạt động của một công ty cũng được đo bằng mức Sigma mà công ty đó đạt được đối với các quá trình sản xuất kinh doanh của họ Thông thường các công ty thường đặt ra mức 3 hoặc 4 Sigma

là mức Sigma chuẩn cho công ty tương ứng với xác suất sai lỗi có thể xảy ra là từ

6200 tới 67000 trên một triệu cơ hội Nếu đạt tới mức 6 Sigma, con số này chỉ còn là 3,4 lỗi trên một triệu cơ hội Điều này cho phép đáp ứng được sự mong đợi ngày càng tăng của khách hàng cũng như sự phức tạp của các sản phẩm và quy trình công nghệ mới ngày nay Như vậy, 6 Sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9001, hay một hệ thống chứng nhận chất lượng Đây là một hệ phương pháp giúp giảm thiểu khuyết tật dựa trên việc cải tiến quy trình Đối với đa số các doanh nghiệp Việt Nam, điều này có nghĩa là thay vì tập trung vào các đề xuất chất lượng vốn ưu tiên vào việc kiểm tra lỗi trên sản phẩm, hướng tập trung được chuyển sang cải thiện quy trình sản xuất để các khuyết tật không xảy ra

Trang 27

Kaizen Kaizen đã cung cấp một phương pháp mới đối với tất cả mọi người trong một tổ chức Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của tất cả mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộc sống của mỗi cá nhân trong hoạt động của công ty; là sự tích lũy các cải tiến nhỏ thành kết quả lớn, tập trung vào xác định vấn đề, giải quyết vấn đề và thay đổi chuẩn để đảm bảo vấn đề được giải quyết tận gốc Do đó Kaizen còn hơn một quá trình cải tiến liên tục với niềm tin rằng sức sáng tạo của con người là vô hạn Qua đó, tất cả mọi thành viên từ tổ chức lãnh đạo đến công nhân đều được khuyến khích đưa ra

đề xuất cải tiến dù là nhỏ xuất phát từ những công việc thường ngày Xuất phát

từ suy nghĩ rằng “trục trặc” có thể nảy sinh liên tục ở bất cứ thời điểm nào, bộ phận nào của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, người Nhật đề ra triết lý quản lý Kaizen với nội dung 5S

Bên cạnh công cụ Six Sigma, Kaizen, để nâng cao năng suất lao động còn

có một số công cụ cải tiến sản xuất khác như: TPM, KPI, MFCA, BSC…

cứu Da - Giầy

1.5.1 Giới thiệu chung

Sơ đồ cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm Công nghệ Thuộc da

Tên gọi:

- Tên tiếng Việt: Trung tâm Công nghệ Thuộc da, Viện Nghiên cứu Da -

Giầy, Bộ Công Thương

- Tên quốc tế: Leather Technicality Center, Leather and Shoes Research

XƯỞNG THỰC NGHIỆM

Trang 28

H nh 1.1 X ởng thực nghiệm Trung tâm Công nghệ Thuộc da

1.5.2 Lĩnh vực hoạt động của xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

+ Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thuộc

da và môi trường; nghiên cứu chế biến sản phẩm từ da thuộc, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu;

+ Dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại;

+ Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu úng dụng khoa học công nghệ;

+ Nghiên cứu phát triển, lựa chọn và ứng dụng chuyển giao công nghệ

da giầy; công nghệ vi sinh, môi trường, tiết kiệm năng lượng, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và cung cấp nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất, máy thiết

bị đồng bộ thuộc dây chuyền công nghệ chuyên ngành;

+ Triển khai các nghiên cứu khoa học công nghệ vào sản xuất quy mô vừa và nhỏ nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ, kết luận hiệu quả kinh tế trước khi chuyển giao vào sản xuất đại trà;

+ Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đầu tư trực tiếp, liên doanh liên kết, dịch vụ khoa học, công nghệ về lĩnh vực da giầy với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước;

+ Tư vấn, đầu mối thu thập, cung cấp, phổ biến các thông tin cho Doanh nghiệp về công nghệ, kỹ thuật, quản lý sản xuất và các dịch vụ phát triển kinh doanh khác;

+ Dịch vụ tư vấn đầu tư cho các tổ chức trong nước và quốc tế;

Trang 29

+ Tham gia và liên kết đào tạo phát triển nguồn nhân lực;

+ Nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế để tư vấn, cung cấp dịch

vụ thông tin cho doanh nghiệp nhằm phát triển thị trường nội địa, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và chuyển giao công nghệ

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu về Lean và 5S trong các doanh nghiệp Da - Giầy trên thế giới và Việt Nam

Công trình 1 [11]:

Tên công tr nh: Lean Operations Implementation at an Indonesian Shoe

Producer - Triển khai hoạt động tinh gọn tại một nhà máy sản xuất giầy Indonesia

Tên tác giả: Bonny Tofani Antonio and Ratih Dyah Kusumastuti

Đơn vị: Khoa Quản lý, Khoa Kinh tế và Kinh doanh, Đại học Indonesia

Depok, Indonesia

Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích tác động của việc triển khai hoạt động tinh gọn đối với hiệu suất của một xưởng sản xuất giầy Indonesia

- Xác định các yếu tố thành công chính của việc triển khai và đề xuất các cải tiến hơn nữa để tăng hiệu quả hoạt động của công ty

Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hiệu suất xưởng sản xuất giầy đã tăng đáng kể

sau khi thực hiện các hoạt động tinh gọn và năm yếu tố thành công quan trọng nhất của việc triển khai là cam kết và sự tham gia của ban lãnh đạo, làm việc theo nhóm, giao tiếp, thay đổi văn hóa quản lý và tính bền vững của các hoạt động cải tiến Giảm thời gian sản xuất khoảng 51%, lợi nhuận lãi ròng 5% Hiệu suất hiện tại vẫn có thể được cải thiện bằng cách sử dụng công nghệ thông tin, triển khai

hệ thống Kanban, cung cấp trực tiếp nguyên liệu thô và giảm thời gian thực hiện

Đặt vấn đề: Ngành công nghiệp giầy đóng một vai trò quan trọng trong nền

kinh tế Indonesia Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Indonesia, Airlangga Hartarto cho biết ngành công nghiệp da giầy đứng trong top 10 thế giới và chính phủ Indonesia cam kết liên tục tạo ra các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong ngành da giầy Tuy nhiên khi xuất khẩu sang các nước Mỹ và Châu

Âu thì gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ ngành công nghiệp da giầy Việt Nam

Do đó, các nhà sản xuất giầy Indonesia phải quản lý doanh nghiệp của họ một cách hiệu quả để họ có thể cung cấp sản phẩm với giá cả cạnh tranh Ban lãnh đạo đã quyết định áp dụng các hoạt động tinh gọn để loại bỏ lãng phí và nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận Cách tiếp cận tinh gọn tập trung vào việc xác định và loại bỏ các hoạt động không mang lại giá trị gia tăng trong thiết kế, vận hành và quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng

Đối t ợng nghiên cứu: Công ty sản xuất giầy GoodShoe ở Indonesia

Trang 30

h ơng pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp khảo cứu tài liệu

+ Phương pháp phân tích, so sánh

+ Phương pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm

Nội dung nghiên cứu:

+ Giới thiệu về ngành da giầy ở Indonesia

+ Giới thiệu các công cụ về Lean

+ Triển khai Lean trong nhà máy da giầy Goodshoe

 Thực hiện nguyên tắc 5S: Trước khi triển khai hàng hóa tồn kho lưu trữ đơn giản và không theo thứ tự nào Sau khi triển khai hàng tồn kho được lưu trữ với định danh thích hợp tại các vị trí thích hợp bằng cách sử dụng cơ chế FIFO

 Triển khai sản xuất kéo, tăng tần suất giao hàng từ nhà sản xuất tới kho: Trước khi triển khai Lean, đơn hàng như một yếu tố kích hoạt sản xuất và các đơn hàng được xử lý mỗi tháng 1 lần và thời gian giao hàng cũng là 1 tháng 1 lần Sau khi triển khai, yêu cầu nhà cung cấp mỗi tuần 1 lần và luôn có hàng khi cần và giảm thời gian sản xuất xuống 2 ngày, lập kế hoạch sản xuất dựa vào đơn hàng của khách hàng

+ Kết quả và thảo luận:

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thực hiện các hoạt động tinh gọn đã cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty bằng cách giảm tỷ lệ tồn kho các mặt hàng nóng và tăng vòng quay hàng tồn kho, dẫn đến hiệu quả hoạt động tài chính tốt hơn với tỷ lệ lãi ròng tăng Kết quả cũng chỉ ra rằng hàng loạt các yếu tố quan trọng nhất cần thiết để đảm bảo thực hiện thành công các hoạt động tinh gọn bao gồm cam kết và sự tham gia của ban quản lý, làm việc nhóm, giao tiếp, quản lý

thay đổi văn hóa và tính bền vững của các hoạt động cải tiến

Công trình 2 [14]:

Tên công tr nh : Footwear Industry in Bangladesh: Reduction of Lead time

by using Lean Tools - Ngành công nghiệp da giầy ở Bangladesh: Giảm thời gian sản xuất bằng cách sử dụng các Công cụ tinh gọn

Tác giả: Md Abu Sayid Mia1, Md Nur-E-Alam, Md Lutfor Rahman and

Trang 31

Dhaka-1000

3) Viện Nghiên cứu Da thuộc, Hội đồng Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Bangladesh, Savar, Dhaka-1350

4) Đại học Memorial, St John's, Newfoundland, Canada

Ngày Nhận: 07/05/2017; Ngày Sửa đổi: 31 tháng 5 năm 2017; Ngày Được chấp nhận: 03 tháng 6 năm 2017

Mục tiêu nghiên cứu: Giảm thời gian sản xuất bằng cách sử dụng các công

cụ tinh gọn như Sơ đồ chuỗi giá trị (VSM), Hiệu quả của quá trình (PCE) và Phân tích Pareto

Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Về mặt lý luận, công trình nghiên cứu đã đưa ra những cơ sở lý thuyết của Lean, các công cụ và cách ứng dụng nó trong quá trình áp dụng

Tiến hành thực nghiệm áp dụng công cụ sơ đồ chuỗi giá trị của Lean tại một công nghiệp sản xuất giầy dép hàng đầu ở Bangladesh cho dây chuyền sản xuất giầy cao gót

Trước khi áp dụng Lean, thời gian sản xuất, hiệu suất và nhịp của dây chuyền sản xuất giầy cao gót được quan sát lần lượt là 83867 giây, 8,32% và 26,73 giây/đôi giầy Sau khi thực hiện, thời gian sản xuất, hiệu suất và nhịp của dây chuyền sản xuất này lần lượt là 35866 giây, 19,46% và 15,26 giây/đôi giầy

Đặt vấn đề: Ngành công nghiệp da giầy ở Bangladesh là một trong những

ngành sản xuất hàng đầu dựa trên nguyên liệu thô, điều kiện địa lý, lực lượng lao động và rất thuận lợi cho sự phát triển Nhu cầu da giầy gia công đang gia tăng nhanh chóng trên thế giới và do đó, ngành công nghiệp da giầy ở Bangladesh cũng như các nước khác đang mở rộng nhanh chóng Thế giới rất cạnh tranh, trong đó mối quan tâm cơ bản của các công ty sản xuất là tăng cường sự hài lòng của khách hàng, giá cả thấp, rút ngắn ngày giao hàng nhưng vẫn giữ chất lượng ở mức tốt nhất Để đạt được điều này, một công ty cần có một tầm nhìn mạnh mẽ

và ý tưởng rõ ràng về các mục tiêu trong tương lai của mình để thiết lập hệ thống sản xuất và kiểm soát hiệu quả nhất Và các kỹ sư, nhà nghiên cứu đã nghiên cứu hình thành bộ các mục tiêu, nguyên tắc tinh gọn với việc tập trung vào việc cải tiến quy trình, sản phẩm hoặc dịch vụ Nguyên tắc tinh gọn được định nghĩa là một chuỗi các hành động phải được tiến hành đúng theo trình tự vào thời điểm thích hợp để tạo ra giá trị cho khách hàng Trong thế kỷ 21, ngành da giầy tiếp tục là một ngành cơ bản để phát triển bền vững, nơi mà Tư duy tinh gọn có thể được coi là yếu tố thúc đẩy và cấp thiết để đáp ứng Mục tiêu phát triển bền vững (SDG) đến năm 2030

Đối t ợng nghiên cứu: Dây chuyền sản xuất giầy cao gót ở Bangladesh Nội dung nghiên cứu:

Trang 32

- Khảo sát năng suất lao động của chuyền may giầy cao gót tại công nghiệp sản xuất da giầy hàng đầu tại Bangladesh

- Nghiên cứu xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại và tương lai và so sánh hiệu quả chuỗi giá trị trước và sau khi cải tiến

h ơng pháp nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, ngành công nghiệp da

giầy là tổng thể, trong khi dây chuyền sản xuất giầy cao gót của họ là mẫu + Phương pháp thực nghiệm điều tra, khảo sát năng suất lao động tại công nghiệp sản xuất giầy dép, điều tra khảo sát số liệu thực tế để chọn ra chuyền có năng suất cơ bản

+ Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá: Thống kê thời gian sản xuất, kho dự trữ, kiểm tra, vòng lặp làm lại, số lượng công nhân

+ Phương pháp thực nghiệm bấm giờ xác định định mức thời gian các công việc trong quá trình sản xuất

+ Phương pháp phân tích, đánh giá và so sánh:

 Xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại và tương lai

 So sánh hiệu quả chuỗi giá trị trước và sau khi cải tiến

+ Phương pháp chuyên gia đánh giá kết quả thực nghiệm: Chuyên gia đánh giá năng suất của chuyền trước và sau khi thực hiện giải pháp cải tiến

Kết quả nghiên cứu, bàn luận:

Nghiên cứu đã đạt được những kết quả sau đây:

- Xây dựng được sơ đồ chuỗi giá trị cho chuyền giầy cao gót trước và sau khi áp dụng các công cụ của Lean

- Chỉ ra những công đoạn chính của quy trình vận hành, phát hiện và nhận dạng lãng phí trong quá trình sản xuất

- Có thể thấy rằng sau khi áp dụng các công cụ Lean, PCE sẽ được cải thiện, dựa trên quan sát và các nghiên cứu trước đó, người ta dự đoán rằng thời gian tồn kho nguyên liệu thô và các bước sản xuất giầy có thể giảm 50% NVD

Có thể giảm 80% thời gian NVD ở các bước may, tiền xử lý và hoàn thiện sau khi thực hiện các công cụ Lean Ở trạng thái hiện tại, nếu như năng suất các công đoạn may, tiền xử lý, hoàn tất đạt 83%, 64%, 76% thì ở trạng thái tương lai sau khi cải tiến đạt 96%,93%,95% cùng với đó chi phí cho lao động cũng giảm từ 25 xuống 17 người Tỉ số PCE cải thiên từ 8,32% lên 19,46%

àn luận: Công trình nghiên cứu đã cung cấp một nghiên cứu điển hình về

sự cải thiện năng suất của ngành sản xuất da giầy ở Bangladesh bằng các công cụ tinh gọn Nghiên cứu tập trung vào việc giảm thời gian sản xuất bằng cách loại

bỏ thời gian không mang lại giá trị gia tăng và cải thiện hiệu quả chu trình quy trình thông qua sơ đồ chuỗi giá trị và cuối cùng đã đạt được thời gian sản xuất ngắn như mong đợi

Trang 33

Công trình 3 [15]:

Giới thiệu về công tr nh, tác giả, đơn vị:

- Tên công trình: How Does 5s Implementation Affect Company Performance? A Case Study Applied to a Subsidiary of a Rubber Goods Manufacturer from Serbia - Thực hiện 5S ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của công ty? Một trường hợp nghiên cứu được áp dụng cho một công ty con của một nhà sản xuất hàng cao su từ Serbia

- Tác giả: Mirjana Todorovic, Milan Cupic

- Đơn vị: University of Kragujevac

Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Kết quả cho thấy rằng việc thực hiện 5S có thể đóng góp vào hoạt động của một tổ chức trong ngắn hạn và trung hạn Trong trường hợp phân tích ở đây, tác động của 5S không rõ ràng trong dài hạn do ảnh hưởng của một số các yếu tố bên ngoài (tăng giá nguyên liệu, giảm sức mua của cầu) và đầu tư mạnh hoạt động của công ty con Từ đó, cho rằng hiệu quả hoạt động của công ty con dưới

ảnh hưởng của các yếu tố này sẽ yếu hơn nếu khi thực hiện 5S

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:

- 5S có thể được xem như một hệ thống các quy tắc tại nơi làm việc được đưa ra nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả Việc thực hiện

nó được kỳ vọng sẽ giảm thiểu các khuyết tật, cải thiện chất lượng, tăng sự an toàn, tinh thần của nhân viên, và cải thiện năng suất của nhân viên

- Trên bài báo hiện tại, trong thời gian bảy năm, điều tra trường hợp của một nhà sản xuất hàng cao su từ Serbia đã thực hiện 5S tại một trong những công

ty con của nó Để đánh giá hiệu quả của việc thực hiện 5S, chúng tôi sử dụng hiệu quả hoạt động và tài chính các chỉ số

Đối t ợng nghiên cứu

- Thực hiện 5S trong Công ty con giầy cao su từ Serbia

Nội dung nghiên cứu

- Công ty con giầy dép đã tiến hành nâng cấp toàn bộ quy trình sản xuất tại địa điểm sản xuất mới nhằm mục đích tăng đáng kể năng suất, rút ngắn của thời gian sản xuất, giảm chi phí sản xuất và sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Người quản lý công ty con giải thích trong bảng câu hỏi rằng 5S được thực hiện qua bốn giai đoạn:

+ Xác định và lập kế hoạch cải tiến nhà máy, thiết bị và các nhân viên cần thiết để thực hiện 5S’

+ Đo lường và phân tích những thay đổi đã thực hiện để đạt được mục tiêu xác định

Trang 34

+ Đánh giá tình hình sản xuất sau khi thay đổi vị trí và thực hiện cải tiến + Liên tục kiểm soát việc thực hiện cải tiến và thực hiện các hành động sửa chữa khi cần thiết

- Các cải tiến đã được tiến hành với việc sử dụng phần mềm nội bộ để lập

kế hoạch hoạt động và quản lý sản xuất Chúng được tiến hành trong tất cả ba giai đoạn chính của sản xuất - chuẩn bị nguyên liệu, sản xuất giầy dép, kiểm soát giầy dép và đóng gói

h ơng pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo cứu tài liệu

- Phương pháp phân tích, so sánh

- Phương pháp thực nghiệm (bố trí, sắp đặt)

- Phương pháp xử lý thống kê số liệu thực nghiệm

Kết quả nghiên cứu, bàn luận:

- Việc thực hiện 5S dự kiến sẽ dẫn đến giảm phế liệu, chất thải, và chi phí cho nhân viên Chi phí thấp hơn dự kiến sẽ tạo điều kiện phát triển và giới thiệu các sản phẩm mới và tinh vi hơn

- Điều này đặc biệt quan trọng vì công ty con đã mua hai thương hiệu quốc tế lớn vào tháng 8 năm 2008, dẫn đến một loạt các thương hiệu và các yêu cầu cao hơn về công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất

- Nó cũng được xem như một chiến lược và một công cụ hiệu quả để cải thiện hiệu suất và khả năng cạnh tranh của công ty

- Kết quả nghiên cứu của chúng tôi gợi ý rằng 5S cải thiện các chỉ số hoạt động và lợi nhuận trong ngắn hạn và trung hạn Điều này phù hợp với kết quả của một số nghiên cứu trước đây chỉ ra ảnh hưởng tích cực của 5S và các công cụ tinh gọn khác về hoạt động của tổ chức và chỉ ra rằng ảnh hưởng này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn

- Nó cũng ngụ ý rằng cần tập trung nghiên cứu nhiều hơn vào các yếu tố

hỗ trợ tính bền vững của 5S

- Đồng thời, những lợi ích quan trọng nhất của 5S thực hiện là môi trường làm việc an toàn, đạo đức tốt hơn và động lực của nhân viên, cũng như sự loại bỏ lãng phí, tiết kiệm thời gian và hiệu quả tốt hơn

- Do đó, không có gì ngạc nhiên khi chúng tôi tìm thấy rằng việc tăng năng suất lao động của công ty con giầy dép sau khi nó đã thực hiện 5S

- Chúng tôi cũng thấy rằng 5S làm giảm chi phí sản xuất và ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận

- Cuối cùng, chúng tôi muốn chỉ ra một số hạn chế của nghiên cứu của chúng tôi: tỷ lệ năng suất từng phần được tính toán trong học tập quá chú trọng

Trang 35

vào một đầu vào và bỏ bê những đầu vào khác, và không đưa ra dấu hiệu về tổng năng suất của công ty con hoặc công ty Phương pháp nghiên cứu điển hình cũng

có một số hạn chế xuất phát từ thực tế là trường hợp có thể là bất thường, tức là không đủ đại diện cho đưa ra kết luận chung về vấn đề Nó là một cách tiếp cận dựa trên lý thuyết chứ không phải theo hướng lý thuyết và nó không cho phép sử dụng phân tích thống kê hoặc kinh tế lượng

Tuy nhiên, tin rằng nghiên cứu của chúng tôi cung cấp thông tin chi tiết hữu ích về hiệu quả của việc thực hiện 5S ở Serbia các công ty

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Lean manufacturing là một phương pháp quản lý tiên tiến đang được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới trong nhiều ngành nghề Ở nước ta, với nền tảng kỹ thuật, công nghệ còn yếu và lạc hậu, năng suất lao động và mức lương còn thấp so với khu vực, việc áp dụng Lean manufacturing thành công của nhiều công ty đã đem lại lợi ích, vị thế và đời sống vật chất và tinh thần cho doanh nghiệp và người lao động

Tuy nhiên để áp dụng thành công Lean manufacturing đòi hỏi phải có sự đồng thuận và quyết tâm cao của toàn doanh nghiệp trong việc áp dụng mô hình quản lý mới có thể thay thế mô hình quản lý cũ đã ăn sâu trong tâm trí của cán bộ

và người lao động

Nội dung chương 1 bao gồm:

- Lý thuyết về năng suất lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động;

- Cơ sở lý luận về mô hình sản xuất Lean manufacturing từ mục tiêu, nguyên tắc đến các lãng phí trong sản xuất, các công cụ và phương pháp trong Lean;

- Triển khai hệ thống 5S trong quản lý dây chuyền;

- Các công cụ cải tiến sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động khác;

- Giới thiệu chung về Trung tâm Công nghệ Thuộc da của Viện Nghiên cứu Da - Giầy;

- Tổng quan các công trình nghiên cứu về Lean và 5S trong các doanh nghiệp Da - Giầy trên thế giới và Việt Nam

Từ các nghiên cứu tổng quan trên, tác giả nhận thấy, Việt Nam đang tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại song phương và đa phương, trong đó hai hiệp định CP TPP, EVFTA là hai hiệp định thương mại thu hút nhiều dự án trong và ngoài nước đầu tư vào ngành da giầy Việt Nam Đây chính

là một cánh cửa mới cho ngành sản xuất giầy da Việt Nam và thuộc da được xem

là lĩnh vực sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với ngành da giầy Các xưởng sản xuất da thuộc đang có bước chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất, trang bị thêm thiết bị máy móc, tăng cường mẫu mã sản phẩm… việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm cũng là vấn đề được đặt lên hàng đầu Để cải thiện vấn đề này, các doanh nghiệp sản xuất da giầy trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp sản xuất da giầy Việt Nam nói riêng đang hướng tới áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn vào trong quá trình sản xuất thúc đẩy hiệu quả sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm

Xuất phát từ phân tích trên, trong phạm vi luận văn tốt nghiệp của

mình, tác giả lựa chọn đề tài: ““Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực

Trang 37

nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy” với mong muốn

nhận diện lãng phí và các điểm không hợp lý hiện nay tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy Từ đó, tác giả triển khai áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn Lean để cải tiến phân xưởng sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm thuộc da của Trung tâm Công nghệ Thuộc da của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Với tên đề tài đặt ra “Nghiên cứu áp dụng Lean trong xưởng thực nghiệm

sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy”, luận văn giới hạn phạm vi

nghiên cứu áp dụng công cụ sản xuất tinh gọn Lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện nghiên cứu Da - Giầy, nhằm loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất, lợi ích chính là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào ba vấn

đề sau:

- Khảo sát hiện trạng công tác tổ chức sản xuất, năng suất và hiệu suất tại

xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

- Nghiên cứu đề xuất và triển khai hệ thống 5S trong tổ chức nơi làm việc,

tổ chức phục vụ nơi làm việc tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da- Giầy

- Nghiên cứu đề xuất và triển khai các công cụ tiêu chuẩn hóa công việc, công cụ ngăn ngừa sai sót áp dụng cho xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đơn vị khảo sát

Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc

tại Trung tâm Công nghệ thuộc da, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, Bộ Công Thương, địa chỉ: đường Ngô Gia Tự, Phường Đồng Nguyên, Thị xã Từ Sơn,

Tỉnh Bắc Ninh

2.2.2 Sản phẩm nghiên cứu

Lựa chọn sản phẩm nghiên cứu là da cá sấu vì đây là sản phẩm điển hình,

được sản xuất với số lượng tương đối lớn tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc, Trung tâm Công nghệ thuộc da, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, sản phẩm da

cá sấu có đặc điểm khác biệt với các loại da động vật thông thường như trâu, bò sử dụng hình thức lao động thủ công nhiều trong qua trình sản xuất

Sản phẩm da cá sấu thuộc tại xưởng thực nghiệm nghiên cứu sử dụng nguồn da cá sấu nguyên liệu thu mua 100% từ nguồn cung cấp trong nước, chủ yếu từ một số tỉnh Nam Bộ Da cá sấu nguyên liệu được xuất bán ở dạng da tươi hoặc da muối sau khi đã nạo sạch lớp bạc nhạc Da cá sấu nguyên liệu được chia làm hai loại theo diện tích: loại lớn và loại nhỏ Loại da cá sấu nhỏ được ưa chuộng hơn

Trang 39

Da cá sấu sau khi thuộc có phạm vi sử dụng phong phú, đƣợc sử dụng làm vật liệu sản xuất giầy, dép, túi xách, thắt lƣng, ví, may mặc, bọc nội thất ô tô, nội thất nhà cửa, văn phòng… để tạo kiểu dáng sang trọng với sức mạnh về phong thủy và độ bền

H nh 2.1 H nh ảnh mô tả sản phẩm da cá sấu

Trang 40

H nh 2.2 H nh ảnh sản phẩm sử dụng da cá sấu

Nguyên liệu da cá sấu được phân loại theo đường cắt da: mổ lưng, mổ bụng Cũng như các loài động vật thuộc lớp bò sát, cá sấu không có lông bao phủ, thay vào đó phía bên ngoài da phát triển thành lớp vẩy dầy, khô, cứng Hình dạng, kích thước, độ dày và sự sắp xếp các vẩy này rất khác nhau ở các vị trí trên cùng một tấm da, cũng như giữa các giống cá sấu khác nhau Ở phần đầu, cổ, vẩy

có kích thước nhỏ, sắp xếp không theo hàng lối, không đồng dạng và thưa Phần gáy có cụm vẩy liền khối đặc trưng Phần lưng có vẩy lớn hình chữ nhật, nhô cao, nằm theo hàng song song từ cổ đến đuôi Phần bụng vẩy có hình chữ nhật, thấp đều, sắp xếp cân đối theo hàng ngang Nách và các chi có vẩy tròn, nhỏ, tương đối đều

Da cá sấu phát triển và sừng hóa theo độ tuổi của con vật Tuy cấu tạo chung giống nhau, nhưng theo thời gian, các tế bào phát triển, dày thêm và cứng thêm nhiều Thành phần hóa học của da cá sấu gồm có nước, protein, chất béo và một vài muối khoáng Protein là thành phần chính tạo nên da thuộc Protein gồm

có hai loại:

- Protein dạng sợi: là thành phần chính của da, quyết định tính chất cơ học

và lý học của da Có 3 nhóm chính là: collagen, elastin và keratin

- Protein không dạng sợi: globulin, albumin

Qua nghiên cứu thành phần, cấu trúc của da cá sấu, da cá sấu có nhiều điểm khác biệt với các loại da thông thường, vì vậy trong công nghệ thuộc da cá sấu nói chung và thuộc da cá sấu sinh thái nói riêng cần phải có một số biện pháp

Ngày đăng: 07/12/2021, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Mai Hương, Dương Thị Mai, Phan Thanh Thảo; “Áp dụng một số công cụ sản xuất tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong chuyền may sản phẩm chất liệu dệt kim”; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Số 43/2017, pp 88-94; ISSN 1859-3585 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng một số công cụ sản xuất tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong chuyền may sản phẩm chất liệu dệt kim
2. Đinh Mai Hương, Hà Thị Thơm, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu ảnh hưởng của quy trình thao tác may tới năng suất của chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt dệt kim”; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Số 39 tháng 4/2017, pp 86-91; ISSN 1859-3585 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của quy trình thao tác may tới năng suất của chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt dệt kim
3. Vũ Thị Nhự, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu các giải pháp cải thiện thao tác và tốc độ làm việc của người công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động” ; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số tháng 4 năm 2014; ISSN 0860-7056 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp cải thiện thao tác và tốc độ làm việc của người công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động
5. Phan Thanh Thảo, Nguyễn Việt Hải; “Nghiên cứu áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn Lean nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm giầy da nam thấp cố tại công ty cổ phần 26”; Hội nghị khoa học toàn quốc về Dệt May, Da - giầy lần thứ 2 - NSCTEX2020; pp 83-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn Lean nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm giầy da nam thấp cố tại công ty cổ phần 26
7. Phan Thanh Thảo, Đinh Mai Hương; “Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp cân bằng dây chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt tại Việt Nam”;Hội nghị khoa học toàn quốc về Dệt May, Da - giầy lần thứ 2 - NSCTEX2020; pp 307-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp cân bằng dây chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt tại Việt Nam
8. Tạ Thị Yến, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến thời gian may sản phẩm từ vải dệt kim sản xuất trên dây chuyền”; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, tập 56 - Số 6 (12/2020); P-ISSN 1859-3585 E-ISSN 2615- 9619, pp 106-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến thời gian may sản phẩm từ vải dệt kim sản xuất trên dây chuyền
9. Nguyễn Mai Thanh Thảo; “Nghiên cứu áp dụng một số công cụ của Lean Manufacturing trong dây chuyền may Veston tại công ty TNHH MTV 28.1” - Luận văn Thạc sĩ, ĐHBK Hà Nội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng một số công cụ của Lean Manufacturing trong dây chuyền may Veston tại công ty TNHH MTV 28.1
10. Phạm Thị Kim Tuyến; “Nghiên cứu áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn Lean nhằm giảm thiểu lãng phí trong doanh nghiệp may áo Jacket tại Việt Nam” - Luận văn Thạc sĩ, ĐHBK Hà Nội, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn Lean nhằm giảm thiểu lãng phí trong doanh nghiệp may áo Jacket tại Việt Nam
6. Phan Thanh Thảo, Trần Ngọc Sơn; “Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu Da ‒ Giầy; Hội nghị khoa học toàn quốc về Dệt May, Da - giầy lần thứ 2 - NSCTEX2020;pp 94-105 Khác
11. Bonny Tofani Antonio and Ratih Dyah Kusumastuti (2019); Lean Operations Implementation at an Indonesian Shoe Producer; Department of Management, Faculty of Economics and Business, Universitas Indonesia. Depok, Indonesia; 2019 Khác
13. Md Abu Sayid Mia, Md Nur-E-Alam, Farid Ahmad and Kamal Uddin M; Footwear Industry in Bangladesh: Implementation of Six Sigma Methodology; Ind Eng Manage, an open access journal; ISSN: 2169- 0316; Volume 6 • Issue 2 • 1000211; 2017 Khác
15. Mirjana Todorovic, Milan Cupic; How Does 5s Implementation Affect Company Performance? A Case Study Applied to a Subsidiary of a Rubber Goods Manufacturer from Serbia; Economics; Human Resource Management & Organizational Behavior eJournal; Published 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh xưởng thực nghiệm sau quá trình quan sát, đánh giá: - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh ảnh xưởng thực nghiệm sau quá trình quan sát, đánh giá: (Trang 52)
Hình  ảnh  mặt  bằng  xưởng  thực  nghiệm:  máy  móc,  các  thiết  bị  sắp  xếp  không hợp lý, còn bừa bãi - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh ảnh mặt bằng xưởng thực nghiệm: máy móc, các thiết bị sắp xếp không hợp lý, còn bừa bãi (Trang 53)
Hình ảnh hóa chất ƣớt, khô để tràn lan ra mặt sàn, chƣa sắp xếp phân loại  theo tên hóa chất, chƣa có biển hiệu, biển báo khu hóa chất - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh ảnh hóa chất ƣớt, khô để tràn lan ra mặt sàn, chƣa sắp xếp phân loại theo tên hóa chất, chƣa có biển hiệu, biển báo khu hóa chất (Trang 54)
Hình ảnh khu vực để thành phẩm: các thành phẩm đặt lẫn lộn với nhau về  chủng loại, kích cỡ trên các giá, kệ; bán thành phẩm để bừa bộn trên sàn - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh ảnh khu vực để thành phẩm: các thành phẩm đặt lẫn lộn với nhau về chủng loại, kích cỡ trên các giá, kệ; bán thành phẩm để bừa bộn trên sàn (Trang 55)
Hình ảnh các dụng cụ cá nhân của công nhân để lẫn lộn với dụng cụ sản xuất,  bán thành phẩm - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh ảnh các dụng cụ cá nhân của công nhân để lẫn lộn với dụng cụ sản xuất, bán thành phẩm (Trang 56)
Hình  ảnh  các  sản  phẩm  mẫu,  mẫu  thử  nghiệm  và  sổ  ghi  chép  để  lẫn  lộn,  không phân loại, sắp xếp - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh ảnh các sản phẩm mẫu, mẫu thử nghiệm và sổ ghi chép để lẫn lộn, không phân loại, sắp xếp (Trang 57)
Bảng 3.3 Kết quả triển khai công cụ 5S với yếu tố tổ chức nơi làm việc tại x ởng - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
Bảng 3.3 Kết quả triển khai công cụ 5S với yếu tố tổ chức nơi làm việc tại x ởng (Trang 60)
Bảng 3.4 Kết quả triển khai công cụ    x ởng thực nghiệm sản xuất da - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
Bảng 3.4 Kết quả triển khai công cụ x ởng thực nghiệm sản xuất da (Trang 62)
Sơ đồ quy trình công nghệ và thiết bị thuộc da cá sấu tại xưởng thực nghiệm sản  xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy đƣợc trình bày tổng quát trên hình  3.12 - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
Sơ đồ quy trình công nghệ và thiết bị thuộc da cá sấu tại xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của Viện Nghiên cứu Da - Giầy đƣợc trình bày tổng quát trên hình 3.12 (Trang 64)
nh 3.12. Sơ đồ công nghệ và thiết bị thuộc da cá sấu - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh 3.12. Sơ đồ công nghệ và thiết bị thuộc da cá sấu (Trang 65)
Bảng 3.5. Bảng quy tr nh công nghệ phân loại da sống - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
Bảng 3.5. Bảng quy tr nh công nghệ phân loại da sống (Trang 66)
Bảng 3.7. Bảng công nghệ hồi t ơi da cá sấu - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
Bảng 3.7. Bảng công nghệ hồi t ơi da cá sấu (Trang 68)
nh 3.15. Sơ đồ công nghệ làm mềm có sử dụng - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh 3.15. Sơ đồ công nghệ làm mềm có sử dụng (Trang 71)
Bảng 3.9. Bảng công nghệ làm mềm có sử dụng chế phẩm enzym Biodart - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
Bảng 3.9. Bảng công nghệ làm mềm có sử dụng chế phẩm enzym Biodart (Trang 72)
nh 3.16. Sơ đồ QTCN thuộc crom da cá sấu - Nghiên cứu áp dụng lean trong xưởng thực nghiệm sản xuất da thuộc của viện nghiên cứu da   giầy
nh 3.16. Sơ đồ QTCN thuộc crom da cá sấu (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w