đề tài:tiểu luận về thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giao đoạn 20112020 Ngày nay với sự đi lên của khoa học kỹ thuật , thế giới đã phát triển về nhiều mặt, khoa học kỹ thuật là một bước tiến xa với các ngành du lịch, dịch vụ, xuất khẩu,… máy móc đang dần thay thế cho con người ở các khâu sản xuất mang lại những lợi ích to lớn trong nền kinh tế nước nhà nhưng thay vào đó để lại cho chúng ta một vấn đề nhức nhối như lạm phát, thất nghiệp,… một vấn được quan tâm hàng đầu hiện nay chính là thất nghiệp Đây là một vấn đề kinh niên, ở quốc gia vào cũng có tỷ lệ thất nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng số. Việt Nam của chúng ta cũng không ngoại lệ, tuy Việt Nam có tỉ lệ thất nghiệ thấp so với các nước đang phát triển nhưng vẫn còn rất nhiều người thất nghiệp tuy nước ta đã có những giải pháp nhưng vẫn là 1 vấn đề nhức nhối. Từ năm 2020 đại dịch covid diễn ra khắp châu lục khiến nhiều doanh nghiệp phá sản, nhiều công nhân không có việc làm. Đây là một vấn đề nan gi thất nghiệp mang nhiều vấn nạn cho xã hội trong thời buổi dịch bệnh ngày nay như: gia tăng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn, giảm sút nền kinh tế,… Với đề tài:”thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoan 20112020” em mong có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề thất nghiệp và các giải pháp và những tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế nước nhà.
Trang 1KHOA KINH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Họ tên học viên/Sinh viên:Hoàng Phương Hoa
Mã học viên/Sinh viên: 20111534332
Lớp:ĐH10LQ5
Tên học phần: kinh tế vĩ mô
Giảng viên hướng dẫn: THS Trần Tuấn Anh
KỲ THI KẾT THÚC HOC PHẦN HỌC KỲ:2 NĂM HỌC:2020-2021
Đề tài bài tập lớn :Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai
đoạn 2011-2020
Hà Nội,ngày 21 tháng 9 năm 2021
Trang 2Mục lục
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự đi lên của khoa học kỹ thuật , thế giới đã phát triển về nhiều mặt, khoa học kỹ thuật là một bước tiến xa với các ngành du lịch, dịch vụ, xuất khẩu,… máy móc đang dần thay thế cho con người ở các khâu sản xuất mang lại những lợi ích to lớn trong nền kinh tế nước nhà nhưng thay vào đó để lại cho chúng
ta một vấn đề nhức nhối như lạm phát, thất nghiệp,… một vấn được quan tâm hàng đầu hiện nay chính là thất nghiệp
Đây là một vấn đề kinh niên, ở quốc gia vào cũng có tỷ lệ thất nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng số Việt Nam của chúng ta cũng không ngoại lệ, tuy Việt Nam có tỉ lệ thất nghiệ thấp so với các nước đang phát triển nhưng vẫn còn rất nhiều người thất nghiệp tuy nước ta đã có những giải pháp nhưng vẫn là 1 vấn đề nhức nhối Từ năm 2020 đại dịch covid diễn ra khắp châu lục khiến nhiều doanh nghiệp phá sản, nhiều công nhân không có việc làm Đây là một vấn đề nan gi thất nghiệp mang viều vấn nạn cho xã hội trong thời buổi dịch bệnh ngày nay như: gia tăng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn, giảm sút nền kinh tế,…
Với đề tài:”thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoan 2011-2020” em mong có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề thất nghiệp và các giải pháp và những tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế nước nhà
Trang 4CHƯƠNG1:CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm, phân loại lý luận
1.1.1 khái niệm
Người thất nghiệp là những người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ thêm chiếu không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc Số người thất nghiệp còn gồm những người hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm được việc do:
• Đã chắc chắn có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu;
• Phải tạm nghỉ(không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay lại làm công việc cũ) cho cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;
• Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;
• Bận việc đột suất của gia đình hoặc ốm đau tạm thời
Người thích nghiệp gồm cả sinh viên, người nghỉ hưu nhưng đang tìm việc (toàn thời gian hoặc bán thời gian) và sẵn sàng làm việc trong thời kỳ tham chiếu; người làm nội trợ (hoặc làm các công việc nhà) cho gia đình mình nhưng đang tìm việc(toàn thời gian và bán thời gian) và sẵn sàng làm việc trong thời kỳ tham chiếu
1.1.2 phân loại thất nghiệp
a) thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp được duy trì trong dài hạn, gồm có thích nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi người lao động về việc làm tồn tại sự không ăn khớp như không ăn khớp giữa sở thích, năng lực của người lao động với việc làm, không ăn khớp giữa các luồng thông tin về người tìm việc về chỗ làm việc còn trống , Không ăn khớp về mặt địa lý giữa người lao động và được làm
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu là loại thích nghiệp xuất hiện do quá trình chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế gây ra Khi cơ cấu của nền kinh tế thay đổi dẫn đến sự thay đổi
Trang 5trong cơ cấu của cầu lao động Cầu lao động tăng lên ở những ngành đã mở rộng và
có triển vọng trong khi giảm ở những ngành đang bị thu hẹp và ít triển vọng hơn Ngay lập tức, người lao động chưa thể thích ứng được với điều kiện mới về thất nghiệp cơ cấu suất hiện
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
+)Luật tiền lương tối thiểu
Hình1.1 cho thấy tác động của luật tiền lương tối thiểu đến thị trường lao động giả sử không có sự can thiệp của chính phủ, thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng tại điểm E(L0;W0) Nếu chính phủ quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức tiền lương cân bằng thì lượng cung lao động tăng lên LS trong khi lượng cầu lao động là LD dẫn đến dư cung lao động một lượng là LS-LD Lượng dư cung lao động chính là số người thất nghiệp tăng thêm trong nền kinh tế
Hình 1.1: Tác động của tiền lương tối thiểu đến thị trường lao động
+)Công đoàn về thương lượng tập thể
Tiền lương
Tiền lương tối thiểu
SL
Dư cung
DL
0
Số lao động
Trang 6Công đoàn là hiệp hội của người lao động, có sức mạnh thị trường, có vai trò thương lượng với người sử dụng lao động về tiền lương và điều kiện lao động Do yêu cầu của công đoàn, tiền lương có thể tăng lên cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường dẫn đến dư cung lao động tăng trong khi lượng cầu lao động giảm và gây ra thất nghiệp
Lý thuyết tiền lương hiệu quả
Tiền lương hiệu quả có hiệu ứng tương tự như luật tiền lương tối thiểu, công đoàn và thương lượng tập thể là có thể dẫn đến tình trạng thất nghiệp do tiền lương được duy trì ở mức cao hơn mức cân bằng thị trường lao động Tuy nhiên, nếu luật tiền lương tối thiểu về công đoàn hạn chế các doanh nghiệp hạ thấp tiền lương thì lý thuyết tiền lương hiệu quả cho rằng các biện pháp đó là không cần thiết vì doanh nghiệp có thể tự nguyện trả tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng vì tiền lương cao có thể làm tăng hiệu quả của người lao động trong doanh nghiệp
b) thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp chu kỳ được dùng để chỉ những biến động của thất nghiệp từ năm này qua năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên về gắn liền với những biến động kinh tế trong ngắn hạn Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản lượng và việc làm trong nền kinh tế tăng, thất nghiệp chu kỳ biến mất Ngược lại nền kinh tế chậm phát triển, suy thoái hoặc khủng hoàng, Doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất
và giảm nhu cầu lao động khiến số lượng người thất nghiệp trong nền kinh tế vượt qua mức thất nghiệp tự nhiên
Ví dụ: do ảnh hưởng của đại dịch covid-19, Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc thu hẹp sản xuất và sa thải bớt công nhân làm cho nhiều lao động thiếu việc làm hoặc thất nghiệp Trong trường hợp này, thất nghiệp chu kỳ rất cao
1.2 Phương pháp đo lường
Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất nghiệp với lực lượng lao động Chúng ta có công thức tính tỷ lệ thất nghiệp sau:
Tỷ lệ thất nghiệp=x100(%)
Trang 7Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm giữa số người trong lực lượng lao động so với quy mô dân số trưởng thành:
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động =x100(%)
1.3 Tác động của thất nghiệp
1.3.1 Tác động tích cực
Trong một chừng mực nào đó, thất nghiệp tạm thời đem đến những lợi ích nhất định Khi người lao động không chấp nhận công việc đầu tiên mà họ được yêu cầu, thông qua quá trình tìm việc, họ có thể tìm được công việc tốt hơn và phù hợp hơn với nguyện vọng và năng lực của họ Từ đó, lao động và việc làm ăn khớp hơn, nguồn lực sẽ được sử dụng hiệu quả hơn, góp phần nâng cao sản lượng của nền kinh
tế trong dài hạn Đồng thời thích nghiệp tạm thời giúp người lao động có thời gian nghỉ ngơi và tận hưởng những giá trị khác của cuộc sống thay vì khoản thu nhập mà
họ có thể nhận được nếu làm việc Mặt khác, tình trạng thất nghiệp tạm thời trong 1
tỷ lệ cho phép là điều kiện để thị trường lao động tự cơ cấu hoá lại hoặc để xã hội có thể tổ chức đào tạo lại hay đào tạo bổ túc tay nghề cho những người đang không trực tiếp tham gia lao động vào thời kỳ đó
1.3.2 Tác động tiêu cực
Thất nghiệp khiến cho nhiều người lao động đành chấp nhận làm những công việc không đúng ngành nghề, sở thích và năng lực của họ khiến họ không thể phát huy được hết khả năng của mình Năng suất lao động không cao làm giảm hiệu quả
xã hội Thậm chí, thất nghiệp có thể đẩy một người vào tình thế chấp nhận một công việc có thể không sáng hoặc phạm pháp
Thất nghiệp khiến cá nhân người lao động rơi vào tình trạng mất cân bằng tâm lý
do những thay đổi lớn so với các thói quen làm việc trước đó Tình trạng tâm lý bất
ổn này có thể lây lan sang hoặc tác động đến những người xung quanh Thất nghiệp làm giảm thu nhập của gia đình, có nguy cơ tạo ra hoặc làm bộc phát những xung đột gia đình, đôi khi có thể dẫn đến tình trạng tan vỡ gia đình
Trang 8Thất nghiệp làm giảm thu và tăng chi ngân sách Nhà nước Người lao động có việc làm sẽ nộp thuế cho Chính phủ trong khi người lao động thất nghiệp có thể được nhận trợ cấp
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM 10 NĂM GẦN ĐÂY(2011-2020)
Thất nghiệp là một trong bốn yếu tố quan trọng nhất của một quốc gia (tăng trưởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít và cán cân thanh toán có số dư) Giảm thiểu thất nghiệp, duy trì ổn định và phát triển kinh tế đó cũng là một trong những mục tiêu kinh tế mà chính phủ nước ta đề ra Trong năm năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn giữ ở mức khá cao và ổn định : Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi khu vực thành thị quý II các năm 2011-2019 lần lượt là: 3,59%; 3,12%; 3,66%; 3,26%; 3,53%; 3,11%; 3,19%; 3,09%; 3,10% Nhưng đến năm 2020 do chịu ảnh hưởng của đại dịch covid
19, nền kinh tế cũng phải chịu tổn thất nghiêm nên con số lên tới 4,46%[1] Sau đây cùng em tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này nhé
2.1 thực trạng thất nghiệp năm 2011
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2011 đã giảm xuống 2,27%, từ mức 2,88% năm 2010, thấp nhất trong 4 năm gần đây Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2011 là 51,39 triệu người, tăng 1,97% so với năm 2010 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 46,48 triệu người, tăng 0,12% Tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản giảm từ 48,7% năm 2010 xuống 48% năm 2011 Tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 22,4%, khu vực dịch vụ duy trì ở mức 29,6% Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2011 là 2,27% Trong
đó khu vực thành thị là 3,6%, khu vực nông thôn là 1,71% (năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 2,88%, 4,29%, 2,30%) Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2011 là 2,96%, trong đó khu vực thành thị là 1,82%, khu vực nông thôn là 3,96% (Năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 3,57%; 1,82%; 4,26%) Nhìn chung tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong năm 2011 có xu hướng giảm nhưng giảm không nhiều.[3]
Trang 92.2 Thực trạng thất nghiệp năm 2012
Theo số liệu Tổng cục thống kê vừa công bố hôm nay (24/12), năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99%, giảm so với mức 2,27% năm 2011 Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là 1,42% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,22%;
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là 3,35% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,96%;1,58%;3,56%)
Tổng cục Thống kê cho hay, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm
2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ 34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012
Đại diện Vụ thống kê Dân số - Lao động cho biết: Năm 2012, số người thất nghiệp trong độ tuổi từ 15 - 24 chiếm tới gần 47%, trong đó nhóm thất nghiệp từ 20
- 24 tuổi liên tục tăng lên trong các quý năm qua Tại 1/1/2012, tỷ lệ thất nghiệp của lứa tuổi 20 - 24 là 4,8% thì cuối năm nay ước lên tới 6,04%
2.3 thực trạng thất nghiệp của Việt Nam 2013
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2013 ước tính là 2,2%, trong
đó khu vực thành thị là 3,58%; khu vực nông thôn là 1,58% (Số liệu của năm
2012 tương ứng là: 1,96%; 3,21%; 1,39%) Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2013 ước tính 2,77%, trong đó khu vực thành thị là 1,48%; khu vực nông thôn là 3,35% (Số liệu của năm 2012 tương ứng là: 2,74%; 1,56%; 3,27%).Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong độ tuổi 15-24 năm 2013 ước tính 6,36%, trong đó khu vực thành thị là 11,11%, tăng 1,94 điểm phần trăm so với năm trước; khu vực nông thôn là 4,87%, tăng 0,62 điểm phần trăm Tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên năm 2013 ước tính 1,21%, trong đó khu vực thành thị là 2,29%, tăng 0,19 điểm phần trăm so với năm trước; khu vực nông thôn là 0,72%, tăng 0,06 điểm phần trăm Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp có
Trang 10xu hướng tăng lên do sản xuất vẫn gặp khó khăn làm ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Hình 2.3.1: biểu đồ so sánh tỉ lệ thất nghiệp năm 2013 so với năm 2012
2.4 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam 2014
Quý1/2014, cả nước có 1.045,5 nghìn người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp, tăng 145,8 nghìn người so với Quý4/2013, tuy nhiên đã giảm 22,2 nghìn người so với Quý1/2013.Trong số người thất nghiệp, có là 493,0 nghìn người là nữ (chiếm 47,2%), 546,7 nghìn người ở thành thị (chiếm 52,3%) Về tỷ lệ, Quý1/2014
tỷ lệ thất nghiệp chung là 2,21%, tăng so với Quý4/2013 (1,9%),tuy nhiên giảm nhẹ
so với Quý1/2013 (2,27%) Tỷ lệ thất nghiệp của nữ là 2,25%, cao hơn nam (2,17%) Tỷ lệ thất nghiệp thành thị là3,72%, cao gấp 2,4 lần nông thôn (1,53%).Thất nghiệp thanh niên tiếp tục là vấn đề cần quan tâm Trong Quý1/2014,
cả nước có 504,7 nghìn thanh niên (nhóm từ 15-24 tuổi) bị thất nghiệp (chiếm 6,66%), tăng 54,4 nghìn người so với Quý4/2013 và tăng 17,0 nghìn người so với Quý1/2013 Đặc biệt,có 21,2% thanh niên độ tuổi 20-24 có trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp.Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên của khu vực thành thị tiếp tục ở mức cao (12,3%); của nữ (7,86%), cao hơn hẳn so với của nam (5,66%), cho thấy nữ thanh niên gặp khó khăn hơn khi tìm việc làm[5]
Trang 11Hình 2.4.1: biểu đồ so sánh tỷ lệ thất nghiệp năm2013-2014
2.5 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam 2015
Theo đánh giá của Tổng cục thống kê, nền kinh tế khởi sắc với sự phát triển mạnh của khu vực công nghiệp và dịch vụ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong
độ tuổi giảm dần theo quý (quý I là 2,43%; quý II là 2,42%; quý III là 2,35%; quý
IV là 2,12%) và giảm chủ yếu ở khu vực thành thị (quý I là 3,43%; quý II là 3,53%; quý III là 3,38%, quý IV là 2,91%).Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2015 là 6,85% (năm 2013 là 6,17%; năm 2014 là 6,26%), trong đó khu vực thành thị là 11,20% (năm 2013 là 11,12%; năm 2014 là 11,06%); khu vực nông thôn
là 5,20% (Năm 2013 là 4,62%; năm 2014 là 4,63%).Tỷ lệ thất nghiệp của lao động
từ 25 tuổi trở lên năm 2015 là 1,27% (năm 2013 là 1,21%; năm 2014 là 1,15%), trong đó khu vực thành thị là 1,83% (năm 2013 là 2,29%; năm 2014 là 2,08%); khu vực nông thôn là 0,99% (năm 2013 là 0,72%; năm 2014 là 0,71%).Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2015 là 1,82% (năm 2013 là 2,75%; năm 2014 là 2,40%), trong đó khu vực thành thị là 0,82% (năm 2013 là 1,48%; năm
2014 là 1,20%); khu vực nông thôn là 2,32% (năm 2013 là 3,31%; năm 2014 là
Trang 122,96%).Tỷ lệ thiếu việc làm có xu hướng giảm dần vào cuối năm (quý I là 2,43%; quý II là 1,80%; quý III là 1,62%; quý IV là 1,66%) và giảm chủ yếu ở khu vực nông thôn (quý I là 3,05%; quý II là 2,23%; quý III là 2,05%; quý IV là 2,11%).Theo Tổng cục thống kê, ước tính trong năm 2015 cả nước có 56% lao động
có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản có việc làm phi chính thức(năm 2013 là 59,3%; năm 2014 là 56,6%), trong đó thành thị là 47,1% (năm 2013 là 49,8%; năm 2014 là 46,7%) và nông thôn là 64,3% (năm 2013 là 67,9%; năm 2014 là 66,0%).[6]
2.6 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam 2016
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2016 là 2,30%, trong đó khu vực thành thị là 3,18%;khu vực nông thôn là 1,86% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15-24 tuổi) năm 2016 là 7,34%, trong đó khu vực thành thị là 11,30%; khu vực nông thôn là 5,74% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2016 là 1,64%, thấp hơn mức 1,89% của năm 2015 và 2,40% của năm 2014, trong đó khu vực thành thị là 0,73%; khu vực nông thôn là 2,10% [7]
2.7 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2017:
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2017 là 2,24%, trong đó khu vực thành thị là 3,18%; khu vực nông thôn là 1,78% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15-24 tuổi) năm 2017 là 7,51%, trong đó khu vực thành thị là 11,75%; khu vực nông thôn là 5,87% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2017 là 1,63%, trong đó khu vực thành thị là 0,85%; khu vực nông thôn là 2,07% Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp năm 2017 ước tính là 57%, trong đó khu vực thành thị là 48,5%; khu vực nông thôn là 64,4%.[8]
2.8 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2018