1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY ONLINE LỚP 3 THÁNG 11 NĂM 2021

104 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 688,59 KB
File đính kèm KHBD THANG 11.2021.rar (659 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài dạy trực tuyến thang 11 lớp 3 năm học 20212022. Gồm có 4 tuần dạy theo chương trình và theo chủ đề phù hợp với thời gian học trực tuyến của học sinh lớp 3. Kế hoạch bài dạy trực tuyến thang 11 lớp 3 năm học 20212022. Gồm có 4 tuần dạy theo chương trình và theo chủ đề phù hợp với thời gian học trực tuyến của học sinh lớp 3.

Trang 1

- Bước đầu biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận và sữa lỗi Người dám nhận

và sữa lỗi là người dũng cảm ( trả lời được các câu hỏi ở SGK)

2 Kể chuyện:

- Biết kể lại từng đoạn Hs khá - giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án điện tử

HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TẬP ĐỌC

- Các em luyện đọc lại bài nhiều lần từng đoạn và toàn bài

Chú ý đọc đúng các từ khó đọc :loạt đạn, vượt ro, giật mình, phun , khốt tay.

- Hiểu được nghĩa của các từ đã chú giải trong sách

* Tìm hiểu bài

1.Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? Ở đâu?

- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

2 Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng duới chân rào?

- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường

3 Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?

- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ,

4 Em có nên chơi những trò chơi nguy hiểm không?

- Em không nên chơi những trò chơi nguy hiểm

5 Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh trong lớp?

- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm

Trang 2

6 Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? vì sao?

- Là chú lính định chui qua lỗ hỏng của chân hàng rào lại l người lính dũng cảm vìdám nhận và sửa lỗi

*Ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận và sữa lỗi Người dám nhận và sữa lỗi là

Trang 3

Tiết 22: Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất

cả các lượt chia) Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Làm bài tập 1, 2 trang 29,30 và Bài tập 1,2 trang 30

- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài Phát triển tư duy toán học

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án điện tử

HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Bài 1/Tr.29 Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

GV cho HS nêu lại cách thực hiện - Muốn chia số có hai chữ số cho số có một chữ

số ta chia từ hàng chục rồi đến hàng đơn vị

Viết: 20:3=6(dư 2) Viết: 28:4=7 Viết: 46:5=9(dư 1) Viết: 42:6=7

Kết luận: Phép chia có dư Số dư trong phép chia bao giờ cũng nhỏ hơn số chia Bài 2/Tr.30: Làm vào SGK

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu

- Cho Hs làm bài vào SGK Cho Hs lần lượt nêu miệng

Trang 4

- Gv nhận xét và chốt: Để biết được phép tính đúng hay sai, em cần nhẩm chia lại từng các phép tính, sau đó em đối chiếu với kết quả trong bài Nếu 2 kết quả trùng khớp thì phép tính đó đúng còn ngược lại là sai.

Bài 1/Tr.30: Tính

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS nêu lại cách thực hiện - Muốn chia số có hai chữ số cho số có mộtchữ số ta chia từ hàng chục rồi đến hàng đơn vị

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Hs nhận xét, nêu quy tắc trong phép chia có dư: Phép chia có dư số dư phải nhỏhơn số chia

Trang 5

Tiết 5: Đạo đức

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Hs kể được một số việc mà Hs lớp 3 có thể tự làm lấy Nêu được ích lợi của việc

tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* HĐ1: Thảo luận nhóm 4

- Yêu cầu Hs đọc tình huống trong SGK: + Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi

mà vẫn chưa giải được Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép.

- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì sao?

+ Nếu em là Đại thì em sẽ không chép bài của bạn mà cố gắng giải hoặc yêu cầubạn hướng dẫn cách giải để em tự giải,…

* GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần

phải tự làm lấy việc của mình

- Nếu gặp các bạn không tự làm lấy những việc vừa sức của mình em sẽ như thếnào?

+ Nếu gặp các bạn không tự làm lấy những việc vừa sức của mình em sẽ khuyêncác bạn

- Vậy là em đã biết cách tư duy phê phán

* HĐ2: Đóng vai

- Gọi 1 Hs đọc tình huống: Khi Việt đang cắt hoa cho trò chơi “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến Dũng bàn Việt: “Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho Còn cậu giỏi toán hãy làm bài cho tớ”

- Nếu là Việt em có đồng ý với ý kiến của Dũng hay không? Vì sao

Trang 6

+ Em sẽ không đồng tình với ý kiến của bạn Dũng vì mình làm chưa tốt thì sẽ cốgắng hơn chứ không thể nhờ người khác…

- Gv kết luận: Công việc của mình không nên nhờ người khác làm mà chúng ta

cần phải tự hoàn thành công việc đó

- Nếu các bạn không tự ý làm việc của mình thì em sẽ làm gì?

+ Nếu các bạn không tự ý làm việc của mình thì em sẽ nhắc nhở các bạn làm ngay

và kiểm tra bạn

- Vậy là em đã ra được quyết định

* HĐ3: Liên hệ bản thân (Kỹ năng lập kế hoạch tự làm lấy việc của bản thân)

+ Em đã tự mình làm việc gì?

+ Khi tự làm lấy công việc của mình thì có lợi ích gì không?

Tự làm những công việc của mình giúp mình tiến bộ và khơng dựa gẫm vào ngườikhác

- Gv nhận xét, chốt: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự

làm lấy việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy, em mới mautiến bộ và được mọi người quý mến

- Em phải làm gì để những công việc của mình làm có kế hoạch?

+ Em phải tự lên kế hoạch thời gian biểu hợp lí đúng giờ

- Vậy là em đã lập kế hoạch tự làm lấy công việc cuả bản thân

(HS đọc phần bài học trong vở BT Đạo đức)

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 7

Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tiết 5: Tập đọc

CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT

- Các em luyện đọc lại bài nhiều lần

Phát âm đúng các từ: hoàn toàn, mũ sắt, đôi giày…

- Hiểu được nghĩa của các từ đã được chú giải trong sách giáo khoa

- Trả lời được các câu hỏi , HS viết câu trả lời vào vở

* Tìm hiểu bài

- Các chữ cái và dấu câu họp bàn chuyện gì?

+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu

- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng ?

+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu

- Tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp:

Trang 8

c/ Nêu nguyên nhân dẫn tới tình hình đó

+ Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu câu Mỏi tay chỗ naò, cậu ta chấm chỗ ấy

d/ Nêu cách giải quyết

+ Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một

lần nữa

*Nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và dấu câu nói chung.

*Củng cố - dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tiết 5: Chính tả (Nghe - viết)

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/3 Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ tiếng trong bảng BT3

- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- GV gọi đọc lại bài viết - 3 HS đọc lại

- HS dùng bút chì gạch chân tên riêng và những chữ các em thường sai lỗi

- GV gọi HS nêu từ khó viết

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV chiếu bài- cho HS chép bài

* Hướng dẫn làm bài tập.

 Bài 2:

- Cho Hs nêu yêu cầu đề bài

- Cho Hs điền vào chỗ trống

Trang 10

HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Gv chiếu một tấm bìa có 7 chấm tròn lên màn hình và hỏi: Có mấy chấm tròn? + Có 7 chấm tròn.

- 7 chấm tròn lấy 1 lần được mấy?

+ 7 chấm tròn lấy 1 lần được 7

 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 7 x 1 = 7

- Gv chiếu tiếp hai tấm bìa lên và hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn, vậy

Trang 11

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Cho Hs làm theo cột và nêu cách làm

7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14 7 x 1= 7

7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70 0 x 7= 0

7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63 7 x 0 = 0

- Gv nhận xét

- Gv kết luận: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

Số nào nhân với 0 cũng bằng 0, 0 nhân với số nào cũng bằng 0

Bài 2 : Làm vào vở

- Cho HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì? - + Mỗi tuần có 7 ngày.

+ Bài toán hỏi gì?- Hỏi 4 tuần lễ có tất cả bao nhiêu ngày?

+ Để biết 4 tuần lễ có tất cả bao nhiêu ngày ta làm thế nào? - Ta lấy số ngày một tuần nhân cho 4 tuần

- Gv nhận xét

Bài 3:

- Cho Hs đọc yêu cầu của đề bài

Trang 12

+ Số đầu tiên trong dãy là số nào? - Số 7

+ Tiếp sau số 7 là số naò? - Số 14

+ 7 đếm thêm mấy để được số 14? - 7 thêm 7 thì được 14

+ Vậy muốn tìm số sau nó ta làm thế nào? - Ta lấy số phía trước cộng thêm 7 đơnvị

- Cho cả lớp làm vào SGK

- Gv nhận xét

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Cho 2 đến 3 HS đọc thuộc lòng lại bảng nhân 7

Trang 13

Tiết 5 : Tự nhiên và xã hội

VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan tuần hoàn Hs biếtkhông nên luyện tập và lao động quá sức Biết thực hiện một số việc để giữ gìn vàbảo vệ cơ quan tuần hoàn

- Giáo dục Hs có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ quan tuần hoàn

- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HĐ1: Tìm hiểu về bệnh thấp tim

+ Yêu cầu Hs quan sát Hình 1, 2, 3

- Gv cho HS suy nghĩ trả lời:

+ Ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

 Nó để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim

+ Nguyên nhân gây bệnh?

 Do bị viêm họng, viêm anidan kéo dài, do thấp khớp cấp không được chữa trịkịp thời, dứt điểm

- Gv kết luận:

+ Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi Hs thường mắc

+ Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyênnhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a - mi - đan kéo dài hoặc doviêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

+ Nếu bạn em bị bệnh tim mạch em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn?

Nếu bạn em bị bệnh tim mạch em sẽ khuyên bạn và nói với ba mẹ bạn dẫn bạn đikhám bác sĩ, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi đúng giờ, tập thể dục thường xuyên Sauđó, em cũng sẽ thực hiện những điều trên để phòng bệnh tim mạch

HĐ2: Làm việc cá nhân

Trang 14

- Gv yêu cầu cả lớp quan sát hình 4, 5, 6 và cho biết làm thế nào để phòng bệnhthấp tim?

+ Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…

- Gv nhận xét và giải thích nội dung và ý nghĩa của những việc làm phòng chốngbệnh thấp tim

+ Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nước muối trước khi ngủ để đề phòng

bệnh viêm họng

+ Hình 5: Giữ ấm cổ, ngực, tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh,viêm khớp cấp

tính

+ Hình 6: Ăn uống đầy đủ để cơ thể khỏe mạnh, có sức đề kháng phóng chống

bệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng

- Em sẽ làm gì khi chưa bị mắc bệnh tim mạch?

+ Em sẽ giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân vệ sinhmôi trường

(HS đọc nội dung bài ở phần bóng đèn tỏa sáng SGK)

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 15

Thứ năm, ngày 4 tháng 11 năm 2021

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bài tập 1:

- Cho Hs đọc yêu cầu đề bài

a) Cháu khỏe hơn ông nhiều!

c) Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

 So sánh hơn kém

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Trang 16

 So sánh ngang bằng

- HS tìm hình ảnh so sánh và gạch chân những hình ảnh đó

Bài tập 2:

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Cho Hs đọc nối tiếp

- Cho một Hs đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở (gạch chân các sự vật được so sánh với nhau)

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa - đàn lơn con nằm trên cao

Đêm hè, hoa nở cùng sao

Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh

- Gv nhận xét

Bài tập 4:

- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gọi HS trả lời

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) Quả dừa: như, là, như là, tựa, tựa như, như thể đàn lợn con nằm trên cao b) Tàu dừa: như là, là, tựa, tựa như, như là, như thể chiếc lược chải vào mây

xanh

- Gv nhận xét

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 17

- HS thực hiện BT1, BT2, BT3, BT4 Nếu còn thời gian Hs thực hiện bài tập 5.

- Yêu thích môn toán, giúp phát triển tư duy toán học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bài tập 1 :

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Cho Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phép tính

- Cho một Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn cho Hs làm vào vở

a)7 x 5 + 15 = 35 + 5 7 x 9 + 17 = 63 + 17

= 40 = 80

b) 7 x 7 + 21 = 49 + 21 7 x 4 + 32 = 28 + 32

= 70 = 60

Trang 18

- Gv nhận xét và kết luận: Trong một biểu thức có phép nhân và phép tính cộng

ta thực hiện phép tính nhân trước rồi đến thực hiện phép tính cộng.

Bài

tập 3:

- Cho Hs đọc đề bài

+ Bài toán cho biết những gì ?

Một lọ hoa có 7 bông hoa

+ Bài toàn hỏi ta điều gì ?

Hỏi 5 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa?

+ Vậy muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa mình là như thế nào?

Muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa ta lấy số bông hoa 1 lọ nhân với 5 lọhoa

- GV cho HS làm vào vở

Tóm tắt:

1 lọ hoa: 7 bông hoa

5 lọ hoa: … bông hoa?

Bài giải:

Số bông hoa 5 lọ hoa như thế có là:

7 x 5 = 35 (bông hoa) Đáp số: 35 bông hoa

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 19

Tiết 25: Toán

GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần bằng cách lấy số đó nhân với số lần

- HS thực hiện BT1, BT2, BT3 trang 33 và BT1, BT3 trang 34 Nếu còn thời gian

Hs thực hiện Bài tập 3 dòng 2

- Yêu thích môn toán, giúp phát triển tư duy toán học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Hướng dẫn thực hiện gấp một số lên nhiều lần

- Cho HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

+ Đoạn thẳng AB dài 2 cm

+ Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD để thấy mối quan hệgiữa chúng

+ Vẽ đoạn thẳng AB dài 2cm

+ Vẽ đoạn thẳng CD di gấp 3 lần đoạn thẳng AB ( 6cm )

- Đoạn thẳng AB dài 2cm là một phần , vậy đoạn thẳng CD gấp 3 lần là 6cm

Tóm tắt:

- Gv chốt : Bài toán trên được gọi là bài toán về gấp một số lên nhiều lần.

- Muốn biết đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB ta phải như thế nào?

+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB ta lấy độ dài đoạn thẳng

Trang 20

Bài giải :

Độ dài đoạn thẳng CD là

2 x 3 = 6 (cm) Đáp số : 6 cm

- Gv nhận xét chốt: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần

* Luyện tập

Bài 1/ Tr.33: Làm nháp

- Cho 1 Hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

+ Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em

- Bài toán hỏi điều gì?

+ Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi?

- Bài tập này thuộc dạng toán gì?

+ Gấp một số lên nhiều lần

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?

+ Ta lấy số đó nhân với số lần.

- Gv nhận xét và sửa bài

Bài 2/ Tr.33: Làm vào vở

- Cho 1 Hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

+ Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được 5 lần số quả cam của con

- Bài toán hỏi điều gì?

+ Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam?

- Bài này thuộc dạng toán gì?

6 tuổi

Em

Chị

? tuổi

Trang 21

- Gv nhận xét

Bài 3/ Tr.33: Làm vào vở

- Cho Hs đọc đề bài

- Bài toán cho ta biết gì ?

+ Cho các số

- Bài toán yêu cầu ta điều gì ?

+ Tìm số nhiều hơn số đã cho 5 đơn vị, gấp 5 lần số đã cho

- Muốn tìm một số nhiều hơn số đã cho một số đơn vị ta làm thế nào?

+ Muốn tìm một số nhiều hơn số đã cho một số đơn vị ta lấy số đó cộng với phần hơn.

- Muốn tìm một số gấp số đã cho một số lần ta làm thế nào?

+ Muốn tìm một số gấp số đã cho một số lần ta lấy số đó nhân với số lần.

- Cho Hs suy nghĩ và trả lời miệng

Bài 1/ Tr.34: Viết (Theo mẫu)

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều lần?

Trang 22

+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân cho số lần.

- GV hướng dẫn bài mẫu Yêu cầu Hs nêu miệng

- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng

Bài 3/ Tr.34:

- Cho Hs đọc yêu cầu đề bài

- Bài toán cho biết điều gì?

+ Một buổi tập múa có 6 bạn nam, Số bạn nữ gấp 3 lần số bạn nam

- Bài toán hỏi gì?

+ Hỏi đội tập múa có bao nhiêu bạn nữ?

- Gv nhận xét, tuyên dương

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Chuẩn bị bài sau

Trang 23

Thứ sáu, ngày 5 tháng 11 năm 2021

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Viết được một đoạn văn kể về gia đình em

- Biết cách trình bày của một đoạn văn

Trang 24

- HS yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Đề bài : Viết đoạn văn 5 đến 7 câu kể về gia đình em

Gợi ý:

- Gia đình em gồm bao nhiêu thành viên? Đó là những ai?

- Nghề nghiệp của từng thành viên trong gia đình là gì?

- Gia đình em có chung sở thích gì?

- Tình cảm của mọi người trong gia đình em như thế nào?

- Tình cảm của em đối với gia đình mình như thế nào?

Bài mẫu:

Gia đình mình có năm người Đó là ông, bà nội, bố mẹ của mình và mình Ông, bà nội mình đã nghỉ hưu và rất yêu thương mình Bố mình là công nhân cơ khí làm việc ở một nhà máy trong thành phố, mẹ mình là giáo viên mầm non Còn mình năm nay 8 tuổi đang học lớp 3/4 trường Tiểu học Thuận Giao Mọi người trong gia đình mình rất yêu thương nhau, thường quây quần bên nhau vào bữa cơm tối vui vẻ và đầm ấm Mình rất yêu gia đình của mình.

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 25

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Gv chiếu tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và hỏi: 7 lấy một lần được mấy?

- Gv chiếu lên bảng phép nhân: 7 x 2 = 14 và yêu cầu Hs đọc phép nhân này

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán“Mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?”.

Trang 26

- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 7 và tự học thuộc bảng chia 7.

Bài 1: Nêu miệng

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Cho Hs nêu miệng

- Cho 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Cho Hs làm vào nháp và trình bày

Trang 27

- Bài toán cho biết những gì?

+ Có 56 Hs xếp đều thành 7 hàng

- Bài toán hỏi gì?

+ Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Bài 4:

- Cho Hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

+ Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh

- Bài toán hỏi gì?

+ Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?

- Gv nhận xét

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 28

Tiết 5 : Tập viết

ÔN CHỮ HOA C

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa C , tên riêng “Chu Văn An” bằng chữ nhỏ Viết đúng câu

ứng dụng “ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” bằng chữ nhỏ.

- Rèn Hs viết đúng độ cao, tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng

- Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ C hoa.

- GV treo chữ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ C?

* Hoạt động 2:

 Luyện viết chữ hoa

- GV cho Hs tìm các chữ hoa trong bài: Ch, V, A, N

- GV trình chiếu mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- GV gọi Hs đọc từ ứng dụng: Chu Văn An.

- GV giới thiệu sơ về Chu Văn An

 Luyện viết câu ứng dụng

- GV mời Hs đọc câu ứng dụng

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- GV nêu yêu cầu viết các chữ đúng chiều cao

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ

- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, đẹp

Trang 29

* Củng cố - dặn dò:

- Tiết Tập viết hôm nay các em học bài gì?

- Ở nhà luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Nhận xét tiết học

Tuần 6

Trang 30

Thứ hai , ngày 08 tháng 11 năm 2021

Tập đọc – Kể chuyện Bài tập làm văn (GDKNS) I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ

- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm , đã nói thì phải cố làm chođược điều muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* KNS: Xác định giá trị bản thân; đảm nhận trách nhiệm

- Giáo dục học sinh tính trung thực

HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III/ Tiến trình dạy học

1/ Tập đọc:

- Các em luyện đọc lại bài nhiều lần từng đoạn và toàn bài

Chú ý đọc đúng các từ khó đọc làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn ngủn, vất vả

- Hiểu được nghĩa của các từ đã chú giải trong sách

* Tìm hiểu bài

1 Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ

2 Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?

- Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ

3 Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – a làm cách gì để viết bài dài ra?

- Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm

4a) Vì sao khi mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu Cô – li –a ngạc nhiên?

Trang 31

- Khi mẹ bảo Cô-li-a giặt quần áo, lúc đầu em rất ngạc nhiên vì bạn chưa bao giờ phải giặt quần áo.

b) Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?

- Vì bạn nhớ ra đó là việc mà bạn đã viết trong bài tập làm văn của mình

Nội dung: Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm , đã nói thì phải cố làm cho

được điều muốn nói

KỂ CHUYỆN

1 Sắp xếp lại các tranh sau theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn:Tranh 3 - Tranh 4 - Tranh 2 - Tranh 1

2 Kể lại một đoạn của câu chuyện bằng lời của em

Em dựa vào thứ tự tranh đã sắp xếp ở bài 1 rồi kể lại

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Các em ở nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

Toán LUYỆN TẬP

Trang 32

4 Tìm ⅐ số con mèo trong mỗi hình sau (SGK)

a) Một phần bảy số con mèo trong

hình a) là:

Trang 33

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Các em ở nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

………

Thứ tư , ngày 10 tháng 11 năm 2021

Tập đọc

Trang 34

Nhớ lại buổi đầu đi học I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Các em luyện đọc lại bài nhiều lần

Phát âm đúng các từ: nao nức, mơn man, nảy nở quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng

- Hiểu được nghĩa của các từ đã được chú giải trong sách giáo khoa

Giải nghĩa từ mới: buổi đầu: lần đầu tiên làm một việc gì đó.

- Trả lời được các câu hỏi , HS viết câu trả lời vào vở

* Tìm hiểu bài

1 Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa trường?

- Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu.

2 Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?

- Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan trọng Vì vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày đến trường đầu tiên

3 Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựa trường?

- Chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng e sợ

4 Học thuộc lòng một đoạn văn.

* Nội dung :

- Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Các em ở nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

Trang 35

Chính tả (Nghe-viết) Bài tập làm văn I/ Mục tiêu:

Trang 36

- Nghe-viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)

- GV gọi đọc lại bài viết - 3 HS đọc lại

- HS dùng bút chì gạch chân tên riêng và những chữ các em thường sai lỗi

- GV gọi HS nêu từ khó viết

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV chiếu bài, cho HS chép bài

* Hướng dẫn làm bài tập.

- HS làm bài vào vở

1 Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

a) (kheo, khoeo): khoeo chân

b) (khẻo, khoẻo): người lẻo khoẻo

c) (nghéo, ngoéo): ngoéo tay

2 a) Điền x hoặc s vào chỗ trống :(SGK)

Giàu đôi con mắt, đôi tay

Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm

Trang 37

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán BT cần làm:

Bài 1, 2/T37, 1,2/T38

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, biết ứng dụng vào cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

GV: Giáo án điện tử

HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III/ Các hoạt động:

Hướng dẫn thực hiện gấp một số lên nhiều lần.

- Giáo viên nêu bài toán “ Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lầnđoạn thẳng AB Hỏi đoạn thẳng CD dài mấy cm

- Hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đoạn thẳng AB và đoạn thẳngCD

A B

C D

? cm

Gv yêu cầu Hs suy nghĩ để tìm độ dài đoạn thẳng CD

- Yêu cầu viết lời giải của bài toán

- Bài toán trên được gọi là bài toán về gấp một số lên nhiều lần

- Vậy muốn gấp 2cm lên 4 lần ta làm thế nào?

- Muốn gấp 4kg lên 5 lần ta làm như thế naò?

- Vậy muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế nào?

Bài 1/T37 Viết (theo mẫu): SGK

Trang 38

Bài giải:

Số quả bưởi mẹ còn lại là:

40 : 4 = 10 (quả)Đáp số: 10 quả

B) Bài giải:

Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

Bài 1/T38 Viết (theo mẫu): SGK

Bài 2/T38 Làm vở:

60 lít dầu

Trang 39

60 : 3 = 20 (quả).

Đáp số: 20 quả

* Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Các em ở nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và xã hội Hoạt động bài tiết nước tiểu và vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

(GDBVMT, GDKNS: Mức độ tích hợp : Liên hệ )

Trang 40

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh

- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước

- Có ý thức bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

* GDBVMT: Biết một số hoạt động có lợi và có hại cho sức khỏe

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn , bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

* KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án điện tử

HS: Điện thoại thông minh, dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy – học:

1/ Liên hệ thực tế

- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng

+ Lọc máu lấy ra các chất cặn bả sau đó đào thải quay đường tiểu

- Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài cùa cơ quan bài tiết nướctiểu?

+ Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằngngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót

- Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

+ Giúp lộc máu và thải chất thải độc hại ra khỏi cơ thể Chúng ta cần uống nướcđầy đủ để bù cho quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi thận

Ngày đăng: 07/12/2021, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a) là: - KẾ HOẠCH BÀI DẠY ONLINE LỚP 3 THÁNG 11 NĂM 2021
Hình a là: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w