1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÝ HỌC MẦM NON tự soạn

12 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 35,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 quy luật: - QL về sự phát triển không đồng đều trong sự phát triển TLTE 2 - QL về tính toàn vẹn và thống nhất trong sự phát triển TLTE./ Sự phát triển tâm lý Gắn bó chặt chẽ giữa trưởn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÝ HỌC MẦM NON……….

A.Những vấn đề chung về tâm lý học trẻ em

1 Động lực của sự phát triển tâm lý trẻ em bao gồm những động lực nào?

- Động lực 1: Nội tại: Khả năng và nhu cầu.

Giải quyết mẫu thuẫn giữa yêu cầu cao hơn so với khả năng hạn chế còn thấp hơn của cá nhân

so với yêu cầu

Lưu ý: Yêu cầu cao hơn khả năng nhưng không được quá cao so với khả năng, sự cao hơn ít này gọi là “Vùng phát triển gần nhất” Vùng phát triển gần nhất là những điều trẻ chưa biết, có thể tiếp thu được, giúp đỡ được, học được dưới sự hướng dẫn, giảng dạy của người lớn

Vùng phát triển tương lai là những điều nằm ngoài khả năng của trẻ từ đó trẻ ko tiếp thu được

- Động lực 2: Ngoại tại: Khả năng và yêu cầu.

Giải quyết mẫu thuẫn giữa khả năng và nhu cầu: Khả năng đang bị hạn chế bị mâu thuẫn với nhu cầu bên trong của trẻ cao hơn

2 Sự hình thành phát triển tâm lý trẻ em tuân theo cơ chế nào?

Có 2 cơ chế:

- Cơ chế 1: Lĩnh hội bằng hoạt động giao tiếp là trao đổi, chia sẻ thông tin cho

nhau

Vd: Dạy trẻ 1 câu chuyện đặt câu hỏi,…

- Cơ chế 2: Lĩnh hội bằng cơ chế nhập tâm thông qua hoạt động thực tiễn, thực

hành

Vd: Trẻ đếm 1+2=3, trẻ sẽ đếm bằng tay là nhìn thấy bên ngoài, qua quá trình lâu dài luyện tập

ở trong đầu trẻ sẽ nhẩm đếm và không cần dùng tay đếm nữa

Cơ chế nhập tâm thường diễn ra qua các bước cơ bản để diễn ra cơ chế nhập tâm trọn vẹn:

5 bước: + Vật thật - hành động với vật thật

+ Mô hình - hành động với tranh vẽ mô hình

+ Sơ đồ - Khái quát bằng chấm tròn( Hình ảnh khái quát – sơ đồ)

+ Nói to – Hành động với lời nói to

+ Nói thầm – hành động với lời nói thầm

Trang 2

3.Tiêu chí phân chia các giai đoạn tuổi?

- Quan hệ của trẻ với môi trường xung quanh

- Đặc điểm đặc trưng và cấu tạo tâm lý mới

- Hoạt động chủ đạo của trẻ ( nhu cầu cơ bản của lứa tuổi)

4 Sự phát triển TLTE bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Nó giữ vai trò chính là gì? Tại sao?

*Ảnh hưởng bởi những yếu tố:

- Môi trường

- Sinh học

- Hoạt động cá nhân

*Vai trò/ Tại sao:

- Hoạt động cá nhân trẻ: giữ vai trò quyết định trực tiếp đến phát triển tâm lý trẻ Vì không có hoạt động bên ngoài sẽ không hình thành cơ chế nhập tâm, tâm lý bên trong Không có hoạt động giao tiếp thì không lĩnh hội được tri thức

- Sinh học: Là tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lý Vì phản xạ có điều kiện là cơ sở của ý thức, phản xạ không điều kiện là cơ sở của vô thức

- Môi trường:

+ Tự nhiên: chưa có con người tác động

+ Xã hội: Có con người tác động vào rồi -> ảnh hưởng mạnh mẽ hơn đó là văn hóa xã hội Môi trường giữ vai trò quy định nội dung và chiều hướng của phát triển TL của 1 đứa trẻ Vì nội dung của giá trị văn hóa bên ngoài đưa vào biến thành nội dung tâm lý bên trong đứa trẻ

5 Sự phát triển TLTE diễn ra theo những quy luật nào?

5 quy luật:

- QL về sự phát triển không đồng đều trong sự phát triển TLTE (2)

- QL về tính toàn vẹn và thống nhất trong sự phát triển TLTE./ Sự phát triển tâm lý Gắn bó chặt chẽ giữa trưởng thành cơ bản và tương tác môi trường văn hóa xã hội

- QL về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ trong sự phát triển TLTE

- Sự phát triển TL cá nhân diễn ra theo 1 trình tự nhất định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn (1)

Trang 3

- QL về tiệm tiến và nhảy vọt.(3)

B.Hoạt động chủ đạo và đặc điểm trí tuệ của trẻ ÂN.

6 Hoạt động chủ đạo là gì? 3 giai đoạn phát triển? 2 loại hoạt động chủ đạo bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

*HĐCĐ: Là hoạt động trẻ khám phá đặc điểm của đồ vật, đồ chơi( đặc điểm về chức năng, đặc

điểm về phương thức sử dụng)

* 3 Giai đoạn:

+ Trẻ hành động tùy tiện vì chưa nắm được chức năng, phương thức sử dụng đồ dùng - đồ chơi + Trẻ nắm được chức năng chính và phương thức sử dụng để đồ vật bộc lộ chức năng chính của

đồ dùng – đồ chơi

+ Trẻ hành động 1 cách linh hoạt, sáng tạo theo nhiều phương thức khác nhau để đồ vật bộc lộ các chức năng phụ khi đã bộc lộ chức năng chính

*2 loại HĐCĐ:

+ Hành động thiết lập mối tương quan

+ Hành động công cụ

7 Khi dạy trẻ phương thức sử dụng đồ vật cần dạy trẻ 2 nội dung gì?

+ Cách thức cầm, nắm, giữ đồ vật hợp lý

+ Dạy trẻ phương thức sử dụng đồ vật là trình tự thực hiện cái nào trước, cái nào sau

8 Đặc điểm tri giác thời gian và tri giác không gian ở trẻ ÂN?

*Tri giác thời gian: Xét theo nghĩa chung thì con người nhận biết thời điểm( lúc nào) và thời

khoảng(trong bao lâu)

- Đối với trẻ ÂN thì nhận biết thời gian: Ngày và đêm, 4 buổi trong ngày(sáng – trưa – chiều – tối), ngày hôm nay- ngày mai

- Đối vơí trẻ cuối cơm nát- đầu lớp cơm thường khi bé đến trường GV cần trao đổi với PH khi kiểm tra hoặc giáo dục trẻ bằng cách gợi mở cho trẻ

+ Vd 1: Khi đón con ba hỏi con hôm nay học gì? Con học hát “Ba thương con” Con hát như thế nào? Thì ba mẹ hát phần đầu con sẽ hát phần câu chữ sau Nếu ba mẹ không hát trước thì trẻ cũng không hát được, ở đây không phải trẻ không nhớ nhưng do người lớn ko biết khai thác trí nhớ của trẻ

Trang 4

+ Vd 2: Hôm nay mẹ hứa, nếu con ngoan mai mẹ sẽ cho kẹo, mai bé hỏi “Kẹo mẹ hứa cho con đâu” Mẹ nói ngày mai mà, bé chỉ biết vậy chứ ko lí luận lại được vì đặc điểm tri giác thời gian của bé

*Tri giác không gian: Trẻ ÂN biết:

- Hình dạng: Tròn – vuông – tam giác

- Khoảng cách: ngắn – dài, rộng – hẹp, gần - xa

- Độ lớn: to – nhỏ bằng cách đưa 2 vật có màu giống nhau nhưng kích thước khác nhau

- Phương chiều:

+ Trẻ biết trước - sau đối với bản thân trẻ thôi

Vd: Cái bàn trước mặt trẻ, cái ghế sau lưng trẻ

+ Trẻ biết trong – ngoài, trên - dưới của đối tượng khác

Vd: Cho 1 quả bóng vào thùng to, 1 quả bóng ngoài thùng và yêu cầu trẻ lấy

+ Trẻ ÂN chưa biết phải - trái

9 Đặc trưng của từng hiện tượng TL trong trí tuệ của trẻ ÂN.

- Cảm giác: Trẻ có thể nhận được các màu sắc đỏ - vàng – xanh dương, các loại hình tròn – vuông – tam giác

- Tri giác: Chủ yếu là tri giác không chủ định gắn với hành động bên ngoài

Vd: Trẻ nhận biết đồ vật dài – ngắn, to – nhỏ phải có hình ảnh bên ngoài

-Tư duy: Phát triển tư duy trực quan hành động

Vd: Cho trẻ chơi trò chơi lô tô chọn hình ráp vào khuôn… trẻ sẽ chọn hình ráp vào nếu chọn không đúng sẽ chọn lại -> đây là là quá trình trẻ xác lập mối quan hệ giữa hình với khuôn

 Qúa trình thử ráp này là tư duy trực quan hành động Đến cuối nhà trẻ nó có thể ướm bằng mắt gọi là tư duy trực quan hình ảnh

- Ngôn ngữ: Trẻ bước đầu tập nói và đang dần dần hoàn thiện khả năng nghe và chủ yếu là loại ngôn ngữ bên ngoài

- Tưởng tượng: Tái tạo không chủ định

- Trí nhớ: Không chủ định, trẻ nhớ những gì đã hoạt động hoặc những gì đem lại nhiều cảm xúc, ghi nhớ máy móc

Trang 5

- Chú ý: Trẻ tuổi này có phẩm chất chú ý còn non yếu, độ bền không lâu.

Vd: Về khối lượng chỉ duy nhất 1 đối tượng(cuối nhà trẻ có thể 2 đối tượng)

Về thời lượng: cơm nát 6 – 8 phút, cơm thường 8-12 phút

10 Chứng minh hoạt động với đồ vật giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và tư duy.

*Phát triển ngôn ngữ:

- Hoạt động với đồ vật giúp trẻ phát triển vốn ngôn ngữ

- Hoạt động với đồ vật giúp rèn luyện cho trẻ 2 kĩ năng nghe và nói

- Hoạt động với đồ vật góp phần vào việc hình thành ngôn ngữ lấy mình làm trung tâm Vd: Trẻ chơi với đồ chơi và tự nói 1 mình

*Phát triển tư duy:

- Giúp phát triển tư duy hành động

- Góp phần làm xuất hiện bước đầu tư duy trực quan hình ảnh (cuối nhà trẻ)

- Bước đầu giúp trẻ biết khái quát dựa trên dấu hiệu bên ngoài

C Đặc điểm đời sống tình cảm và sự hình thành tiền đề nhân cách trẻ Âú Nhi

11.Tình cảm cấp cao ở trẻ ban đầu có những biểu hiện nào?

- Trí tuệ:

+ Thích tìm hiểu các đối tượng mới lạ bằng cách quan sát theo dõi

+ Ngạc nhiên , thích thú trước các đối tượng mới lạ

+ Thích tìm hiểu bằng cách đặt câu hỏi với người lớn về các đối tượng mới lạ

+ Thích hành động thao tác để tìm hiểu trực tiếp trên các đối tượng mới lạ

+ Thích chơi với đồ chơi mới, sáng tạo ra các đối tượng mới, hành động mới

-Thẩm mỹ:

+ Thích sở hữu các đối tượng đẹp, đồ chơi, quần áo đẹp

+ Thích hoạt động tạo ra các sản phẩm thẩm mỹ

+ Thích chơi với đồ chơi đẹp

-Đạo đức:

+ Người thân – người lớn: Kính trọng, yêu mến

+ Bạn bè: Qúy mến

Trang 6

+ Nhân vật trong truyện: Nhân vật chính diện, nhân vật phản diện.

+ Bản thân trẻ: Xấu hổ với hành vi sai, hãnh diện với hành vi đúng

12 Tình cảm cấp cao nào phát triển mạnh nhất? Vì sao?

Tình cảm đạo đức phát triển mạnh nhất Vì hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của trẻ

ÂN, khi nó hoạt động với cái này cái kia từ đó sẽ phát triển trí tuệ ở trẻ

13 Cấu trúc cơ bản của các tiền đề bao gồm thành phần tâm lý cơ bản nào?

Có 3 tiền đề: + Thế giới nội tâm(tâm lý bên trong)

+ Tự ý thức(ý thức về chính mình + Nguyện vọng độc lập

*Thế giới nội tâm:

- Vai trò của trí nhớ:

+ Giúp trẻ lưu lại những vấn đề trong trí nhớ tạo ra suy nghĩ riêng trong trẻ

+ Những thái độ, xúc cảm, tình cảm đối với xã hội, tự nhiên với chính mình lưu lại trong trí nhớ tạo ra tình cảm riêng trong trẻ bằng lời nói

 Kiểu suy nghĩ riêng và tình cảm riêng là cấu trúc tâm lý cơ bản của thế giới nội tâm Có

lý trí và tình cảm từ đó con người sẽ phát triển

*Tự ý thức:

- Nhận thức về chính mình:

+ Thể chất: Trẻ nhận ra mình trong hình trước gương

+ Tinh thần: Khả năng, sở thích, thú vui của trẻ

- Thái độ đối với chính mình

-> Tự ý thức giúp trẻ trở thành 1 con người riêng biệt, nhận biết được giá trị bản thân trong các mối quan hệ với mọi người xung quanh

*Nguyện vọng độc lập:

- Muốn độc lập làm những việc của chính mình

- Muốn độc lập làm những việc của người khác(người lớn, các em nhỏ hơn)

-> Độc lập trong vùng hiện tại: Việc trẻ làm được

-> Độc lập trong vùng phát triển gần nhất: Có người lớn giúp

Trang 7

-> Độc lập trong vùng phát triển cao: Tương lai trẻ mới làm được.

14 Nguyên nhân? Biểu hiện bên ngoài? Giải pháp khi trẻ khủng hoảng tuổi lên 3?

*Nguyên nhân: Do như cầu được độc lập, mong muốn làm 1 mình mọi thứ mâu thuẫn với khả

năng bản thân trẻ còn hạn chế, người lớn không hiểu sẽ la mắng, to tiếng với trẻ Từ đó lâu ngày tích tụ dần dẫn đến sự khủng hoảng cho đứa trẻ

Vd: Trẻ muốn tự mặc quần áo, tự ăn cơm Người lớn không hiểu cứ đòi tự thay cho bé cho nhanh dẫn đến trẻ không thích, lâu ngày tích lũy nhiều dẫn đến trẻ mất kiểm soát -> khủng hoảng

*Biểu hiện:

- Lầm lì

- Ương bướng

- Chống đối, làm ngược lại

*Giải pháp:

- Với những việc bé làm được, hãy để trẻ làm 1 mình, người lớn không ngăn cản bé trong

nguyện vọng độc lập

- Với việc bé làm được, người lớn khéo léo hướng dẫn trẻ có thể tự làm

- Với những việc bé không thể làm bây giờ, người lớn hướng bé vào vai làm người lớn bằng hình thức chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề để thỏa mãn nhu cầu của trẻ

-> Đây là cách xử lý mâu thuẫn nhu cầu với khả năng, xử lý hiện tượng tâm lý dựa trên bản chất nguồn gốc tâm lý

D Đặc điểm hoạt động chủ đạo- đặc điểm trí tuệ của trẻ Mẫu Giáo.

15 Dựa trên mức độ tham gia của trí tưởng tượng thì trẻ MG có mấy loại đồ chơi?

- Có 4 loại đồ chơi: + Đồ chơi bằng vật thật của người lớn

+ Đồ chơi mô phỏng vật thật

Trang 8

+ Đồ chơi tưởng tượng + Đồ chơi bằng vật thay thế

16 Sự hình thành tính có chủ định trong các hiện tượng tâm lý trẻ MG thường xuất hiện ở độ tuổi nào? Thời điểm xuất hiện? Nguyên nhân?

*Tính có chủ định: Trí nhớ - chú ý – tưởng tượng – tri giác

* Tính chủ động trong các hiện tượng tâm lý trẻ MG bắt đầu xuất hiện ở trẻ MG nhỡ (4-5 tuổi)

* Nguyên nhân:

- Do dự phức tạp hóa các hoạt động khi trẻ vui chơi

- Do yêu cầu của ngươi lớn và nhất là khi trẻ chơi trò chơi học tập

- Sự phức tạp hóa và hoàn thiện sự phát triển bộ não của trẻ

17 Hãy nêu đặc trưng nổi bật nhất từng hiện tượng TL của 7 hiện tượng tâm

lý trong trí tuệ của trẻ?

* Cảm giác: Bước đầu hoàn thiện ( trẻ nhận biết được nhiều hơn về màu sắc, hình dạng…).

* Tri giác: Chủ yếu là tri giác không chủ định, hành động tri giác bên ngoài chuyển dần vào tri

giác bên trong Qua lớp chồi mới phát triển tri giác có chủ định, cuối mẫu giáo hình thành hành động quan sát

* Trí nhớ: Xuyên suốt MG chủ yếu là trí nhớ không chủ định, từ lớp chồi bắt đầu phát triển trí

nhớ có chủ định, từ trí nhớ máy móc chuyển dần sang trí nhớ có ý nghĩa

* Chú ý: Xuyên suốt MG là chú ý không chủ định, từ lớp chồi trẻ bắt đầu phát triển chú ý có

chủ định Các phẩm chất của chú ý bắt đầu phát triển, thời gian chú ý dài hơn

* Ngôn ngữ: Xuyên suốt MG trẻ thực hành liên tục tiếng mẹ đẻ nhờ quá trình đó nên cuối MG

trẻ nói thành thạo tiếng mẹ đẻ Và từ lớp chồi trẻ phát triển thứ ngôn ngữ thuần túy bên trong Vd: Độ tuổi nhà trẻ trong giờ nghe kể truyện chỉ đàm thoại đơn giản với trẻ về nội dung câu chuyện Sang mẫu giáo cô kể truyện trước nhờ trẻ đặt tên câu chuyên hoặc dự đoán diễn biến câu chuyện tiếp theo

* Tư duy: Xuyên suốt MG trẻ phát triển tư duy trực quan hình ảnh( 2 quả táo + 2 bông hoa)

Cuối MG trẻ bước đầu xuất hiện TDTQ sơ đồ(khái quát, lược giản: 2 chấm tròn + 2 chấm tròn nữa)

Trang 9

* Tưởng tượng: Xuyên suốt MG chủ yếu là tưởng tượng không chủ định, MG nhỡ bước đầu

tưởng tượng có chủ định, dần dần phát triển tính sáng tạo, tưởng tượng riêng và chuyển vào bên trong không cần vật thay thế, thật, hay giống

18 Chứng minh HĐVC phát triển ngôn ngữ, tư duy của trẻ MG.

*Ngôn ngữ:

- Phát triển vốn ngôn ngữ: Tăng thêm vốn từ, cải thiện vốn ngữ pháp, ngữ âm đạt tới mức phát

âm chính xác tiếng mẹ đẻ

- Rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ(nghe và nói) góp phần giúp trẻ hình thành phát triển ngôn ngữ bên trong

- Nhà trẻ là ngôn ngữ tự nói với chính mình Mẫu giáo chuyển ngôn ngữ bên ngoài vào và hình thành ngôn ngữ bên trong

*Tư duy:

- Giúp trẻ phát triển mạnh TDTQ hình ảnh

- Góp phần hình thành TDTQ sơ đồ

- Góp phần hình thành rèn luyện các thao tác tư duy và khả năng khái quát hóa

E Đặc điểm đời sống tình cảm và nền móng nhân cách ở trẻ MG.

19 Vai trò của người lớn và vai trò của hoạt động cá nhân của đứa trẻ ảnh hưởng đến sự phát triển nền móng nhân cách của trẻ MG?

*Vai trò của người lớn:

- Người lớn chỉ ra cho trẻ nhìn thấy các mẫu hành vi (đúng - sai, tốt – xấu) để trẻ học theo.

Đối tượng trẻ nhìn thấy qua :

=> Hành vi từ bản thân của người lớn

=> Hành vi từ bạn bè, anh chị

=> Hành vi của các nhân vật trong tác phẩm văn học

- Người lớn tổ chức, yêu cầu bắt buộc trẻ thể hiện các hành vi đúng

( theo chuẩn hành vi đúng)

Trang 10

- Người lớn giúp trẻ hình thành động cơ, hành vi đạo đức ( khơi gợi ở trẻ thể hiện sự tự hào với hành vi tốt của mình và biết xấu hổ với hành vi sai của mình )

VD: VD kể chuyện

- Người lớn giúp trẻ hình thành nhận thức đúng đắn về động cơ hành vi của mình và giải thích cho trẻ hiểu về các hành vi đúng, sai của bé

- Người lớn giúp trẻ hình thành những hành vi đúng thành thói quen tốt cho trẻ

- Người lớn giúp trẻ hình thành biểu hiện ban đầu của phẩm chất nhân cách

- Người lớn có ảnh hưởng rất quan trọng đến nền móng nhân cách trẻ

* Vai trò của hoạt động cá nhân trẻ:

- Hoạt động cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo qua các hoạt động vui chơi, học tập

- Lĩnh hội các hành vi nhận thức đúng qua các hoạt động vui chơi, học tập

- Hoạt động là môi trường để trẻ trải nghiệm các chuẩn mực hành vi mà trẻ lĩnh hội được trước đó

- Trong qua trình hoạt động, trẻ hình thành thói quen và các hành vi đúng

- Từ các thói quen thực hiện hành vi đúng, trẻ hình thành biểu tượng ban đầu của các phẩm chất nhân cách tốt

20 Ở mỗi tình cảm cấp cao nêu 1 biểu hiện của trẻ MG phát triển hơn so với

NT như thế nào?

Tình cảm đạo đức: - Trẻ xấu hổ với hành vi sai,

hãnh diện với hành vi đúng

- Trẻ lĩnh hội được ý nghĩa của chuẩn mực hành vi tốt- xấu, cố gắng thực hiện hành vi tốt làm vui lòng người khác

Tình cảm trí tuệ: - Trẻ thích tìm hiểu, đặt câu

hỏi với những thứ mới lạ, qua câu hỏi về tên gọi dừng lại ở tri giác

Vd: Cái gì?

-Trẻ nhận thức nhiều điều mới

và làm nảy sinh nhiều cảm xúc tích cực Thích thú tìm hiểu về bản chất bên trong của đối tượng

Ngày đăng: 07/12/2021, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w